Tâm Lý Học Đại Cương – Đáp Án Trắc Nghiệm Môn EG07 – EHOU

Tâm Lý Học Đại Cương - Trả lời câu hỏi EG07 - EHOU

Nội dung chương trình bài học Tâm lý học đại cương-EG07-EHOU nhằm cung cấp cho sinh viên những hiểu biết nhằm nắm vững bản chất, chức năng tâm lý con người và các nguyên tắc và các phương pháp nghiên cứu tâm lý của môn Tâm lý học đại cương.

Mẹo Nhỏ Nên Đọc Qua

  1. Để tìm kết quả nhanh thì nên sử dụng Máy Tính thay vì Điện Thoại.
  2. Sau khi Sao chép (Copy) câu hỏi thì bấm “Ctr + F” và Dán (Paste) câu hỏi vào ô tìm kiếm sẽ thấy câu cả lời. (Copy nguyên câu không ra thì thử vài từ để kiếm)
  3. Trường hợp không tìm thấy câu hỏi. Lúc này vui lòng kéo xuống dưới cùng để đặt câu hỏi mục bình luận. Sẽ được trả lời sau ít phút.
  4. Xem danh sách đáp án Trắc nghiệm EHOU
  5. THAM GIA KHẢO SÁT VỀ CÂU HỎI (Khảo sát giúp chúng tôi biết sự trải nghiệm của Bạn, Bạn có thể đóng ý kiến giúp Chúng tôi tăng trải nghiệm của bạn. Đặc biệt chúng tôi chọn ra 1 người may mắn mỗi tuần để trao Mã Kích Hoạt LawPro 30 Miễn Phí)
  6. Tham gia group Facebook Sinh Viên Luật để được hỗ trợ giải bài tập và Nhận Mã Kích hoạt tài khoản Pro Miễn Phí

Đáp án trắc nghiệm Tâm Lý Học Đại Cương – EG07 – EHOU

Chào Bạn!

Bạn phải Đăng Ký Thành Viên mới xem được toàn bộ Đáp án của câu hỏi. Không đăng nhập chỉ xem được 10 đáp án đầu tiên.

Nếu bạn đã là thành viên trước đây vui lòng nâng cấp lên MemberBasic Miễn Phí. Hoặc MemberPro Trả Phí

Nếu bạn không biết đăng ký, đăng nhập, mua hàng, … liên hệ zalo: 0812911119 để được hỗ trợ

1. Bằng cách nào có thể kiểm soát được tâm lý tốt nhất ?

– (S): Cải thiện mục tiêu, lý tưởng và chất lượng cuộc sống

– (S): Cần sự giúp đỡ của người ngoài cuộc. 

– (S): Tin tưởng vào tâm linh. 

– (Đ)✅: Bằng sự can thiệp thích hợp. 

2. Các phẩm chất của ý chí bao gồm:

– (Đ)✅: Tất cả các phương án đều đúng 

– (S): Tính độc lập 

– (S): Tính mục đích

– (S): Tính quyết đoán 

3. Cách hiểu nào không phù hợp với tính lựa chọn của tri giác.

– (S): Con người chủ động lựa chọn đối tượng tri giác. 

– (Đ)✅: Tất cả các phương án đều đúng 

– (S): Sự lựa chọn đối tượng tri giác còn phụ thuộc vào yếu tố khách quan. 

– (S): Thể hiện tính tích cực của con người trong tri giác. 

4. Câu tục ngữ: “Giận cá chém thớt” thể hiện quy luật nào trong đời sống tình cảm?

– (S): Quy luật lây lan;

– (S): Quy luật pha trộn;

– (S): Quy luật tương phản.

– (Đ)✅: Quy luật di chuyển,

5. Chú ý có chủ định phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố nào dưới đây?

– (S): Cường độ của vật kích thích. 

– (S): Độ mới lạ của vật kích thích. 

– (Đ)✅: Ý thức, xu hướng và tình cảm cá nhân.

– (S): Sự trái ngược giữa sự vật và bối cảnh xung quanh. 

6. Chú ý không chỉ định phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố nào dưới đây?

– (S): Mục đích hoạt động

– (S): Tình cảm cá nhân

– (Đ)✅: Đặc điểm vật kích thích 

– (S): Xu hướng cá nhân

7. Con người là:

– (S): Một thực thể sinh vật.

– (S): Một thực thể tự nhiên.

– (Đ)✅: Vừa là một thực thể tự nhiên, vừa là một thực thể xã hội.

– (S): Một thực thể xã hội. 

8. Đặc điểm nào không phải là đặc điểm của cảm giác?

– (Đ)✅: Cảm giác con người phản ánh các thuộc tính bản chất của sự vật. 

– (S): Cảm giác chỉ phản ánh những thuộc tính cụ thể của sự vật thông qua hoạt động của từng giác quan riêng lẻ. 

– (S): Cảm giác con người có bản chất xã hội. 

– (S): Cảm giác là một quá trình tâm lý có mở đầu, diễn biến, kết thúc. 

9. Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của hành động ý chí?

– (S): Có mục đích: 

– (Đ)✅: Tự động hóa; 

– (S): Có sự khắc phục khó khăn, 

– (S): Có sự lựa chọn phương tiện, biện pháp hành động. 

10. Đặc điểm thể hiện sự khác biệt căn bản của tri giác so với cảm giác là:

– (S): Chỉ xuất hiện khi sự vật hiện tượng tác động trực tiếp vào giác quan.

– (S): Phản ánh thuộc tính bề ngoài của sự vật, hiện tượng. 

– (S): Quá trình tâm lý

– (Đ)✅: Phản ánh sự vật, hiện tượng một cách trọn vẹn.

11. Điều nào không đúng với sự quên?

⇒ Quên cũng diễn ra theo quy luật.

⇒ Quên là xóa bỏ hoàn toàn “dấu vết của tài liệu trên vỏ não.

⇒ Ở giai đoạn đầu (lúc mới học xong), tốc độ quên lớn, sau đó giảm dần.

⇒ Quên cũng là hiện tượng hữu ích với con người. 

12. Điều nào không đúng với trí nhớ có chủ định?

⇒ Có trước trí nhớ không chỉ định trong đời sống cá thể.

⇒ Có mục đích định trước

⇒ Có sử dụng biện pháp để ghi nhớ.

⇒ Có sự nỗ lực ý chí trong ghi nhớ. 

13. Điều nào không đúng với tưởng tượng?

⇒ Kết quả là hình ảnh mang tính khái quát 

⇒ Luôn phản ánh cái mới với cá nhân hoặc xã hội.

⇒ Luôn giải quyết vấn đề một cách tường minh.

⇒ Nảy sinh trước tình huống có vấn đề. 

14. Đối tượng của trí nhớ được thể hiện rõ nhất trong luận điểm nào? 

⇒ Các kết quả mà con người tạo ra trong tư duy, tưởng tượng.

⇒ Các thuộc tính bên ngoài, các mối liên hệ không gian, thời gian của thế giới mà con người đã tri giác. 

⇒ Kinh nghiệm của con người 

⇒ Các xúc cảm, tình cảm, thái độ mà con người đã trải qua. 

15. Giá trị chân chính của ý chí thể hiện ở:

⇒ Nội dung đạo đức 

⇒ Cường độ ý chí,

⇒ Tính tự giác

⇒ Tính ý thức

16. Giao tiếp là: 

⇒ Con người tri giác lẫn nhau và ảnh hưởng tác động qua lại lẫn nhau,

⇒ Quá trình con người trao đổi về thông tin, về cảm xúc,

⇒ Sự tiếp xúc tâm lý giữa con người – con người; 

⇒ Tất cả các phương án đều đúng

17. Hãy chọn ý kiến đóng nhất về khái niệm tâm lý:

⇒ Tâm lý là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não thông qua chủ thể.

⇒ Tâm lý giúp con người định hướng hành động, có sức mạnh hành động, điều khiển và điều chỉnh hành động.

⇒ Tâm lý là tất cả các hiện tượng tinh thần nảy sinh trong não người, nó gắn liền và điều khiển mọi hoạt động của con người. 

⇒ Tâm lý thuộc thế giới linh hồn, nó vốn có và bất tử. 

18. Hệ thống tín hiệu thứ hai của tâm lý là ?

⇒ Cơ sở sinh lý của não

⇒ Hưng phấn và ức chế 

⇒ Cơ sở sinh lý của tư duy ngôn ngữ. 

⇒ Tín hiệu của sự vật và hiện tượng khách quan 

19. Hiện tượng “ghen tuông” trong tình yêu nam nữ là biểu hiện của quy luật nào trong đời sống tình cảm?

⇒ Quy luật di chuyển,

⇒ Quy luật lây lan.

⇒ Quy luật thích ứng 

⇒ Quy luật pha trộn; 

20. Hoạt động thần kinh cấp thấp được thể hiện ở:

⇒ Các lớp tế bào thần kinh vỏ não

⇒ Các phần dưới vỏ não

⇒ Tất cả các phương án đều đúng 

⇒ Não trung gian 

21. Khi quan sát, thu thập những dữ kiện tâm lý cần dựa vào ?

⇒ Mối liên hệ giữa các kích thích và đáp ứng.

⇒ Đo lường các đáp ứng

⇒ Hình thái đáp ứng đặc thù.

⇒ Những điều kiện quan sát 

22. Luận điểm nào đúng với tình huống có vấn đề?

⇒ Có tính chủ quan không mang tính khách quan. 

⇒ Hoàn toàn do khách quan quy định. 

⇒ Làm nảy sinh tư duy và tư duy luôn giải quyết được vấn đề của tình huống.

⇒ Vừa mang tính chủ khách quan vừa mang tính khách quan.

23. Một động vật có khả năng đáp trả lại những kích thích ảnh hưởng trực tiếp và cả kích thích ảnh hưởng gián tiếp đến sự tồn tại của cơ thể thì động vật đó đang ở thời kỳ:

⇒ Ngôn ngữ 

⇒ Tri giác 

⇒ Tư duy 

⇒ Cảm giác

24. Một tình huống làm nảy sinh tư duy phải thỏa mãn một số điều kiện. Điều kiện nào dưới đây là không cần thiết?

⇒ Cá nhân nhận thức tình huống và muốn giải quyết. 

⇒ Chứa vấn đề mà hiểu biết cũ, phương pháp hành động cũ không giải quyết được. 

⇒ Vấn đề trong tình huống có liên quan đến kinh nghiệm của cá nhân

⇒ Tình huống phải quen thuộc, không xa lạ với cá nhân.

25. Mức độ nào của đời sống tình cảm được thể hiện trong đoạn văn sau: “Mấy tháng nay Ngoan luôn trăn trở về câu chuyện giữa cô và Thảo, nó đi vào giấc ngủ hằng đêm, khiến cô chập chờn, lúc tỉnh lúc mơ”.

⇒ Tâm trạng

⇒ Cảm xúc

⇒ Say mê 

⇒ Xúc động 

26. Muốn có cảm giác nào đó xảy ra thì cần:

⇒ Có kích thích tác động trực tiếp vào giác quan. 

⇒ Kích thích tác động vào vùng phản ánh được. 

⇒ Loại kích thích đặc trưng của cơ quan phân tích. 

⇒ Tất cả các phương án đều đúng 

27. Nhiệm vụ đầu tiên của tâm lý học là gì?

⇒ Quan sát ứng xử 

⇒ Mô tả hoạt động 

⇒ Thu thập các dữ kiện 

⇒ Tiên đoán và kiểm soát ứng xử

28. Nội dung nào sau đây không thuộc cấu trúc của ý thức cá nhân?

⇒ Mặt cơ động của ý thức

⇒ Mặt năng động của ý thức

⇒ Mặt nhận thức của ý thức 

⇒ Mặt thái độ của ý thức 

29. Phương diện khoa học của tâm lý đòi hỏi?

⇒ Bằng chứng thu được do quan sát 

⇒ Kết luận có thể hiểu được.

⇒ Bằng chứng mang tính thực nghiệm.

⇒ Thỏa mãn sự hằng say mê nghiên cứu. 

30. Quy luật nào thuộc quy luật hoạt động thần kinh cao cấp và tâm lý ?

⇒ Cường độ kích thích. 

⇒ Cảm ứng qua lại 

⇒ Hoạt động theo hệ thống 

⇒ Lan tỏa và tập trung

31. Sự nảy sinh tâm lý về phương diện loài gắn liền với:

⇒ Sinh vật chưa có hệ thần kinh, 

⇒ Sinh vật có hệ thần kinh mấu (hạch); 

⇒ Sinh vật có hệ thần kinh ống,

⇒ Sinh vật có hệ thần kinh tủy sống và não. 

32. Tâm lý con người khác xa so với tâm lý động vật vì: 

⇒ Tâm lý con người có bản chất xã hội và mang tính lịch sử.

⇒ Tất cả các phương án đều đúng 

⇒ Tâm lý con người có tính chủ thể. 

⇒ Tâm lý con người có trình độ phản ánh rất cao, phản ánh sáng tạo. 

33. Thế nào là mối mô tả tâm lý khách quan ?

⇒ Ghi nhận các cử chỉ, nét mặt, hành động đang diễn ra.

⇒ Lý giải điều đã quan sát được.

⇒ Xét đoán về mặt, cử chỉ 

⇒ Nói rằng một người đang tỏ ra kiêu căng, giận dữ, sợ hãi. 

34. Tình cảm được hình thành từ những xúc cảm cùng loại qua quá trình: 

⇒ Động hình hóa; 

⇒ Khái quát hóa; 

⇒ Tổng hợp hóa;

⇒ Tất cả các phương án đều đúng

35. Trí nhớ thao tác rất gần với loại trí nhớ nào?

⇒ Trí nhớ ngắn hạn. 

⇒ Trí nhớ dài hạn. 

⇒ Trí nhớ hình ảnh 

⇒ Trí nhớ vận động 

36. Trong hành động tư duy, việc thực hiện các thao tác tư duy thường diễn ra như thế nào?

⇒ Mỗi thao tác tiến hành độc lập, không phụ thuộc vào nhau. 

⇒ Linh hoạt tùy theo từng nhiệm vụ của tư duy. 

⇒ Thực hiện các thao tác theo đúng trình tự xác định: phân tích – tổng hợp, so sánh, trừu tượng hóa, khái quát hỏa. 

⇒ Thực hiện đầy đủ các thao tác tư duy. 

37. Trong số những đặc điểm của quá trình phản ánh được nêu ra dưới đây, đặc điểm nào đặc trưng cho tư duy?

⇒ Phản ánh kinh nghiệm đã qua dưới dạng các ý nghĩ, cảm xúc, hình tượng về sự vật, hiện tượng đã tri giác trước đây. 

⇒ Phản ánh sự vật, hiện tượng trong toàn bộ thuộc tính và bộ phận của chúng. 

⇒ Phản ánh những dấu hiệu bản chất, những mối liên hệ mang tính quy luật của sự vật hiện tượng.

⇒ Tất cả các phương án đều đúng

38. Tư duy khác tưởng tượng chủ yếu ở chỗ: 

⇒ Làm cho hoạt động của con người có ý thức. 

⇒ Liên quan đến nhận thức cảm tính.

⇒ Tất cả các phương án đều đúng 

⇒ Sự chặt chẽ trong giải quyết vấn đề.

39. Tưởng tượng sáng tạo có đặc điểm:

⇒ Luôn có giá trị với xã hội. 

⇒ Luôn được thực hiện có ý thức.

⇒ Luôn tạo ra cải mới cho cá nhân và xã hội. 

⇒ Tất cả các phương án đều đúng 

40. Về phương diện loài, ý thức của con người được hình thành nhờ: 

⇒ Tự nhận thức, tự đánh giá, 

⇒ Lao động, ngôn ngữ,

⇒ Tất cả các phương án đều đúng 

⇒ Tiếp thu nền văn hóa xã hội, 

41. Ý nào dưới đây không đúng với tri giác?

⇒ Phản ánh những thuộc tính chung bên ngoài của một loạt sự vật, hiện tượng cùng loại. 

⇒ Có thể đạt đến trình độ cao không có ở động vật.

⇒ Là phương thức phản ánh thế giới trực tiếp.

⇒ Luôn phản ánh một cách trọn vẹn theo một cấu trúc nhất định của sự vật hiện tượng. 

Đáp án trắc nghiệm Tâm Lý Học Đại Cương – EG07 – EHOU

3.2/5 - (4 bình chọn)
Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin
Share on email
Share on tumblr
Share on pinterest
Share on reddit
Share on whatsapp
Share on print
Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!
3.2/5 - (4 bình chọn)
chọn đánh giá của bạn
Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!
5.0

57 Bình Luận “Tâm Lý Học Đại Cương – Đáp Án Trắc Nghiệm Môn EG07 – EHOU”

  1. Cho em hỏi:
    1. Khi đến bến xe buýt không phải trong giờ “cao điểm” mà thấy quá đông người đợi, bạn nghĩ rằng xe đã bỏ đi
    2. Có lần, khi về nhà cậu con nhỏ lặng lẽ và âm thầm khác thường, bà liền nghĩ rằng nó bị ốm hay giở trò gì đây
    1 trong hai cái trên cái nào là đặc điểm của tư duy được thể hiện trên và giải thích

    Hãy xác định phương pháp nào thúc đẩy nhiều nhất sự phát triển trí tưởng tượng của trẻ em? tại sao vậy?
    Trong một công trình nghiên cứu được tiến hành với 2 trẻ sinh đôi cùng trứng 2 trẻ được dạy xây dựng thiết kế theo 2 phương pháp khác nhau 1 bé được dạy theo phương pháp bắt chước trẻ phải xây dựng cái nhà theo mẫu đã có sẵn còn bé còn lại được vậy xây nhà bằng phương pháp khác chỉ đưa cho trẻ mẫu ngôi nhà không phân chia chi tiết trẻ phải tự chọn vật liệu xây dựng và xây nên cái nhà theo hình dáng đã cho

  2. Bài tập 1: Khi nói về sự khác nhau giữa con người và con vật, Ph. Ăngghen đã viết: “Chim đại bàng nhìn thấy xa hơn người rất nhiều, nhưng các vật mắt người nhìn thấy được nhiều hơn mắt đại bàng rất nhiều”.
    Sự ưu việt của các cơ quan cảm giác ở con người được cắt nghĩa bởi cái gì?
    Bài tập 2: Trong một công trình nghiên cứu khoa học về phẩm chất của ý chí, người ta đã đặt câu hỏi: Người như thế nào thì được gọi là người vững vàng (kiên định)? Người như thế nào thì được gọi là người độc lập? Một số đối tượng đã gọi người vững vàng là người “trong khi tranh cãi không bao giờ nhượng bộ ai cả”, “không bao giờ nghe người khác, luôn làm theo ý mình”, “không quan tâm tới lời khuyên của bạn bè”; còn người độc lập là người “sống theo ý mình, không phải nghe lời ai cả”.
    Sai lầm của câu trả lời trên là ở chỗ nào?

    1. Không phải bất cứ hoàn cảnh nào tư duy cũng xuất hiện. Vấn đề chỉ trở nên “Tình huống có vấn đề” khi chủ thể nhận thức được tình huống có vấn đề, nhận thức được mâu thuẫn chứa đựng trong vấn đề, chủ thể phải có nhu cầu giải quyết và phải có những tri thức liên quan đến vấn đề. Chỉ trên cơ sở đó tư duy mới xuất hiện.
      Ví dụ: Nếu đặt câu hỏi “giai cấp là gì ?” Với học sinh lớp 1 thì sẽ không làm học sinh phải suy nghĩ. Nếu cho bài toán : 2(x+1) = ? thì với học sinh lớp 2 tư duy sẽ không xuất hiện.

  3. tại sao những trẻ nhỏ, mặc dù được nuôi dưỡng rất đầy đủ và vệ sinh, nhưng không được giao tiếp đầy đủ về số lượng và phong phú về nội dung với các trẻ khác, thì sự phát triển thần kinh và tâm lý thường bị trì trệ, bị mắc chứng gọi là “bệnh do nằm viện”

    1. Hãy phân tích các quy luật của tri giác. Từ đó rút ra những kết luận sư phạm cần thiết.

    2. Mình đang cần câu trả lời mong bạn có thể trả lời giúp mình câu hỏi “bệnh do nằm viện” xin chân thành cảm ơn!

  4. Câu 1: Hãy phân tích các quy luật của tri giác. Từ đó rút ra những kết luận sưu phạm cần thiết
    Câu 2: trong ca dao , tục ngữ Việt Nam có câu:
    “Qua đình ngả nón trông đình, Đình bao nhiêu ngói thương mình bấy nhiêu”
    Bằng kiến thức tâm lý đã học, hãy phân tích nội dung tâm lí được thể hiện trong câu ca dao trên.
    Câu 3: Hãy giải thích tại sao những trẻ nhỏ, mặc dù được nuôi dưỡng rất đầy đủ và vệ sinh, nhưng không được giao tiếp đầy đủ về số lượng và phong phú về nội dung với các trẻ khác, thì sự phát triển thần kinh và tâm lý thường bị trì trệ, bị mắc chứng gọi là “bệnh do nằm viện” (hospitalism?)

    1. Câu 3:
      Định nghĩa giao tiếp: giao tiếp là quá trình tiếp xúc về mặt tâm lí giữa người và
      người nhằm trao đổi thông tin, tâm tư tình cảm và để vận hành các mqh xã hội.
      Vai trò của giao tiếp:
      – Cùng với hoạt động, giao tiếp giữ vai trò quyết định đối với sự hình thành, phát
      triển tâm lí, ý thức ở con người vì:
      + Nhờ giao tiếp giúp con người lĩnh hội được tri thức kinh nghiệm của thế
      hệ trước để tạo ra kinh nghiệm và tâm lí của bản thân.
      + Thông qua giao tiếp giúp con người đánh giá được lẫn nhau để hình thành
      cảm xúc, tình cảm, tự ý thức giáo dục.
      + Nhờ giao tiếp giúp con người giảm bớt căng thẳng, thần kinh tránh khỏi sự
      cô đơn hẫng hụt cảm xúc.
      Liên hệ thực tiễn:
      – Giao tiếp hình thành cảm xúc tình cảm vì trẻ học cách biểu hiện cảm xúc tình
      cảm vì trẻ học cách biểu hiện cảm xúc từ mọi người xung quanh.
      – Nảy sinh sự giúp đỡ.
      – Giảm bớt căng thẳng, chia sẻ tình cảm tâm tư.
      => Trong GDMN, người giáo viên cần tạo môi trường giúp trẻ giao lưu, giúp
      những trẻ kém chủ động hơn trong hoạt động giao tiếp, hòa nhập với cộng đồng.

  5. Câu 1: Hãy phân tích các quy luật của tri giác. Từ đó rút ra những kết luận sưu phạm cần thiết
    Câu 2: Hãy giải thích tại sao những trẻ nhỏ, mặc dù được nuôi dưỡng rất đầy đủ và vệ sinh, nhưng không được giao tiếp đầy đủ về số lượng và phong phú về nội dung với các trẻ khác, thì sự phát triển thần kinh và tâm lý thường bị trì trệ, bị mắc chứng gọi là “bệnh do nằm viện ” (hospitalism?)
    Câu 3: trong ca dao , tục ngữ Việt Nam có câu: “Qua đình ngả nón trông đình, Đình bao nhiêu ngói thương mình bấy nhiêu” Bằng kiến thức tâm lý đã học, hãy phân tích nội dung tâm lí được thể hiện trong câu ca dao trên.

    1. Câu 1: Bạn hãy làm một thí nghiệm nhỏ như sau. Vẩy một giọt mực vào tờ giấy trắng, rồi gấp đôi từ giấy lại để có hai hình loang lổ đối xứng nhau qua đường gấp. Bạn hãy nhìn xem chúng giống cái gì? Sau đó bạn đưa cho một người khác xem và hỏi họ xem nó giống cái gì? Thường thì ý kiến của họ không giống với ý kiến của bạn! Tại sao vậy? Có thể rút ra kết luận gì từ thí nghiệm này?
      Câu 2: Các nghiên cứu ở những trẻ em bị chó sói nuôi từ nhỏ đều kết luận: “ Chúng không có tâm lý người, không có bản tính người”. Theo anh( chị) hiện tượng trên thể hiện điều gì của tâm lý người? Lý giải hiện tượng đó theo quan điểm duy vật biện chứng

  6. Câu 1. Từ những tri thức đã học hãy phân tích bản chất xã hội lịch sử của tâm lý người.
    Câu 2. Tri giác là gì? nêu nhưng quy luật của tri giác, phát triển quy luật tổng giác và nêu ý nghĩa của nó trong đời sống:
    Câu 3. So sánh giữa nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính.
    câu 4. Nhân cách là gì, những đặc điểm của nhân cách?
    Câu 5. Nhân cách là gì? hãy trình bày những con người đang hình thành và phát triển nhân cách.

    1. Câu 1. Từ những tri thức đã học hãy phân tích bản chất xã hội lịch sử của tâm lý người.
      Trả lời.

      Tân lý chính là một thuộc tính của một vật chất có tổ chức cao, là hình thức phản ánh đặc biệt của chủ thể đối với hiện thực khách quan (tâm lý học là một khoa học nghiên cứu các hiện tượng tâm lý của con người đó là trí nhớ, chú ý các hiện tượng về tình cảm, về nhân cách, Bản chất của tâm lý người chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định tâm lý người là sự khẳng định phản ánh của hiện tượng khách quan thông qua chủ thể chân lý người có bản chất xã hội – lịch sử tâm lý người là phản ánh hiện thực khách quan vào thông qua chủ thể bản chất xã hội của tâm lý người.
      Tâm lý người là sự phản ánh hiện thực khách quan và chức năng của não kinh nghiệm xã hội lịch biến thành cái riêng của mỗi người, tâm lý con người khác xa với tâm lý của một số loài động vật cao cấp ở chỗ tâm lý người cơ bản mang tính lịch sử.Bản chất xã hội và tính tâm lý người thể hiện như sau: Tâm lý người có nguồn gốc là thế giới khách quan (thế giới tự nhiên và xã hội) trong đó nguồn gốc xã hội là cái quyết định thể hiện qua mối quan hệ đạo đức, pháp quyền mối quan hệ giữa con người với con người.Tâm lý người là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp trong các mối quan hệ, con người vừa là thực thể tự nhiên vừa làm thực thể xã hội, là một thực thể của nhận thức, chủ thể của hoạt động, giao tiếp với tư cách là một chủ thể tích cực, chủ thể sáng tạo, tâm lý của con người là sản phẩm của con người với tư cách là một chủ thể của xã hội vì thế tâm lý mang đầy đủ dấu ấn xã hội lịch sử của con người. Tâm lý của mỗi cá nhân là kết quả của quá trình lĩnh hội, tiếp thu vốn kinh nghiệm xã hội thông qua hoạt động và giao tiếp trong đó giáo dục giữ vai trò chủ đạo hoạt động của con người và mối quan hệ giao tiếp của con người trong xã hội thông qua hoạt động giao tiếp và mối quan hệ của con người trong xã hội mang tính quyết định, tâm lý của con người hình thành và phát triển biến đổi cùng với sự biến đổi của lịch sử cá nhân, lịch sử dân tộc và cộng đồng.
      Tóm lại: Tâm lý người có nguồn gốc xã hội vì thế phải giao dục môi trường XH, nền văn hoá XH trong đó con người sống và cần phải tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục có hiệu quả cũng như các hoạt động chủ đạo ở từng giai đoạn lứa tuổi khác nhau để hình thành và phát triển tâm lý con người.

      Câu 2. Tri giác là gì? nêu những quy luật của tri giác, phát triển quy luật tổng giác và nêu ý nghĩa của nó trong đời sống:
      Trả lời.

      Tri giác là một quá trình tâm lý phản ánh một cách trọn vẹn các thuộc tính của sự vật, hiện tượng khi chúng ta trực tiếp tác động vào các giác quan (khác với cảm giác) tri giác không phản ánh thuộc tính riêng lẻ của sự vật hiện tượng mà phản ánh sự vật nói chung sự vật trong tổng hòa các thuộc tính cơ bản của nó, đặc điểm khác biệt cơ bản của tri giác với cảm giác là tính trọn vẹn của nó với tri giác đem lại cho ta hình ảnh của sự vật hiện tượng.
      – Quy luật cơ bản của tri giác + quy luật về tính lựa chọn của tri giác là khả năng tách đối tượng ra khỏi sự vật xung quanh ví dụ như chúng ta nhìn thấy hình ảnh người quen trong đám đông, người mẹ trẻ nghe thấy con khóc trong đêm
      + Quy luật về tính có ý nghĩa biểu hiện của tri giác cho chúng ta biết được thêm thông tin về những sự vật cùng loại (VD như hình ảnh ngôi nhà có sự phối hợp của tư duy)
      + Quy luật về tính ổn định: Biểu tượng tri giác không thay đổi khi hoàn cảnh tri giác đã thay đổi (VD biểu tượng giấy trắng không thay đổi khi chúng ta không quan sát nó trong điều kiện ban ngày dưới ánh sáng trắng
      + Quy luật tổng quát một biểu tượng được hình thành là do tác động của các yếu ttố tâm lý nhu cầu, cảm xúc đặc biệt, nhân cách do sự kết hợp của những giác quan (VD: sự kết hợp giữa thị giác và thính giác)
      + Tri giác nhắm: là sự phản ánh sai lầm của sự vật hiện tượng khách quan đó có thể do yếu tố vật lý (VD: chúng ta nhìn thấy thiết bị trong cốc nước)
      – Quy luật tổng giác và ý nghĩa của nó: Ngoài nhưng nhân tố bên ngoài nó còn chịu những ảnh hưởng của một loại những nhân tố nằm bên trong bản thân của chủ thể tri giác, không phải bản thân tri giác mà là một con người cụ thể sống động đang tri giác, đó là những đặc điểm nhân cách của tri giác, thái độ của họ đối với cái được tri giác, nhu cầu hứng thú, sở thích tình cảm của họ, sự phụ thuộc của tri giác vào những nhân tố đời sống tâm lý con người, vào những đặc điểm nhân cách của họ luôn luôn được thực hiện ở một mức độ nhất định trong sự tri giác của họ (VD tuỳ thuộc vào tâm trạng của chúng ta vui hay buồn mà cảnh sinh vật xung quanh cũng được tri giác của chúng ta tiếp nhận một cách khác nhau hay ta ghét ai chỉ thấy người ấy là những cái xấu xa, còn thích ai chỉ toàn thấy họ toàn những cái đẹp. Tất cả đều đó nói nên rằng tri giác của một quá trình tích cực có thể điều khiển được nó.

      Câu 3. So sánh giữa nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính.
      Trả lời.

      Nhận thức cảm tính bao gồm cảm giác và tri giác. Cảm giác là quá trình tâm lý phản ánh một cách riêng lẻ từng thuộc tính của sự vật hiện tượng khi chúng ta trực tiếp xác lập vào các giác quan.
      Đặc điểm là một quá trình tâm lý phản ánh từng thuộc tính riêng lẻ của sinh vật chứ không phản ánh sinh vật hiện tượng một cách trọn vẹn, phản ánh sự vật hiện tượng một cách trực tiếp.
      Cơ sở sinh lý của tri giác là sự hoạt động của từng cơ quan phân tích riêng lẻ toàn bộ sự phong phú của những cảm giác ở con người được hình thành trên cơ sở hoạt động phản sạ có điều kiện.
      Tri giác: Là một quá trình tâm lý phản ánh một cách trọn vẹn các thuộc tính của sự vật hiện tượng khi chúng ta đang trực tiếp tác động vào các giác quan.
      Đặc điểm: là quá trình tâm lý, là một quá trình nhận thức biểu tượng của tri giác mang tính tổng quát trọn vẹn và tính cấu trúc. Cơ cấu tâm lý của tri giác là những phản xạ có điều kiện hoạt động phối hợp của những cơ quan phân tích.
      Nhận thức lý tính tư duy: là một khái niệm quá trình nhận thức phản ánh những thuộc tính bản chất có tính quy luật và tính hiện tượng mà trước đó mà ta chưa biết. Tính có vấn đề nói lên mâu thuẫn của một sự vật trong một hoàn cảnh tình huống cụ thể, tính khái quát và trừu tượng, tư duy quan hệ mật thiết với ngôn ngữ, quan hệ mật thiết nhận thức và tình cảm, tư duy mang bản chất xã hội, nhận thức lý tính phản ánh các thuộc tính bản chất bên trong của quy luật.
      Đặc điểm chung của cảm giác và tri giác: nó phản ánh bên ngoài của sự vật, hiện tượng nó tác động trực tiếp, có tính chất cá thể mang tính chất khái quát.
      Đặc điểm: riêng cảm giác phản ánh từng thuộc tính riêng lẻ là sự hoạt động của một cảm giác đơn lẻ một cách trọn vẹn, là sự phối hợp của nó các thuộc tính riêng lẻ tạo thành một chỉnh thể trọn vẹn tri giác là một hoạt động tích cực.

      Câu 4: Nhân cách là gì, những đặc điểm của nhân cách:
      trả lời.

      Đây là một khái niệm trung tâm của tâm lý hộc, đây là những vấn đề rất phức tạp về mặt lý luận nhưng nó có ý nghĩa to lớn đặc biệt về mặt thiết thực, bởi vì những vấn đề về nhân cách là sự thể hiện cao nhất của sự phát triển tâm lý con người, viêc nghiên cứu nhân cách tạo ra cơ sở khoa học để mà so mục tiêu các nội dung phương pháp và hình thức tác động và bồi dưỡng con người phát triển toàn diện hài hòa nhất là đối với thế hệ trẻ, để hệ số nhân cách trong tâm lý học trước hết chúng ta cần phân biệt được khái niệm sau: con người nói chung và cá nhân con người khái niệm về con người, cá nhân cá tính và nhân cách, con người là những cá nhân có thực, là một thực thể lưỡng điện, hay con người là một thực thể tự nhiên, là một thực thể xã hội.
      Với tư cách là một thực thể tự nhiên đỉnh cao của sự phát triển của thế giới vật chất, với những hình ảnh, ảnh kia là một thực thể của xã hội thì con người muốn sinh ra và hình thành thì phải được sống với người khác sống trong xã hội, mặt khác để tồn tại và phát triển thì con người phải hoạt động giao lưu với nhau phải thiết lập những quan hệ xã hội chính nhờ những nhân cách và bản chất nhưng con người mới hoàn thành và phát triển cá nhân khi nói đến khái niệm cá nhân thì người ta chú trọng đến mặt xã hội của con người là một thành viên của xã hội không phân biệt về mặt giới tính, tôn giáo cũng như về mặt lứa tuổi, sức khoẻ và địa vị xã hội, khái niệm cá tính chỉ những cái độc đáo riêng biệt có một không hai của con người khi đó để phân biệt cái này với cái khác, nhân cách là toàn bộ những cái đặc điểm, phẩm chất chân lý cá nhân quy định giá trị xã hội với những cái hành vi của họ nhân cách không chỉ tự nhiên sinh ra trên cơ sở cá nhân tổng hòa các quan hệ xã hội, tổng hoà bằng hai con đường giaodu quá trình sự lĩnh hội của cá nhân để chiếm lĩnh những tinh hoa của nền kinh tế văn hoá xã hội, nhân cách không chỉ là một chủ thể hoạt động có ý thức hoạt động trẻ em sinh ra chưa có nhân cách, đến ba năm sau mới có ý thức và nhân cách đến sáu tuổi nhân cách của đứa trẻ đã tương đối hoàn chỉnh sau này được củng cố và phát triển, nhân cách còn ở những giá trị xã hội, giá trị con người được tạo nên.
      Các đặc điểm của nhân cách: có bốn đặc điểm nhân cách.

      – Tính ổn định của nhân cách: là một tổng hoà đặc điểm thuộc tính tương đối ổn định và có nhân cách ví dụ như những phẩm chất, thế giới quan, nhân sinh quan tính hoặc ác của con người năng lực chuyên môn nhờ có cá tính ổn định cho nên chúng ta có thể đánh giá về đặc điểm của con người là có thể dự đoán về xu hướng thực hiện trong thái độ và hành vi tương ứng, cho nền giáo dục con người trước hết phải giáo dục nhận thức không phải lúc nào trong cá nhân cũng có sự thống nhất về ba mặt đó. Có nhiều hiểu biết về sự vật hiện tượng, luật pháp mà chúng ta biết làm như vậy sẽ phạm tội.
      – Muốn có những hành vi thống nhất qua thái độ nhận thức cá nhân bị đấu tranh với nhưng phải có ý thức và nghị lực cho nên hiểu biết biểu hiện cao cả của nhân cách là sự thống nhất giữa lời nói và việc làm.
      – Tính giao lưu của nhân cách: nhân cách của con người hình thành và thông qua hoạt động và giao lưu con người không có mối quan hệ tự nhiên với xã hội với các thành phần khác thì không thể được giao lưu được coi là hoạt động đặc trưng đặc thù của con người chính vì thế “ Luận cương của PHơ bách “ mác đã nói, trong tính trong tính hiện thực cao nó mang bản chất của con người là sự đồng hoà các mối quan hệ xã hội một trong những biểu hiện của con người hiện tại là khả năng hợp tác biết sống hài hoà với thiên nhiên, biết liên hệ với người khác.
      – Nhân cách có tính tích cực: nhân cách của con người là một chủ thể với ý thức trong cơ sở hoạt động của con người đều xuất phát tự động có mục đích nhất định nào đó chính động cơ mục đích đó là động lực thúc đẩy là cơ sở tạo lên tích tích cực của con người. Nói đến nhân cách nói đến hình thức chủ thểm hình thức mục đích của hoạt động ở đây là vấn đề hết sức cốt loix không phải chỉ ở nhân cách mà có trong hoạt động xã hội đối với con người vấn đề lợi ích hết sức quan trọng

      Câu 5. Nhân cách là gì ? hãy trình bày những con người đang hình thành và phát triển nhân cách.
      Trả lời.

      Nhân cách: Những con người đang hình thành và phát triển nhân cách cơ chế phát triển nhân cách, cơ chế phát triển nói chung của con người có những quan điểm cơ chế lay 1 (cho đứa trẻ tự tiếp xúc và chiếm lĩnh hiệu quả không cao)
      Cơ chế xã hội (bố mẹ cùng giúp đỡ đứa trẻ sẽ làm cho trẻ thụ động) cơ chế tay đôi, giáo dục và phát triển nhân cách, giáo dục nhưng tri thức đã học về nhân cách hay phát triển hai câu thơ của bác Hồ: (hiền dữ đâu phải là tính sẵn, phần nào do giáo dục mà nên.)
      Kn: hiền dữ. Hiền chính là người có nhân cách tích cực, dữ là người có nhân cách tiêu cực. Giáo dục giữ vai trò chủ đạo quyết định khái niệm ở đây được hiểu theo nghĩa rộng nó không chỉ giáo dục của nhà trường mà còn có sự giáo dục của gia đình và xã hội nó không chỉ có trong tầng lớp mà còn có ngoài lớp, ngoài trường giáo dục không chỉ định hướng vào sự phát triển trí tuệ mà còn hướng về sự hoàn thiện, giáo dục còn có thể đào tạo trước chuẩn mực của tầng lớp người đáp ứng yêu cầu của xã hội giáo dục luôn là hệ thống thống nhất từ thấp đến cao, nó có thể bao gồm những lực lượng, những hình thức nhưng tất cả đều hướng vào mục tiêu chung là đào tạo và phát triển nhân cách và đặc biệt phát triển đặc biệt nhân cách, đặc biệt cho thế hệ trẻ. Hệ thống giáo dục bao gồm vè nhưng nội dung hình thức phương pháp giáo dục để tạo ra được nội dung là những cái gì đó mang tính hiện đại, khoa học là những cái gì đó mang tinh hoa nhất cho nền văn hoá nhân loại cho nên chúng ta thấy được thực tiễn giáo dục luôn đặt ra đối với nội dung.
      Phương pháp giáo dục luôn đòi hỏi tiên tiến hiện đại, nó không phải hướng vào phát triển tư duy sáng tạo mà ngày nay người ta chủ động dạy cách học, cách tự nghiên cứu là chính để tiến tới chuyển giáo dục thành quá trình tự giáo dục được tiến hành bởi những đội ngũ và những người được đào tạo chuyên môn, có trình độ, có phương pháp cho nên hiệu quả giáo dục rất cao nhất là đối với giáo dục nhà trường tất cả những điều kiện câu nói của bác là đúng đắn nói nên vai trò chủ đạo là giáo dục hiểu rõ hơn quan điểm của nó trong việc giáo dục. Hoạt động là sự phát triển nhân cách có thể nói hoạt động nhân cách trong đó yếu tố giáo dục tu dưỡng có vai trò trực tiếp quyết định đến sự phát triển và hình thành nhân cách bởi vì một cá nhân sinh ra có thể có lợi, về bẩm sinh di truyền về hoàn cảnh sống.
      Về giáo dục, nhưng nếu cả nhân tố đó không hoạt động, không lĩnh hội, không tu dưỡng rèn luyện thì không có được sự phát triển cho nên các yếu tố vai trò hoạt động của con người có vai trò trực tiếp hoạt động. Theo các nhà nghiên cứu cuộc sống của con người là một dòng các hoạt động kế tiếp nhau từ lúc sinh ra cho đến khi nhắm mắt xuôi tay. Tâm lý nhân cách của con người được hình thành và phát triển, được hoạt động và phát triển yếu tố tu dưỡng tự rèn luyện của cá nhân giữ vai trò trực tiếp.
      Giao Lưu và sự phát triển nhân cách: giao lưu là sự tiếp xúc giữa hai hay nhiều người để mà trao đổi với nhau những thông tin cần thiết, giao lưu tạo ra các quan hệ giữa con người với con người và các quan hệ xã hội nhưng giao lưu của nhân cách mà con người phải thông qua giao lưu giao tiếp để học hỏi cái hay truyền đạt kinh nghiệm cho nhau nhất là thế hệ trẻ.
      Tập thể và sự phát triển của nhân cách tập thể là một nhóm người chính thức có ít người trí thức trở lên một tập hợp những con người có sự thống nhất với nhau về mặt mục đích và về sự phối hợp hành động và có một văn bản pháp quy quy định tập thể vì những cái gương soi mà có thể thấy được cái hay cái dở. Trong tập thể cũng có những quy định chuẩn mực để mà điều chỉnh thái độ và hành vi của mỗi cá nhân đặc biệt là dư luận để điều chỉnh cho nên tập thể được coi là biện pháp giáo dục con người vô cùng là một con đường phát triển nhân cách.

    1. Trả lời .
      Tri giác là một quá trình tâm lý phản ánh một cách trọn vẹn các thuộc tính của sự vật, hiện tượng khi chúng ta trực tiếp tác động vào các giác quan (khác với cảm giác) tri giác không phản ánh thuộc tính riêng lẻ của sự vật hiện tượng mà phản ánh sự vật nói chung sự vật trong tổng hoà cácthuộc tính cơ bản của nó , đặc điểm khác biệt cơ bản của tri giác với cảm giác là tính trọn vẹn của nó với tri giác đem lại cho ta hình ảnh của sự vật hiện
      tượng.
      – Quy luật cơ bản của tri giác + quy luật về tính lựa chọn của tri giác là khả năng tách đối tượng ra khỏi sự vật xung quanh ví dụ như chúng ta nhìn thấy hình ảnh người quen trong đám đông, người mẹ trẻ nghe thấy con khóc trong đêm
      + Quy luật về tsinh có ý nghĩa biểu hiện của tri giác cho chúng ta biết được thêm thông tin về những sự vật cùng loại (VD như hình ảnh ngôi nhà có sự phối hợp của tư duy)
      + Quy luật về tính ổn định: Biểu tượng tri giác không thay đổi khi hoàn cảnh tri giác đã thay đổi (VD biểu tượng giấy trắng không thay đổi khi chúng ta không quan sát nó trong điều kiện ban ngày dưới ánh sáng trắng
      + Quy luật tổng quát một biểu tượng được hình thành là do tác động của các yếu tố tâm lý nhu cầu, cảm súc đặc biệt, nhân cách do sự kết hợp của những giác quan (VD: sự kết hợp giữa thị giác và thính giác)
      + Tri giác nhắm: là sự phản ánh sai lầm của sự vật hiện tượng khách quan đó có thể do yếu tố vật lý (VD: chúng ta nhìn thấy thiết bị trong cốc nước)
      – Quy luật tổng giác và ý nghĩa của nó: Ngoài nhưng nhân tố bên ngoài nó còn chịu những ảnh hưởng của một loại những nhân tố nằm bên trong bản thân của chủ thể tri giác, không phải bản thân tri giác mà là một con người cụ thể sống động đang tri giác, đó là những đặc điểm nhân cách của tri giác , thái độ của họ đối với cái được tri giác, nhu cầu hứng thú, sở thích tình cảm của họ, sự phụ thuộc của tri giác vào nhữnng nhân tố đời sống tâm lý con người, vào những đạc điểm nhân cách của họ luôn luôn được thực hiện ở một mức độ nhất định trong sự tri giác của họ (VD tuỳ thuộc vào tâm trạng của chúng ta vui hay buồn mà cảnh sinh vật xung quanh cũng được tri giác của chúng ta tiếp nhận một cách khác nhau hay ta ghét ai chỉ thấy người ấy là những cái sấu xa, còn thích ai chỉ toàn thấy họ toàn những cái đẹp. Tất cả đều đó nói nên rằng tri giác của một quá trình tích cực có thể điều khiiển được nó .

  7. Trong ca dao, tục ngữ Việt Nam có câu: “Qua đình ngả nón trông đình, Đình bao nhiêu ngói thương mình bấy nhiêu”
    Bằng kiến thức tâm lý đã học, hãy phân tích nội dung tâm lí được thể hiện trong câu ca dao trên.

    1. Quy luật cảm ứng (quy luật tương phản) đó là sự tác động qua lại qua các xúc cảm và tình cảm và dương tính tích cực và tiêu cực nó mới được mạnh thêm, việc này xảy ra là đồng thời nối tiếp có quy luật di chuyển, sự di chuyển tình cảm của các chủ thể sang các đối tượng khác mà nhiều đối tượng này được xem như đồng nhất với đối tượng ban đầu các tác phẩm văn học nghệ thuật đã từng ghi lại nhiều biểu hiện cụ thể của quy luật này như :
      “Qua đình ngả nón trông đình
      Đình bao nhiêu ngói thương mình bấy nhiêu”
      Quy luật này nhắc nhở chúng ta phải biết kiểm soát các thái độ cảm xúc của mình làm cho nó có tính chọn lọc tích cực để không rơi vào trạng thái “Vơ đũa cả nắm” “Giận cá chém thớt” …Quy luật pha trộn mà hai hay nhiều cảm xúc tình cảm đối lập nhau có thể cùng tồn tại ở chúng không loại trừ nhau mà quy định lẫn nhau. Quy luật hình thành tình cảm, tình cảm được hình thành trên cơ sở tổng hợp nhiều cảm xúc cùng loại .
      ý nghĩa của câu ca dao : nói về tình yêu của đôi trai gái họ dành tình cảm cho nhau những người con gái này đã đi lấy chồng nhưng không vì thế mà tình yêu của người con trai phai nhạt mà hình ảnh cây đa, bến nước sân đình luôn gợi trong anh hình ảnh người thương …ở đây có sự di chuyển tình cảm của chàng trai đối với cô gái thông qua ngói của mái đình

  8. Hãy giải thích tại sao những trẻ nhỏ mặc dù được nuôi dưỡng rất đầy đặn và vệ sinh, nhưng không được giao tiếp đầy đủ về số lượng và phong phú về nội dung với các trẻ khác, thì sự phát triển thần kinh và tâm lý thường bị trì trệ, bị mắc chứng gọi là “bệnh do nằm viện” (Hospitalison).

  9. Hãy làm một thí nghiệm nhỏ như sau. Vẩy một giọt mực vào từ giấy rồi gấp đôi từ giấy lại để có hai hình loang lỗi đối xứng nhau qua đường gấp. Bạn hãy nhìn xem chúng giống cái gì Thường thì ta kiến của họ không giống với sự kiến của bạn!
    Vì sao lại vậy ? Từ thí nghiệm này có thể rút ra kết luận gì ?

  10. Hãy giải thích tại sao những trẻ nhỏ, mặc dù được nuôi dưỡng rất đầy đủ và vệ sinh, nhưng không được giao tiếp đầy đủ về số lượng và phong phú về nội dung với các trẻ khác, thì sự phát triển thần kinh và tâm lý thường bị trì trệ, bị mắc chứng gọi là “bệnh do nằm viện” (Hospitalism)

  11. Hãy giải thích tại sao những trẻ nhỏ, mặc dù được nuôi dưỡng rất đầy đủ và vệ
    sinh, nhưng không được giao tiếp đầy đủ về số lượng và phong phú về nội dung với
    các trẻ khác, thì sự phát triển thần kinh và tâm lý thường bị trì trệ, bị mắc chứng gọi là
    “bệnh do nằm viện” (Hospitalism)?mình đang cần câu trả lời ai biết chỉ dùm mình với ạ

  12. Dân gian có câu
    “Giang sơn có đổi bán tính khó dời”
    “cái nét đánh chết vẫn còn.”

    a) Câu nói trên đề cập đến đặc điểm nào của nhân cách.
    b) Vận dụng kiến thức tâm lý học để giải thích tại sao như vậy.

  13. Chủ đề: Đánh giá vị trí, vai trò và tầm quan trọng của quá trình nhận thức đối với hoạt động sống của con người? Qua đó rút ra bài học kinh nghiệm gì cho bản thân? Cho ví dụ để chứng minh?

  14. CÂU 1 Tại sao người giáo viên tiểu học cần quan tâm đến việc hình thành và phát triển ghi nhớ có ý nghĩa cho học sinh tiểu học? Nêi kết luận sư phạm
    Câu 2 phân tích các đặc điểm tính cách của học sinh tiểu học nêu kết luận sư phạm

  15. Câu 1: Ở Đức, năm 1825, có đăng tin về Caxpa Haode, ngay từ nhỏ đã bị nhốt trong hầm kín và anh ta đã sống ở đó rất nhiều năm. Chỉ sống bằng những thứ người ta ném xuống. Về mặt thể lực, anh ta yếu hơn hẳn những người phát triển bình thường, thậm chí yếu hơn cả những đứa trẻ được thú vật nuôi, nhưng về mặt trí tuệ thì hầu như không khác gì những đứa trẻ được thú vật nuôi.
    a. Tri thức nào của tâm lý học được thể hiện trong trường hợp trên?
    b. Hãy vận dụng kiến thức tâm lý đã học để giải thích hiện tượng trên.
    Câu 2: V.I Lênin đã nói: “Khi tìm hiểu con người, không nên căn cứ vào những lời người ta tự nói về bản thân mình mà phải căn cứ vào việc của họ làm. Người lãnh đạo muốn tìm hiểu kỹ về nhân viên của mình, hãy quan sát công việc của họ”.
    a. Phát biểu của Lênin nói về phạm trù nào trong khoa học tâm lý?
    b. Hãy vận dụng kiến thức tâm lý đã học để giải thích câu nói trên.
    Câu 3: Hãy vận dụng kiến thức tâm lý đã học để chỉ ra quy luật nào của cảm giác được thể hiện trong các ví dụ sau và giải thích tại sao?
    a. Một mùi khó chịu tác động lâu sẽ không gây cảm giác nữa.
    b. Sau khi nhúng tay vào nước lạnh, một vật nóng 300C được cảm nhận như một vật ấm, mặc dù nhiệt độ của nó thấp hơn nhiệt độ bình thường của da tay.

    1. Tư duy là từ ngữ chỉ những hoạt động của tinh thần, đem những cảm giác sửa đổi và cải tạo thế giới thông qua hoạt động vật chất, làm cho con người có nhận thức đúng đắn về sự vật xung quanh đồng thời có cách ứng xử với nó, là sự phản ánh quá trình nhận thức ở trình độ cao, sự nhận thức một cách khái quát, tích cực, gián tiếp và sáng tạo về thế giới qua các khái niệm, phán đoán.

      Tư duy có khả năng khái quát hóa sự trìu tượng vì tư duy mới có thể khái quát bản chất, quy luật của các sự việc, hiện tượng. do đó, tư duy mang đến cho con người những tri thức về thế giới và các sự vật, hiện tượng trong thế giới một cách gián tiếp.

      Tư duy là một quá trình sáng tạo giúp con người học hỏi, rèn luyện để có tri thức biết nhận viết vấn đề và cách giải quyết những vấn đề đó. Nói chung, tư duy của não bộ vận hành với những kỹ năng học được có thể giúp trí thông minh được nuôi dưỡng và phát triển mà ở đó con người dùng suy nghĩ , xem xét, giải quyết những sự vật, hiện tượng trong cuộc sống.

  16. V.I Lênin đã nói: “Khi tìm hiểu con người, không nên căn cứ vào những lời người ta tự nói về bản thân mình mà phải căn cứ vào việc của họ làm. Người lãnh đạo muốn tìm hiểu kỹ về nhân viên của mình, hãy quan sát công việc của họ”.
    a. Phát biểu của Lênin nói về phạm trù nào trong khoa học tâm lý?
    b. Hãy vận dụng kiến thức tâm lý đã học để giải thích câu nói trên.

  17. 1. Tại sao nói tri giác là mức độ nhận thức cao hơn cảm giác, nhưng vẫn thuộc mức độ nhận thức cảm tính ? Theo anh chị hiểu biết trên có ý nghĩa gì trong hoạt động sư phạm và thực tiễn?
    2. “Giáo viên thường hay sử dụng bút màu đỏ để chấm bài” hiện tượng trên là ứng dụng quy luật nào của tri giác? Anh chị hãy trình bày nội dung quy luật đó.

    1. Câu 1:
      • Tri giác là quá trình tâm lý chỉ phản ánh các thuộc tính bên ngoài của sự vật, hiện tượng đang tác động trực tiếp vào các giác quan của con người.
      • Khác với cảm giác thì tri giác phản ánh sự vật, hiện tượng một cách trọn vẹn nhất. Tính trọn vẹn này có được là do đặc điểm khách quan của bản thân sự vật, hiện tượng quy định.
      • Tri giác chính là quá trình tích cực gắn liền với các hoạt động của con người, nó mang tính tự giác trong việc giải quyết các nhiệm vụ cụ thể nào đó, là hành động tích cực có sự kết hợp các yếu tố cảm giác vận động.
      Tri giác mang tính tự giác trong việc giải quyết nhiệm vụ cụ thể
      • Phân loại theo cơ quan phân tích thì ta có tri giác nhìn, tri giác nghe, tri giác sờ mó.
      • Phân loại theo đối tượng phản ánh, tri giác chia thành tri giác không gian, tri giác thời gian, tri giác vận động, tri giác xã hội.
      => Dựa vào đặc điểm của hai thuật ngữ trên, ta có thể thấy rõ tri giác là mức phản ánh cao hơn so với cảm giác. Tuy nhiên nó vẫn thuộc giai đoạn nhận thức cảm tính và tri giác cũng chỉ phản ánh thuộc tính bề ngoài của các sự vật, hiện tượng đang trực tiếp tác động vào con người.

      câu 2:
      “Giáo viên thường hay sử dụng bút màu đỏ để chấm bài” hiện tượng trên là ứng dụng quy luật về tính lựa chọn của chi giác.
      Quy luật về tính lựa chọn của tri giác
      Bất kì đối tượng nào khi tác động vào các cơ quan cảm giác của chúng ta cũng đều nằm trong một bối cảnh nào đó, tri giác sẽ tách đối tượng đó ra khỏi các sự vật xung quanh để phản ánh chính bản thân đối tượng. Đối tượng được tri giác gọi là hình, còn bối cảnh gọi là nền. Trong quan hệ hình và nền, vai trò của hình và nền có thể thay đổi tùy thuộc vào mục đích tri giác, điều kiện tri giác.
      khi ta tri giác một sự vật hiện tượng nào đó tì có nghĩa là ta tách sự vật đó ra khỏi bối cảnh chung quanh lấy nó làm đối tượng phản ánh của mình .Vai trò của đối tượng và bối cảnh có thể hoán đổi cho nhau: Một vật nào đó lúc này là đối tượng của tri giác, lúc khác lại có thể trở thành bối cảnh và ngược lại.

  18. Trong các quan điểm cơ bản của thuyết tiền dịnh, duy cảm, thuyết hội tụ hai yếu tố về nguồn gốc sự phát triển tâm lí trẻ em thuyết đó có những gì cần phê phán

  19. Bạn hãy làm một thí nghiệm nhỏ như sau. Vẩy một giọt mực vào tờ giấy trắng, rồi gấp đôi từ giấy lại để có hai hình loang lổ đối xứng nhau qua đường gấp. Bạn hãy nhìn xem chúng giống cái gì? Sau đó bạn đưa cho một người khác xem và hỏi họ xem nó giống cái gì? Thường thì ý kiến của họ không giống với ý kiến của bạn! Tại sao vậy? Có thể rút ra kết luận gì từ thí nghiệm này?

  20. 1. Bằng hiểu biết của mình, anh chị hãy chứng minh tư duy là hành động trí tuệ. Hiểu biết trên có ý nghĩa gì trong hoạt động sư phạm ?
    2. Trong những đặc điểm trên đặc điểm dưới đây, đặc điểm nào thuộc về xu hướng, đặc điểm nào thuộc về năng lực, đặc điểm nào thuộc về tính cách và đặc điểm nào thuộc về khí chất: thật thà, khiêm tốn, ưu tư, có niềm tin, học giỏi, hát hay, yêu cầu cao, nóng nảy, hứng thú học tập, có lý tưởng cách mạng, dễ thích nghi với môi trường mới, cẩn thận, nhút nhát.

  21. 1. Bằng hiểu biết của mình, anh chị hãy chứng minh tư duy là hành động trí tuệ. Hiểu biết trên có ý nghĩa gì trong hoạt động sư phạm?
    2. Trong những đặc điểm dưới đây, đặc điểm nào thuộc về xu hướng, đặc điểm nào thuộc về năng lực, đặc điểm nào thuộc về tính cách và đặc điểm nào thuộc về khí chất: thật thà, khiêm tốn, ưu tư, có niềm tin, học giỏi, vẽ giỏi, hát hay, yêu cầu cao, nóng nảy, hứng thú học tập, có lý tưởng cách mạng, dễ thích nghi với môi trường mới, cẩn thận, nhút nhát.

  22. Câu thành ngữ ” yêu nên tốt, ghét nên xấu” nói lên hiện tượng gì của đời sống tâm lý con người? Bằng những kiến thức đã học anh chị hãy giải thích hiện tượng trên và rút ra kết luận sư phạm cần thiết.

  23. Khi nói về sự khác nhau giữa con người và con vật, Ph.Ănghen đã viết: “Chim đại bàng nhìn thấy xa hơn người rất nhiều, nhưng trong các vật, mắt người nhìn thấy được nhiều hơn mắt đại bang rất nhiều” (Trích trong “Biện chứng của tự nhiên”).
    Câu hỏi: Sự ưu việt của các cơ quan cảm giác được cắt nghĩa bởi điều gì?

  24. Loại tưởng tượng nào xuất hiện trong tình huống sau: “nó suốt ngày vùi đầu vào tiểu thuyết, chẳng chịu học hành, ăn uống gì. Nó mơ ước gặp được “hoàng tử ” của đời mình: khỏe mạnh , khôi ngô, vừa hào hoa, phong nhã, chu đáo nhưng cũng rất ga lăng, thành công trong hoạt động xã hội nhưng cũng rất chăm lo công việc gia đình”.

  25. Lấy các ví dụ về:
    1. Các hiện tượng tâm lí có ý thức và chưa được ý thức
    2.Hiện tượng tâm lí sống động và hiện tượng tâm lí tiềm tàng
    3.Hiện tượng tâm lí cá nhân và hiện tượng tâm lí xã hội.

  26. Khi nói về sự khác nhau giữa con người và con vật, Ph.Ănghen đã viết: “Chim đại bàng nhìn thấy xa hơn người rất nhiều, nhưng trong các vật, mắt người nhìn thấy được nhiều hơn mắt đại bang rất nhiều” (Trích trong “Biện chứng của tự nhiên”).
    Câu hỏi: Sự ưu việt của các cơ quan cảm giác được cắt nghĩa bởi điều gì?

  27. Khi nói về sư khác nhau giữa con người và con vật, Ph.Ănghen đã viết : “Chim đại bằng nhìn thấy xa hơn người rất nhiều, nhưng trong các vật, mắt người nhìn thấy được nhiều hơn mắt đại bàng rất nhiều” (Trích trong “Biện chứng của tự nhiên”)
    Câu hỏi: Sự ưu việt của các cơ quan cảm giác được cắt nghĩa bởi điều gì ?

  28. Khi nói về sự khác nhau giữa con người và con vật, Ph.Ăngghen đã viết: “Chim đại bàng nhìn thấy xa hơn người rất nhiều, nhưng trong các vật, mắt người nhìn thấy được nhiều hơn mắt đại bàng rất nhiều” (Trích trong “Biện chứng của tự nhiên”).
    Câu hỏi: Sự ưu việt của các cơ quan cảm giác được cắt nghĩa bởi điều gì?

  29. Phạm Minh Khuê

    Khi nói về sự khác nhau giữa con người và con vật, Ph.Ănghen đã viết: “Chim đại bàng nhìn thấy xa hơn người rất nhiều, nhưng trong các vật, mắt người nhìn thấy được nhiều hơn mắt đại bang rất nhiều” (Trích trong “Biện chứng của tự nhiên”).

  30. Nhi Hoang Thi

    Khi nói về sự khác nhau giữa con người và con vật, Ph.Ănghen đã viết” Chim đại bàng nhìn thấy xa hơn người rất nhiều, nhưng trong các vật, mắt người nhìn thấy được nhiều hơn mắt đại bàng rất nhiều” (Trích trong “Biện chứng của tự nhiên”) Câu hỏi: Sự ưu việt của các cơ quan cảm giác được cắt nghĩa bởi điều gì?

    1. Khi nói về sự khác nhau về con người giữa con vật ăng ghen viết chim đại bàng nhìn thấy xa hơn người rất nhiều nhưng trong các vật mắt người nhìn thấy nhiều vật hơn mắt đại bàng rất nhiều? Sự ưu việt của các cơ quan cảm giác của con người được giải thích như thế nào

Hãy để lại câu hỏi của bạn bên dưới, chúng tôi sẽ trả lời TRONG 15 PHÚT

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Shopping Cart
Gọi Ngay
Scroll to Top

Chào Bạn

Nhận ngay Mã kích hoạt tài khoản MemberPro 30 Miễn phí Trị giá 100.000 khi tham gia thảo luận tại nhóm facebook. Thời gian còn:
Days
Hours
Minutes
Seconds
Nhớ đọc mẹo nhỏ trong bài viết và tham gia khảo sát để cho chúng tôi biết trải nghiệm của bạn.
error: Thông Báo: Nội Dung Có bản quyền !!