Điều kiện đầu tư đối với các ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện

Nhằm tạo điều kiện cho người dân, doanh nghiệp nắm bắt được các quy định về điều kiện kinh doanh, Luật Đầu tư năm 2014 quy định điều kiện đầu tư kinh doanh phải được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Triển khai thực hiện quy định này, Cục Quản lý đăng ký kinh doanh được Bộ Kế hoạch và Đầu tư giao chủ trì, phối hợp cùng các đơn vị đầu mối của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, tiến hành rà soát các điều kiện kinh doanh.

Sau 6 tháng phối hợp với 16 Bộ, cơ quan ngang Bộ, Cục Quản lý đăng ký kinh doanh đã có Báo cáo số 02/BC-GS ngày 23/7/2015 báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc rà soát điều kiện đầu tư kinh doanh đối với các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện với các kết quả như sau:

Trong 267 ngành, nghề kinh doanh quy định tại Luật Đầu tư, có 251 ngành, nghề đã quy định; còn 16 ngành, nghề chưa quy định điều kiện kinh doanh. Các kinh doanh đối với 251 ngành, nghề kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của 17 Bộ, cơ quan ngang Bộ, được chia thành 16 lĩnh vực, phân thành 3 cấp với số lượng như sau: 1.706 điều kiện cấp I, 2.592 điều kiện cấp II và 1.945 điều kiện cấp III.

Số lượng điều kiện cấp I, II, III của 251 ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện

251 ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
251 ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện

16 ngành, nghề đầu tư kinh doanh chưa quy định điều kiện

16 ngành nghề đầu tư kinh doanh chưa quy định điều kiện
16 ngành nghề đầu tư kinh doanh chưa quy định điều kiện

Theo kết quả rà soát, vẫn còn 16 ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện chưa ban hành quy định điều kiện đầu tư kinh doanh, do 3 nguyên nhân sau: thứ nhất, một số ngành trước đây cấm kinh doanh hoặc là hoạt động dịch vụ công do cơ quan sự nghiệp nhà nước thực hiện được chuyển đổi thành ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; thứ hai, một số ngành, nghề kinh doanh mới xuất hiện, được quy định bổ sung vào Danh mục ngành, nghề kinh doanh có điều kiện; thứ ba, có một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện đã được quy định tại các Dự thảo Luật, Nghị định, được bổ sung vào Danh mục ngành, nghề kinh doanh có điều kiện.

Tuy nhiên đến nay, các Dự thảo Luật, Nghị định này chưa được ban hành.

Các lĩnh vực nhiều ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và điều kiện kinh doanh là: lĩnh vực nông nghiệp (với 35 ngành, nghề, 191 điều kiện cấp I, 265 điều kiện cấp II, 276 điều kiện cấp III) và lĩnh vực công thương (với 28 ngành, nghề, 349 điều kiện cấp I, 490 điều kiện cấp II, 81 điều kiện cấp III). Đây cũng là những lĩnh vực lớn, báo quát và có ảnh hưởng rộng đến đời sống xã hội.

Về các hình thức điều kiện kinh doanh được quy định, điều kiện kinh doanh không yêu cầu phải có sự chấp thuận, xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước chiếm đa số. Chỉ có 636 điều kiện yêu cầu phải có sự chấp thuận, xác nhận của cơ quan nhà nước, cụ thể như sau:

Giấy phép: Có 178 loại giấy phép áp dụng cho 94 ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khác nhau. Các lĩnh vực quản lý nhà nước quy định nhiều loại giấy phép là: Công Thương (15 loại giấy phép); Giao thông vận tải (12 loại giấy phép); Nông nghiệp (11 loại giấy phép); Thông tin và Truyền thông (11 loại giấy phép). Thủ tục cấp phép được doanh nghiệp đánh giá là còn thiếu tính rõ ràng, dễ phát sinh tiêu cực. Về hình thức điều kiện này, tại Thông báo số 370/TB-VPCP, Thủ tướng đã chỉ đạo: “giảm bớt thủ tục bắt buộc phải cấp phép, chuyển sang công bố công khai điều kiện để người dân, doanh nghiệp chủ động đáp ứng, tuân thủ điều kiện theo quy định”.

Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh:

Có 85 loại Giấy chứng nhận đủ điều kiện khác nhau, với 80 ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện yêu cầu hình thức điều kiện này. Các lĩnh vực yêu cầu nhiều loại giấy chứng nhận đủ điều kiện là công thương, an ninh quốc phòng (10 loại), y tế (9 loại), giao thông vận tải, thông tin truyền thông (8 loại).

Chứng chỉ hành nghề:

Có 93 loại chứng chỉ hành nghề, với 66 ngành, nghề kinh doanh có điều kiện; yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề, trong đó, lĩnh vực tài chính; có 20 loại, lĩnh vực giao thông vận tải có 16 loại, lĩnh vực xây dựng; có 10 loại chứng chỉ hành nghề.

Chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp:

Có 4 loại giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp; tương đương với 4 ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; trong đó, lĩnh vực tài chính có 03 loại và lĩnh vực giao thông vận tải; có 1 loại giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp.

Văn bản xác nhận:

Có 83 loại văn bản xác nhận được quy định; đối với 81 ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, chủ yếu là văn bản xác nhận vốn; mà doanh nghiệp phải có khi kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện yêu cầu về vốn. Các lĩnh vực sử dụng nhiều hình thức điều kiện này là; lĩnh vực thông tin truyền thông (17 loại văn bản xác nhận); trong lĩnh vực giao thông vận tải (13 loại văn bản xác nhận); và lĩnh vực tư pháp (10 loại văn bản xác nhận).

Các hình thức văn bản khác của cơ quan nhà nước:

Có 139 loại văn bản khác quy định đối với 158 ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Hình thức văn bản khác bao gồm các loại văn bản, giấy tờ khác; như: quyết định, văn bản chấp thuận, thẻ… Trong đó, nhiều loại văn bản, giấy tờ không quy định rõ hồ sơ, trình tự, thủ tục; khiến cho việc thực hiện thiếu tính minh bạch, dễ dẫn đến tiêu cực.

Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật quy định các điều kiện đầu tư kinh doanh; bao gồm: 6 hiệp định, 72 luật, 8 pháp lệnh, 149 nghị định, 176 thông tư, 26 quyết định. Theo quy định của Luật Đầu tư năm 2014 thì điều kiện kinh doanh phải được quy định; tại các luật, pháp lệnh, nghị định và điều ước quốc tế mà nước ta là thành viên. Như vậy, có 202 văn bản quy định về điều kiện kinh doanh trái thẩm quyền.

Cũng theo quy định của Luật Đầu tư thì các văn bản này sẽ hết hiệu lực kể từ ngày 01/7/2016.

Điều này đặt ra thách thức rất lớn đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ phải xây dựng; trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản phù hợp; để thay thế các quy định về đầu tư kinh doanh tại các văn bản trái thẩm quyền. Kết quả rà soát đã tạo nên một bức tranh tổng thể; về điều kiện kinh doanh của 267 ngành, nghề kinh doanh có điều kiện; cung cấp cho cộng đồng doanh nghiệp những thông tin cần thiết trong quá trình hoạt động.

Đồng thời, việc công bố công khai Danh mục điều kiện đầu tư kinh doanh; cũng tăng cường sự giám sát của cộng đồng doanh nghiệp, xã hội; đối với việc xây dựng cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật; của các cơ quan quản lý nhà nước, góp phần thúc đẩy sự phát triển môi trường kinh doanh; ngày càng minh bạch, thuận lợi và lành mạnh hơn.

điều kiện đầu tư kinh doanh thoe hình thức

Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!

chọn đánh giá của bạn

Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!

5.0

Hãy để lại câu hỏi của bạn bên dưới, chúng tôi sẽ trả lời TRONG 15 PHÚT

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Scroll to Top