Luật Tố tụng dân sự Việt Nam – Đáp án trắc nghiệm môn EL14 – EHOU

Luật Tố tụng dân sự Việt Nam EL14 EHOU

Luật tố tụng dân sự Việt Nam EL14 – EHOU là một ngành luật bao gồm tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự nhằm bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức, lợi ích công cộng và lợi ích của Nhà nước.

Mẹo Nhỏ Nên Đọc Qua

  1. Để tìm kết quả nhanh thì nên sử dụng Máy Tính thay vì Điện Thoại.
  2. Sau khi Sao chép (Copy) câu hỏi thì bấm “Ctr + F” và Dán (Paste) câu hỏi vào ô tìm kiếm sẽ thấy câu cả lời. (Copy nguyên câu không ra thì thử vài từ để kiếm)
  3. Trường hợp không tìm thấy câu trả lời hoặc câu hỏi tức là chưa có. Lúc này vui lòng kéo xuống dưới cùng để đặt câu hỏi mục bình luận. Sẽ được trả lời sau ít phút.
  4. Xem danh sách đáp án Trắc nghiệm EHOU

Bài 1: khái niệm, nguyên tắc của luật tố tụng dân sự và thẩm quyền của tòa án nhân dân trong tố tụng dân sự

Khái niệm, nguyên tắc của Luật tố tụng dân sự Việt Nam và thẩm quyền của tòa án trong tố tụng dân sự Việt Nam
Khái niệm, nguyên tắc của Luật tố tụng dân sự Việt Nam và thẩm quyền của tòa án trong tố tụng dân sự Việt Nam

I. Giới Thiệu Bài 1

Chào các Anh/Chị đến với bài học đầu tiên của môn Luật Tố tụng Dân sự. Trong bài học này, chúng ta sẽ đi vào nghiên cứu một số vấn đề lý luận chung của Luật tố tụng dân sự.

Sau khi học xong phần này, các Anh/Chị sẽ hiểu và nêu được các khái niệm vụ việc dân sự, vụ án dân sự, việc dân sự; khái niệm tố tụng dân sự, luật tố tụng dân sự; khái niệm đối tượng điều chỉnh của luật tố tụng dân sự, nhận diện được 2 nhóm quan hệ thuộc đối tượng điều chỉnh của luật tố tụng dân sự; nêu được khái niệm phương pháp điều chỉnh và 2 phương pháp điều chỉnh của luật tố tụng dân sự; nêu và phân tích được các nguyên tắc cơ bản của Luật tố tụng dân sự; xác định được thẩm quyền của tòa án nhân dân trong tố tụng dân sự.

II. Nội Dung Học Tập Bài 1

1. Khái niệm, đối tượng điều chỉnh, phương pháp điều chỉnh của Luật tố tụng dân sự Việt Nam

1.1. Khái niệm:

Hiện tại đang có hai quan điểm khác nhau về tố tụng dân sự, đó là:

  • Tố tụng dân sự bao gồm thủ tục giải quyết vụ án dân sự và thủ tục giải quyết việc dân sự (gọi chung là thủ tục giải quyết vụ việc dân sự);
  • Tố tụng dân sự gồm thủ tục giải quyết vụ việc dân sự và thủ tục thi hành án dân sự.

Với mỗi quan điểm trên thì việc xác định khái niệm luật tố tụng dân sự sẽ ở những phạm vi khác nhau.

Ngoài ra, nhìn vào lịch sử phát triển của Luật tố tụng dân sự Việt Nam, có thể thấy các quy định về tố tụng dân sự trước khi có BLTTDS với trước khi có BLTTDS đều quy định thống nhất 3 thủ tục tố tụng là: thủ tục tố tụng dân sự; thủ tục tố tụng kinh tế; thủ tục tố tụng lao động thành thủ tục tố tụng dân sự. Vì vậy, không còn thủ tục tố tụng kinh tế và thủ tục tố tụng lao động như trước khi có BLTTDS.

Giáo trình luật tố tụng dân sự
Giáo trình luật tố tụng dân sự
1.2. Khái niệm vụ việc dân sự

Tranh chấp, mâu thuẫn về quyền, lợi ích dân sự hợp pháp là một hiện tượng tồn tại tất yếu trong xã hội loài người. Khi một trong các bên không tự giải quyết được, họ có quyền đến tòa án yêu cầu tòa án giải quyết. Các Anh/Chị cần hiểu rằng khi các chủ thể yêu cầu Toà án giải quyết các tranh chấp, yêu cầu phát sinh từ quan hệ pháp luật dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại và lao động được Toà án thụ lý giải quyết thì làm phát sinh vụ việc dân sự.

  • Những vụ việc dân sự mà trong đó Toà án giải quyết các tranh chấp, mâu thuẫn về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động giữa các bên đều được gọi chung là vụ án dân sự;
  • Những vụ việc dân sự mà trong đó Toà án không giải quyết các tranh chấp mà giải quyết các yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động được gọi là việc dân sự.
Khái niệm về vụ án dân sự
Khái niệm về vụ án dân sự
1.3. Khái niệm luật tố tụng dân sự

Khi giải quyết các mâu thuẫn, tranh chấp, tòa án phải giải quyết theo một trình tự, thủ tục do pháp luật quy định để đảm bảo sự công bằng, khách quan cho các bên đương sự.

Như vậy, khái niệm Luật tố tụng dân sự có thể được định nghĩa như sau:

Luật tố tụng dân sự Việt Nam là một ngành luật bao gồm tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự nhằm bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức, lợi ích công cộng và lợi ích của Nhà nước.

Khái niệm luật tố tụng dân sự
Khái niệm luật tố tụng dân sự
1.4. Đối tượng điều chỉnh của Luật tố tụng dân sự Việt Nam

Đối tượng điều chỉnh của luật bao giờ cũng là các quan hệ xã hội giữa người với người trong các lĩnh vực khác nhau. Khi đương sự mang đơn đến tòa án và đơn đó được tòa án thụ lý giải quyết thì trong quá trình tòa án giải quyết vụ việc dân sự, có thể có rất nhiều quan hệ xã hội phát sinh. Mặc dù các quan hệ phát sinh trong tố tụng dân sự rất phong phú, đa dạng nhưng không phải mọi quan hệ phát sinh trong quá trình này đều thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật tố tụng dân sự mà Luật tố tụng dân sự chỉ những quan hệ như:

  • Mối quan hệ giữa Toà án, Viện kiểm sát với nhau;
  • Mối quan hệ giữa Toà án, Viện kiểm sát với bên kia là những người tham gia tố tụng như: đương sự, đại diện của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, cá nhân, cơ quan, tổ chức đang lưu giữ các tài liệu giấy tờ có chứa đựng chứng cứ, người làm chứng, người giám định, người phiên dịch.

Trong đó thì quan hệ giữa Toà án với đương sự là mối quan hệ trung tâm của hoạt động tố tụng.

Luật tố tụng dân sự
Luật tố tụng dân sự
1.5. Phương pháp điều chỉnh của Luật tố tụng dân sự Việt Nam

Phương pháp điều chỉnh là cách thức điều chỉnh quan hệ xã hội. Với các quan hệ xã hội thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật tố tụng dân sự thì Luật Tố tụng dân sự sử dụng hai phương pháp điều chỉnh là phương pháp mệnh lệnh và phương pháp định đoạt.

  • Phương pháp mệnh lệnh là phương pháp được sử dụng chủ yếu trong tố tụng dân sự. Theo đó, trong quan hệ giữa các cơ quan tiến hành tố tụng với các chủ thể khác thì Toà án, Viện kiểm sát là các cơ quan Nhà nước có nhiệm vụ, quyền hạn thực hiện quyền lực nhà nước trong việc giải quyết các vụ việc dân sự, thi hành án dân sự và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự; còn các chủ thể khác thì đều phải có nghĩa vụ phục tùng các yêu cầu và các quyết định của Toà án, Viện kiểm sát.
  • Luật tố tụng dân sự điều chỉnh các quan hệ giữa Toà án, Viện kiểm sát với các đương sự phát sinh trong quá trình tố tụng bằng phương pháp định đoạt, theo đó các đương sự tự quyết định việc bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của họ trước Toà án khi quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm hay tranh chấp bằng việc khởi kiện, yêu cầu Toà án giải quyết vụ việc dân sự v.v…

2. Nguyên tắc của Luật tố tụng dân sự Việt Nam

Trước hết các Anh/ Chị cần tìm hiểu khái niệm nguyên tắc của Luật tố tụng dân sự Việt Nam để hiểu rằng, nguyên tắc của Luật tố tụng dân sự Việt Nam là những quan điểm, tư tưởng pháp lý chỉ đạo việc xây dựng và thực hiện các quy phạm pháp luật tố tụng dân sự. Việc ghi nhận và bảo đảm thực hiện có những ý nghĩa như :

  • Bảo đảm đương sự được thuận lợi tham gia tố tụng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình;
  • Bảo đảm Tòa án giải quyết nhanh chóng và đúng đắn các vụ việc dân sự;
  • Bảo đảm hạn chế các vi phạm pháp luật phát sinh trong tố tụng;
  • Ngoài ra, trên cơ sở các nguyên tắc của Luật tố tụng dân sự để xây dựng các quy phạm pháp luật cụ thể phù hợp khắp phục được sự mâu thuẫn, chồng chéo giữa các quy phạm pháp luật hoặc không thống nhất giữa các văn bản pháp luật. Ngoài ra, trên cơ sở các nguyên tắc của Luật tố tụng dân sự chúng ta có thể đánh giá và chỉ ra được những hạn chế, bất cập của các quy phạm pháp luật hiện hành để tiến hành sửa chữa, bổ sung kịp thời nhằm hoàn thiện các quy phạm pháp luật đó.

Các nguyên tắc cơ bản của Luật tố tụng dân sự Việt Nam được quy định khá đầy đủ và toàn diện tại các điều từ Điều 3 đến Điều 25 của BLTTDS. Nêu phân chia thành nhóm các nguyên tắc thì có thể có hai nhóm nguyên tắc sau đây :

  • Những nguyên tắc chung : Đó là những nguyên tắc không chỉ của Luật tố tụng dân sự mà một số ngành luật khác cũng sử dụng nguyên tắc này. thể hiện tính pháp chế xã hội chủ nghĩa;ví dụ nguyên tắc tuân thủ pháp luật (Điều 3), nguyên tắc xét xử tập thể (Điều 14), nguyên tắc Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân xét xử độc lập và chỉ tuân theo phápluật…
  • Những nguyên tắc thể hiện tính đặc thù của luật tố tụng dân sự như nguyên tắc quyền tự định đoạt của đương sự (Điều 5), nguyên tắc chứng minh (Điều 6), nguyên tắc bình đẳng (Điều 9) ; nguyên tắc hòa giải (Điều 10)…

Với mỗi nguyên tắc thuộc 2 nhóm trên các Anh/Chị cần nghiên cứu giáo trình luật tố tụng dân sự để làm rõ các nội dung như:

  • Cơ sở của việc ghi nhận nguyên tắc;
  • Nội dung nguyên tắc;
  • Sự cụ thể hóa của nguyên tắc;
  • Ý nghĩa của nguyên tắc;
  • Bảo đảm thực hiện nguyên tắc.

3. Một số vấn đề khác của luật tố tụng dân sự

3.1. Biện pháp khẩn cấp tạm thời trong tố tụng dân sự (Điều 111 đến 142 BLTTDS 2015)
việc dân sự là gì
việc dân sự là gì

Anh/Chị cần đọc giáo trình luật tố tụng dân sự để có thể hiểu khái niệm biện pháp khẩn cấp tạm thời. Theo đó, biện pháp khẩn cấp tạm thời là biện pháp do Toà án quyết định áp dụng trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự nhằm giải quyết các nhu cầu cấp bách của đương sự, bảo toàn tình trạng tài sản, bảo vệ bằng chứng hoặc bảo đảm việc thi hành án.

Đồng thời thấy được người có quyền yêu cầu áp dụng, việc thực hiện biện pháp bảo đảm, thẩm quyền áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời; trách nhiệm do áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng.

Ngoài ra, các Anh/Chị cần nghiên cứu 2 nhóm biện pháp khẩn cấp tam thời sau:

  • Các biện pháp khẩn cấp tạm thời Toà án có thể tự mình áp dụng;
  • Các biện pháp khẩn cấp tạm thời Toà án áp dụng theo yêu cầu của các chủ thể có thẩm quyền.
3.2. Án phí dân sự (Điều 143 đến Điều 150 BLTTDS)

Các Anh/Chị nghiên cứu giáo trình luật tố tụng dân sự và pháp lệnh số 10/2009 về án phí, lệ phí, chi phí tố tụng để thấy rằng về án phí có: án phí dân sự sơ thẩm, án phí dân sự phúc thẩm.

Về mức án phí, được xác định theo từng trường hợp:

  • Mức án án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án dân sự không có giá ngạch, mức án phí dân sự phúc thẩm;
  • Mức án phí sơ thẩm đối với các vụ án về tranh chấp dân sự có giá ngạch;
  • Mức án phí sơ thẩm đối với các vụ án về tranh chấp kinh doanh, thương mại có giá ngạch;
  • Mức án phí sơ thẩm đối với các vụ án về tranh chấp lao động có giá ngạch;

Về lệ phí Tòa án được xác định bao gồm các loại như sau:

  • Lệ phí giải quyết việc dân sự;
  • Lệ phí cấp bản sao;
  • Lệ phí nộp đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự;

Ngoài ra, các Anh/Chị cần nghiên cứu để thấy được: Nghĩa vụ nộp án phí, lệ phí sơ thẩm, phúc thẩm. Các loại chi phí tố tụng và người phải chịu chi phí đó.

3.3. Cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng; thời hạn tố tụng; thời hiệu khởi kiện, thời hiệu yêu cầu (Điều 170 đến Điều 185).

Các Anh/Chị cần nghiên cứu Giáo trình luật tố tụng dân sự và các quy định từ Điều 170 đến Điều 185 BLTTDS 2015 để xác định được các loại văn bản tố tụng phải được cấp, tống đạt, thông báo; nghĩa vụ cấp, tống đạt, thông báo; người thực hiện việc cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng; Các phương thức và thủ tục cấp, tống đạt hoặc thông báo văn bản tố tụng như: Cấp, tống đạt, thông báo trực tiếp, qua bưu điện hoặc người thứ ba được uỷ quyền; Niêm yết công khai; Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng.

Để bảo đảm việc giải quyết vụ việc dân sự được đúng đắn và kịp thời, pháp luật tố tụng dân sự quy định người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng hoặc cá nhân, tổ chức có liên quan phải thực hiện các hành vi tố tụng trong một khoảng thời gian nhất định. Khoảng thời gian này được gọi là thời hạn tố tụng. Theo quy định tại khoản 1 Điều 182 BLTTDS thì: “Thời hạn tố tụng là một khoảng thời gian được xác định từ thời điểm này đến thời điểm khác để người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện hành vi tố tụng dân sự do BLTTDS quy định”.

Như vậy, thời hạn tố tụng là do pháp luật quy định và được xác định theo quy định của pháp luật dân sự. Theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự hiện hành, các loại thời hạn tố tụng bao gồm: thời hạn xem xét đơn khởi kiện; chuẩn bị xét xử sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm; thời hạn kháng cáo, kháng nghị bản án, quyết định của Toà án; thời hạn cấp, tống đạt và thông báo các văn bản tố tụng; thời hạn khiếu nại, giải quyết khiếu nại trong tố tụng dân sự v.v… Thời hạn tố tụng có thể được pháp luật quy định cụ thể như thời hạn chuẩn bị xét xử; thời hạn kháng cáo, kháng nghị v.v… hoặc thời hạn cũng có thể được các cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng ấn định trên cơ sở quy định của pháp luật tố tụng như thời hạn giao nộp chứng cứ; thời hạn sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện; thời hạn mở phiên toà v.v…

Khoản 2 Điều 182 BLTTDS 2015 quy định, thời hạn tố tụng có thể được xác định bằng giờ, ngày, tuần, tháng, năm hoặc bằng một sự kiện có thể xảy ra. Cách tính thời hạn tố tụng, quy định về thời hạn tố tụng, thời điểm bắt đầu, kết thúc thời hạn tố tụng được BLTTDS 2015 quy định áp dụng theo các quy định tương ứng của BLDS. Thời hạn tố tụng được tính theo dương lịch như thời hạn dân sự.

Tuy nhiên, thời hạn trong tố tụng do pháp luật quy định hoặc do người có thẩm quyền của cơ quan tiến hành tố tụng ấn định theo quy định của pháp luật, các bên đương sự và những người tham gia tố tụng khác không có quyền thỏa thuận về thời hạn tố tụng. Thời hạn dân sự thông thường được tính bằng một khoảng thời gian có tính liên tục còn thời hạn trong tố tụng có thể bị gián đoạn bởi các ngày nghỉ theo pháp luật về lao động vì vào các ngày này các cơ quan tiến hành tố tụng không làm việc. Thời hạn trong tố tụng thông thường được tính bằng ngày, tháng, năm và rất ít khi thời hạn trong tố tụng được tính bằng giờ như thời hạn trong dân sự.

Ngoài ra, các Anh/Chị cần nghiên cứu để hiểu rõ về thời hiệu khởi kiện và thời hiệu yêu cầu theo quy định trong các ngành luật nội dung như; BLDS, Lụât Thương mại, Luật Kinh doanh bảo hiểm, Bộ luật Hàng hải, Bộ luật Lao động, … Thời hiệu khởi kiện, thời hiệu yêu cầu Toà án giải quyết đối với mỗi loại vụ việc dân sự cụ thể được quy định trong Bộ luật dân sự; Bộ luật Lao động; Luật Thương mại; Luật Kinh doanh bảo hiểm, Bộ luật Hàng hải… Như vậy, thời hiệu khởi kiện, thời hiệu yêu cầu được thực hiện theo quy định của pháp luật nội dung. Trong trường hợp pháp luật nội dung không có quy định thì theo Điều 159 BLTTDS, thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự, thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự được xác định như sau:

  • Tranh chấp về quyền sở hữu tài sản; tranh chấp về đòi lại tài sản do người khác quản lý, chiếm hữu; tranh chấp về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai thì không áp dụng thời hiệu khởi kiện;
  • Các tranh chấp khác thì thời hiệu khởi kiện là hai năm, kể từ ngày cá nhân, cơ quan, tổ chức biết được quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.
  • Thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự được thực hiện theo quy định của pháp luật. Trường hợp không có quy định về thời hiệu yêu cầu thì thời hiệu yêu cầu để Toà án giải quyết việc dân sự là một năm, kể từ ngày phát sinh quyền yêu cầu, trừ các việc dân sự có liên quan đến quyền dân sự về nhân thân của cá nhân thì không áp dụng thời hiệu yêu cầu.

4. Thẩm quyền dân sự của Tòa án nhân dân trong luật tố dụng dân sự

4.1. Thẩm quyền dân sự của Tòa án theo loại việc

Các Anh/Chị nghiên cứu giáo trình và các quy định từ Điều 26 đến Điều 33 BLTTDS 2015 để làm rõ các loại tranh chấp, yêu cầu nào thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo thủ tục tố tụng dân sự.

Theo quy định tại các điều từ Điều 26 đến Điều 33 BLTTDS 2015, các loại việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án theo thủ tục tố tụng dân sự bao gồm:

  • Các tranh chấp về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

Theo quy định tại Điều 26 BLTTDS, Toà án có thẩm quyền thụ lý và giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự đối với những tranh chấp về dân sự phát sinh từ các quan hệ pháp luật dân sự. Các tranh chấp bao gồm:

  • Tranh chấp giữa cá nhân với cá nhân về quốc tịch Việt Nam

Khi cha hoặc mẹ là người có quốc tịch Việt Nam còn người kia là người nước ngoài, người không quốc tịch nhưng họ lại không thống nhất được với nhau về việc con của họ sẽ mang quốc tịch Việt Nam hay quốc tịch nước ngoài mà có tranh chấp thì người cha hoặc người mẹ của người con chưa thanh niên đó có quyền khởi kiện đến Toà án. Toà án có thẩm quyền thụ lý và giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự tranh chấp này.

  • Tranh chấp về quyền sở hữu tài sản

Theo quy định của pháp luật dân sự, khi quyền sở hữu bị xâm phạm thì chủ sở hữu có quyền tự bảo vệ, ngăn cản hành vi xâm phạm, truy tìm, đòi lại tài sản bị người khác chiếm hữu, sử dụng, định đoạt không có căn cứ pháp luật. Chủ sở hữu hoặc người chiếm hữu hợp pháp có quyền khởi kiện đến Toà án để yêu cầu Toà án buộc người có hành vi xâm phạm quyền sở hữu, quyền chiếm hữu hợp pháp phải trả lại tài sản (còn gọi là phương thức kiện đòi lại tài sản), yêu cầu Toà án buộc người có hành vi xâm phạm phải chấm dứt hành vi xâm phạm hoặc yêu cầu Toà án buộc người có hành vi xâm phạm quyền sở hữu, quyền chiếm hữu phải bồi thường thiệt hại.

  • Tranh chấp về hợp đồng dân sự

Hợp đồng dân sự là một loại giao dịch được xác lập phổ biến trong đời sống xã hội. Khi tham gia xác lập hay trong quá trình thực hiện các hợp đồng dân sự thường phát sinh các tranh chấp giữa các bên như: tranh chấp khi có yêu cầu tuyên bố hợp đồng vô hiệu; tranh chấp khi một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng hay tranh chấp khi một hoặc các bên có vi phạm hợp đồng v.v… Trong trường hợp này các bên tranh chấp trong hợp đồng dân sự có thể khởi kiện để yêu cầu Toà án thụ lý và giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự.

  • Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ
quyền sở hữu trí tuệ
quyền sở hữu trí tuệ

Các tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án theo thủ tục tố tụng dân sự bao gồm: các tranh chấp về quyền tác giả và các tranh chấp về quyền sở hữu công nghiệp. Các tranh chấp về quyền tác giả đối với các tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học, kỹ thuật như tranh chấp về ai là người sáng tạo ra một phần hay toàn bộ tác phẩm đó, tranh chấp về quyền nhân thân hoặc quyền tài sản liên quan đến quyền tác giả, tranh chấp về hợp đồng chuyển giao quyền tác giả và quyền liên quan v.v… Các tranh chấp về quyền sở hữu công nghiệp bao gồm các tranh chấp khi có hành vi xâm phạm đối với các đối tượng như đối với các sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh. Ngoài ra, Toà án còn có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự các tranh chấp về hợp đồng chuyển giao công nghệ.

  • Tranh chấp về thừa kế tài sản

Các tranh chấp về thừa kế tài sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án bao gồm các tranh chấp như: người thừa kế yêu cầu Toà án phân chia di sản thừa kế theo quy định của pháp luật hoặc theo di chúc hoặc yêu cầu Toà án bác bỏ quyền thừa kế của người khác; yêu cầu Toà án buộc người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản do người chết để lại.

  • Tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

Khi cá nhân, pháp nhân hay các chủ thể khác có hành vi trái pháp luật xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của cá nhân, xâm phạm danh dự, uy tín, tài sản của pháp nhân hoặc chủ thể khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường. Ngoài ra, trong một số trường hợp pháp luật quy định người gây thiệt hại phải bồi thường cả trong trường hợp không có lỗi. Trong các trường hợp trên, nếu người phải bồi thường không tự nguyên bồi thường đầy đủ và kịp thời thiệt hại thì người bị thiệt hại có quyền khởi kiện đến Toà án để yêu cầu Toà án giải quyết buộc người gây thiệt hại phải bồi thường thiệt hại. Ví dụ: yêu cầu đòi bồi thường thiệt hại trong trường hợp vượt quá giới hạn của phòng vệ chính đáng hay vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết; yêu cầu đòi bồi thường thiệt hại do nhiều người cùng gây ra hay do người của pháp nhân gây ra; yêu cầu bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ, súc vật gây ra v.v…

  • Tranh chấp về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai

Cần lưu ý đối với tranh chấp về quyền sử dụng đất được xác định trên cơ sở Luật đất đai năm 2013 thì tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà không thành thì được giải quyết như sau:

  1. Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết;
  2. Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật đất đai thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai như: Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 203 hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.
  • Tranh chấp liên quan đến hoạt động nghiệp vụ báo chí theo quy định của pháp luật

Không phải các tranh chấp liên quan đến hoạt động nghiệp vụ báo chí đều thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án mà chỉ những tranh chấp về việc báo chí không đăng bài cải chính những tin tức xúc phạm đến danh dự, uy tín, nhân phẩm của cá nhân, uy tín của cơ quan, tổ chức hoặc tranh chấp về bồi thường thiệt hại do hành vi xâm phạm danh dự, uy tín, nhân phẩm… mới thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án.

Ngoài ra, Điều 26 BLTTDS 2015 quy định Toà án còn có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp liên quan đến yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu; tranh chấp liên quan đến tài sản bị cưỡng chế để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án; tranh chấp về kết quả bán đấu giá tài sản, thanh toán phí tổn đăng ký mua tài sản bán đấu giá theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự; các tranh chấp về khai thác và sử dụng tài nguyên nước, xả thải vào nguồn nước theo quy định của Luật tài nguyên nước, tranh chấp về quyền sở hữu, sử dụng rừng theo quy định của Luật bảo vệ và phát triển rừng…

4.1.1. Các yêu cầu về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án (Điều 27 BLTTDS 2015)

Bên cạnh thẩm quyền giải quyết các tranh chấp dân sự nêu trên, các Anh/Chị cần lưu ý rằng, Tòa án còn có thẩm quyền giải quyết các yêu cầu về dân sự như :

  • Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc yêu cầu huỷ bỏ quyết định tuyên bố một người mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.
  • Yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó.
  • Yêu cầu tuyên bố một người mất tích hoặc đã chết hoặc yêu cầu huỷ bỏ quyết định tuyên bố một người là mất tích hoặc đã chết.
  • Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định về dân sự, quyết định về tài sản trong bản án, quyết định hình sự, hành chính của Tòa án nước ngoài hoặc không công nhận bản án, quyết định về dân sự, quyết định về tài sản trong bản án, quyết định hình sự, hành chính của Tòa án nước ngoài mà không có yêu cầu thi hành án tại Việt Nam.
tòa án nhân dân
tòa án nhân dân

Ngoài ra, Điều 27 BLTTDS còn quy định Toà án có thẩm quyền giải quyết yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu; yêu cầu xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; phân chia tài sản chung để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án; các yêu cầu khác về dân sự mà pháp luật có quy định.

* Các tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

Toà án không chỉ có thẩm quyền thụ lý và giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự đối với các tranh chấp, yêu cầu về dân sự mà còn có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự các tranh chấp, yêu cầu về hôn nhân và gia đình. Theo quy định tại Điều 28 BLTTDS 2015, Toà án có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp về hôn nhân và gia đình sau đây:

  • Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn

Trường hợp vợ hoặc chồng trong mối quan hệ hôn nhân hợp pháp có mâu thuẫn mà một trong các bên vợ hoặc chồng có đơn xin ly hôn thì được xác định là tranh chấp về hôn nhân và gia đình. Khi một bên nộp đơn xin ly hôn thì cùng với việc nộp đơn xin ly hôn họ có thể đưa ra yêu cầu Toà án giải quyết đồng thời các tranh chấp về nuôi con, tranh chấp về chia tài sản.

  • Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

Trong những trường hợp vợ, chồng đầu tư kinh doanh riêng, phải thực hiện nghĩa vụ dân sự riêng hoặc có lý do chính đáng khác như vợ chồng có mâu thuẫn sâu sắc, nhưng họ không muốn ly hôn vì sợ ảnh hưởng tới hoà khí gia đình v.v… thì vợ chồng có thể thoả thuận chia tài sản chung. Việc thoả thuận chia tài sản chung phải lập thành văn bản, nếu các bên vợ chồng không thoả thuận được với nhau về việc chia tài sản chung trong trường hợp này thì một trong các bên có quyền khởi kiện, yêu cầu Toà án giải quyết phân chia.

  • Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

Đây là trường hợp mà trước đó Toà án đã giải quyết việc nuôi con chưa thành niên giữa cha và mẹ của người con đó và bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật. Tuy nhiên, sau đó thì cha và mẹ của người chưa thành niên lại có tranh chấp về việc nuôi con thì người đang không trực tiếp nuôi con có quyền khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết tranh chấp về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. Ví dụ: Trước đây, khi Toà án giải quyết yêu cầu xin ly hôn của anh A với chị B và giải quyết tranh chấp về việc nuôi con, Toà án đã ra bản án có hiệu lực pháp luật giải quyết chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh A với chị B, giao cháu C là con chung chưa thành niên của anh A và chị B cho chị B nuôi dưỡng. Tuy nhiên, sau khi có bản án đó một thời gian anh A thấy chị B do bận rộn công việc đã không có điều kiện chăm sóc cháu C, anh A nhiều lần yêu cầu chị B cho anh được nuôi con, nhưng chị B không đồng ý. Trong trường hợp này anh A có thể khởi kiện đến Toà án để yêu cầu giải quyết tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con.

  • Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc xác định con cho cha, mẹ

Trong trường hợp đối với các yêu cầu về việc xác định cha, mẹ, con tự nguyện, không có tranh chấp, không thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án mà đương sự có thể yêu cầu cơ quan hộ tịch giải quyết theo thủ tục đăng ký hộ tịch. Vì vậy, Toà án chỉ giải quyết khi có tranh chấp về xác định cha mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ. Ví dụ: Anh A và chị B chung sống với nhau một thời gian nhưng không đăng ký kết hôn. Trong thời gian này chị B sinh cháu C nhưng sau khi sinh cháu C, anh A đã không thừa nhận cháu C là con của mình. Trong trường hợp này chị B có quyền khởi kiện đến Toà án để yêu cầu Toà án xác định anh A là cha của cháu C. Tuy nhiên, cũng trong trường hợp trên, nếu sau khi chị B sinh cháu C mà anh A thừa nhận cháu C là con của mình thì anh A và chị B có thể đến cơ quan hộ tịch để đăng ký khai sinh cho cháu C trong đó xác định rõ anh A và chị B là cha mẹ của cháu C.

  • Tranh chấp về cấp dưỡng

Các quan hệ cấp dưỡng trong quan hệ hôn nhân và gia đình rất đa dạng như: cấp dưỡng giữa cha, mẹ và con; giữa anh chị em với nhau; giữa ông bà nội, ngoại và cháu; giữa vợ và chồng khi ly hôn. Vì vậy, trong trường hợp khi bên có nghĩa vụ cấp dưỡng không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng hoặc không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ cấp dưỡng, đồng thời các bên trong quan hệ cấp dưỡng không thoả thuận với nhau về người có nghĩa vụ cấp dưỡng và mức cấp dưỡng thì bên có quyền được cấp dưỡng hoặc đại diện hợp pháp của người này có thể khởi kiện để yêu cầu Toà án có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp về cấp dưỡng.

Ngoài ra các tranh chấp về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, mang thai hộ vì mục đích nhân đạo, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc khi hủy kết hôn trái pháp luật… cũng thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án nhân dân

4.1.2. Các yêu cầu về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án (Điều 29 BLTTDS 2015)
  • Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn
yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

Đây là trường hợp hai bên vợ chồng đã thống nhất được với nhau về thuận tình ly hôn; thoả thuận được về việc nuôi con và phân chia tài sản, các bên không có tranh chấp với nhau về bất kỳ vấn đề gì thì họ có thể nộp đơn để yêu cầu Toà án công nhận về những sự thoả thuận đó. Tuy nhiên, cần lưu ý nếu các bên thoả thuận được với nhau về thuận tình ly hôn nhưng lại không thoả thuận được các vấn đề khác như tranh chấp về việc nuôi con, tranh chấp về tài sản thì trường hợp này được xác định là tranh chấp về hôn nhân và gia đình và đương sự phải khởi kiện đến Toà án theo thủ tục chung.

  • Yêu cầu công nhận sự thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

Sau khi ly hôn, các bên cha hoặc mẹ của người con chưa thành niên không có tranh chấp về việc nuôi con, nhưng họ có thoả thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con thì Toà án có thẩm quyền giải quyết yêu cầu này. Ví dụ: Thời gian trước đây, khi Toà án giải quyết yêu cầu xin ly hôn của anh A với chị B và giải quyết tranh chấp về việc nuôi con, Toà án đã ra bản án có hiệu lực pháp luật giải quyết chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh A với chị B, giao cháu C là con chung chưa thành niên của anh A và chị B cho chị B nuôi dưỡng. Tuy nhiên, sau khi có bản án đó một thời gian chị B do bận rộn công việc đã không có điều kiện chăm sóc cháu C nên anh A và chị B đã có thoả thuận thay đổi để anh A là người trực tiếp nuôi con. Trên cơ sở có sự thoả thuận đó anh A và chị B có thể nộp đơn yêu cầu Toà án công nhận sự thoả thuận này.

Ngoài ra, trong lĩnh vực về hôn nhân và gia đình, Toà án còn có thẩm quyền giải quyết các yêu cầu khác như: yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật; yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc quyền thăm nom con sau khi ly hôn; yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi; yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định về hôn nhân và gia đình của Tòa án nước ngoài hoặc không công nhận bản án, quyết định về hôn nhân và gia đình của Tòa án nước ngoài mà không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam và các yêu cầu khác về hôn nhân và gia đình mà pháp luật có quy định.

4.1.3. Các tranh chấp về kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

Theo quy định tại Điều 30 BLTTDS 2015 (luật tố tụng dân sự), Toà án có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự các tranh chấp về kinh doanh, thương mại sau:

  • Các tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại giữa cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận như các tranh chấp về mua bán hàng hoá; cung ứng dịch vụ; phân phối; đại diện, đại lý; ký gửi ; thuê, cho thuê, thuê mua; xây dựng; tư vấn, kỹ thuật; vận chuyển hàng hoá, hành khách; mua bán cổ phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá khác; đầu tư, tài chính, ngân hàng; bảo hiểm; thăm dò, khai thác…
  • Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ giữa cá nhân, tổ chức với nhau và đều có mục đích lợi nhuận.

Đối với tranh chấp trên thì chỉ đòi hỏi cá nhân, tổ chức có tranh chấp đều phải có mục đích lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, thương mại; nếu chỉ một bên có mục đích lợi nhuận còn bên kia không có mục đích lợi nhuận thì tranh chấp đó là tranh chấp về dân sự quy định tại khoản 4 Điều 26 BLTTDS 2015.

  • Tranh chấp giữa công ty với các thành viên công ty, giữa các thành viên của công ty với nhau liên quan đến việc thành lập, hoạt động, giải thể, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi hình thức tổ chức của công ty

Ngoài ra, Toà án chỉ có thẩm quyền giải quyết tranh chấp quy định tại Điều 30 BLTTDS 2015 trong trường hợp trước hoặc sau khi xảy ra tranh chấp các bên không có yêu cầu trọng tài thương mại giải quyết. Vì vậy, khi có người khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết vụ tranh chấp phát sinh trong hoạt động thương mại thì Tòa án yêu cầu người khởi kiện cho biết trước hoặc sau khi xảy ra tranh chấp các bên có thỏa thuận trọng tài không. Đồng thời, Tòa án phải kiểm tra, xem xét các tài liệu gửi kèm theo đơn kiện để xác định vụ tranh chấp đó các bên có thỏa thuận trọng tài không. Nếu có căn cứ cho thấy vụ tranh chấp đó các bên đã có thỏa thuận trọng tài hợp pháp thì Tòa án căn cứ vào các quy định tương ứng của pháp luật tố tụng để trả lại đơn kiện cho người khởi kiện.

4.1.4. Các yêu cầu về kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

Theo quy định tại Điều 31 BLTTDS 2015, Toà án có thẩm quyền giải quyết các yêu cầu về kinh doanh, thương mại sau đây:

  • Yêu cầu liên quan đến Trọng tài thương mại Việt Nam như yêu cầu chỉ định, thay đổi Trọng tài viên; yêu cầu áp dụng thay đổi, hủy bỏ các biện pháp khẩn cấp tạm thời trong quá trình Hội đồng trọng tài giải quyết vụ tranh chấp; yêu cầu huỷ quyết định trọng tài; yêu cầu Toà án thu thập chứng cứ…
  • Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định kinh doanh, thương mại của Toà án nước ngoài hoặc không công nhận bản án, quyết định kinh doanh, thương mại của Toà án nước ngoài mà không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam;
  • Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam quyết định kinh doanh, thương mại của Trọng tài nước ngoài;
  • Các yêu cầu khác về kinh doanh, thương mại mà pháp luật có quy định.
4.1.5. Các tranh chấp về lao động thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp lao động được trao cho Tòa án giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự.

Theo quy định tại Điều 32 BLTTDS, Toà án có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp lao động sau đây:

  • Tranh chấp lao động cá nhân giữa người lao động và người sử dụng lao động ;
  • Tranh chấp lao động tập thể về quyền giữa tập thể lao động với người sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động.

Tuy nhiên, các Anh/ Chị cần lưu ý về điều kiện phải được hòa giải và giải quyết ở một tổ chức trước khi một số tranh chấp lao động mới thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

4.1.6. Các yêu cầu về lao động thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

Theo quy định tại Điều 33 BLTTDS 2015, Toà án có thẩm quyền giải quyết các yêu cầu về lao động như:

  • Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định lao động của Toà án nước ngoài hoặc không công nhận bản án, quyết định lao động của Toà án nước ngoài mà không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam;
  • Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam quyết định lao động của Trọng tài nước ngoài; các yêu cầu khác về lao động mà pháp luật có quy định.
4.1.7. Thẩm quyền của Toà án đối với quyết định cá biệt của cơ quan, tổ chức khác

Đây là một thẩm quyền đặc biệt nên các Anh/ Chị cần nghiên cứu để thấy được trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự nhưng Tòa án đồng thời có thẩm quyền hủy bỏ cả các quyết định hành chính.

Theo quy định tại Điều 34 BLTTDS 2015 thì khi giải quyết vụ việc dân sự, Toà án có quyền huỷ quyết định cá biệt rõ ràng trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức đó xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trong vụ việc dân sự mà Toà án có nhiệm vụ giải quyết. Với quy định này sẽ tạo điều kiện thuận lợi để Toà án có thể giải quyết triệt để các vụ việc dân sự.

Trường hợp vụ việc dân sự có liên quan đến quyết định cá biệt bị yêu cầu huỷ thì quyết định cá biệt đó được Toà án xem xét trong cùng vụ việc dân sự. Thẩm quyền của cấp Toà án giải quyết vụ việc dân sự đó được xác định theo quy định của Luật Tố tụng hành chính năm 2010.

4.2.   Thẩm quyền theo cấp tòa án

Sau khi các Anh/ Chị đã xác định được sự việc là thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo thủ tục tố tụng dân sự thì việc tiếp theo các Anh/ Chị phải xác định loại việc đó thuộc thẩm quyền xét xử sơ thẩm của Tòa án nhân dân cấp huyện hay Tòa án nhân dân cấp tỉnh. Với cơ cấu tổ chức hệ thống Toà án ở Việt Nam thì Toà án được thành lập theo các đơn vị hành chính lãnh thổ. Theo đó, chỉ có Toà án nhân dân cấp huyện và Toà án nhân dân cấp tỉnh là có thẩm quyền xét xử sơ thẩm các vụ việc dân sự. Do vậy, thẩm quyền dân sự của Toà án theo cấp theo quy định tại Điều 35 đến Điều 37 BLTTDS 2015 (luật tố tụng dân sự) là sự phân định:

  • Thẩm quyền của toà án nhân dân cấp huyện và tương đương ;
  • Thẩm quyền của toà án nhân dân cấp tỉnh và tương đương.
4.2.1. Thẩm quyền của Toà án nhân dân cấp huyện

Xét về mặt thực tế, Toà án nhân dân cấp huyện có điều kiện thuận lợi trong việc giải quyết hầu hết các vụ việc dân sự. Vì vậy, Điều 35 BLTTDS 2015 quy định, Toà án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm đối với những vụ việc sau đây:

  • Các tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26, Điều 28 BLTTDS 2015, trừ tranh chấp quy định tại khoản 7 Điều 26 BLTTDS 2015;
  • Các tranh chấp về kinh doanh, thương mại theo quy định tại khoản 1 Điều 30 BLTTDS 2015;
  • Các tranh chấp về lao động quy định tại Điều 32 BLTTDS 2015;
  • Các yêu cầu về dân sự quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6 và 7,8,9,10 Điều 27 của BLTTDS 2015;
  • Các yêu cầu về hôn nhân và gia đình quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10,11 Điều 29 của BLTTDS 2015
  • Các yêu cầu về kinh doanh, thương mại quy định tại khoản 1, khoản 6 Điều 31 BLTTDS 2015.
  • Các yêu cầu về lao động quy định tại khoản 1, khoản 5 Điều 33 BLTTDS 2015

Theo quy định tại khoản 3 Điều 35 BLTTDS 2015 (luật tố tụng dân sự), những tranh chấp và yêu cầu trên đây mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện.

4.2.2. Thẩm quyền của Toà án nhân dân cấp tỉnh

Toà án cấp tỉnh chỉ xét xử sơ thẩm đối với một số tranh chấp, yêu cầu mà việc xét xử sơ thẩm ở Toà án cấp tỉnh thuận lợi hơn hoặc để bảo đảm sự vô tư, khách quan. Theo quy định tại Điều 37 của BLTTDS 2015 Toà án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp, yêu cầu sau đây:

tòa án nhân dân
tòa án nhân dân cấp tỉnh
  • Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động, trừ những tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện nêu trên.
  • Yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động, trừ những yêu cầu thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện nêu trên.
  • Những tranh chấp, yêu cầu của Toà án nhân dân cấp huyện mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải uỷ thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Toà án nước ngoài. Đương sự là cá nhân không phân biệt là người nước ngoài hay người Việt Nam mà không có mặt tại Việt Nam vào thời điểm Toà án thụ lý vụ việc dân sự hoặc người Việt Nam định cư, làm ăn, học tập ở nước ngoài hoặc người nước ngoài không ở Việt Nam nhưng có mặt ở Việt Nam để nộp đơn khởi kiện vụ án dân sự hoặc đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự.

Ngoài ra, Toà án nhân dân cấp tỉnh còn có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc dân sự thuộc thẩm quyền của Toà án nhân dân cấp huyện mà Toà án nhân dân cấp tỉnh lấy lên để xét xử. Các vụ việc Toà án cấp tỉnh lấy lên để xét xử thường là những vụ việc mà việc vận dụng pháp luật, chính sách có nhiều khó khăn, phức tạp hay việc thu thập chứng cứ có nhiều khó khăn hoặc phải giám định kỹ thuật phức tạp hoặc đương sự là cán bộ chủ chốt ở địa phương, những người có uy tín trong tôn giáo mà xét thấy việc xét xử ở Toà án nhân dân cấp huyện sẽ không có lợi về chính trị v.v…

4.3. THẨM QUYỀN DÂN SỰ CỦA TÒA ÁN THEO LÃNH THỔ (Điều 39 BLTTDS 2015 luật tố tụng dân sự)

Sau khi đã xác định được sự việc thuộc thẩm quyền xét xử về dân sự của Tòa án nhân dân cấp huyện hay Tòa án nhân dân cấp tỉnh thì việc tiếp theo các Anh/ Chị cần xác định Tòa án ở đâu sẽ giải quyết. Để trả lời cho câu hỏi đó các Anh/Chị đi vào xem xét thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự theo lãnh thổ. Cụ thể như sau :

4.3.1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Toà án theo lãnh thổ

BLTTDS 2015 đã quy định các căn cứ để xác định thẩm quyền giải quyết các vụ án dân sự theo lãnh thổ nhằm bảo đảm cho Toà án có thẩm quyền giải quyết vụ án là Toà án có điều kiện thuận lợi trong việc tiến hành các thủ tục tố tụng, đồng thời bảo đảm thuận lợi cho các đương sự tham gia tố tụng. Các căn cứ này là cơ sở để phân định thẩm quyền của các Toà án cùng cấp trong việc giải quyết vụ án dân sự. Khoản 1 Điều 39 BLTTDS 2015 quy định các căn cứ để xác định thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Toà án theo lãnh thổ, cụ thể như sau:

  • Trường hợp không phải là tranh chấp về bất động sản thì Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự là:
    • Toà án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc Toà án nơi bị đơn có trụ sở nếu bị đơn là cơ quan, tổ.
    • Đương sự cũng có thể thoả thuận với nhau về việc yêu cầu Toà án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết.
  • Tranh chấp về bất động sản thì Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết. Đối với các tranh chấp về bất động sản, các bên đương sự không có quyền thoả thuận về việc yêu cầu Toà án nơi không có bất động sản giải quyết.

Tuy nhiên, cũng cần phải lưu ý không phải mọi tranh chấp liên quan đến bất động sản đều do Toà án nơi có bất động sản đó giải quyết mà chỉ những tranh chấp mà đối tượng của tranh chấp là bất động sản mới do Toà án nơi có bất động sản giải quyết.

4.3.2. Thẩm quyền giải quyết việc dân sự của Toà án theo lãnh thổ

Khoản 2 Điều 39 BLTTDS 2015 (luật tố tụng dân sự) quy định về việc phân định thẩm quyền giải quyết việc dân sự của Toà án theo lãnh thổ. Theo đó thẩm quyền giải quyết việc dân sự của Toà án theo lãnh thổ được xác định như sau:

  • Tòa án nơi cư trú, làm việc hoặc nơi cư trú cuối cùng của người bị yêu cầu giải quyết ví dụ như:
    • Toà án nơi người bị yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
    • Toà án nơi người bị yêu cầu thông báo tìm kiếm vắng mặt tại nơi cư trú, bị yêu cầu tuyên bố mất tích hoặc là đã chết có nơi cư trú cuối cùng có thẩm quyền giải quyết yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó, yêu cầu tuyên bố một người là mất tích hoặc là đã chết;
  • Toà án đã ra quyết đinh tuyên bố một người mất tích hoặc là đã chết có thẩm quyền giải quyết yêu cầu huỷ bỏ quyết định tuyên bố mất tích hoặc là đã chết;
  • Toà án nơi việc đăng ký kết hôn trái pháp luật được thực hiện có thẩm quyền giải quyết yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật;
  • Toà án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn;
  • Toà án nơi người phải thi hành bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Toà án nước ngoài cư trú, làm việc, nếu người phải thi hành án là cá nhân hoặc nơi người phải thi hành án có trụ sở, nếu người phải thi hành án là cơ quan, tổ chức hoặc nơi có tài sản liên quan đến việc thi hành bản án, quyết định của Toà án nước ngoài có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Toà án nước ngoài;
  • Toà án nơi người gửi đơn cư trú, làm việc, nếu người gửi đơn là cá nhân hoặc nơi người gửi đơn có trụ sở, nếu người gửi đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết yêu cầu không công nhận bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Toà án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam;
  • Toà án nơi người phải thi hành quyết định của Trọng tài nước ngoài cư trú, làm việc, nếu người phải thi hành là cá nhân hoặc nơi người phải thi hành có trụ sở, nếu người phải thi hành là cơ quan, tổ chức hoặc nơi có tài sản liên quan đến việc thi hành quyết định của Trọng tài nước ngoài có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam quyết định của Trọng tài nước ngoài;
  • Toà án nơi một trong các bên thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn;
  • Toà án nơi cha hoặc mẹ của con chưa thành niên cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc quyền thăm nom con sau khi ly hôn;
  • Toà án nơi cha, mẹ nuôi hoặc con nuôi cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi;
  • Toà án nơi Phòng công chứng, Văn phòng công chứng đã thực hiện việc công chứng có trụ sở có thẩm quyền giải quyết yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu;
  • Toà án nơi Cơ quan thi hành án có thẩm quyền thi hành án có trụ sở hoặc nơi có tài sản liên quan đến việc thi hành án có thẩm quyền giải quyết yêu cầu xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, phân chia tài sản chung để thi hành án theo quy định của pháp luật;
  • Thẩm quyền của Toà án theo lãnh thổ giải quyết các yêu cầu liên quan đến việc Trọng tài thương mại Việt Nam giải quyết các vụ tranh chấp được thực hiện theo quy định của pháp luật về Trọng tài thương mại.
4.3.3. Những trường hợp nguyên đơn, người yêu cầu được quyền lựa chọn Toà án

Điều 40 BLTTDS 2015 (luật tố tụng dân sự) quy định các trường hợp nguyên đơn, người yêu cầu có quyền lựa chọn Toà án giải quyết vụ việc dân sự, cụ thể bao gồm: Những trường hợp nguyên đơn được quyền lựa chọn Toà án (khoản 1 Điều 40 BLTTDS 2015) và những trường hợp người yêu cầu được quyền lựa chọn Toà án (khoản 2 Điều 40 BLTTDS 2015).

5. Chuyển vụ việc dân sự cho Toà án khác và giải quyết tranh chấp về thẩm quyền

tòa án nhân dân tối cao
tòa án nhân dân tối cao

Theo quy định tại Điều 41 BLTTDS 2015 (luật tố tụng dân sự), trong trường hợp sau khi Toà án đã thụ lý vụ việc dân sự mà phát hiện thấy vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án mình mà thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân địa phương khác cùng cấp hoặc khác cấp. Toà án đã thụ lý vụ việc phải ra quyết định chuyển hồ sơ vụ việc dân sự cho Toà án có thẩm quyền và xoá tên vụ án đó trong sổ thụ lý. Quyết định này phải được gửi ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp, đương sự, cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan. Toà án có thẩm quyền sau khi nhận được quyết định chuyển vụ việc dân sự và hồ sơ vụ việc thì phải vào sổ thụ lý và tiếp tục giải quyết vụ việc đó theo thủ tục chung.

Đương sự, cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan có quyền khiếu nại, Viện kiểm sát có quyền kiến nghị quyết định này trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định. Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại, kiến nghị, Chánh án Toà án đã ra quyết định chuyển vụ việc dân sự phải giải quyết khiếu nại, kiến nghị. Quyết định của Chánh án Toà án là quyết định cuối cùng.

Theo quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 37 BLTTDS, các tranh chấp về thẩm quyền giữa các Toà án được giải quyết như sau:

  • Tranh chấp về thẩm quyền giữa các Toà án nhân dân cấp huyện trong cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do Chánh án Toà án nhân dân cấp tỉnh giải quyết.
  • Tranh chấp về thẩm quyền giữa các Toà án nhân dân cấp huyện thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác nhau hoặc giữa các Toà án nhân dân cấp tỉnh do Chánh án Toà án nhân dân tối cao giải quyết.
5.1. Nhập và tách vụ án dân sự

Sau khi Toà án đã thụ lý vụ án mà xét thấy việc nhập các vụ án khác nhau thành một vụ án hoặc tách một vụ án thành các vụ án khác không những bảo đảm việc giải quyết các vụ án đó được nhanh chóng, khách quan mà còn không làm ảnh hưởng tới việc giải quyết các vụ án này sau khi đã nhập hoặc tách.

Theo quy định tại Điều 38 BLTTDS, Toà án có thể nhập hai hoặc nhiều vụ án mà Toà án đã thụ lý riêng biệt thành một vụ án để giải quyết nếu việc nhập và việc giải quyết trong cùng một vụ án bảo đảm đúng pháp luật. Ngoài ra, Toà án cũng có thể tách một vụ án có các yêu cầu khác nhau thành hai hoặc nhiều vụ án nếu việc tách và việc giải quyết vụ án được tách bảo đảm đúng pháp luật.

Khi nhập hoặc tách vụ án dân sự, Toà án đã thụ lý phải ra quyết định và gửi ngay cho đương sự và Viện kiểm sát cùng cấp.

BÀI 2: CƠ QUAN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG DÂN SỰ, NGƯỜI TIẾN HÀNH TỐ TỤNG DÂN SỰ VÀ NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG DÂN SỰ

I. Giới Thiệu Bài 2

Chào các Anh/Chị đến với bài học thứ hai của môn Luật Tố tụng Dân sự. Trong bài học này, chúng ta sẽ đi vào nghiên cứu các chủ thể trong tố tụng dân sự như cơ quan tiến hành tố tụng dân sự, người tiến hành tố tụng dân sự, người tham gia tố tụng dân sự.

Các chủ thể trong tố tụng dân sự
Các chủ thể trong tố tụng dân sự

Sau khi học xong phần này, các Anh/Chị sẽ hiểu và nêu được các khái niệm cơ quan tiến hành tố tụng dân sự, người tiến hành tố tụng dân sự, người tham gia tố tụng dân sự trong tố tụng dân sự, thành phần cơ quan tiến hành tố tụng dân sự, người tiến hành tố tụng dân sự, người tham gia tố tụng dân sự trong tố tụng dân sự, quyền và nghĩa vụ của cơ quan tiến hành tố tụng dân sự, người tiến hành tố tụng dân sự, người tham gia tố tụng dân sự trong tố tụng dân sự.

II. Nội Dung Bài 2

1. Cơ quan tiến hành tố tụng dân sự

  • Khái niệm: Là cơ quan nhà nước thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong việc giải quyết vụ việc dân sự hoặc kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự.

Mặc dù còn có những ý kiến khác nhau về việc cơ quan thi hành án dân sự là cơ quan tiến hành tố tụng trong tố tụng dân sự hay cơ quan hành chính hoặc cơ quan hành chính tư pháp. Tuy nhiên, các Anh/Chị cần hiểu thống nhất theo quy định tại Điều 46 BLTTDS 2015 thì cơ quan tiến hành tố tụng trong tố tụng dân sự gồm có: TAND, VKSND.

tòa án nhân nhân và viện kiểm sát nhân dân
tòa án nhân nhân và viện kiểm sát nhân dân

Đối với mỗi cơ quan tiến hành tố tụng chúng ta cần làm rõ về cơ cấu tổ chức, về nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi cơ quan này thông qua việc nghiên cứu Hiến pháp, các luật tổ chức Tòa án nhân dân, luật tổ chức viện kiểm sát nhân dân và Bộ luật tố tụng dân sự Việt Nam.

2. Người tiến hành tố tụng trong tố tụng dân sự

  • Khái niệm: Là người thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong việc giải quyết vụ việc dân sự hoặc kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự.

Với việc hiểu cơ quan tiến hành tố tụng trong tố tụng dân sự gồm: Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân nên người tiến hành tố tụng trong tố tụng dân sự bao gồm: Chánh án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Toà án,Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên và các cán bộ khác.

Với mỗi người tiến hành tố tụng các Anh/ Chị cần nghiên cứu các quy định tại các điều từ Điều 47 đến Điều 62 BLTTDS 2015 để hiểu và nhận diện rõ các quyền và nghĩa vụ của những người tiến hành tố tụng.

Người tiến hành tố tụng trong tố tụng dân sự
Người tiến hành tố tụng trong tố tụng dân sự

Ngoài ra, các Anh/Chị cần nghiên cứu kỹ các trường hợp người tiến hành tố tụng phải từ chối tham gia tố tụng hoặc bị thay đổi theo quy định từ Điều 52 đến Điều 56 BLTTDS 2015, đồng thời cần hiểu rõ thẩm quyền và thủ tục thay đổi người tiến hành tố tụng trong tố tụng dân sự.

3. Người tham gia tố tụng trong tố tụng dân sự

Anh/ Chị cần nghiên cứu giáo trình luật tố tụng dân sự để hiểu được khái niệm người tham gia tố tụng. Theo đó, người tham gia tố tụng là những người tham gia tố tụng dân sự để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình trong vụ việc dân sự. Người tham gia tố tụng dân sự bao gồm:

  • Đương sự;
  • Người đại diện của đương sự;
  • Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự;
  • Người làm chứng, người giám định, người phiên dịch và những người liên quan khác.
3.1. Đương sự

Đối với đương sự các Anh/ Chị cần xác định rõ tư cách đương sự trong vụ việc dân sự thông qua quy định tại Điều 68 BLTTDS 2015. Theo đó, đương sự trong tố tụng dân sự có thể là cá nhân, cơ quan, tổ chức tham gia tố tụng với các tư cách sau đây:

  • Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án dân sự;
  • Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong việc dân sự.

Ngoài ra, các Anh/ Chị cũng cần xác định rõ năng lực chủ thể và các quyền, nghĩa vụ của đương sự trong tố tụng dân sự theo Điều 69 và các Điều 70 đến Điều 74 BLTTDS 2015…

Người tham gia tố tụng trong tố tụng dân sự
Người tham gia tố tụng trong tố tụng dân sự
3.2. Người đại diện của đương sự :
  • Người đại diện của đương sự là người thay mặt đương sự tham gia tố tụng để thực hiện quyền và nghĩa vụ của đương sự nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trong tố tụng dân sự

Theo quy định tại Điều 85 BLTTDS 2015, người đại diện của đương sự gồm có: người đại diện theo pháp luật và người đại diện theo uỷ quyền.

Người đại diện theo pháp luật của đương sự được xác định như trong pháp luật dân sự, bao gồm: cha, mẹ của con chưa thành niên; người giám hộ của người được giám hộ; người đứng đầu cơ quan, tổ chức; chủ hộ gia đình và cá nhân, tổ trưởng tổ hợp tác. Ngoài ra, theo quy định tại khoản 2 Điều 85 BLTTDS 2015, cơ quan, tổ chức khởi kiện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác cũng là đại diện theo quy định của pháp luật của đương sự.

  • Người đại diện theo ủy quyền là người thay mặt đương sự tham gia tố tụng theo sự uỷ quyền hợp pháp của đương sự hoặc người đại diện theo pháp luật của đương sự. Tuy nhiên, đương sự không được uỷ quyền cho người đại diện tham gia tố tụng trong các loại việc như việc ly hôn. Ngoài ra, Điều 87 BLTTDS 2015 quy định, những người là cán bộ, công chức trong các ngành toà án, kiểm sát, công an không được làm người đại diện uỷ quyền của đương sự tham gia tố tụng.

Trên cơ sở đó các Anh/ Chị cần nghiên cứu để thấy rõ các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo định tại Điều 86 BLTTDS 2015, những trường hợp không được làm người đại diện (Điều 87 BLTTDS 2015và chấm dứt đại diện theo quy định tại các Điều 89, 90 BTTDS 2015.

3.3. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự

Đối với người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự các Anh/Chị cần nghiên cứu để thấy rõ được họ là người tham gia tố tụng dân sự để giúp đỡ đương sự bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của họ. Điều kiện để trở thành người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự theo quy định tại Điều 75 BLTTDS 2015. Theo đó, bao gồm:

  • Đương sự có thể nhờ luật sư, trợ giúp viên pháp lý hoặc người tham gia trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý hay người khác là công dân Việt Nam có đủ điều kiện do pháp luật quy định tham gia tố tụng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
  • Toà án xem xét chấp nhận người được đương sự nhờ trở thành người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự thì từ thời điểm đó họ được tham gia tố tụng.

Theo quy định tại Điều 75 BLTTDS 2015 thì Luật sư, Trợ giúp viên pháp lý hoặc người tham gia trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý hoặc công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, chưa bị kết án hoặc đã bị kết án nhưng đã được xoá án tích, không thuộc trường hợp đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, đưa vào cơ sở giáo dục, không phải là cán bộ, công chức trong ngành toà án, kiểm sát, công an đều được làm người bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp của đương sự nếu được đương sự nhờ và được Toà án chấp nhận.

luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự
luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự

Như vậy, Anh/Chị có thể thấy không chỉ Luật sư mới có thể trở thành người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự mà có nhiều đối tượng khác có thể trở thành người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự. Ngoài ra, Anh/Chị có thể thấy rằng trong tố tụng dân sự không có tư cách tố tụng là Luật sư mà chỉ có tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trong tố tụng dân sư, người đó có thể là luật sự có thể là người khác đủ điều kiện và được đương sự nhờ.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự không thay mặt đương sự và thực hiện quyền và nghĩa vụ của đương sự như người đại diện của đương sự mà pháp luật quy định cho họ những quyền và nghĩa vụ để họ có thể trợ giúp đương sự. Theo quy định tại Điều 76 BLTTDS 2015, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự có các quyền và nghĩa vụ như: quyền và nghĩa vụ tham gia vào các giai đoạn của quá trình tố tụng theo quy định của pháp luật; xác minh, thu thập chứng cứ và cung cấp chứng cứ cho Toà án; nghiên cứu hồ sơ vụ án và được ghi chép, sao chụp những tài liệu cần thiết có trong hồ sơ vụ việc dân sự; tham gia việc hoà giải vụ án dân sự, tham gia phiên toà dân sự; trực tiếp tham gia tranh luận tại phiên toà hoặc có văn bản bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự; giúp đương sự về mặt pháp luật liên quan đến việc bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự; tôn trọng Toà án, chấp hành nghiêm chỉnh nội quy phiên toà, thực hiện các yêu cầu và chấp hành các quyết định của Toà án; phải có mặt theo giấy triệu tập của Toà án.

Đối với những người tham gia tố tụng khác như người làm chứng, người giám định, người phiên dịch các Anh/ Chị có thể nghiên cứu thêm theo quy định tại các Điều từ điều 77 đến điều 84 BLTTDS 2015.

BÀI 3: CHỨNG CỨ VÀ CHỨNG MINH TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ

I. Giới Thiệu Bài 3

chứng minh và chứng cứ trong tố tụng dân sự
chứng minh và chứng cứ trong tố tụng dân sự

Trong bài này, chúng tôi giới thiệu với các Anh/Chị về những nội dung cơ bản về chứng cứ và hoạt động chứng minh trong tố tụng dân sự.

Học xong bài này anh, chị có thể hiểu được những nội dung cơ bản như: Chứng cứ, các đặc tính của chứng cứ; Nguồn chứng cứ; Bảo quản và bảo vệ chứng cứ; Sử dụng chứng cứ; Khái niệm, ý nghĩa của hoạt động chứng minh trong tố tụng dân sự; Chủ thể có nghĩa vụ chứng minh; Những tình tiết, sự kiện không phải chứng minh; Các hoạt động chứng minh trong tố tụng dân sự.

II. Nội dung học tập:

Trong bài này, các Anh/ Chị cần nghiên cứu 2 vấn đề là: Chứng minh và chứng cứ trong tố tụng dân sự.

1. CHỨNG MINH TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ

1.1. Khái niệm chứng minh

Trong phần này các Anh/ Chị cần nghiên cứu để làm rõ chứng minh trong tố tụng dân sự là gì; có ý nghĩa như thế nào?

Chứng minh hiểu một cách chung nhất, theo Đại từ điển tiếng Việt là: “Làm cho thấy rõ là có thật, là đúng bằng lý lẽ, cứ liệu; dùng lý luận để khẳng định sự đúng hoặc không đúng của một mệnh đề dựa vào những định lý, định nghĩa, tiên đề đã biết(1). Như vậy, có thể thấy rằng, chứng minh là hoạt động của một chủ thể với mục đích làm cho cá nhân, các chủ thể khác thấy rằng một tình tiết, sự kiện, một thông tin, một nhận định… là có thật, mang tính khách quan bằng việc viện dẫn ra những tình tiết, sự kiện kết hợp với việc lập luận khoa học với những lý lẽ mang tính thuyết phục.

(1)

Đại từ điển tiếng Việt, Nxb. Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hồ Chí Minh, 2008, tr. 316.

Vào thời điểm Toà án tiến hành giải quyết vụ việc dân sự thì những tình tiết, sự việc của vụ việc đã xảy ra trên thực tế.

Ví dụ: Khi Toà án giải quyết vụ án tranh chấp về thừa kế, lúc đó người để lại di sản thừa kế đã chết hoặc khi Toà án giải quyết tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, lúc này sự việc gây thiệt đã xảy ra… Do vậy, việc xác định được đầy đủ các tình tiết, sự kiện khách quan của vụ việc dân sự là vô cùng khó khăn, phức tạp. Có trường hợp Toà án không có cơ sở để xác định được các tình tiết, sự kiện của vụ việc như đã xảy ra trên thực tế, nhưng cũng có trường hợp Toà án có thể xác định được đầy đủ các tình tiết, sự kiện của vụ việc.

Chứng minh trong tố tụng dân sự là hoạt động của các chủ thể tố tụng trong việc làm rõ:

  • Các tình tiết, sự kiện của vụ việc dân sự;
  • Cơ sở pháp lý của việc giải quyết các vụ việc dân sự.
1.2. Chủ thể có nghĩa vụ chứng minh trong tố tụng dân sự

Theo quy định tại Điều 91 BLTTDS 2015, nghĩa vụ chứng minh trong tố tụng dân sự thuộc về các chủ thể như:

  • Đương sự có yêu cầu Toà án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình phải đưa ra chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu đó là có căn cứ và hợp pháp; đương sự phản đối yêu cầu của người khác đối với mình phải chứng minh cho sự phản đối là có căn cứ và phải đưa ra chứng cứ để chứng minh; cá nhân, cơ quan, tổ chức khởi kiện bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích nhà nước hoặc yêu cầu Toà án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác thì phải đưa ra chứng cứ để chứng minh cho việc khởi kiện, yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp; đương sự có nghĩa vụ đưa ra chứng cứ để chứng minh mà không đưa ra được chứng cứ hoặc không đưa ra đủ chứng cứ thì phải chịu hậu quả của việc không chứng minh được hoặc chứng minh không đầy đủ đó.
  • Người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự thì những người này thay mặt đương sự hoặc tham gia để trợ giúp đương sự về mặt pháp lý. Vì vậy, họ cũng có nghĩa vụ chứng minh cho quyền lợi của đương sự mà họ đại diện hoặc bảo vệ.
Chủ thể có nghĩa vụ chứng minh trong tố tụng dân sự
Chủ thể có nghĩa vụ chứng minh trong tố tụng dân sự

Các cơ quan, tổ chức khởi kiện hoặc yêu cầu Toà án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác như: Cơ quan dân số, gia đình và trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ là người đại diện của đương sự. Vì vậy, các cơ quan, tổ chức này cũng có nghĩa vụ chứng minh.

Như vậy, nếu theo quy định tại Điều 91 BLTTDS 2015 thì Toà án, Viện kiểm sát không có nghĩa vụ chứng minh làm rõ các tình tiết, sự kiện mà chỉ trợ giúp cho đương sự trong những trường hợp nhất định do pháp luật quy định hoặc theo yêu cầu của đương sự.

1.3. Đối tượng chứng minh

Để hoạt động chứng minh tiến hành đúng và đầy đủ thì khi tiến hành việc chứng minh Toà án cần xác định các tình tiết, sự kiện cần phải chứng minh.

Đối tượng chứng minh trong vụ việc dân sự là tổng hợp các tình tiết, sự kiện liên quan đến vụ việc mà chủ thể chứng minh cần phải làm rõ trong quá trình chứng minh.

Đối với mỗi loại vụ án khác nhau các tình tiết, sự kiện cần phải chứng minh cũng khác nhau. Việc xác định đối tượng chứng minh trong mỗi loại vụ việc dân sự cần phải căn cứ trên cơ sở các yêu cầu và các quy phạm pháp luật tương ứng được sử dụng giải quyết vụ việc dân sự để xác định.

Ví dụ: Trong vụ án yêu cầu phân chia di sản thừa kế thì phải xác định có di sản thừa kế hay không? Nếu có di sản là bao nhiêu? Người để lại di sản thừa kế có định đoạt di sản bằng di chúc không ? Nếu có di chúc thì di chúc đó có hợp pháp hay không? Có những ai là người thừa kế theo pháp luật ? v.v… Hay trong vụ án đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng cần phải xác định: có thiệt hại thực tế xảy ra hay không? Có hành vi trái pháp luật gây thiệt hại hay không ? Có lỗi trong việc gây thiệt hại hay không ? v.v…

Việc xác định giá trị và đối tượng chứng minh trong vụ án dân sự
Việc xác định giá trị và đối tượng chứng minh trong vụ án dân sự

Việc xác định đối tượng chứng minh trong mỗi vụ việc có ý nghĩa trong việc giới hạn được phạm vi những tình tiết, sự kiện cần phải làm rõ để giải quyết đối với một loại vụ việc dân sự. Xác định được đúng đối tượng chứng minh sẽ xác định được những tài liệu chứng cứ gì đương sự cần cung cấp hay Toà án cần thu thập để có thể giải quyết được vụ việc dân sự.

1.4. Những tình tiết, sự kiện không cần phải chứng minh

Theo quy định tại khoản 1 Điều 92 BLTTDS 2015 thì các tình tiết, sự kiện không phải chứng minh bao gồm:

  • Những tình tiết, sự kiện rõ ràng mà mọi người đều biết và được Toà án thừa nhận;
  • Những tình tiết, sự kiện đã được xác định trong các bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực pháp luật;
  • Những tình tiết, sự kiện đã được ghi trong văn bản và được công chứng, chứng thực hợp pháp.

Ngoài ra, theo quy định tại khoản 2 Điều 92 BLTTDS 2015 thì đối với những tình tiết, sự kiện mà đương sự hoặc người đại diện của đương sự bên này thừa nhận hoặc không phản đối thì đương sự bên kia không phải chứng minh.

1.5. Các hoạt động chứng minh trong tố tụng dân sự
Các hoạt động chứng minh trong tố tụng dân sự
Các hoạt động chứng minh trong tố tụng dân sự
1.5.1. Hoạt động giao nộp chứng cứ;

+ Đương sự, cá nhân, cơ quan, tổ chức khởi kiện vụ án dân sự, yêu cầu giải quyết việc dân sự có quyền, nghĩa vụ giao nộp cho Toà án các chứng cứ. Đồng thời, họ cũng có nghĩa vụ cung cấp chứng cứ cho Viện kiểm sát khi Viện kiểm sát yêu cầu.

+ Thủ tục giao nộp: việc giao nộp chứng cứ phải lập biên bản về việc giao nhận chứng cứ. Trong biên bản phải ghi rõ tên gọi, hình thức, nội dung, đặc điểm của chứng cứ; số bản, số trang của chứng cứ và thời gian nhận; chữ ký hoặc điểm chỉ của người giao nộp, chữ ký của người nhận và dấu của Toà án.

+ Trường hợp đương sự giao nộp chứng cứ cho Toà án bằng tiếng dân tộc thiểu số, tiếng nước ngoài thì phải kèm theo bản dịch tiếng Việt được công chứng, chứng thực hợp pháp. Trường hợp chưa dịch sang tiếng Việt hoặc đã dịch sang tiếng Việt nhưng chưa được công chứng, chứng thực hợp pháp thì Toà án không nhận chứng cứ đó.

1.5.2. Hoạt động thu thập chứng cứ

Đây là hoạt động rất quan trọng của Tòa án trong việc chuẩn bị xét xử vụ việc dân sự, bao gồm các hoạt động như: Lấy lời khai của đương sự, người làm chứng; Trưng cầu giám định; Quyết định định giá tài sản, yêu cầu thẩm định giá; Xem xét, thẩm định tại chỗ; Ủy thác thu thập, xác minh tài liệu chứng cứ; Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức cung cấp chứng cứ.

Hoạt động thu thập chứng cứ
Hoạt động thu thập chứng cứ

Các biện pháp mà Thẩm phán được áp dụng để thu thập chứng cứ trên đây được quy định tại các điều từ Điều 98 đến Điều 104 BLTTDS 2015. Đối với mỗi biện pháp này các Anh/ Chị cần nghiên cứu để làm rõ: điều kiện, thủ tục tiến hành mỗi biện pháp đó. Cụ thể như sau:

+ Biện pháp lấy lời khai của đương sự, người làm chứng (Điều 98, 99 BLTTDS 2015) về điều kiện: Theo yêu cầu của đương sự hoặc khi xét thấy cần thiết và tùy từng trường hợp có thể: Yêu cầu đương sự, người làm chứng làm bản tự khai;

Về nguyên tắc, đương sự, người làm chứng viết bản tự khai và ký tên của mình. Trong trường hợp đương sự, người làm chứng không thể tự viết được thì Thẩm phán lấy lời khai của đương sự. Việc lấy lời khai của đương sự, người làm chứng chỉ tập trung vào những tình tiết mà đương sự, người làm chứng khai chưa đầy đủ, rõ ràng. Thẩm phán tự mình hoặc Thư ký Toà án ghi lại lời khai của đương sự, người làm chứng vào biên bản. Thẩm phán lấy lời khai của đương sự tại trụ sở Toà án, trong trường hợp cần thiết khi đương sự không thể đến Toà án vì những lý do khách quan, chính đáng có thể lấy lời khai của đương sự ở ngoài trụ sở Toà án.

Khi lấy lời khai của đương sự, tuỳ từng trường hợp cụ thể Thẩm phán có thể để đương sự tự viết bản khai hoặc trực tiếp lấy lời khai của đương sự. Nếu đương sự, người làm chứng có khả năng tự viết được bản khai thì Thẩm phán hướng dẫn để đương sự tự viết bản khai. Trong trường hợp đương sự, người làm chứng không thể tự viết được hoặc cố tình khai không đúng sự thật thì Thẩm phán trực tiếp lấy lời khai của họ. Ngoài ra, theo quy định tại Điều 100 BLTTDS 2015 thì theo yêu cầu của đương sự hoặc khi xét thấy có sự mâu thuẫn trong lời khai của đương sự, người làm chứng, Thẩm phán tiến hành đối chất giữa các đương sự với nhau, giữa đương sự với người làm chứng giữa người làm chứng với nhau theo một thứ tự hợp lý.

Thẩm phán tự mình hoặc Thư ký Toà án ghi biên bản đối chất. Biên bản đối chất phải có chữ ký của những người tham gia đối chất, Thẩm phán tiến hành đối chất, Thư ký Toà án ghi biên bản đối chất và đóng dấu của Toà án.

+ Biện pháp trưng cầu giám định được thực hiện theo quy định tại Điều 102 BLTTDS 2015, theo đó biện pháp trưng cầu giám định được tiến hành theo sự thoả thuận lựa chọn của các bên đương sự hoặc theo yêu cầu của một hoặc các bên đương sự.

trưng cầu giám định
trưng cầu giám định

Thẩm phán ra quyết định trưng cầu giám định bằng văn bản. Trong quyết định trưng cầu giám định phải ghi rõ tên, địa chỉ của người giám định, đối tượng cần giám định, những vấn đề cần giám định, các yêu cầu cụ thể cần có kết luận của người giám định.

Người giám định nhận được quyết định trưng cầu giám định phải tiến hành giám định theo quy định của pháp luật.

Trong trường hợp xét thấy kết luận giám định chưa đầy đủ, rõ ràng hoặc có vi phạm pháp luật thì theo yêu cầu của một hoặc các bên đương sự, Thẩm phán ra quyết định giám định bổ sung hoặc giám định lại.

Ngoài ra, Điều 103 BLTTDS 2015 quy định, trong trường hợp chứng cứ bị tố cáo là giả mạo thì người đưa ra chứng cứ có quyền rút lại chứng cứ đó; nếu không rút lại, người tố cáo có quyền yêu cầu Toà án trưng cầu giám định. Trường hợp việc giả mạo chứng cứ có dấu hiệu tội phạm thì Toà án chuyển cho Cơ quan điều tra hình sự có thẩm quyền. Người đưa ra chứng cứ giả mạo phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại nếu việc giả mạo chứng cứ đó gây thiệt hại cho người khác.

+ Biện pháp định giá tài sản, thẩm định giá tài sản (Điều 104 BLTTDS 2015). Biện pháp này được thực hiện khi có yêu cầu của một hoặc các bên đương sự hoặc các bên đương sự thoả thuận với nhau hoặc với tổ chức thẩm định giá theo mức giá thấp nhằm trốn tránh nghĩa vụ với nhà nước.

thẩm định giá trị tài sản
thẩm định giá trị tài sản

Các thành viên của Hội đồng định giá tài sản bao gồm: Chủ tịch Hội đồng định giá là đại diện cơ quan tài chính, các thành viên là đại diện của cơ quan chuyên môn có liên quan. Hội đồng định giá chỉ tiến hành định giá khi có mặt đầy đủ các thành viên của hội đồng. Trong trường hợp cần thiết, đại diện Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có tài sản định giá được mời chứng kiến việc định giá. Các đương sự được thông báo trước về thời gian, địa điểm tiến hành định giá và có quyền tham dự và phát biểu ý kiến về việc định giá. Quyền quyết định về giá đối với tài sản định giá thuộc Hội đồng định giá.

Cơ quan tài chính và các cơ quan chuyên môn có liên quan có trách nhiệm cử người tham gia Hội đồng định giá và tạo điều kiện để họ làm nhiệm vụ. Người được cử làm thành viên Hội đồng định giá có trách nhiệm tham gia đầy đủ vào việc định giá và phải chịu trách nhiệm về hoạt động định giá của họ. Trong trường hợp cơ quan tài chính, các cơ quan chuyên môn không cử người tham gia hoặc thành viên được cử tham gia Hội đồng định giá từ chối không tham gia thì phải có văn bản trả lời của cơ quan trực tiếp quản lý thành viên được cử tham gia Hội đồng định giá hoặc cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp nêu rõ lý do của việc không tham gia. Trong trường hợp không tham gia mà không có lý do chính đáng thì tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Tòa án yêu cầu tổ chức thẩm định giá tiến hành theo quy định của pháp luật về thẩm định giá.

Ngoài ra, các Anh/Chị nghiên cứu về các biện pháp thu thập chứng cứ khác như: Xem xét, thẩm định tại chỗ (Điều 101 BLTTDS 2015); Uỷ thác thu thập chứng cứ (Điều 105 BLTTDS 2015); Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức cung cấp chứng cứ (Điều 106 BLTTDS 2015)

1.5.3. Nghiên cứu và đánh giá chứng cứ

+ Nghiên cứu chứng cứ của Toà án, Viện kiểm sát và những người tham gia tố tụng để hiểu về chứng cứ của vụ việc dân sự.

+ Việc nghiên cứu chứng cứ phải: Đầy đủ, toàn diện; Khách quan.

Tất cả các chứng cứ của vụ việc dân sự cần phải được nghiên cứu riêng, sau đó được nghiên cứu trong mối liên hệ mật thiết với các chứng cứ khác. Khi nghiên cứu chứng cứ không được có những định kiến trước về giá trị chứng minh của chứng cứ, đồng thời việc nghiên cứu cần phải được thực hiện theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

đánh giá chứng cứ
đánh giá chứng cứ

Tòa án đánh giá chứng cứ bằng việc xác định có hay không có sự tồn tại của các tình tiết, sự kiện này hay tình tiết sự kiện khác của vụ việc dân sự thông qua việc căn cứ vào các tình tiết, sự kiện đã được cung cấp, thu thập để từ đó đưa ra kết luận về các tình tiết, sự kiện khách quan của vụ việc dân sự.

Điều 108 BLTTDS 2015 quy định, việc đánh giá chứng cứ phải: Khách quan, toàn diện, đầy đủ và chính xác; về từng chứng cứ, sự liên quan giữa các chứng cứ và khẳng định giá trị pháp lý của từng chứng cứ.

2. CHỨNG CỨ TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ

2.1. Khái niệm và đặc tính của chứng cứ

Trong phần này, các Anh/ Chị cần đọc Giáo trình luật tố tụng dân sự và quy định tại Điều 93 BLTTDS 2015 để hiểu: Chứng cứ trong vụ việc dân sự là những gì có thật được đương sự và cá nhân, cơ quan, tổ chức khác giao nộp cho Toà án, được Toà án thu thập được theo trình tự, thủ tục do BLTTDS quy định và dùng làm căn cứ để xác định yêu cầu hay sự phản đối của đương sự là có căn cứ và hợp pháp hay không cũng như các tình tiết khác cần thiết cho việc giải quyết đúng đắn vụ việc dân sự.

chứng cứ là gì
chứng cứ là gì

Tuy nhiên, không phải mọi tình tiết, sự kiện có thật đều được xác định là chứng cứ của vụ việc dân sự. Để tình tiết, sự kiện được xác định là chứng cứ thì các tình tiết, sự kiện đó phải có đầy đủ các thuộc tính của chứng cứ như: tính khách quan, tính liên quan và tính hợp pháp.

  • Tính khách quan của chứng cứ đòi hỏi chứng cứ phải là cái có thật. Những cái có thật đó tồn tại, thay đổi và có thể không xác định được ngoài ý muốn của con người. Những người tiến hành tố tụng và tham gia tố tụng chỉ có thể tìm ra, nghiên cứu và đánh giá. Vì vậy, những gì không có thật sẽ không được sử dụng làm chứng cứ để giải quyết vụ việc dân sự.
  • Tính liên quan của chứng cứ đòi hỏi chứng cứ không chỉ là những gì có thật, tồn tại khách quan mà những gì có thật đó phải liên quan đến việc giải quyết vụ việc dân sự. Vì vậy, những gì không liên quan đến việc giải quyết vụ việc sẽ bị loại bỏ.
  • Tính hợp pháp của chứng cứ đòi hỏi chứng cứ không chỉ là những gì có thật và liên quan đến việc giải quyết vụ việc dân sự mà chứng cứ phải được rút ra từ các nguồn hợp pháp, được cung cấp, thu thập, nghiên cứu và đánh giá phù hợp với quy định của pháp luật. Do vậy, đối với những gì không được rút ra từ các nguồn do pháp luật quy định, không được thu thập, nghiên cứu, đánh giá và sử dụng theo đúng quy định của pháp luật thì không được coi là chứng cứ, không được sử dụng để giải quyết vụ việc dân sự.
2.2. Nguồn chứng cứ

Về nguyên tắc, chứng cứ phải được rút ra từ các nguồn hợp pháp. Vì vây, các Anh/ Chị cần xác định cụ thể theo pháp luật tố tụng dân sự hiện hành. Nguồn chứng cứ được quy định tại Điều 94 BLTTDS 2015. Theo đó nguồn chứng cứ bao gồm:

  • Các tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được;
  • Các vật chứng; lời khai của đương sự; lời khai của người làm chứng;
  • Kết luận giám định;
  • Biên bản ghi kết quả thẩm định tại chỗ; tập quán; kết quả định giá tài sản, thẩm định giá tài sản và các nguồn khác mà pháp luật có quy định. Khi các nguồn chứng cứ đáp ứng được những điều kiện nhất định được xác định là chứng cứ(2).

(2)

Xem Nghị quyết số 04/2012/NQ-HĐTP.
2.3. Bảo quản, bảo vệ và sử dụng chứng cứ
  • Việc bảo quản chứng cứ trong tố tụng dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 107 BLTTDS 2015. Theo đó, chứng cứ phải được quản để không bị mất, thất lạc, làm mất hoặc giảm giá trị chứng minh của chứng cứ. Do vậy, về nguyên tắc thì người đang lưu giữ chứng cứ phải có trách nhiệm bảo quản chứng cứ. Trong trường hợp chứng cứ đã được giao nộp cho Toà án thì Toà án có trách nhiệm bảo quản chứng cứ. Trong trường hợp chứng cứ không thể giao nộp cho Toà án được thì người đang lưu giữ chứng cứ đó có trách nhiệm bảo quản.

Khi giao nhận chứng cứ thì cần phải lập biên bản giao nhận có chữ ký của các bên để làm cơ sở xác định rõ trách nhiệm của bên nhận trong việc bảo quản chứng cứ. Trong trường hợp cần giao nhận chứng cứ cho người thứ ba thì Thẩm phán ra quyết định bằng văn bản và lập biên bản giao cho người đó bảo quản. Người nhận bảo quản phải ký tên vào biên bản, được hưởng thù lao và phải chịu trách nhiệm về việc bảo quản chứng cứ đó.

phân loại chứng cứ
phân loại chứng cứ
  • Việc bảo vệ chứng cứ được thực hiện quy định tại Điều 110 BLTTDS 2015. Theo đó, trong trường hợp chứng cứ đang bị tiêu huỷ, có nguy cơ bị tiêu huỷ hoặc sau này khó có thể thu thập được thì đương sự có quyền làm đơn đề nghị Toà án quyết định áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo toàn chứng cứ. Toà án ra quyết định bảo vệ chứng cứ theo yêu cầu của đương sự hoặc khi xét thấy cần thiết.

Trong trường hợp người làm chứng bị đe doạ, bị khống chế hoặc bị mua chuộc để không cung cấp chứng cứ hoặc cung cấp chứng cứ sai sự thật thì Toà án ra quyết định bảo vệ chứng cứ.

Toà án phải ra quyết định bằng văn bản khi quyết định áp dụng một hoặc một số biện pháp để bảo vệ chứng cứ như: niêm phong, thu giữ, chụp ảnh, ghi âm, ghi hình, phục chế, khám nghiệm, lập biên bản và các biện pháp khác để bảo vệ chứng cứ hoặc quyết định buộc người có hành vi đe doạ, khống chế hoặc mua chuộc phải chấm dứt hành vi đe doạ, khống chế hoặc mua chuộc người làm chứng.

Ngoài ra, trong trường hợp hành vi xâm phạm chứng cứ, đe doạ, khống chế hoặc mua chuộc người làm chứng có dấu hiệu tội phạm thì Toà án yêu cầu Viện kiểm sát xem xét về trách nhiệm hình sự.

  • Việc công bố và sử dụng chứng cứ được thực hiện theo quy định tại Điều 109 BLTTDS 2015 quy định chứng cứ phải công bố và sử dụng công khai như nhau, trừ trường hợp không được công bố công khai chứng cứ có liên quan đến bí mật nhà nước, thuần phong mỹ tục của dân tộc, bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật đời tư của cá nhân theo yêu cầu chính đáng của đương sự. Những người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng phải có trách nhiệm giữ bí mật đối với những chứng cứ không được công bố công khai.

Để bảo đảm việc giải quyết các vụ việc dân sự được đúng đắn, khách quan, toàn diện, bảo vệ được quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trong vụ việc dân sự thì việc sử dụng chứng cứ phải được thực hiện theo các trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.

BÀI 4 :THỦ TỤC SƠ THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ

I. Giới thiệu

Trong bài này, chúng tôi giới thiệu với các Anh/ Chị về trình tự, thủ tục giải quyết vụ án dân sự tại Toà án cấp sơ thẩm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự hiện hành.

thủ tục sơ thẩm trong vụ án dân sự
thủ tục sơ thẩm trong vụ án dân sự

Sau khi học xong bài này, Anh/ Chị có thể hiểu được các nội dung kiến thức như: khái niệm, điều kiện, phạm vi khởi kiện, hình thức và việc nộp đơn khởi kiện vụ án dân sự; khái niệm, thủ tục thụ lý vụ án dân sự; các trường hợp tòa án không thụ lý và trả lại đơn khởi kiện; khiếu nại và giải quyết khiếu nại về trả lại đơn khởi kiện; thời hạn, các công việc chuẩn bị xét xử; căn cứ, thẩm quyền, hậu quả của tạm đình chỉ, đình chỉ việc giải quyết vụ án dân sự; khái niệm, nguyên tắc, thẩm quyền, thành phần, thủ tục hòa giải vụ án dân sự; nội dung quyết định đưa vụ án ra xét xử và thủ tục gửi quyết định đưa vụ án ra xét xử; những quy định chung vể phiên tòa sơ thẩm, thủ tục tiến hành phiên tòa và thủ tục sau phiên tòa sơ thẩm.

II. NỘI DUNG

Trong bài này, các Anh/ Chị tập trung vào việc nghiên cứu 4 vấn đề sau:

1. Khái niệm khởi kiện vụ án dân sự

Về vấn đề này các Anh/Chị cần làm rõ đươc khái niệm khởi kiện thông qua việc đọc Giáo trình Luật tố tụng dân sự và quy định tại Điều 186, 187 BLTTDS 2015. Cụ thể như sau:

Điều 186 BLTTDS 2015 quy định: “Cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án (sau đây gọi chung là người khởi kiện) tại Toà án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình“.

thế nào là khởi kiện vụ án dân sự
thế nào là khởi kiện vụ án dân sự

Ngoài ra, Điều 187 BLTTDS 2015 còn quy định các cơ quan, tổ chức có quyền khởi kiện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác bao gồm:

  • Thứ nhất: Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có quyền khởi kiện vụ án về hôn nhân và gia đình trong trường hợp do Luật Hôn nhân và gia đình quy định như: khởi kiện yêu cầu giải quyết tranh chấp về cấp dưỡng trong trường hợp người được cấp dưỡng chưa thành niên hoặc mất năng lực hành vi dân sự; khởi kiện yêu cầu giải quyết tranh chấp về việc xác định cha mẹ cho con chưa thành niên, con đã thanh niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc xác định con cho cha mẹ mất năng lực hành vi dân sự v.v… mà không có ai khởi kiện để bảo vệ quyền lợi cho họ.
  • Thứ hai: Tổ chức đại diện tập thể người lao động có quyền khởi kiện vụ án lao động trong trường hợp cần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tập thể người lao động hoặc khi được tập thể người lao động ủy quyền.
  • Thứ ba:Tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng khởi kiện bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng hoặc tự mình khởi kiện vì lợi ích công cộng theo quy định của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
  • Thứ tư: Cơ quan, tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có quyền khởi kiện vụ án dân sự để yêu cầu tòa án bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích nhà nước thuộc lĩnh vực mình phụ ytrách theo quy định của pháp luật.

Cá nhân có quyền khởi kiện vụ án hôn nhân gia đình để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người khác theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

Như vậy, với các quy định trên cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền khởi kiện để yêu cầu Toà án có thẩm quyền để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình hay của người khác thông qua hành vi khởi kiện vụ án dân sự.

Khởi kiện vụ án dân sự là hành vi của cá nhân, cơ quan, tổ chức hoặc của các chủ thể khác theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự nộp đơn khởi kiện yêu cầu Toà án có thẩm quyền bảo vệ:

  • Quyền, lợi ích hợp pháp của mình ;
  • Quyền và lợi ích hợp pháp của người khác;

Các Anh/ Chị cũng cần xác định được đầy đủ các điều kiện của việc khởi kiện vụ án dân sự thông qua quy định tại các Điều 186, 187, 189, 190, 191 của BLTTDS 2015. Theo đó, việc khởi kiện vụ án dân sự cần phải đáp ứng được đầy đủ các điều kiện cơ bản sau đây:

1.1. Điều kiện về chủ thể khởi kiện

Chủ thể khởi kiện phải là chủ thể mà theo quy định của pháp luật có quyền khởi kiện vụ án dân sự và người khởi kiện phải có tư cách về mặt pháp lý khi khởi kiện. Người khởi kiện là cá nhân, cơ quan, tổ chức để được xác định là có tư cách về mặt pháp lý khi khởi kiện phải đáp ứng được những yêu cầu sau đây:

+ Đối với cá nhân khởi kiện vụ án dân sự để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình thì cá nhân đó phải có năng lực hành vi tố tụng dân sự, đồng thời phải có quyền lợi bị xâm phạm, tranh chấp hoặc pháp luật quy định có quyền khởi kiện. Do vậy, cá nhân có quyền khởi kiện mà không có năng lực hành vi tố tụng dân sự thì không thể tự mình khởi kiện mà việc khởi kiện phải do người đại diện hợp pháp của họ thực hiện. Ngược lại, cá nhân đó có năng lực hành vi tố tụng dân sự nhưng lại không chứng minh được quyền lợi bị xâm phạm, tranh chấp hay theo quy định của pháp luật không có quyền khởi kiện thì cá nhân đó cũng không thể thực hiện việc khởi kiện. Ví dụ: Khi người vợ đang mang thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì người chồng không có quyền nộp đơn xin ly hôn (nếu người vợ không đồng ý), nếu người chồng nộp đơn xin ly hôn thì Toà án sẽ không thụ lý.

+ Đối với cơ quan, tổ chức khởi kiện vụ án dân sự để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì phải có quyền lợi hợp pháp đang bị xâm phạm hoặc tranh chấp và việc khởi kiện phải do người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó thực hiện.

+ Đối với cơ quan, tổ chức khởi kiện vụ án dân sự để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người khác thì chỉ được khởi kiện đối với các trường hợp theo quy định của pháp luật như theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, Luật lao động… Đồng thời việc khởi kiện phải do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thực hiện như: cơ quan dân số, gia đình và trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ, Công đoàn cấp trên của công đoàn cơ sở(1).

(1)

Điều 162 BLTTDS

Ngoài ra, các cá nhân, cơ quan, tổ chức khác trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có quyền khởi kiện vụ án dân sự để yêu cầu Toà án bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước thuộc lĩnh vực mình phụ trách phải có đầy đủ các điều kiện sau:

  • Cơ quan, tổ chức đó có nhiệm vụ, quyền hạn trong việc thực hiện chức năng quan lý Nhà nước, quản lý xã hội về một lĩnh vực nhất định;
  • Lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước cần yêu cầu Toà án bảo vệ phải thuộc lĩnh vực do cơ quan, tổ chức đó phụ trách.

Ví dụ: Cơ quan tài nguyên và môi trường có quyền khởi kiện vụ án dân sự để yêu cầu Toà án buộc cá nhân, cơ quan, tổ chức có hành vi gây ô nhiễm môi trường phải bồi thường thiệt hại, khắp phục sự cố gây ô nhiễm môi trường công cộng.

điều kiện khởi kiện vụ án dân sự
điều kiện khởi kiện vụ án dân sự
1.2. Điều kiện về thẩm quyền

Các chủ thể khởi kiện phải thực hiện hành vi khởi kiện vụ án tới đúng Toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật. Theo đó các chủ thể khởi kiện phải khởi kiện đúng theo quy định của pháp luật về 3 loại thẩm quyền sau đây:

  • Thứ nhất: Phải khởi kiện một trong những loại tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án theo quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 BLTTDS 2015
  • Thứ hai: Việc khởi kiện phải thực hiện đúng theo quy định về thẩm quyền giải quyết của Tòa án cấp huyện hoặc Tòa án cấp tỉnh theo quy định tại Điều 35, 37 BLTTDS 2015.
  • Thứ ba: Việc khởi kiện phải tới đúng Toà án có thẩm quyền giải quyết theo lãnh thổ theo quy định tại Điều 39, Điều 40 BLTTDS 2015.

Ngoài ra, đối với một số vụ việc mà pháp luật quy định trước khi khởi kiện, chủ thể khởi kiện phải yêu cầu cơ quan, tổ chức khác giải quyết thì khi các cơ quan, tổ chức hữu quan đã giải quyết mà họ không đồng ý với việc giải quyết này, họ mới được khởi kiện đến Toà án. Chẳng hạn, theo quy định tại Điều 136 Luật Đất đai năm 2003 thì các tranh chấp về quyền sử dụng đất phải hoà giải tại Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn. Vì vậy, các tranh chấp về quyền sử dụng đất chỉ sau khi đã hoà giải tại cơ sở mà một bên hoặc các bên đương sự không nhất trí thì mới được khởi kiện để yêu cầu Toà án giải quyết.

1.3. Điều kiện sự việc khởi kiện phải chưa được giải quyết bằng một bản án hay quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Toà án hoặc của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp có quy định khác của pháp luật

Về nguyên tắc, một sự việc đã được Toà án của Việt Nam giải quyết bằng một bản án hay quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì đương sự không được khởi kiện lại, trừ các trường hợp sau đây:

  • Bản án, quyết định của Toà án bác đơn xin ly hôn có hiệu lực pháp luật được một năm thì lại có quyền khởi kiện trở lại yêu cầu xin ly hôn;
  • Yêu cầu giải quyết việc nuôi con, cấp dưỡng, bồi thường thiệt hại đã được giải quyết bằng bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật, nhưng sau đó đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu xin thay đổi việc nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng, mức bồi thường thiệt hại;
  • Vụ án xin thay đổi người quản lý tài sản, thay đổi người quản lý di sản;
  • Vụ án đòi tài sản, đòi tài sản cho thuê, cho mượn, đòi nhà, đòi quyền sử dụng đất cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ mà trước đó Toà án đã xử bác yêu cầu do chưa đủ điều kiện khởi kiện thì khi có đủ điều kiện đương sự có quyền khởi kiện lại để đòi tài sản cho thuê, cho mượn, đòi nhà cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ;
  • Các trường hợp khác pháp luật quy định.
1.4. Phạm vi khởi kiện vụ án dân sự

Các chủ thể khởi kiện có thể yêu cầu Toà án giải quyết một hoặc nhiều quan hệ pháp luật để giải quyết trong cùng một vụ án. Tuy vậy, các chủ thể khởi kiện chỉ có thể khởi kiện để yêu cầu Toà án giải quyết trong một giới hạn nhất định do pháp luật quy định, đó chính là phạm vi khởi kiện.

Phạm vi khởi kiện vụ án dân sự là giới hạn những vấn đề mà các chủ thể có thể khởi kiện để yêu cầu Toà án giải quyết trong cùng một vụ án dân sự.

Theo quy định tại Điều 188 BLTTDS 2015 thì phạm vi khởi kiện vụ án dân sự được xác định như sau:

  • Cá nhân, cơ quan, tổ chức có thể khởi kiện đối với một hoặc nhiều cá nhân, cơ quan, tổ chức khác về một hoặc nhiều quan hệ pháp luật có liên quan đến nhau trong cùng một vụ án;
  • Nhiều cá nhân, cơ quan, tổ chức có thể cùng khởi kiện đối với một cá nhân, một cơ quan, một tổ chức khác về một hoặc nhiều quan hệ pháp luật có liên quan đến nhau trong cùng một vụ án. Được coi là “nhiều quan hệ pháp luật có liên quan mật thiết với nhau” để giải quyết trong cùng một vụ án khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

Như vậy, các Anh/Chị cần nghiên cứu để xác định được phạm vi khởi kiện trong mỗi trường hợp để xác định rằng khi khởi kiện người khởi kiện có thế đưa ra một yêu cầu hay nhiều yêu cầu khác nhau để giải quyết trong một vụ án.

1.5. Hình thức, nội dung và tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện

Theo quy định tại Điều 189 BLTTDS 2015 thì cá nhân, cơ quan, tổ chức khởi kiện phải làm đơn khởi kiện. Trong đơn khởi kiện phải có đầy đủ các nội dung như: ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện; tên Toà án nhận đơn khởi kiện; tên, địa chỉ người khởi kiện; tên, địa chỉ người có quyền, lợi ích được bảo vệ (nếu có); tên, địa chỉ người bị kiện; tên, địa chỉ người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (nếu có); những vấn đề cụ thể yêu cầu Toà án giải quyết đối với bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; những vấn đề cụ thể yêu cầu Toà án giải quyết đối với bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; họ tên, địa chỉ người làm chứng (nếu có); khởi kiện là có căn cứ và hợp pháp; các thông tin khác mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án. Người khởi kiện là cá nhân phải ký tên hoặc điểm chỉ, nếu cơ quan, tổ chức khởi kiện thì đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó phải ký tên và đóng dấu vào phần cuối đơn. Trường hợp người khởi kiện không thể tự mình làm đơn khởi kiện hoặc uỷ quyền cho người khác thì người đại diện hợp pháp hoặc người được uỷ quyền làm đơn khởi kiện và những người này phải ký tên hoặc điểm chỉ vào đơn khởi kiện.

Người khởi kiện phải gửi kèm theo đơn khởi kiện các tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho những yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp. Tuy nhiên, trong trường hợp vì lý do khách quan nên người khởi kiện không thể nộp ngay đầy đủ các tài liệu, chứng cứ thì họ phải nộp các tài liệu chứng cứ ban đầu chứng minh cho việc khởi kiện. Chẳng hạn, cùng với việc nộp đơn khởi kiện yêu cầu xin ly hôn phải gửi kèm theo bản sao giấy đăng ký kết hôn; khởi kiện yêu cầu giải quyết tranh chấp việc nuôi con phải gửi kèm theo bản sao giấy khai sinh của con; yêu cầu giải quyết tranh chấp về hợp đồng thì cùng với đơn khởi kiện phải gửi kèm bản sao hợp đồng v.v…(2)

(2)

Xem Nghị quyết số 05/2012/NQ-HĐTP

Theo quy định tại Điều 190 BLTTDS 2015, người khởi kiện vụ án dân sự có thể gửi đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo đến Toà án có thẩm quyền giải quyết vụ án bằng các phương thức sau đây:

  • Nộp trực tiếp tại Toà án;
  • Gửi đến Toà án qua bưu điện.

Ngày khởi kiện được tính từ ngày đương sự nộp đơn tại Toà án hoặc ngày có dấu bưu điện nơi gửi.

2. Thụ lý vụ án và trả lại đơn khởi kiện vụ án dân sự

2.1. Khái niệm thụ lý vụ án dân sự

Sau khi nhận được đơn khởi kiện và các chứng cứ, tài liệu kèm theo, Toà án sẽ phải ghi vào sổ nhận đơn và tiến hành việc xem xét việc khởi kiện đã đáp ứng đầy đủ các điều kiện của việc khởi kiện theo quy định của pháp luật chưa. Trong trường hợp xét thấy việc khởi kiện đã đáp ứng được đầy đủ các điều kiện khởi kiện thì Toà án phải báo cho người khởi kiện biết để họ nộp tiền tạm ứng án phí. Sau khi người khởi kiện đã nộp tiền tạm ứng án phí và xuất trình cho Toà án biên lai nộp tiền tạm ứng án phí thì Toà án chấp nhận đơn khởi kiện và vào sổ thụ lý vụ án dân sự để giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự. Hoạt động này của Toà án được gọi là thụ lý vụ án dân sự.

Thụ lý vụ án dân sự là việc Toà án xem xét chấp nhận đơn khởi kiện của người khởi kiện, vào sổ thụ lý vụ án dân sự để giải quyết.

khái niệm thụ lý vụ án dân sự
khái niệm thụ lý vụ án dân sự
2.2. Thủ tục thụ lý vụ án dân sự
2.2.1. Thủ tục nhận đơn khởi kiện

Điều 191 BLTTDS 2015 quy định: Toà án phải nhận đơn khởi kiện do đương sự nộp trực tiếp tại Toà án hoặc gửi qua bưu điện và phải ghi vào sổ nhận đơn. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Toà án phải xem xét và có một trong các quyết định sau đây:

Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của mình.

Toà án nhận đơn sẽ tiến hành thủ tục thụ lý vụ án trong trường hợp khi Toà án xem xét việc khởi kiện của người khởi kiện đã đáp ứng đầy đủ các điều kiện của việc khởi kiện và sự việc mà người khởi kiện yêu cầu giải quyết là thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án đã nhận đơn khởi kiện.

Chuyển đơn khởi kiện cho Toà án có thẩm quyền và báo cho người khởi kiện, nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án khác.

Trong trường hợp sau khi nhận đơn khởi kiện và vào sổ nhận đơn, khi chưa thụ lý vụ án mà Toà án đã nhận đơn thấy rằng sự việc mà các chủ thể khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án, nhưng không thuộc thẩm quyền của Toà án đã nhận đơn mà thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án khác thì Toà án đã nhận đơn phải chuyển đơn khởi kiện tới Toà án có thẩm quyền nhằm bảo đảm việc thụ lý giải quyết vụ án đúng thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện, nếu việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án.

Sau khi nhận đơn khởi kiện, nếu Toà án chưa thụ lý vụ án mà Toà án nhận đơn phát hiện sự việc mà các chủ thể khởi kiện yêu cầu giải quyết không thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án mà thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan nhà nước khác thì Toà án sẽ trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện.

2.2.2.  Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện; Xác định tiền tạm ứng án phí và thông báo nộp tiền tạm ứng án phí ; vào sổ thụ lý vụ án

+ Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn (Điều 193 BLTTDS 2015)

+ Xác định tiền tạm ứng án phí và thông báo nộp tiền tạm ứng án phí (Điều 195 BLTTDS 2015)

Theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 195 BLTTDS 2015, sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án thì Toà án phải xác định tiền tạm ứng án phí và thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Toà án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí, trừ trường hợp đương sự được miễn nộp tiền tạm ứng án phí.

Toà án dự tính số tiền tạm ứng, ghi vào phiếu báo và giao cho người khởi kiện để họ nộp tiền tạm ứng án phí. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Toà án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí.

Tiền tạm ứng án phí được nộp tại Cơ quan thi hành án cùng cấp với Toà án đang xem xét thụ lý vụ án. Sau khi nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm, đương sự sẽ nhận được biên lai nộp tiền và họ phải nộp lại biên lai này cho Toà án đang xem xét thụ lý vụ án.

Khoản 3, khoản 4 Điều 195 BLTTDS 2015 quy định thì Toà án ra quyết định thụ lý vụ án và vào sổ thụ lý vụ án dân sự khi người khởi kiện nộp cho Toà án biên lai nộp tiền tạm ứng án phí.

Trong trường hợp người khởi kiện được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí, án phí thì Toà án phải thụ lý vụ án khi nhận được đơn khởi kiện và tài liệu chứng cứ kèm theo.

2.2.3.  Trả lại đơn khởi kiện vụ án dân sự và khiếu nại, kiến nghị và giải quyết khiếu nại, kiến nghị về việc trả lại đơn khởi kiện

Theo khoản 1 Điều 192 BLTTDS 2015, khi chưa thụ lý vụ án, Toà án có quyền trả lại đơn kiện cho người nộp đơn trong các trường hợp như: Người khởi kiện không có quyền khởi kiện hoặc không có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự; Sự việc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Toà án hoặc quyết định đã có hiệu lực của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp vụ án mà Toà án bác đơn xin ly hôn, xin thay đổi nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng, mức bồi thường thiệt hại, xin thay đổi người quản lý tài sản, thay đổi người quản lý di sản hoặc vụ án đòi tài sản, đòi tài sản cho thuê, cho mượn, đòi nhà, đòi quyền sử dụng đất cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ mà Toà án chưa chấp nhận yêu cầu do chưa đủ điều kiện khởi kiện; Hết thời hạn được thông báo quy định tại khoản 2 Điều 195 BLTTDS 2015 mà người khởi kiện không đến Toà án làm thủ tục thụ lý vụ án, trừ trường hợp có lý do; Chưa đủ điều kiện khởi kiện ; Vụ án không thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án…

Điều 191 BLTTDS 2015 thì trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo do Toà án trả lại, người khởi kiện có quyền khiếu nại với Chánh án Toà án đã trả lại đơn khởi kiện. Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trả lại đơn khởi kiện của Toà án, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị với Chánh án Toà án đã trả lại đơn khởi kiện.

Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại, kiến nghị về việc trả lại đơn khởi kiện, Chánh án Toà án phải giải quyết khiếu nại. Tuỳ từng trường hợp Chánh án Toà án ra quyết định giữ nguyên việc trả lại đơn khởi kiện hoặc nhận lại đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ để thụ lý vụ án dân sự.

Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định trả lời đơn khiếu nại về việc trả lại đơn khởi kiện của Chánh án Toà án, người khởi kiện có quyền khiếu nại, Viện kiểm sát có quyền kiến nghị với Chánh án Toà án cấp trên trực tiếp xem xét, giải quyết. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại, kiến nghị về việc trả lại đơn khởi kiện, Chánh án Toà án cấp trên trực tiếp phải ra một trong các quyết định: giữ nguyên việc trả lại đơn hoặc yêu cầu Toà án cấp sơ thẩm nhận lại đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo để tiến hành thụ lý vụ án. Quyết định giải quyết khiếu nại, kiến nghị của Chánh án Toà án cấp trên trực tiếp là quyết định cuối cùng. Quyết định này phải được gửi cho người khởi kiện, Viện kiểm sát cùng cấp, Viện kiểm sát đã kiến nghị và Toà án đã ra quyết định trả lại đơn khởi kiện.

3. Chuẩn bị xét xử, hòa giải, tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, quyết định đưa vụ án ra xét xử

3.1. Chuẩn bị xét xử

Đây là công việc đặc biệt quan trọng, quyết định đến kết quả giải quyết vụ việc dân sự. Vì vậy, các Anh/Chị cần nghiên cứu giáo trình luật tố tụng dân sự để thấy rõ được về thời hạn và các công việc chuẩn bị xét xử.

3.1.1. Thời hạn chuẩn bị xét xử

Theo quy định tại khoản 1 Điều 203 BLTTDS 2015, đối với các vụ án giải quyết tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình được quy định tại Điều 26 và Điều 28 BLTTDS 2015 thì thời hạn chuẩn bị xét xử đối với những vụ án này là 4 tháng, kể từ ngày thụ lý. Đối với những vụ án giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại và lao động được quy định tại Điều 30 và Điều 32 BLTTDS 2015 thì thời hạn chuẩn bị xét xử đối với các vụ án này là 2 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án.

Ngoài ra, đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do trở ngại khách quan thì Chánh án Toà án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử nhưng không quá 2 tháng đối với vụ án giải quyết tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và Điều 28 BLTTDS 2015 và 1 tháng đối với vụ án giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại và lao động quy định tại Điều 30 và Điều 32 BLTTDS 2015. Những vụ án có tính chất phức tạp là những vụ án có nhiều đương sự, có liên quan đến nhiều lĩnh vực; vụ án có nhiều tài liệu, có các chứng cứ mâu thuẫn với nhau cần có thêm thời gian để nghiên cứu tổng hợp các tài liệu có trong hồ sơ vụ án hoặc tham khảo ý kiến của cơ quan chuyên môn hoặc cần phải giám định kỹ thuật phức tạp; những vụ án mà đương sự là người nước ngoài đang ở nước ngoài hoặc người Việt Nam đang cư trú, học tập, làm việc ở nước ngoài, tài sản ở nước ngoài mà cần phải có thời gian uỷ thác tư pháp cho cơ quan lãnh sự, ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài, cho Toà án nước ngoài… Tuy nhiên, đối với trường hợp cần phải chờ ý kiến của các cơ quan chuyên môn, cần phải chờ kết quả giám định kỹ thuật phức tạp hoặc cần chờ kết quả uỷ thác tư pháp mà đã hết thời hạn chuẩn bị xét xử (kể cả thời gian đã gia hạn) thì Thẩm phán căn cứ vào khoản 4 Điều 214 của BLTTDS 2015 ra quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án. Trở ngại khách quan là những trở ngại do hoàn cảnh khách quan tác động như: thiên tai, địch hoạ, nhu cầu chiến đấu, phục vụ chiến đấu… làm cho Toà án không thể giải quyết vụ án trong thời hạn quy định.

Theo quy định tại Điều 203 BLTTDS 2015, trong thời hạn 1 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Toà án phải mở phiên toà để xét xử vụ án, trong trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 2 tháng.

Lý do chính đáng được hiểu là những sự kiện xảy ra một cách khách quan, không lường trước được như: cần phải có sự thay đổi, phân công lại người tiến hành tố tụng có tên trong quyết định đưa vụ án ra xét xử mà người có thẩm quyền chưa cử được người khác thay thế; vụ án có tính chất phức tạp đã được xét xử nhiều lần ở nhiều cấp Toà án khác nhau, nên không còn đủ Thẩm phán để tiến hành xét xử vụ án đó mà phải chuyển vụ án lên Toà án cấp trên để xét xử hoặc phải chờ biệt phái Thẩm phán từ Toà án khác đến… nên cản trở Toà án tiến hành phiên toà trong thời hạn quy định.

Xác định thời hạn chuẩn bị xét xử tuỳ từng trường hợp có thể tính từ ngày người khởi kiện nộp đơn hoặc xuất trình biên lai nộp tiền tạm ứng án phí, có thể tính từ ngày đương sự sau cùng nộp đơn hoặc xuất trình biên lai nộp tiền tạm ứng án phí (3).

(3)

Xem Nghị quyết số 05/2012/NQ-HĐTP hướng dẫn thi hành phần các quy định trong phần thứ hai “Thủ tục giải quyết vụ án tại Toà án cấp sơ thẩm”.
3.1.2. Các công việc chuẩn bị xét xử

Các công việc chuẩn bị xét xử chủ yếu do Toà án tiến hành bao gồm: phân công Thẩm phán giải quyết vụ án; thông báo việc thụ lý vụ án; lập hồ sơ vụ án; quyết định đưa vụ án ra xét xử và triệu tập những người tham gia tố tụng đến tham gia phiên toà.

  • Phân công Thẩm phán giải quyết vụ án

Theo quy định tại Điều 197 BLTTDS 2015 thì trong thời hạn ba ngày làm việc kể từ ngày thụ lý vụ án, Chánh án Toà án phân công một Thẩm phán giải quyết vụ án. Trong quá trình giải quyết vụ án, nếu Thẩm phán được phân công không thể tiếp tục tiến hành được nhiệm vụ thì Chánh án Toà án phân công Thẩm phán khác tiếp tục làm nhiệm vụ; trường hợp đang xét xử mà không có Thẩm phán dự khuyết thì vụ án phải được xét xử  lại từ đầu.

  • Thông báo việc thụ lý vụ án

Theo quy định của Điều 196 BLTTDS 2015, trong thời hạn ba ngày làm việc kể từ ngày thụ lý vụ án Toà án phải thông báo bằng văn bản cho bị đơn, cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết vụ án dân sự, cho Viện kiểm sát cùng cấp về việc Toà án đã thụ lý. Văn bản thông báo phải có đầy đủ các nội dung chính như: ngày, tháng, năm làm văn bản thông báo; tên, địa chỉ Toà án đã thụ lý; tên, địa chỉ người khởi kiện v.v…Thông báo thụ lý để :

Thứ nhất: Bị đơn nộp cho Toà án văn bản ghi ý kiến của mình về yêu cầu của nguyên đơn hay người khởi kiện cùng các tài liệu, chứng cứ kèm theo nếu có. Trong trường hợp cần gia hạn thì người được thông báo phải có đơn xin gia hạn gửi cho Toà án nêu rõ lý do; nếu việc xin gia hạn là có căn cứ thì Toà án phải gia hạn nhưng không quá 15 ngày nữa. Người được thông báo có quyền yêu cầu Toà án cho xem, ghi chép, sao chụp đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện.

Trong văn bản ghi ý kiến, người được thông báo có quyền thể hiện quan điểm của mình về yêu cầu của người khởi kiện trước Toà án là đồng ý hay bác bỏ yêu cầu này. Đồng thời, trong văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu của người khởi kiện và các chứng cứ, tài liệu kèm theo.

Thứ hai, bị đơn có quyền yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn theo Điều 200 BLTTDS 2015.

Thứ ba, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập theo Điều 201 BLTTDS 2015.

  • Lập hồ sơ vụ án dân sự

Toà án căn cứ vào yêu cầu khởi kiện của người khởi kiện và các yêu cầu của các đương sự khác trong vụ án nhằm xác định các chứng cứ, tài liệu liên quan đến vụ án cần phải có để giải quyết vụ việc để yêu cầu các đương sự, cá nhân, cơ quan, tổ chức khởi kiện và các đương sự khác cung cấp. Khi các đương sự, cá nhân, cơ quan, tổ chức cung cấp các tài liệu, chứng cứ, Toà án phải tiến hành thủ tục giao nhận đúng theo quy định tại của BLTTDS 2015.

Ngoài ra, để xây dựng được hồ sơ vụ án một cách đầy đủ, toàn diện thì Toà án có thể áp dụng các biện pháp thu thập chứng cứ do pháp luật quy định trong trường hợp đương sự không tự mình thu thập được chứng cứ và có yêu cầu. Toà án có thể thực hiện việc thu thập chứng cứ thông qua việc áp dụng các biện pháp thu thập được quy định từ Điều 97 đến Điều 106 BLTTDS 2015. Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, tòa án còn tiến hành mở các phiên cung cấp chứng cứ cùng với phiên hòa giải theo quy định của BLTTDS 2015

3.2. Hòa giải
3.2.1. Khái niệm hoà giải vụ án dân sự,

Hòa giải vụ án dân sự là một thủ tục tố tụng do Toà án tiến hành nhằm giúp đỡ các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết các vấn đề của vụ án dân sự.

Trong tố tụng dân sự, các đương sự có quyền thương lượng, thỏa thuận với nhau về việc giải quyết các vấn đề có tranh chấp. Tuy nhiên, sự định đoạt này phải bảo đảm sự tự nguyện của các đương sự. Vì vậy, không được cưỡng ép, lừa dối, bắt buộc đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết những mâu thuẫn, tranh chấp giữa họ.

hòa giải tại tòa án
hòa giải tại tòa án

Toà án chỉ tiến hành hoạt động hoà giải ở thời điểm trước khi mở phiên toà xét xử sơ thẩm vụ án dân sự, ở các thời điểm khác Toà án không tiến hành thủ tục hoà giải mà Toà án có thể công nhận sự thoả thuận của đương sự theo quy định tại các Điều 220, 270 BLTTDS khi các đương sự tự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án dân sự và yêu cầu Toà án công nhận sự thoả thuận của các đương sự. Vì vậy, hoà giải ở thời điểm trước khi mở phiên toà xét xử sơ thẩm vụ án dân sự là bắt buộc, trừ những vụ án không tiến hành hoà giải được hoặc pháp luật quy định vụ án không được hoà giải.

Hòa giải do Tòa án tiến hành khác với tự hòa giải của các đương sự.

3.2.2. Nguyên tắc tiến hành hoà giải

Theo quy định tại khoản 2 Điều 205 BLTTDS 2015 thì việc hoà giải vụ án dân sự phải được tiến hành theo các nguyên tắc sau đây:

  • Tôn trọng sự tự nguyện thoả thuận thực sự của đương sự, không được dùng vũ lực hoặc đe doạ dùng vũ lực, bắt buộc các đương sự phải thoả thuận không phù hợp với ý chí của mình.
  • Nội dung của sự thoả thuận của các đương sự không được trái pháp luật và đạo đức xã hội.
3.2.3. Thẩm quyền và nội dung hoà giải vụ án dân sự

Về nguyên tắc Toà án phải tiến hành hoà giải đối với hầu hết các vụ án dân sự, trừ những vụ án không được hoà giải hoặc vụ án không tiến hành hoà giải được. Những vụ án không được hoà giải được quy định tại Điều 206 BLTTDS 2015. Những vụ án dân sự không tiến hành hoà giải được được quy định tại Điều 207 BLTTDS 2015.

Trong trường hợp vụ án không được hoà giải thì sau khi Toà án thụ lý vụ án, sau khi tiến hành đầy đủ các công việc chuẩn bị xét xử, Toà án quyết định đưa vụ án ra xét xử. Còn trong trường hợp không tiến hành hoà giải được, Toà án phải lập biên bản không tiến hành hoà giải được, nêu rõ lý do để lưu vào hồ sơ vụ án và quyết định đưa vụ án ra xét xử tại phiên toà.

3.2.4. Nội dung hoà giải

Về nguyên tắc, Toà án giải quyết trong phạm vi yêu cầu của đương sự. Trước khi mở phiên toà sơ thẩm để xét xử, thông thường Toà án phải tiến hành thủ tục hoà giải. Vì vậy, trước khi tiến hành hoà giải, Toà án cần xem xét các đương sự yêu cầu Toà án giải quyết các vấn đề gì để xác định các vấn đề Toà án phải tiến hành hoà giải. Xác định nội dung hoà giải gồm những vấn đề gì là cơ sở xây dựng các phương án, thực hiện các công việc chuẩn bị để tiến hành hoà giải về từng vấn đề đó theo một thứ tự hợp lý.

3.2.5. Thành phần và thủ tục hoà giải

+ Thành phần phiên hoà giải

Theo quy định tại Điều 209 BLTTDS 2015, thành phần phiên hoà giải bao gồm: Thẩm phán chủ trì phiên hoà giải; Thư ký Toà án ghi biên bản hoà giải; Các đương sự hoặc người đại diện hợp pháp của họ.

Trong một vụ án có nhiều đương sự mà có đương sự vắng mặt trong phiên hoà giải nhưng các đương sự có mặt vẫn đồng ý tiến hành hoà giải và việc hoà giải đó không ảnh hưởng đến quyền, nghĩa vụ của đương sự vắng mặt thì Thẩm phán tiến hành hoà giải giữa các đương sự có mặt. Trường hợp nếu các đương sự đề nghị hoãn phiên hoà giải để có mặt tất cả các đương sự trong vụ án thì Thẩm phán phải hoãn phiên hoà giải. Thẩm phán thông báo việc hoãn phiên hoà giải và việc mở lại phiên hoà giải cho đương sự biết.

Các cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan tham gia phiên hoà giải khi Thẩm phán yêu cầu trong trường hợp cần thiết; Người phiên dịch, nếu đương sự không biết tiếng Việt.

+ Thủ tục tiến hành phiên hoà giải Trước khi tiến hành phiên hoà giải, Toà án phải thông báo cho các đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự về thời gian, địa điểm tiến hành phiên hoà giải, nội dung các vấn đề cần hoà giải (Điều 210 BLTTDS 2015). Đồng thời, Thẩm phán phải xác định rõ những vấn đề quan trọng của vụ án, bảo đảm cho việc hoà giải thành công như xác định quan hệ pháp luật bị xâm phạm hay đang tranh chấp, tư cách đương sự tham gia tố tụng và những tài liệu chứng cứ cần thiết chứng minh sự thật trong vụ án này.

Trình tự tiến hành phiên hoà giải được thực hiện theo quy định tại Điều 210 BLTTDS 2015.

– Ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự (Điều 212 BLTTDS 2015)

Trong trường hợp đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết tất cả các vấn đề phải giải quyết trong vụ án (thoả thuận được cả về việc người phải nộp án phí dân sự sơ thẩm và mức nộp) thì Toà án lập biên bản hoà giải thành, trong đó nêu rõ nội dung tranh chấp và những nội dung đã được đương sự thoả thuận. Hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó thì Thẩm phán chủ trì phiên hoà giải hoặc một Thẩm phán được Chánh án Toà án phân công ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự, Toà án phải gửi quyết định đó cho các đương sự và Viện kiểm sát cùng cấp. Thẩm phán chỉ ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự nếu các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án. Quyết định công nhận sự thoả thuận của đương sự có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được Toà án ban hành. Đương sự không có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát không có quyền kháng nghị phúc thẩm đối với quyết định này. Tuy nhiên, quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự vẫn có thể bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm nếu có căn cứ cho rằng sự thoả thuận đó là do bị nhầm lẫn, lừa dối, đe dọa hoặc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội.

Trong trường hợp các đương sự không thoả thuận được với nhau về việc giải quyết các vấn đề của vụ án thì Toà án lập biên bản hoà giải và quyết đinh đưa vụ án ra xét xử.

3.4. Tạm đình chỉ, đình chỉ việc giải quyết vụ án dân sự
3.4.1. Tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án dân sự (Điều 214, 215216 BLTTDS 2015)

Tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự là việc Toà án tạm ngừng việc giải quyết vụ án dân sự khi có những căn cứ làm cho việc tiếp tục các thủ tục để giải quyết vụ án có thể ảnh hưởng tới việc tham gia của đương sự hoặc ảnh hưởng tới việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của đương sự hoặc việc giải quyết vụ án có thể không được toàn diện. Vì vậy, khi lý do của việc tạm đình chỉ không còn nữa thì Toà án sẽ tiếp tục giải quyết vụ án.

quyết định tạm đình chỉ vụ án dân sự
quyết định tạm đình chỉ vụ án dân sự

+ Các trường hợp (căn cứ) tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự được quy định tại Điều 214 BLTTDS 2015.

+ Thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án là của Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án dân sự có thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự đó (Điều 219 BLTTDS 2015). Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định tạm đình chỉ, Toà án phải gửi quyết định đó cho đương sự và Viện kiểm sát cùng cấp.

3.4.2. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự (Điều 217, 218, 219 BLTTDS 2015)

+ Các trường hợp (căn cứ) đình chỉ việc giải quyết vụ án dân sự được quy định tại Điều 217 BLTTDS 2015. Theo đó, sau khi Toà án thụ lý vụ án thuộc thẩm quyền của mình, Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự trong các trường hợp như: Nguyên đơn hoặc bị đơn là cá nhân đã chết mà quyền và nghĩa vụ của họ không được thừa kế; Cơ quan, tổ chức bị giải thể hoặc bị tuyên bố phá sản mà không có cá nhân, cơ quan, tổ chức nào kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của cơ quan, tổ chức đó; Người khởi kiện rút đơn khởi kiện và được Toà án chấp nhận hoặc người khởi kiện không có quyền khởi kiện; Cơ quan, tổ chức rút văn bản khởi kiện trong trường hợp không có nguyên đơn hoặc nguyên đơn yêu cầu không tiếp tục giải quyết vụ án; Các đương sự đã tự thoả thuận và không yêu cầu Toà án tiếp tục giải quyết vụ án; Nguyên đơn đã được triệu tập đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt hoặc vì sự kiện bất khả kháng; Đã có quyết định của Toà án mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã là một bên đương sự trong vụ án mà việc giải quyết vụ án có liên quan đến nghĩa vụ, tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã đó; Các trường hợp quy định tại Điều 192 BLTTDS 2015 mà Toà án đã thụ lý; Các trường hợp khác mà pháp luật có quy định.

+ Toà án ra quyết định đình chỉ việc giải quyết vụ án, xoá tên vụ án đó trong sổ thụ lý và trả lại đơn khởi kiện và các tài liệu chứng cứ kèm theo cho đương sự nếu có yêu cầu.

Điều 218 BLTTDS 2015 quy định khi có quyết định đình chỉ việc giải quyết vụ án dân sự, đương sự không có quyền khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết lại vụ án dân sự đó, nếu việc khởi kiện vụ án sau không có gì khác so với vụ án trước về nguyên đơn, bị đơn và quan hệ pháp luật có tranh chấp, trừ các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 168, các điểm c, e và g khoản 1 Điều 217 của BLTTDS 2015 và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 219 BLTTDS 2015 quy định Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án có thẩm quyền ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án khi phát hiện có một trong các căn cứ nêu trên. Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự, Toà án phải gửi quyết định đó cho đương sự và Viện kiểm sát cùng cấp.

4. Phiên tòa sơ thẩm vụ án dân sự

Trong phần này, các Anh/ Chị nghiên cứu về những quy định chung về phiên tòa sơ thẩm, thủ tục tiến hành phiên tòa sơ thẩm để giải quyết vụ án dân sự.

Học xong phần này, anh chị sẽ nêu và phân tích được các nội dung như: Yêu cầu, nguyên tắc tiến hành phiên tòa sơ thẩm; những người tham gia phiên tòa sơ thẩm, các trường hợp hoãn phiên toà sơ thẩm, thẩm quyền, thủ tục hoãn phiên tòa sơ thẩm; nội quy phiên tòa; biên bản phiên toà; Thủ tục tiến hành phiên tòa sơ thẩm vụ án dân sự.

phiên tòa sơ thẩm vụ án dân sự
phiên tòa sơ thẩm vụ án dân sự
4.1. Yêu cầu và nguyên tắc tiến hành phiên toà sơ thẩm (Điều 222,223,224 và 225 BLTTDS 2015)

Việc tiến hành phiên toà sơ thẩm phải đáp ứng các yêu cầu như: đúng thời gian, địa điểm đã được ghi trong quyết định đưa vụ án ra xét xử hoặc trong giấy báo mở lại phiên toà trong trường hợp phải hoãn phiên toà.

Ngoài ra, việc tiến hành phiên toà còn phải được thực hiện đầy đủ các nguyên tắc của Luật tố tụng dân sự được quy định từ Điều 3 đến Điều 25 của BLTTDS 2015. Bên cạnh đó theo quy đinh tại Điều 225 BLTTDS 2015 thì phiên toà sơ thẩm dân sự phải được tiến hành theo phương thức xét xử trực tiếp, bằng lời nói và liên tục.

  • Theo quy định tại khoản 1 Điều 225 BLTTDS 2015, Toà án phải trực tiếp xác định những tình tiết của vụ án bằng cách hỏi và nghe lời trình bày của nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án, người đại diện hợp pháp, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự và những người tham gia tố tụng khác; xem xét, kiểm tra tài liệu, chứng cứ đã thu thập được; nghe Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc giải quyết vụ án, trong trường hợp có Kiểm sát viên tham gia phiên toà; nghe các bên đương sự và đại diện của họ tranh luận về chứng cứ cũng như về việc áp dụng pháp luật. Bản án chỉ được căn cứ vào kết quả tranh tụng, việc hỏi tại phiên toà và các chứng cứ đã được xem xét, kiểm tra tại phiên toà.
  • Khoản 2 Điều 225 BLTTDS 2015 quy định, việc xét xử ở phiên toà phải được tiến hành liên tục, trừ thời gian nghỉ. Các thành viên của Hội đồng xét xử phải xét xử vụ án từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc, trừ trường hợp không thể tham gia xét xử được phải thay đổi. Trong trường hợp đặc biệt do BLTTDS quy định thì việc xét xử có thể tạm ngừng không quá 5 ngày làm việc. Hết thời hạn tạm ngừng, việc xét xử vụ án phải được tiếp tục.
4.2. Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm.

Điều 63 BLTTDS 2015 quy định, thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm vụ án dân sự gồm một Thẩm phán và hai Hội thẩm nhân dân. Trong trường hợp đặc biệt thì Hội đồng xét xử có thể gồm hai Thẩm phán và ba Hội thẩm.

4.3. Các trường hợp thay thế thành viên Hội đồng xét xử trong trường hợp đặc biệt

Trong trường hợp nếu có một thành viên của Hội đồng xét xử vì lý do nào đó không thể tham gia xét xử vụ án được nữa như: bị ốm đau, bệnh tật, tai nạn… thì theo quy định tại Điều 198 BLTTDS việc thay thế thành viên đó được thực hiện như sau:

  • Trong trường hợp có Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân không thể tiếp tục tham gia xét xử vụ án nhưng có Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân dự khuyết thì những người này thay thế và được tham gia xét xử tiếp vụ án nếu họ có mặt tại phiên toà ngay từ đầu.
  • Trong trường hợp Hội đồng xét xử có hai Thẩm phán mà Thẩm phán chủ tọa phiên toà không tiếp tục tham gia xét xử được thì Thẩm phán là thành viên Hội đồng xét xử làm chủ tọa phiên toà và Thẩm phán dự khuyết được bổ sung làm thành viên Hội đồng xét xử.
  • Trong trường hợp không có Thẩm phán hoặc Hội thẩm nhân dân dự khuyết để thay thế thành viên Hội đồng xét xử hoặc phải thay đổi chủ tọa mà không có Thẩm phán để thay thế thì vụ án phải được xét xử lại từ đầu.
4.4. Những người tham gia phiên toà sơ thẩm

Về nguyên tắc, để giải quyết đúng đắn và khách quan các yêu cầu của đương sự, đồng thời bảo đảm cho việc tiến hành phiên toà được thực hiện theo phương thức xét xử trực tiếp, liên tục, bằng lời nói thì khi Toà án mở phiên toà để xét xử vụ án những người tham gia tố tụng phải được triệu tập tham gia phiên toà.

Những người tham gia phiên toà sơ thẩm
Những người tham gia phiên toà sơ thẩm

Theo quy định tại các điều, từ Điều 227 đến Điều 232 BLTTDS 2015, những người tham gia tố tụng tại phiên toà sơ thẩm bao gồm:

  • Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
  • Người đại diện của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự;
  • Người làm chứng, người giám định và người phiên dịch;
  • Viện kiểm sát phải cử Kiểm sát viên tham gia phiên toà đối với những vụ án do Toà án thu thập chứng cứ mà đương sự có khiếu nại (khoản 2 Điều 21 BLTTDS).

Tuy nhiên, theo Điều 228, Điều 229 BLTTDS 2015 thì Toà án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trong các trường hợp sau đây:

  • Nguyên đơn, bị đơn hoặc người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên toà có đơn đề nghị Toà án xét xử vắng mặt;
  • Nguyên đơn, bị đơn hoặc người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên toà có người đại diện hợp pháp tham gia phiên toà;
  • Bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên toà hoặc người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự vắng mặt.

Đối với những người tham gia tố tụng khác vắng mặt tại phiên toà thì tùy theo tính chất quan trọng của họ đối với việc xét xử mà Toà án quyết định hoãn phiên toà hay tiến hành xét xử.

4.5. Các trường hợp hoãn phiên toà sơ thẩm

Theo quy định của BLTTDS 2015, những trường hợp hoãn phiên toà sơ thẩm vụ án dân sự bao gồm:

+ Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Toà án bị thay đổi theo quy định.

+ Trường hợp nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan vắng mặt vì lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan theo quy định tại các điều 227 BLTTDS 2015.

+ Trường hợp người làm chứng, người giám định vắng mặt thì tùy từng hoàn cảnh cụ thể, Hội đồng xét xử quyết định hoãn phiên toà hoặc vẫn tiến hành xét xử như quy định tại các điều 229, 230 BLTTDS 2015. Chẳng hạn, người làm chứng cần được hỏi tại phiên toà mà vắng mặt, việc vắng mặt của họ gây cản trở việc xét xử thì Hội đồng xét xử hoãn phiên toà.

+ Trường hợp người giám định bị thay đổi mà không có người khác thay thế theo quy định tại khoản 2 Điều 230 BLTTDS 2015 hoặc khi Hội đồng xét xử quyết định giám định bổ sung, giám định lại theo quy định của BLTTDS 2015;

+ Trường hợp người phiên dịch bị thay đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 231 BLTTDS 2015 hoặc người phiên dịch vắng mặt mà không có người khác thay thế, trừ trường hợp đương sự vẫn yêu cầu tiến hành xét xử khi vắng mặt người phiên dịch

+ Vắng mặt Kiểm sát viên trong trường hợp Viện kiểm sát bắt buộc phải tham gia phiên toà sơ thẩm hoặc trong trường hợp Kiểm sát viên bị thay đổi theo quy định của BLTTDS 2015 hoặc trường hợp họ không thể tiếp tục tham gia phiên toà mà không có Kiểm sát viên dự khuyết để thay thế.

Thẩm quyền hoãn phiên tòa thuộc về Hội đồng xét xử

Thời hạn hoãn phiên toà: Theo quy định tại Điều 233 BLTTDS 2015, trong những trường hợp nêu trên, thời hạn hoãn phiên toà sơ thẩm không quá 30 ngày, kể từ ngày ra quyết định hoãn phiên toà.

4.6. Thủ tục tiến hành tại phiên toà sơ thẩm
4.6.1. Thủ tục bắt đầu phiên toà sơ thẩm (Điều 239 đến Điều 246 BLTTDS 2015)

+ Khai mạc phiên toà

Theo quy định tại Điều 239 BLTTDS 2015, thủ tục khai mạc phiên toà được thực hiện theo các bước như: Chủ tọa phiên toà khai mạc phiên toà và đọc quyết định đưa vụ án ra xét xử; Thư ký Toà án báo cáo với Hội đồng xét xử về sự có mặt, vắng mặt của những người tham gia phiên toà theo giấy triệu tập, giấy báo của Toà án và lý do vắng mặt; Chủ tọa phiên toà kiểm tra lại sự có mặt của những người tham gia phiên toà theo giấy triệu tập, giấy báo của Toà án và kiểm tra căn cước của đương sự; Chủ tọa phiên toà phổ biến quyền, nghĩa vụ của các đương sự và của những người tham gia tố tụng khác; Chủ tọa phiên toà giới thiệu họ, tên những người tiến hành tố tụng, người giám định, người phiên dịch; Chủ tọa phiên toà hỏi những người có quyền yêu cầu thay đổi những người tiến hành tố tụng, người giám định, người phiên dịch xem họ có yêu cầu thay đổi ai không.

+ Giải quyết yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng, người giám định, người phiên dịch

Khi tiến hành thủ tục khai mạc phiên toà, Chủ toạ phiên toà giới thiệu những người tiến hành tố tụng, người giám định, người phiên dịch mà có người yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng, người giám định, người phiên dịch. Trong trường hợp này Hội đồng xét xử phải xem xét, nghe ý kiến của người bị thay đổi tại phiên toà trước khi quyết định chấp nhận hoặc không chấp nhận. Trường hợp không chấp nhận thì Hội đồng xét xử phải nêu rõ lý do. Quyết định thay đổi người tiến hành tố tụng, người giám định, người phiên dịch phải được Hội đồng xét xử thảo luận, thông qua tại phòng nghị án theo nguyên tắc xét xử tập thể và quyết định theo đa số và phải lập thành văn bản. Quyết định thay đổi hay không thay đổi người tiến hành tố tụng phải được Hội đồng xét xử công bố công khai tại phiên toà.

+ Xem xét, quyết định hoãn phiên toà khi có người tham gia tố tụng vắng mặt

Chủ toạ phiên toà tiến hành thủ tục khai mạc phiên toà kiểm tra sự có mặt của những người tham gia phiên toà theo giấy triệu tập, giấy báo của Toà án và kiểm tra căn cước của đương sự mà có người vắng mặt thuộc trường hợp phải hoãn phiên toà thì Hội đồng xét xử phải quyết định hoãn phiên toà.

Ngoài ra, theo quy định của Điều 241 BLTTDS 2015, khi có người tham gia tố tụng vắng mặt tại phiên toà mà không thuộc trường hợp Toà án phải hoãn phiên toà thì Chủ toạ phiên toà phải hỏi xem có ai đề nghị hoãn phiên toà hay không. Nếu có người đề nghị hoãn phiên toà thì Hội đồng xét xử xem xét, quyết định có thể chấp nhận hoặc không chấp nhận, trường hợp không chấp nhận phải nêu rõ lý do.

Các trường hợp hoãn phiên toà phải được Hội đồng xét xử thảo luận, thông qua tại phòng nghị án theo nguyên tắc Toà án xét xử tập thể và quyết định theo đa số. Quyết định hoãn phiên toà phải được lập thành văn bản, phải được Chủ tọa phiên toà thay mặt Hội đồng xét xử ký tên và thông báo công khai tại phiên toà cho những người tham gia tố tụng, tham dự phiên toà biết.

+ Bảo đảm tính khách quan của người làm chứng

Để giải quyết các vụ án dân sự, trong một số các trường hợp Toà án phải triệu tập người làm chứng tham gia phiên toà để có thể hỏi họ về những thông tin cần thiết nhằm xác định các tình tiết khách quan của vụ án. Trong trường hợp này lời khai báo, lời trình bày của người làm chứng có thể không khách quan, không trung thực do bị ảnh hưởng bởi lời trình bày, khai báo của các đương sự, người làm chứng khác hoặc bởi các lý do khác như người làm chứng bị mua chuộc, sợ bị trả thù, sợ bị phiền hà v.v… Vì vậy, để bảo đảm lời khai của người làm chứng khách quan, Điều 242 BLTTDS 2015 quy định:

Trước khi người làm chứng được hỏi về những vấn đề mà họ biết được có liên quan đến việc giải quyết vụ án, chủ tọa phiên toà có thể quyết định những biện pháp cần thiết để những người làm chứng không nghe được lời khai của nhau hoặc tiếp xúc với những người có liên quan;

Trong trường hợp lời khai của đương sự và người làm chứng có ảnh hưởng lẫn nhau thì chủ tọa phiên toà có thể quyết định cách ly đương sự với người làm chứng trước khi hỏi người làm chứng.

+ Hỏi đương sự về việc thay đổi, bổ sung rút yêu cầu và công nhận sự thoả thuận của đương sự ở tại phiên toà

Theo quy định tại Điều 244 BLTTDS 2015, thủ tục hỏi được bắt đầu bằng việc Chủ toạ phiên toà hỏi đương sự về các vấn đề như: Hỏi nguyên đơn có thay đổi, bổ sung, rút một phần hoặc toàn bộ yêu cầu khởi kiện hay không; Hỏi bị đơn có thay đổi, bổ sung, rút một phần hoặc toàn bộ yêu cầu phản tố hay không; Hỏi người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập có thay đổi bổ sung, rút một phần hoặc toàn bộ yêu cầu độc lập hay không.

Sau khi chủ tọa phiên toà đã hỏi các bên đương sự mà đương sự thay đổi, bổ sung hay rút yêu cầu thì Hội đồng xét xử sẽ xem xét vấn đề này và quyết định. Để bảo đảm quyền lợi hợp pháp của đương sự, đồng thời bảo đảm cho Toà án có đủ điều kiện để giải quyết vụ án, Điều 244 BLTTDS 2015 quy định như sau:

Hội đồng xét xử chấp nhận việc thay đổi, bổ sung yêu cầu của đương sự, nếu việc thay đổi, bổ sung yêu cầu của họ không vượt quá phạm vi yêu cầu khởi kiện, yêu cầu phản tố hoặc yêu cầu độc lập ban đầu. Ví dụ: A khởi kiện để yêu cầu Toà án giải quyết buộc B phải trả cho A số tiền 6 triệu đồng mà B đã vay của A. Tại phiên toà A đưa ra yêu cầu Toà án giải quyết buộc B phải trả tiền lãi thì Toà án không chấp nhận việc bổ sung yêu cầu này của A.

Trong trường hợp có đương sự rút một phần hoặc toàn bộ yêu cầu của mình và việc rút yêu cầu của họ là tự nguyện thì Hội đồng xét xử chấp nhận và đình chỉ xét xử đối với phần yêu cầu hoặc toàn bộ yêu cầu của đương sự đã rút.

Khi đương sự rút toàn bộ yêu cầu và Hội đồng xét xử đã xem xét chấp nhận thì có thể dẫn đến việc thay đổi địa vị tố tụng của các đương sự trong vụ án theo quy định tại Điều 245 BLTTDS 2015. Cụ thể như sau:

Trong trường hợp nguyên đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện nhưng bị đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu phản tố của mình thì bị đơn trở thành nguyên đơn và nguyên đơn trở thành bị đơn.

Trong trường hợp nguyên đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, bị đơn rút toàn bộ yêu cầu phản tố nhưng người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vẫn giữ nguyên yêu cầu độc lập của mình thì người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trở thành nguyên đơn, người có nghĩa vụ đối với yêu cầu độc lập trở thành bị đơn.

Tại phiên toà sơ thẩm, Hội đồng xét xử không tiến hành việc hoà giải. Tuy nhiên, để bảo đảm quyền tự định đoạt của đương sự, bảo đảm việc giải quyết vụ án nhanh chóng, Hội đồng xét xử phải hỏi xem các đương sự có thoả thuận, thương lượng được với nhau về việc giải quyết vụ án hay không. Điều 246 BLTTDS 2015 quy định trước khi xét xử vụ án chủ tọa phiên toà hỏi xem các đương sự có thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án hay không. Trong trường hợp các đương sự thoả thuận được với nhau về giải quyết vụ án và thoả thuận của họ là tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội thì Hội đồng xét xử ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự về việc giải quyết vụ án. Quyết định công nhận sự thoả thuận của đương sự về việc giải quyết vụ án phải được lập thành văn bản và có hiệu lực pháp luật ngay.

4.6.2. Thủ tục tranh tụng

+ Nghe đương sự trình bày về vụ án

Người tham gia tố tụng trong tố tụng dân sự
Người tham gia tố tụng trong tố tụng dân sự

Hội đồng xét xử bắt đầu xét xử vụ án bằng việc nghe lời trình bày của đương sự về các yêu cầu và các tài liệu, chứng cứ liên quan đến vụ tranh chấp. Theo quy định tại Điều 248 BLTTDS 2015 việc trình bày của các bên đương sự được thực hiện theo trình tự sau:

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn trình bày yêu cầu của nguyên đơn và chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu đó là có căn cứ và hợp pháp. Nguyên đơn có quyền bổ sung ý kiến. Trong trường hợp cơ quan, tổ chức khởi kiện vụ án thì đại diện cơ quan, tổ chức trình bày về yêu cầu khởi kiện và chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện là có căn cứ và hợp pháp.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn trình bày ý kiến của bị đơn đối với yêu cầu của nguyên đơn; yêu cầu phản tố, đề nghị của bị đơn và chứng cứ để chứng minh cho đề nghị đó là có căn cứ và hợp pháp. Bị đơn có quyền bổ sung ý kiến.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trình bày ý kiến của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đối với yêu cầu, đề nghị của nguyên đơn, bị đơn; yêu cầu độc lập, đề nghị của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và chứng cứ để chứng minh cho đề nghị đó là có căn cứ và hợp pháp. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền bổ sung ý kiến.

Tuy nhiên, trong trường hợp nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình thì họ tự trình bày về yêu cầu, đề nghị của mình và chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu, đề nghị đó là có căn cứ và hợp pháp. Tại phiên toà, đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự có quyền bổ sung chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu, đề nghị của mình.

+Tiến hành hỏi tại phiên toà sơ thẩm

Sau khi nghe xong lời trình bày của những người tham gia tố tụng, Hội đồng xét xử sẽ tiến hành việc hỏi từng người tham gia tố tụng về từng vấn đề của vụ án nếu thấy còn có những nội dung, tình tiết chưa rõ ràng. Theo quy định tại Điều 249 BLTTDS 2015 việc hỏi đương sự được tiến hành theo thứ tự: Chủ tọa phiên toà hỏi trước, rồi đến Hội thẩm nhân dân, sau đó là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, tiếp theo là đương sự, rồi đến Kiểm sát viên tham gia phiên toà và những người tham gia tố tụng khác hỏi sau cùng. Việc hỏi tại phiên toà được thực hiện theo quy định tại các điều 250, 251, 252, 253 BLTTDS 2015.

+ Công bố các tài liệu của vụ án dân sự

Theo Điều 254 BLTTDS 2015, Hội đồng xét xử công bố các tài liệu của vụ án trong các trường hợp như: Người tham gia tố tụng không có mặt tại phiên toà mà trong giai đoạn chuẩn bị xét xử đã có lời khai; Những lời khai của người tham gia tố tụng tại phiên toà mâu thuẫn với những lời khai trước đó; Trong các trường hợp khác mà Toà án thấy cần thiết hoặc có yêu cầu của Kiểm sát viên, người tham gia tố tụng.

Trong trường hợp đặc biệt cần phải giữ bí mật Nhà nước, giữ gìn thuần phong mỹ tục của dân tộc, giữ bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật đời tư của cá nhân theo yêu cầu của đương sự thì Hội đồng xét xử không công bố các tài liệu này.

+ Nghe băng ghi âm, đĩa ghi âm, băng ghi hình, đĩa ghi hình và xem xét vật chứng

Theo quy định tại Điều 255 BLTTDS 2015, trong quá trình diễn ra việc hỏi tại phiên toà, theo yêu cầu của Kiểm sát viên, người tham gia tố tụng hay nếu thấy cần thiết, Hội đồng xét xử sẽ cho nghe băng ghi âm, đĩa ghi âm, xem băng ghi hình, đĩa ghi hình ngay tại phiên toà, trừ trường hợp cần giữ bí mật Nhà nước, giữ gìn thuần phong mỹ tục của dân tộc, giữ bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật đời tư của cá nhân theo yêu cầu của đương sự.

Điều 256 BLTTDS 2015 quy định, vật chứng, ảnh hoặc biên bản xác nhận vật chứng được đưa ra để xem xét tại phiên toà. Khi cần thiết, Hội đồng xét xử có thể cùng với các đương sự đến xem xét tại chỗ những vật chứng không thể đưa đến phiên toà được.

Khi Hội đồng xét xử nhận thấy các tình tiết của vụ án đã được xem xét đầy đủ thì Chủ tọa phiên toà hỏi Kiểm sát viên, đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự và những người tham gia tố tụng khác xem họ có yêu cầu hỏi vấn đề gì nữa không. Trường hợp có người yêu cầu và Toà án xét thấy yêu cầu đó là có căn cứ thì Chủ tọa phiên toà quyết định tiếp tục việc hỏi. Trong trường hợp không có ai yêu cầu hỏi thêm hoặc có yêu cầu hỏi thêm nhưng Toà án xét thấy yêu cầu hỏi thêm là không có căn cứ thì Chủ tọa phiên toà tuyên bố kết thúc việc hỏi và chuyển sang phần tranh luận tại phiên toà.

Thủ tục tranh luận tại phiên toà sơ thẩm được quy định từ Điều 260 đến 263 BLTTDS 2015. Các quy định này đã đề cao vai trò chủ động của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trong việc tranh luận ở tại phiên toà. Thời gian tranh luận cũng như số lần phát biểu ý kiến về một vấn đề không bị hạn chế.

+ Những người tham gia tranh luận

Theo quy định tại Điều 260 BLTTDS 2015, những người tham gia tranh luận bao gồm: đương sự, người đại diện của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, cơ quan, tổ chức đã khởi kiện vụ án.

+ Phát biểu khi tranh luận và đối đáp

Theo quy định tại Điều 261 BLTTDS 2015 thì khi phát biểu về đánh giá chứng cứ, đề xuất quan điểm của mình về việc giải quyết vụ án, người tham gia tranh luận phải căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã thu thập được và đã được xem xét, kiểm tra tại phiên toà cũng như kết quả việc hỏi tại phiên toà; người tham gia tranh luận có quyền đối đáp lại ý kiến của người khác. Chủ toạ phiên toà không được hạn chế thời gian tranh luận, tạo điều kiện cho những người tham gia tranh luận trình bày hết ý kiến, nhưng có quyền cắt những ý kiến không có liên quan đến vụ án.

+Trình tự tranh luận

Để đề cao vai trò của đương sự và người bảo vệ quyền và lợi hợp pháp của họ trong tranh luận, bảo đảm quá trình tranh luận đạt kết quả, Điều 260 BLTTDS 2015 quy định trình tự phát biểu khi tranh luận.

+ Phát biểu của Kiểm sát viên

Đối với những vụ án dân sự mà theo quy định của BLTTDS 2015 phải có sự tham gia của Kiểm sát viên thì theo quy định tại Điều 261 BLTTDS 2015 thì sau khi những người tham gia tố tụng phát biểu tranh luận và đối đáp xong, chủ tọa phiên toà đề nghị Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc giải quyết vụ án. Sau khi Kiểm sát viên phát biểu xong, chủ tọa phiên toà tuyên bố kết thúc phần tranh luận, Hội đồng xét xử tiến hành nghị án.

+Trở lại việc hỏi

Theo quy định tại Điều 263 BLTTDS 2015, qua tranh luận nếu xét thấy có tình tiết của vụ án chưa được xem xét, việc xem xét chưa được đầy đủ hoặc cần xem xét thêm chứng cứ thì Hội đồng xét xử quyết định trở lại việc hỏi; sau khi hỏi xong phải tiếp tục tranh luận.

4.6.3. Nghị án và tuyên án

+ Nghị án: Theo quy định tại Điều 264 BLTTDS 2015, việc nghị án được tiến hành như sau: Hội đồng xét xử nghị án tại phòng riêng. Chỉ có các thành viên của Hội đồng xét xử mới có quyền nghị án; Khi nghị án, chủ tọa phiên toà phải nêu từng vấn đề để các thành viên của Hội đồng xét xử thảo luận và quyết định. Hội đồng xét xử phải giải quyết tất cả các vấn đề của vụ án bằng việc biểu quyết theo đa số về từng vấn đề. Nguyên tắc, Hội thẩm nhân dân phải phát biểu ý kiến và biểu quyết trước, Thẩm phán phát biểu ý kiến và biểu quyết sau cùng. Người có ý kiến thiểu số có quyền trình bày ý kiến của mình bằng văn bản và được đưa vào hồ sơ vụ án. Hội đồng xét xử chỉ được căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được kiểm tra, xem xét tại phiên toà, kết quả việc hỏi tại phiên toà và phải xem xét đầy đủ ý kiến của những người tham gia tố tụng, kiểm sát viên để quyết định giải quyết vụ án. Một trong những thành viên của Hội đồng xét xử phải lập biên bản nghị án ghi lại ý kiến đã thảo luận và quyết định của Hội đồng xét xử. Biên bản nghị án phải được các thành viên Hội đồng xét xử ký tên tại phòng nghị án trước khi tuyên án. Trong trường hợp vụ án có nhiều tình tiết phức tạp, việc nghị án đòi hỏi phải có thời gian dài thì Hội đồng xét xử có thể quyết định thời gian nghị án nhưng không quá năm ngày làm việc, kể từ khi kết thúc tranh luận tại phiên toà. Hội đồng xét xử phải thông báo cho những người có mặt tại phiên toà và người tham gia tố tụng vắng mặt tại phiên toà biết giờ, ngày và địa điểm tuyên án; nếu Hội đồng xét xử đã thực hiện việc thông báo mà đến ngày tuyên án vẫn có người tham gia tố tụng vắng mặt thì Hội đồng xét xử vẫn tiến hành việc tuyên án theo quy định tại Điều 264 BLTTDS 2015.

Khi nghị án mà thấy chứng cứ, tài liệu chưa đầy đủ thì Hội đồng xét xử vẫn cho dừng việc nghị án lại và tiến hành việc hỏi lại, tranh luận lại. Theo quy định tại Điều 265 BLTTDS 2015, qua nghị án, nếu xét thấy có tình tiết của vụ án chưa được xem xét, việc hỏi chưa đầy đủ hoặc cần xem xét thêm chứng cứ thì Hội đồng xét xử có quyền quyết định trở lại việc hỏi và tranh luận.

Người tiến hành tố tụng trong tố tụng dân sự
Hội đồng xét xử tuyên án

– Tuyên án: Sau khi Hội đồng xét xử đã nghị án và ra bản án, Hội đồng xét xử trở lại phòng xét xử để tiến hành việc tuyên án. Theo Điều 267 BLTTDS 2015 thì khi tuyên án, mọi người trong phòng xử án phải đứng dậy, trừ trường hợp đặc biệt được phép của chủ tọa phiên toà. Chủ tọa phiên toà hoặc một thành viên khác của Hội đồng xét xử đứng đọc nguyên văn bản án và sau khi đọc xong có thể giải thích thêm về việc thi hành bản án và quyền kháng cáo bản án sơ thẩm theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp có đương sự không biết tiếng Việt thì sau khi tuyên án, người phiên dịch phải dịch lại cho họ nghe toàn bộ bản án sang thứ tiếng mà họ biết (bao gồm cả phần bản án có liên quan đến họ và phần bản án có liên quan đến các đương sự khác trong vụ án). Đối với những trường hợp Toà án xét xử kín thì khi tuyên án Toà án vẫn phải tuyên án công khai.

BÀI 5: THỦ TỤC PHÚC THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ

I. Giới thiệu thủ tục phúc thẩm trong luật tố tụng dân sự

Bài này, chúng tôi giới thiệu về thủ tục phúc thẩm vụ án dân sự bao gồm bốn phần chính sau:

  • Khái niệm, đặc điểm và ý nghĩa của thủ tục phúc thẩm vụ án dân sự;
  • Kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm vụ án dân sự;
  • Chuẩn bị xét xử phúc thẩm vụ án dân sự;
  • Xét xử phúc thẩm vụ án dân sự.

Học xong bài này, các Anh/Chị phải nắm được những vấn đề cụ thể như: Bản chất của thủ tục phúc thẩm vụ án dân sự, điều kiện áp dụng thủ tục phúc thẩm vụ án dân sự; Các quy định của pháp luật về kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm vụ án dân sự; Các hoạt động chuẩn bị cho phiên tòa xét xử phúc thẩm vụ án dân sự; Hình dung được thủ tục tiến hành một phiên tòa phúc thẩm vụ án dân sự thông qua các quy định của pháp luật tố tụng về phiên tòa phúc thẩm vụ án dân sự; Nắm được các quyền hạn của Hội đồng xét xử phúc thẩm vụ án dân sự…

thủ tục phúc thẩm vụ án dân sự
thủ tục phúc thẩm vụ án dân sự

II. Nội dung

Trong bài này, các Anh/ Chị tập trung nghiên cứu 4 vấn đề như: khái niệm, đặc điểm thủ tục phúc thẩm; kháng cáo, kháng nghị phúc thẩm; chuẩn bị xét xử phúc thẩm; phiên tòa phúc thẩm vụ án dân sự.

1. Khái niệm, đặc điểm của thủ tục phúc thẩm vụ án dân sự

1.1. Khái niệm:

Các Anh/ Chị cần đọc giáo trình và quy định tại Điều 270 BLTTDS 2015 để thấy rằng

Phúc thẩm vụ án dân sự là việc Toà án cấp trên trực tiếp xét xử lại vụ án dân sự mà bản án, quyết định giải quyết vụ án dân sự đó của Toà án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo hoặc kháng nghị.

khái niệm thủ tục phúc thẩm tòa án dân sự
khái niệm thủ tục phúc thẩm tòa án dân sự
1.2. Đặc điểm:
  • Là thủ tục tiến hành sau thủ tục sơ thẩm khi có kháng cáo, kháng nghị;
  • Đối tượng được xem xét theo thủ tục phúc thẩm là những vụ án dân sự mà bản án, quyết định của Toà án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị.
  • Thẩm quyền xét xử phúc thẩm thuộc về Tòa án cấp trên trực tiếp với Tòa án xét xử sơ thẩm;
  • Mục đích kiểm tra tính có căn cứ và tính hợp pháp của Bản án, quyết định sơ thẩm.

2. Kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm dân sự

Để xác định kháng cáo, kháng nghị có hợp pháp hay không các Anh/Chị cần xem xét về các điều kiện như: chủ thể có quyền kháng cáo, kháng nghị; thời hạn kháng cáo, kháng nghị; hình thức kháng cáo, kháng nghị…

2.1. Chủ thể có quyền kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm vụ án dân sự
2.1.1. Chủ thể có quyền kháng cáo

Kháng cáo thực chất là việc các chủ thể theo quy định của pháp luật không đồng ý với toàn bộ hoặc một phần bản án, quyết định sơ thẩm, nên họ đã làm đơn yêu cầu Toà án cấp trên trực tiếp xem xét lại vụ án dân sự theo thủ tục phúc thẩm. Điều 271 BLTTDS 2015 quy định, người có quyền kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm bao gồm: đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự, cơ quan, tổ chức khởi kiện vì quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.

Đương sự trong vụ án dân sự bao gồm nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Những đương sự này nếu đã tham gia tố tụng ngay từ giai đoạn sơ thẩm vụ án dân sự thì sau khi biết kết quả xét xử sơ thẩm, họ có thể không đồng ý với bản án, quyết định sơ thẩm thì khi đó họ có quyền kháng cáo, yêu cầu Toà án cấp trên trực tiếp xem xét lại vụ án để bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp của mình đã bị xâm phạm hoặc có tranh chấp. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng thủ tục phúc thẩm vụ án dân sự là thủ tục xét xử lại nên chỉ có các đương sự đã được tham gia tố tụng ở cấp sơ thẩm, đã được công nhận là đương sự ở cấp sơ thẩm thì mới có quyền kháng cáo, yêu cầu Toà án cấp trên tiến hành xét xử phúc thẩm. Vì vậy, nếu một chủ thể nào đó chưa được tham gia tố tụng tại Toà án cấp xét xử sơ thẩm, chưa được xác định là đương sự ở Toà án cấp xét xử sơ thẩm thì mặc dù có thể họ có quyền và lợi ích liên quan đến vụ án đã được xét xử sơ thẩm nhưng đương sự đó không có quyền kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm vụ án dân sự.

Đương sự là cá nhân kháng cáo thì phải có năng lực hành vi tố tụng dân sự. Việc kháng cáo phải thể hiện bằng đơn kháng cáo. Tại mục tên, địa chỉ của người kháng cáo trong đơn khởi kiện phải ghi rõ họ tên, đại chỉ, đồng thời phần cuối đơn phải có chữ ký của đương sự hoặc điểm chỉ của đương sự. Trường hợp cá nhân đương sự là người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi, không mất năng lực hành vi tố tụng dân sự, không bị hạn chế năng lực hành vi tố tụng dân sự, đã tham gia lao động theo hợp đồng lao động hoặc giao dịch dân sự bằng tài sản riêng của mình có thể tự làm đơn kháng cáo nhưng tại mục tên, địa chỉ của người kháng cáo trong đơn kháng cáo phải ghi rõ tên, địa chỉ của người kháng cáo, đồng thời phần cuối đơn phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người kháng cáo đó. Các đương sự có thể ủy quyền cho người đại diện kháng cáo thay mình, trừ trường hợp kháng cáo bản án, quyết định của tòa sơ thẩm về ly hôn.

Trong tố tụng dân sự thì đương sự là chủ thể có quyền, lợi ích gắn liền với kết quả giải quyết của Toà án cấp sơ thẩm, nếu họ không đồng ý với bản án, quyết định sơ thẩm đã tuyên thì họ có quyền kháng cáo. Tuy nhiên, nếu đương sự là người không có năng lực hành vi tố tụng dân sự hoặc người đại diện theo pháp luật của đương sự, đương sự ủy quyền hợp pháp cho một người khác thực hiện việc kháng cáo thì trong những trường hợp này, người đại diện hợp pháp của đương sự sẽ có quyền thay mặt cho đương sự để thực hiện quyền kháng cáo. Vì vậy, Điều 271 BLTTDS 2015 quy định người đại diện hợp pháp của đương sự có quyền kháng cáo.

Đối với đại diện theo pháp luật của đương sự: Người đại diện theo pháp luật của đương sự có quyền kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm dân sự thay cho đương sự. Thông thường người đại diện theo pháp luật của đương sự đã tham gia ngay từ thời điểm đầu tiên ở thủ tục sơ thẩm vụ án dân sự. Tuy nhiên, trong trường hợp đặc biệt ở cấp sơ thẩm, đương sự tự mình tham gia nhưng sau khi vụ án được giải quyết ở cấp sơ thẩm thì đương sự bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự thì ở cấp phúc thẩm, người đại diện theo pháp luật của đương sự mới tham gia.

người có quyền kháng cáo kháng nghị trong án dân sự
người có quyền kháng cáo kháng nghị trong án dân sự

Trường hợp đương sự là cơ quan, tổ chức kháng cáo thì người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức có quyền làm đơn kháng cáo. Tại mục tên, địa chỉ của người kháng cáo trong đơn kháng cáo phải ghi rõ tên, địa chỉ của đương sự là cơ quan, tổ chức; họ tên, chức vụ của người đại diện theo pháp luật của đương sự. Phần cuối đơn kháng cáo, người đại diện theo pháp luật phải ký tên, và đóng dấu của cơ quan, tổ chức kháng cáo.

Đối với đại diện do đương sự ủy quyền: Người đại diện do đương sự ủy quyền có quyền kháng cáo khi được đương sự hoặc người đại diện theo pháp luật của đương sự ủy quyền hợp pháp để thực hiện việc kháng cáo.

Trong trường hợp, người đại diện theo pháp luật của đương sự là cơ quan, tổ chức có quyền ủy quyền cho người khác đại diện thực hiện việc kháng cáo thì trong đơn kháng cáo, tại mục tên, địa chỉ của người kháng cáo phải ghi rõ họ tên của người đại diện theo ủy quyền, tên, địa chỉ của đương sự là cơ quan, tổ chức và văn bản ủy quyền. Tại phần cuối đơn kháng cáo, người đại diện theo ủy quyền phải ký tên hoặc điểm chỉ.

Ngoài đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự có quyền kháng cáo, Điều 271 BLTTDS 2015 còn quy định, cơ quan, tổ chức đã khởi kiện vụ án dân sự cũng có quyền kháng cáo, yêu cầu tòa phúc thẩm xem xét lại vụ án dân sự. Thực chất các cơ quan, tổ chức đã khởi kiện vụ án dân sự, họ là đương sự khi khởi kiện để bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích của nhà nước thuộc lĩnh vực mình phụ trách hoặc họ là người đại diện của đương sự khi khởi kiện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người khác. Quy định các cơ quan, tổ chức này kháng cáo cũng là việc xác định đương sự, đại diện hợp pháp của đương sự kháng cáo.

2.1.2. Chủ thể có quyền kháng nghị

Kháng nghị là việc Viện kiểm sát cùng cấp hoặc cấp trên trực tiếp với Toà án cấp sơ thẩm khi thực hiện chức năng kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự cho rằng việc giải quyết vụ án của Toà án cấp sơ thẩm là không đúng đắn nên đã yêu cầu xem xét lại vụ án theo thủ tục phúc thẩm. Điều 278 BLTTDS 2015 quy định, chủ thể có quyền ra quyết định kháng nghị là Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp với Toà án đã xét xử sơ thẩm và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp trên trực tiếp.

Trên cơ sở nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Viện kiểm sát, khi thực hiện việc kháng nghị nếu Viện kiểm sát cùng cấp đã kháng nghị thì Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp sẽ không kháng nghị và ngược lại nếu Viện kiểm sát cấp trên kháng nghị thì Viện kiểm sát cùng cấp với Toà án cấp sơ thẩm sẽ không kháng nghị.

2.2. Hình thức kháng cáo, kháng nghị

Chủ thể kháng cáo bản án, quyết định sơ thẩm phải viết đơn kháng cáo. Đơn kháng cáo phải có đủ những nội dung cần thiết theo quy định tại Điều 272 BLTTDS 2015 như: ngày, tháng, năm làm đơn kháng cáo; tên, địa chỉ của người kháng cáo; kháng cáo phần nào của bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực; lý do của việc kháng cáo và yêu cầu của người kháng cáo; chữ ký hoặc điểm chỉ của người kháng cáo.

Đơn kháng cáo phải được gửi cho Toà án cấp sơ thẩm. Trường hợp đơn kháng cáo được gửi đến Toà án cấp phúc thẩm thì tòa cấp phúc thẩm vẫn phải chuyển đơn đó về Toà án cấp sơ thẩm để tòa sơ thẩm tiến hành những thủ tục cần thiết trước khi hồ sơ vụ án được chuyển lên cho Toà án có thẩm quyền xét xử phúc thẩm vụ án dân sự. Nếu người kháng cáo trực tiếp đến Toà án kháng cáo thì việc kháng cáo đó vẫn phải được Toà án ghi vào văn bản và văn bản đó phải có chữ ký của người kháng cáo và chữ ký của người ghi nội dung kháng cáo. Ngoài ra, người kháng cáo còn phải nộp kèm theo đơn kháng cáo các tài liệu, chứng cứ bổ sung nếu có để chứng minh cho yêu cầu kháng cáo của họ là có căn cứ và hợp pháp.

Trường hợp Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp hoặc trên một cấp kháng nghị bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực thì việc kháng nghị đó phải được thực hiện bằng quyết định kháng nghị. Trong quyết định kháng nghị phải có những nội dung cần thiết theo quy định tại khoản 1 Điều 279 BLTTDS 2015 như: ngày, tháng, năm ra quyết định kháng nghị; tên của Viện kiểm sát ra quyết định kháng nghị; kháng nghị phần nào của bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực; lý do của việc kháng nghị và yêu cầu của Viện kiểm sát; họ, tên người ký quyết định và đóng dấu của Viện kiểm sát đã ra quyết định kháng nghị. Viện kiểm sát phải gửi kèm theo quyết định kháng nghị các tài liệu, chứng cứ bổ sung nếu có để chứng minh cho việc kháng nghị của Viện kiểm sát là có căn cứ và hợp pháp.

Quyết định kháng nghị của Viện kiểm sát phải được gửi đến Toà án đã ra bản án, quyết định sơ thẩm dân sự để Toà án cấp sơ thẩm tiến hành các thủ tục theo quy định của pháp luật trước khi gửi hồ sơ lên Toà án cấp trên trực tiếp để xét xử phúc thẩm.

2.3. Thời hạn kháng cáo, kháng nghị
thời hạn kháng cáo kháng nghị
thời hạn kháng cáo kháng nghị
2.3.1. Thời hạn kháng cáo

Đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự, cơ quan, tổ chức đã khởi kiện có quyền kháng cáo bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật. Tuy nhiên, họ chỉ có quyền kháng cáo trong một thời hạn nhất định do BLTTDS quy định. Theo quy định tại Điều 273 BLTTDS 2015, thời hạn kháng cáo đối với bản án sơ thẩm và thời hạn kháng cáo đối với quyết định sơ thẩm được quy định như sau:

+ Thời hạn kháng cáo đối với bản án sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật là 15 ngày kể từ ngày tuyên án đối với đương sự có mặt tại phiên toà sơ thẩm; đối với đương sự không có mặt tại phiên toà sơ thẩm thì thời hạn kháng cáo đối với bản án sơ thẩm 15 ngày tính từ ngày bản án được giao cho đương sự hoặc ngày niêm yết bản án.

+ Thời hạn kháng cáo đối với quyết định tạm đình chỉ và quyết định đình chỉ việc giải quyết vụ án dân sự của Toà án sơ thẩm là 7 ngày, kể từ ngày người có quyền kháng cáo nhận được quyết định.

Nếu người kháng cáo trực tiếp nộp đơn kháng cáo thì ngày kháng cáo được tính từ ngày nộp đơn. Nếu đơn kháng cáo được nộp qua đường bưu điện thì ngày kháng cáo được tính từ ngày bưu điện nơi gửi đóng dấu trên phong bì. Ngoài ra, nếu ngày cuối cùng của thời hạn là ngày nghỉ, ngày nghỉ lễ thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày làm việc tiếp theo ngày nghỉ đó. Thời điểm kết thúc ngày cuối cùng của thời hạn vào đúng 24 giờ của ngày hôm đó.

Trong trường hợp kháng cáo quá hạn thì về nguyên tắc đó là kháng cáo không hợp pháp. Tuy nhiên, có những trường hợp do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà các chủ thể kháng cáo không thể kháng cáo trong thời hạn thì cần được xem xét. Điều 275 BLTTDS 2015 quy định trường hợp kháng cáo quá hạn nhưng nếu có lý do chính đáng thì có thể được xem xét.

Với những trường hợp kháng cáo quá hạn thì sau khi nhận được đơn kháng cáo quá hạn, tòa sơ thẩm phải gửi đơn kháng cáo quá hạn, bản tường trình về lý do kháng cáo quá hạn và các tài liệu, chứng cứ nếu có cho tòa phúc thẩm. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đơn kháng cáo quá hạn và những tài liệu kèm theo, tòa phúc thẩm phải thành lập hội đồng gồm 3 Thẩm phán để xét đơn kháng cáo quá hạn. Hội đồng này có quyền chấp nhận hoặc không chấp nhận việc kháng cáo quá hạn đó nhưng khi ra quyết định phải ghi rõ lý do của việc chấp nhận hay không chấp nhận vào quyết định đó. Tòa phúc thẩm phải gửi quyết định cho người kháng cáo quá hạn và tòa đã xét xử sơ thẩm vụ án dân sự. Nếu kết quả của việc xét đơn quá hạn là chấp nhận kháng cáo quá hạn thì tòa sơ thẩm sẽ gửi hồ sơ lên cho Toà án cấp phúc thẩm tiến hành việc giải quyết.

2.3.2. Thời hạn kháng nghị

Theo quy định tại Điều 280 BLTTDS 2015, thời hạn kháng nghị đối với bản án, quyết định sơ thẩm sẽ được xác định như sau:

  • Thời hạn kháng nghị đối với bản án sơ thẩm của Viện kiểm sát cùng cấp với Toà án đã xét xử sơ thẩm là 15 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 30 ngày kể từ ngày tuyên án. Trường hợp Viện kiểm sát không tham gia phiên toà sơ thẩm thì thời hạn kháng nghị tính từ ngày Viện kiểm sát nhận được bản án.
  • Thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát cùng cấp đối với quyết định tạm đình chỉ và quyết định đình chỉ của Toà án sơ thẩm là 7 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 10 ngày kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
2.4. Thông báo nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm

Theo quy định tại Điều 276 BLTTDS 2015, sau khi chấp nhận đơn kháng cáo hợp lệ, Toà án cấp sơ thẩm phải thông báo cho người kháng cáo biết để người kháng cáo nộp tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm theo quy định của pháp luật nếu họ không thuộc trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí, án phí phúc thẩm.

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Toà án về việc nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm, người kháng cáo phải đến cơ quan thi hành án cùng cấp nộp tiền tạm ứng án phí và biên lai nộp tiền tạm ứng án phí phải được xuất trình cho Toà án cấp sơ thẩm. Hết thời hạn này mà người kháng cáo không xuất trình biên lai nộp tạm ứng án phí phúc thẩm thì coi như họ từ bỏ quyền kháng cáo, trừ trường hợp có lý do chính đáng.

2.5. Thông báo về việc kháng cáo, kháng nghị và hậu quả của kháng cáo, kháng nghị phúc thẩm

Toà án cần thông báo về việc kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm cho những người tham gia tố tụng ở thủ tục phúc thẩm và Viện kiểm sát biết. Theo quy định tại Điều 277 và Điều 281 BLTTDS 2015, việc thông báo kháng cáo, kháng nghị được thực hiện như sau:

  • Đối với trường hợp có kháng cáo, sau khi chấp nhận đơn kháng cáo hợp lệ, Toà án sơ thẩm phải thông báo ngay bằng văn bản cho Viện kiểm sát cùng cấp và đương sự có liên quan đến kháng cáo biết về việc kháng cáo. Trong trường hợp Viện kiểm sát kháng nghị, Viện kiểm sát đã kháng nghị phải gửi quyết định kháng nghị cho đương sự có liên quan biết việc kháng nghị.
  • Người được thông báo về việc kháng cáo, kháng nghị có quyền gửi văn bản cho Toà án phúc thẩm nêu ý kiến của mình về nội dung kháng cáo. Văn bản nêu ý kiến của họ sẽ được đưa vào hồ sơ vụ án dân sự.
2.6. Hậu quả của việc kháng cáo, kháng nghị phúc thẩm

Trong thời hạn kháng cáo, kháng nghị, bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực, các bên không được phép thi hành, trừ một số trường hợp bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật nhưng được thi hành ngay như bản án, quyết định về cấp dưỡng, bản án, quyết định về bồi thường thiệt hại tính mạng, sức khỏe, bản án, quyết định về trả tiền công, tiền lương lao động, bản án, quyết định về buộc nhận người lao động bị sa thải trái pháp luật trở lại làm việc v.v…

Bản án, quyết định sơ thẩm có thể bị kháng cáo, kháng nghị một phần hoặc toàn bộ. Theo quy định tại Điều 282 BLTTDS 2015, nếu bản án, quyết định bị kháng cáo, kháng nghị một phần thì phần bị kháng cáo, kháng nghị đó chưa có hiệu lực pháp luật, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Phần bản án, quyết định không bị kháng cáo, kháng nghị sẽ có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.

Hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị theo quy định của pháp luật mà không có kháng cáo, kháng nghị thì bản án, quyết định sơ thẩm sẽ có hiệu lực pháp luật. Để có thể xác định thời điểm có hiệu lực của bản án, quyết định sơ thẩm thì cần phải xác định đối với từng vụ án trong những hoàn cảnh cụ thể. Tuy nhiên, thông thường thời điểm có hiệu lực của bản án, quyết định sơ thẩm được xác định sớm nhất là vào thời điểm hết thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp mà không có kháng cáo, kháng nghị đối với bản án, quyết định sơ thẩm.

kháng cáo kháng nghị bản án dân sự
kháng cáo kháng nghị bản án dân sự
2.7. Thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo, kháng nghị phúc thẩm

Theo quy định tại khoản 1 Điều 284 BLTTDS 2015, trước khi bắt đầu phiên tòa hoặc trong phiên tòa phúc thẩm, người kháng cáo có quyền thay đổi, bổ sung nội dung kháng cáo, Viện kiểm sát đã ra quyết định kháng nghị có quyền thay đổi, bổ sung kháng nghị nhưng không được vượt quá phạm vi kháng cáo, kháng nghị ban đầu nếu thời hạn kháng cáo, kháng nghị đã hết. Nếu việc thay đổi, bổ sung nội dung kháng cáo, kháng nghị trong thời hạn kháng cáo, kháng nghị theo quy định tại Điều 271 và Điều 278 BLTTDS 2015, thì người kháng cáo, kháng nghị hoàn toàn có quyền thay đổi, bổ sung nội dung kháng cáo, kháng nghị đối với phần bản án hoặc toàn bộ bản án mà mình có quyền kháng cáo, kháng nghị. Nhưng nếu việc thay đổi, bổ sung nội dung kháng cáo, kháng nghị khi mà thời hạn kháng cáo, kháng nghị đã hết thì họ chỉ có quyền thay đổi, bổ sung nếu việc thay đổi, bổ sung đó không vượt quá phạm vi kháng cáo, kháng nghị ban đầu.

Đối với việc rút kháng cáo, kháng nghị của người có quyền kháng cáo, kháng nghị thì theo quy định tại Điều 284 BLTTDS 2015, trước khi bắt đầu phiên tòa hoặc tại phiên tòa phúc thẩm, người kháng cáo có quyền rút kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp đã ra quyết định kháng nghị hoặc Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền rút kháng nghị. Trong trường hợp người kháng cáo, kháng nghị đã rút một phần hoặc toàn bộ kháng cáo, kháng nghị nhưng sau đó lại kháng cáo, kháng nghị trở lại thì vẫn được chấp nhận để xét xử theo thủ tục chung nếu vẫn còn thời hạn kháng cáo, kháng nghị.

Hậu quả của việc rút kháng cáo, kháng nghị sẽ được xác định theo quy định tại đoạn 2 khoản 2 Điều 284 BLTTDS 2015: Toà án cấp phúc thẩm sẽ đình chỉ phúc thẩm đối với những phần của vụ án mà người kháng cáo, kháng nghị đã rút.

Trước khi mở phiên tòa, việc thay đổi, bổ sung nội dung kháng cáo, kháng nghị phải được làm thành văn bản gửi cho Toà án cấp phúc thẩm để Toà án cấp phúc thẩm thông báo bằng văn bản cho các đương sự. Nếu việc thay đổi, bổ sung nội dung kháng cáo, kháng nghị diễn ra tại phiên tòa thì phải ghi vào biên bản phiên tòa (khoản 3 Điều 256 BLTTDS).

3. CHUẨN BỊ XÉT XỬ PHÚC THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ

3.1. Thụ lý vụ án dân sự và phân công Thẩm phán để xét xử phúc thẩm

Ngay sau khi nhận được hồ sơ vụ án dân sự, đơn kháng cáo, quyết định kháng nghị cùng với các chứng cứ, tài liệu do Toà án cấp sơ thẩm chuyển lên, Toà án cấp phúc thẩm phải tiến hành vào sổ thụ lý vụ án dân sự để xét xử theo thủ tục phúc thẩm. Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án, Toà án phải thông báo bằng văn bản cho đương sự và Viện kiểm sát cùng cấp về việc Toà án đã thụ lý vụ án.

Sau khi thụ lý, Chánh án Toà án cấp phúc thẩm hoặc Chánh tòa Toà phúc thẩm Toà án tối cao sẽ thành lập Hội đồng xét xử phúc thẩm và phân công một Thẩm phán làm chủ tọa phiên tòa phúc thẩm.

3.2. Hội đồng xét xử phúc thẩm

Bản án, quyết định của Toà án cấp phúc thẩm sẽ có hiệu lực pháp luật ngay nên để bảo đảm các bản án, quyết định phúc thẩm đúng đắn thì thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm vụ án dân sự bao gồm các Thẩm phán. Theo quy định tại Điều 64 BLTTDS 2015, Hội đồng xét xử phúc thẩm vụ án dân sự không có sự tham gia của Hội thẩm nhân dân mà gồm 3 Thẩm phán, trong đó có một Thẩm phán được phân công làm chủ tọa phiên tòa phúc thẩm.

3.3. Thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm

Tương tự như thủ tục xét xử sơ thẩm vụ án dân sự, để mở phiên tòa phúc thẩm vụ án dân sự, Toà án cấp phúc thẩm cần phải tiến hành một số công tác chuẩn bị trong một khoảng thời gian nhất định. Theo quy định tại Điều 286 BLTTDS 2015, kể từ ngày thụ lý vụ án dân sự theo thủ tục phúc thẩm, trong thời hạn 2 tháng, tùy từng trường hợp Toà án cấp phúc thẩm phải ra một trong ba quyết định:

  • Tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án theo quy định tại Điều 288 BLTTDS 2015.
  • Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án theo quy định tại Điều 289 BLTTDS 2015;
  • Quyết định đưa vụ án ra xét xử nếu vụ án không có căn cứ để ra hai loại quyết định trên.

Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do trở ngại khách quan thì Chánh án Toà án cấp phúc thẩm có thể quyết định kéo dài thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm vụ án dân sự nhưng không được quá 1 tháng.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 286 BLTTDS 2015, trong thời hạn 1 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Toà án cấp phúc thẩm sẽ phải mở phiên toà, trong trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 2 tháng. Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm phải được gửi choViện kiểm sát cùng cấp và những người có liên quan đến kháng cáo, kháng nghị.

3.4. Tạm đình chỉ, đình chỉ xét xử phúc thẩm và quyết định áp dụng, thay đổi, huỷ bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời
3.4.1. Tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm

Trước hoặc tại phiên toà phúc thẩm nếu vì một lý do nào đó mà việc giải quyết vụ án ở cấp phúc thẩm phải tạm thời ngừng lại thì Toà án cấp phúc thẩm ra quyết định tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm. Khi lý do của việc tạm đình chỉ không còn, Toà án cấp phúc thẩm lại tiến hành việc giải quyết vụ án.

Theo quy định tại Điều 288 BLTTDS 2015, căn cứ để Toà án ra quyết định tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm cũng giống như căn cứ để ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự ở Toà án cấp sơ thẩm theo quy định tại Điều 214 BLTTDS 2015. Hậu quả của việc ra quyết định tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm và tiếp tục xét xử phúc thẩm sẽ được xác định tương tự như ở cấp sơ thẩm.

3.4.2. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự

Căn cứ để ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hoặc một phần vụ án được quy định tại Điều 289 BLTTDS 2015. Bao gồm các căn cứ sau:

  • Trong các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 217 BLTTDS 2015 bao gồm: nguyên đơn hoặc bị đơn là cá nhân đã chết mà quyền và nghĩa vụ của họ không được thừa kế và trường hợp cơ quan, tổ chức đã bị giải thể hoặc bị tuyên bố phá sản mà không có cá nhân, cơ quan, tổ chức nào kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của cơ quan, tổ chức đó.
  • Người kháng cáo rút toàn bộ kháng cáo hoặc Viện kiểm sát rút toàn bộ kháng nghị.

Căn cứ này được hiểu là Tòa án cấp phúc thẩm đang tiến hành xem xét, giải quyết vụ án theo thủ tục phúc thẩm thì người kháng cáo lại rút toàn bộ kháng cáo hoặc Viện kiểm sát lại rút toàn bộ kháng nghị.

  • Người kháng cáo rút một phần kháng cáo hoặc Viện kiểm sát rút một phần kháng nghị.
  • Các trường hợp khác do pháp luật quy định.

Trong trường hợp người kháng cáo rút toàn bộ kháng cáo hoặc Viện kiểm sát rút toàn bộ kháng nghị trước khi Toà án cấp phúc thẩm ra quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm, thì Thẩm phán được phân công làm chủ toạ phiên toà ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm; trong trường hợp người kháng cáo rút toàn bộ kháng cáo, Viện kiểm sát rút toàn bộ kháng nghị sau khi Toà án cấp phúc thẩm đã ra quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm, thì Hội đồng xét xử phúc thẩm ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm. Trong trường hợp này bản án, quyết định sơ thẩm có hiệu lực pháp luật từ ngày Toà án cấp phúc thẩm ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm.

Tuy nhiên, trong trường hợp người kháng cáo rút một phần kháng cáo hoặc Viện kiểm sát rút một phần kháng nghị thì Hội đồng xét xử phúc thẩm nhận định về việc đương sự rút một phần kháng cáo, kháng nghị và quyết định đình chỉ xét xử phần rút kháng cáo, kháng nghị đó trong bản án phúc thẩm.

3.4.3. Chuyển hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát nghiên cứu

Trong thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án dân sự theo thủ tục phúc thẩm, không chỉ Thẩm phán được phân công phải tiến hành nghiên cứu hồ sơ vụ án, bản án, quyết định bị kháng cáo, kháng nghị, đơn kháng cáo, quyết định kháng nghị và các chứng cứ, tài liệu kèm theo mà Viện kiểm sát cùng cấp cũng cần nghiên cứu để tham gia phiên toà phúc thẩm. Theo quy định tại Điều 292 BLTTDS 2015, sau khi thụ lý vụ án để xét xử phúc thẩm, Toà án cấp phúc thẩm phải chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát cùng cấp nghiên cứu. Thời hạn nghiên cứu hồ sơ của Viện kiểm sát cùng cấp là 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ án. Hết thời hạn đó, Viện kiểm sát phải trả lại hồ sơ cho Toà án.

4. Xét xử phúc thẩm vụ án dân sự

4.1. Phạm vi xét xử

Về nguyên tắc, Toà án cấp phúc thẩm chỉ xem xét những vấn đề mà Toà án cấp sơ thẩm đã giải quyết. Đồng thời, theo quy định tại Điều 293 BLTTDS 2015, Toà án cấp phúc thẩm chỉ xem xét lại phần của bản án, quyết định sơ thẩm có kháng cáo, kháng nghị hoặc có liên quan đến việc xem xét nội dung kháng cáo, kháng nghị. Còn những phần của bản án, quyết định không bị kháng cáo, kháng nghị hoặc không liên quan đến việc xem xét kháng cáo, kháng nghị thì đương nhiên sẽ phát sinh hiệu lực pháp luật và không thuộc phạm vi xét xử phúc thẩm vụ án dân sự.

4.2. Những người tham gia phiên toà phúc thẩm

Để bảo đảm nguyên tắc Toà án xét xử trực tiếp, phiên tòa phúc thẩm phải có sự tham gia đầy đủ của những người có liên quan đến việc xem xét, giải quyết kháng cáo, kháng nghị. Theo quy định tại Điều 294 BLTTDS 2015, những người tham gia phiên toà phúc thẩm bao gồm:

  • Người kháng cáo, đương sự, cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc giải quyết kháng cáo, kháng nghị và người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải được triệu tập hợp lệ đến tham gia phiên tòa. Toà án có thể triệu tập những người tham gia tố tụng khác tham gia phiên tòa nếu xét thấy cần thiết cho việc giải quyết kháng cáo, kháng nghị.
  • Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp bắt buộc phải tham gia phiên tòa phúc thẩm.
4.3. Hoãn phiên toà phúc thẩm vụ án dân sự

Về nguyên tắc, phiên tòa phải được tiến hành vào đúng thời gian, địa điểm đã ấn định trong quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm, nhưng có thể có những lý do làm cho việc xét xử theo thủ tục phúc thẩm phải bị hoãn. Theo quy định tại Điều 296 BLTTDS 2015, Toà án cấp phúc thẩm quyết định hoãn phiên tòa trong những trường hợp sau đây:

  • Trường hợp kiểm sát viên tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt.
  • Người kháng cáo, người không kháng cáo nhưng có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc kháng cáo, kháng nghị, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự được Toà án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất mà vắng mặt. Trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt thì Toà án tiến hành phiên toà phúc thẩm xét xử vắng mặt họ.
  • Người kháng cáo, người tham gia tố tụng khác không phải là người kháng cáo, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự được Toà án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vắng mặt tại phiên tòa thì việc hoãn phiên tòa, đình chỉ xét xử phúc thẩm hay vẫn tiến hành xét xử phúc thẩm được thực hiện theo quy định tại các điều từ Điều 296, 289,295… của BLTTDS 2015.

Lưu ý:

  • Người kháng cáo được triệu tập đến lần thứ hai mà vắng mặt thì đình chỉ xét xử phúc thẩm;
  • Người không kháng cáo nhưng có liên quan đến việc xem xét kháng cáo, kháng nghị được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai vắng mặt thì Tòa án xét xử vắng mặt.
4.4. Thủ tục tiến hành phiên toà phúc thẩm vụ án dân sự

Thủ tục tiến hành phiên tòa phúc thẩm được thực hiện tương tự như thủ tục tiến hành phiên tòa sơ thẩm, bao gồm các thủ tục sau đây:

Thủ tục tiến hành phiên toà phúc thẩm vụ án dân sự
Thủ tục tiến hành phiên toà phúc thẩm vụ án dân sự
4.4.1. Thủ tục bắt đầu phiên tòa phúc thẩm

Giống phiên tòa sơ thẩm (Điều 297)

Thủ tục hỏi tại phiên tòa phúc thẩm được quy định tại Điều 298 BLTTDS 2015. Thủ tục hỏi được tiến hành như sau:

  • Sau khi kết thúc thủ tục bắt đầu phiên tòa, một thành viên của Hội đồng xét xử phúc thẩm công bố nội dung vụ án, phần quyết định của bản án sơ thẩm và nội dung kháng cáo, kháng nghị.
  • Chủ tọa phiên tòa tiến hành hỏi các đương sự về những vấn đề như: Hỏi nguyên đơn có rút đơn khởi kiện hay không? Hỏi người kháng cáo, Viện kiểm sát có thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo, kháng nghị hay không ? Hỏi đương sự có thỏa thuận được với nhau hay không ?

Căn cứ vào các Điều 298,299,300 BLTTDS 2015 (luật tố tụng dân sự) tùy từng trường hợp mà xử lý như sau:

1, Trường hợp, nếu nguyên đơn rút đơn khởi kiện, theo quy định tại Điều 269

BLTTDS, Hội đồng xét xử hỏi bị đơn xem có đồng ý với việc rút đơn khởi kiện đó không? nếu bị đơn không đồng ý với việc nguyên đơn rút đơn kiện thì Hội đồng xét xử sẽ không chấp nhận việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn, phiên tòa phúc thẩm vẫn được tiến hành bình thường. Nếu bị đơn đồng ý với việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn thì Hội đồng xét xử chấp nhận việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn và ra quyết định hủy bỏ bản án sơ thẩm, đình chỉ việc giải quyết vụ án. Trong trường hợp này các đương sự vẫn phải chịu án phí sơ thẩm theo quyết định của bản án sơ thẩm và phải chịu nửa án phí phúc thẩm theo quy định của pháp luật.

Trường hợp Hội đồng xét xử phúc thẩm ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án thì nguyên đơn có quyền khởi kiện lại nếu thời hiệu khởi kiện vẫn còn. Việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn trước khi mở phiên tòa phải được làm thành văn bản, tại phiên tòa phải được ghi vào biên bản phiên tòa.

Nếu nguyên đơn không rút đơn khởi kiện thì Toà án cấp phúc thẩm tiến hành phiên toà bình thường.

2, Nếu có thay đổi, bổ sung, rút kháng cáo, kháng nghị thì Hội đồng xét xử giải quyết theo quy định tại Điều 284 BLTTDS 2015. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng người kháng cáo có quyền thay đổi, bổ sung kháng cáo, Viện kiểm sát có quyền thay đổi, bổ sung kháng nghị nhưng không được vượt quá phạm vi kháng cáo, kháng nghị ban đầu nếu thời hạn kháng cáo, kháng nghị đã hết.

3, Ở tại phiên toà phúc thẩm, nếu các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án, thỏa thuận của họ là tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội thì theo quy định tại Điều 300 BLTTDS 2015, Hội đồng xét xử phúc thẩm ra bản án phúc thẩm, sửa bản án sơ thẩm công nhận sự thỏa thuận của các đương sự. Trong trường hợp này các đương sự tự thỏa thuận với nhau về án phí sơ thẩm. Nếu không thỏa thuận được thì Toà án sẽ giải quyết theo quy định của pháp luật.

4.4.2. Thủ tục tranh tụng :

Trường hợp đương sự vẫn giữ kháng cáo, Viện kiểm sát vẫn giữ kháng nghị thì Hội đồng bắt đầu xét xử vụ án bằng việc nghe lời trình bày của đương sự, Kiểm sát viên theo trình tự được quy định tại Điều 302 BLTTDS 2015 (luật tố tụng dân sự). Cụ thể như sau:

  • Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự kháng cáo trình bày nội dung kháng cáo và căn cứ của việc kháng cáo. Người kháng cáo có quyền bổ sung ý kiến.

Trường hợp tất cả các đương sự trong vụ án đều kháng cáo thì việc trình bày sẽ theo thứ tự người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự kháng cáo là nguyên đơn và nguyên đơn, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự kháng cáo là bị đơn và bị đơn, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự là người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan.

Trường hợp chỉ có Viện kiểm sát kháng nghị thì Kiểm sát viên trình bày nội dung kháng nghị và căn cứ của việc kháng nghị. Nếu vụ án vừa có kháng cáo, kháng nghị thì đương sự trình bày về nội dung kháng cáo trước, sau đó Kiểm sát viên trình bày về nội dung kháng nghị và căn cứ của việc kháng nghị.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự khác có liên quan đến kháng cáo, kháng nghị trình bày ý kiến về nội dung kháng cáo, kháng nghị. Đương sự có quyền bổ sung ý kiến. Trong trường hợp đương sự không có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình thì họ tự mình trình bày ý kiến về nội dung kháng cáo, kháng nghị và đề nghị của mình. Tại phiên tòa phúc thẩm, đương sự, Kiểm sát viên có quyền xuất trình chứng cứ bổ sung.

Hội đồng xét xử có quyền yêu cầu người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, đương sự, Viện kiểm sát, người bảo vệ quyền và lợi ích của các đương sự khác và các đương sự khác có liên quan đến kháng cáo, kháng nghị đưa ra quan điểm của mình về từng vấn đề kháng cáo, kháng nghị.

Theo quy định tại Điều 303 BLTTDS 2015, sau khi nghe đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trình bày. Hội đồng xét xử tiến hành việc hỏi về những vấn đề còn chưa rõ. Việc hỏi và công bố tài liệu, vật chứng tại phiên tòa được tiến hành tương tự như tại phiên tòa sơ thẩm. Tuy nhiên, việc hỏi phải được thực hiện đối với những vấn đề thuộc phạm vi xét xử theo quy định tại Điều 293 BLTTDS 2015.

Theo quy định tại Điều 305 BLTTDS 2015, thủ tục tranh luận tại phiên tòa phúc thẩm được thực hiện tương tự như tranh luận tại phiên tòa sơ thẩm. Việc tranh luận phải tập trung vào những vấn đề thuộc phạm vi xét xử phúc thẩm và đã được hỏi tại phiên tòa phúc thẩm.

Tuy nhiên, theo quy định tại Điều 306 BLTTDS 2015, sau khi những người tham gia tố tụng phát biểu tranh luận và đối đáp xong, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án dân sự ở giai đoạn phúc thẩm.

4.4.3. Thủ tục nghị án và tuyên án

Theo quy định tại Điều 307 BLTTDS 2015 (luật tố tụng dân sự), việc nghị án, trở lại việc hỏi và tranh luận, thời gian nghị án, tuyên án, sửa chữa bổ sung bản án phúc thẩm được thực hiện giống như Toà án cấp sơ thẩm.

4.5. Thẩm quyền của Hội đồng xét xử phúc thẩm

Theo quy định tại Điều 308 BLTTDS 2015 thì Hội đồng xét xử phúc thẩm có các quyền như: giữ nguyên bản án sơ thẩm; sửa bản án sơ thẩm; hủy bản án sơ thẩm, hủy một phần bản án sơ thẩm và chuyển hồ sơ vụ án cho Toà án cấp sơ thẩm giải quyết lại vụ án; hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án.

  • Giữ nguyên bản án sơ thẩm

Hội đồng xét xử phúc thẩm giữ nguyên bản án sơ thẩm được áp dụng trong trường hợp Hội đồng xét xử xét thấy kháng cáo, kháng nghị là không có căn cứ, không có cơ sở. Vì vậy, Hội đồng xét xử phúc thẩm bác kháng cáo, kháng nghị và giữ nguyên bản án sơ thẩm.

  • Sửa bản án sơ thẩm

Theo quy định tại Điều 309 BLTTDS 2015, Hội đồng xét xử phúc thẩm sửa một phần hoặc toàn bộ bản án sơ thẩm nếu Toà án cấp sơ thẩm quyết định không đúng pháp luật trong các trường hợp sau đây:

+ Việc chứng minh và thu thập chứng cứ đã thực hiện đầy đủ và theo đúng quy định của BLTTDS 2015.

+ Việc chứng minh và thu thập chứng cứ chưa thực hiện đầy đủ ở cấp sơ thẩm nhưng tại phiên tòa phúc thẩm đã được bổ sung đầy đủ.

  • Hủy bản án sơ thẩm, huỷ một phần bản án sơ thẩm và chuyển hồ sơ vụ án cho Toà án cấp sơ thẩm giải quyết lại vụ án

Theo quy định tại Điều 310 BLTTDS 2015, Hội đồng xét xử phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm, hủy một phần bản án sơ thẩm và chuyển hồ sơ vụ án cho Toà án cấp sơ thẩm giải quyết lại vụ án khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Việc chứng minh và thu thập chứng cứ không theo đúng quy định tại Chương VII của BLTTDS hoặc chưa được thực hiện đầy đủ mà tại phiên toà phúc thẩm không thể thực hiện bổ sung được;

+ Thành phần của Hội đồng xét xử sơ thẩm không đúng quy định của BLTTDS hoặc có vi phạm nghiêm trọng khác về thủ tục tố tụng như: Toà án cấp sơ thẩm triệu tập thiếu đương sự; không tiến hành hoà giải theo quy định của pháp luật v.v…

  • Hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ việc giải quyết vụ án

Điều 311 BLTTDS 2015 (luật tố tụng dân sự) quy định trong quá trình giải quyết vụ án tại Toà án cấp sơ thẩm, Hội đồng xét xử phúc thẩm xét thấy vụ án dân sự đã thuộc một trong những trường hợp để ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án theo quy định tại Điều 217 BLTTDS 2015. Tuy nhiên, vì một nguyên nhân nào đó mà Toà án sơ thẩm không phát hiện ra mà vẫn giải quyết vụ án và ra bản án dân sự sơ thẩm. Vì vậy, trong trường hợp này, Hội đồng xét xử phúc thẩm quyết định hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ việc giải quyết vụ án.

BÀI 6: THỦ TỤC GIÁM ĐỐC THẨM, TÁI THẨM DÂN SỰ

I. GIỚI THIỆU

thủ tục giám đốc thẩm tái thẩm vụ án dân sự
thủ tục giám đốc thẩm tái thẩm vụ án dân sự

Chúng tôi sẽ giới thiệu về thủ tục tố tụng đặc biệt trong tố tụng dân sự đó là thủ tục giám đốc thẩm dân sự và thủ tục tái thẩm dân sự. Nếu thủ tục phúc thẩm vụ án dân sự hay còn gọi là thủ tục xét lại bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực của Toà án thì bài này chúng ta nghiên cứu về thủ tục xét lại các bản án, quyết định đã có hiệu lực của Toà án nhân dân bao gồm hai thủ tục độc lập là: thủ tục giám đốc thẩm và thủ tục tái thẩm.

Bài học này sẽ giúp các Anh/Chị sẽ nhận biết được khái niệm về thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm dân sự, nắm bắt được bản chất của thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm, biết được các quy định cụ thể của BLTTDS về các vấn đề liên quan đến giám đốc thẩm, tái thẩm như kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm; xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm…

Đặc biệt sau khi tìm hiểu xong hai thủ tục tố tụng này, các anh/chị có thể hình dung ra cơ chế xét xử vụ án dân sự tại Toà án nhân dân qua các thủ tục sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm. Qua việc nhận thức cơ chế xét xử vụ án dân sự tại tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật, các anh chị có thể có những nhận xét cá nhân về cơ chế xét xử đó và biết một cách sơ lược nhất thực tiễn thực hiện hai thủ tục giám đốc thẩm và tái thẩm, phân biệt được hai thủ tục tố tụng đặc biệt này.

II. NỘI DUNG

1. THỦ TỤC GIÁM ĐỐC THẨM DÂN SỰ

1.1. Khái niệm, đặc điểm và ý nghĩa của thủ tục giám đốc thẩm
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm của thủ tục giám đốc thẩm dân sự

Các Anh/Chị đọc Giáo trình luật tố tụng dân sự của Viện đại học mở Hà Nội và quy định tại Điều 325 BLTTDS 2015 (luật tố tụng dân sự) để thấy được:

Giám đốc thẩm là xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị vì phát hiện có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong việc giải quyết vụ án.

Về nguyên tắc, để có thủ tục giám đốc thẩm dân sự thì phải có kháng nghị của người có thẩm quyền yêu cầu xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật vì phát hiện thấy sai lầm, vi phạm pháp luật. Mục đích của thủ tục giám đốc thẩm cũng nhằm kiểm tra tính hợp pháp và tính có căn cứ của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật. Vì vậy, mặc dù bản án, quyết định đã có hiệu lực nhưng nếu có sai lầm, có vi phạm pháp luật thì Toà án cần xem xét, sửa chữa sai lầm đó nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự.

Giám đốc thẩm dân sự là thủ tục tố tụng dân sự đặc biệt, so với các thủ tục tố tụng thông thường khác như thủ tục sơ thẩm, phúc thẩm. Giám đốc thẩm dân sự có các đặc điểm sau:

+ Giám đốc thẩm dân sự không phải là một cấp xét xử thứ ba.

Thực hiện chế độ hai cấp xét xử trong quá trình giải quyết vụ án dân sự thì sơ thẩm và phúc thẩm được xác định là hai cấp xét xử. Vì vậy, mỗi vụ án dân sự khi giải quyết ở Toà án đều có thể được giải quyết ở cả sơ thẩm và phúc thẩm. Trong đó, sơ thẩm là lần xét xử thứ nhất, phúc thẩm là lần xét xử thứ hai. Giám đốc thẩm dân sự không phải là cấp xét xử thứ ba vì thủ tục giám đốc thẩm dân sự được thực hiện khi bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực nhưng bị kháng nghị vì phát hiện thấy sai lầm nghiêm trọng. Nếu bản án, quyết định của Toà án cấp sơ thẩm đã có hiệu lực pháp luật mà bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm thì vụ án dân sự được xét xử theo thủ tục giám đốc thẩm. Tuy nhiên, trong trường hợp vụ án đã được xử sơ thẩm, phúc thẩm nhưng bản án, quyết định phúc thẩm đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm thì vụ án được xét xử theo thủ tục giám đốc thẩm. Như vậy, thủ tục giám đốc thẩm có thể được hiện sau thủ tục sơ thẩm vụ án dân sự, có thể được thực hiện sau thủ tục phúc thẩm vụ án dân sự.

+ Căn cứ để xét xử theo thủ tục giám đốc thẩm là những bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị vì có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong việc giải quyết vụ án.

Về nguyên tắc, bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì phải được đưa ra thi hành, các chủ thể liên quan phải tuyệt đối chấp hành. Tuy nhiên, trong những trường hợp đặc biệt bản án, quyết định đã có hiệu lực đó vẫn có thể được xét xử theo thủ tục giám đốc thẩm.

Các bản án, quyết định đã có hiệu lực bị kháng nghị là bản án, quyết định sơ thẩm mà đã hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị nhưng không có kháng cáo, kháng nghị; bản án, quyết định phúc thẩm; quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm… Những bản án, quyết định đã có hiệu lực này sẽ trở thành đối tượng của thủ tục giám đốc thẩm nếu có kháng nghị vì phát hiện thấy sai lầm, vi phạm pháp luật.

+ Mục đích của giám đốc thẩm dân sự là nhằm kiểm tra tính hợp pháp và tính có căn cứ của bản án, quyết định đã có hiệu lực bị kháng nghị.

Cơ sở để kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm là việc phát hiện có vi phạm pháp luật nghiêm trọng. Khi có kháng nghị về bản án, quyết định đã có hiệu lực, yêu cầu xem xét lại việc giải quyết vụ án thì Toà án cấp trên phải xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực theo thủ tục giám đốc thẩm dân sự để xem xét việc ra bản án, quyết định đó có phù hợp với pháp luật không, có phù hợp với các tình tiết khách quan của vụ án hay không? Nếu thấy bản án, quyết định đó có những vi phạm pháp luật nghiêm trọng thì kịp thời khắp phục.

1.1.2. Ý nghĩa của thủ tục giám đốc thẩm

Giám đốc thẩm với mục đích kiểm tra tính hợp pháp và tính có căn cứ của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật để bảo đảm bản án, quyết định đó đúng đắn, khách quan. Vì vậy, thủ tục giám đốc thẩm có ý nghĩa trước hết trong việc bảo đảm pháp chế xã hội chủ nghĩa trong tố tụng dân sự.

Ngoài ra, thông qua việc xét xử theo thủ tục giám đốc thẩm, Tòa án cấp trên có thể nhận thấy sai lầm của Tòa án cấp dưới trong qua trình giải quyết vụ án dân sự. Vì vậy, các quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự sẽ được bảo vệ. Đồng thời, thông qua thủ tục giám đốc thẩm dân sự, Tòa án cấp trên có thể tổng kết, rút kinh nghiệm công tác xét xử, hướng dẫn công tác xét xử của Tòa án cấp dưới, đảm bảo việc áp dụng thống nhất pháp luật.

1.2. Kháng nghị giám đốc thẩm
1.2.1. Phát hiện và đề nghị xem xét bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm

Theo quy định tại Điều 327 BLTTDS 2015 (luật tố tụng dân sự), trong thời hạn một năm, kể từ ngày bản án, quyết định của Toà án có hiệu lực pháp luật, nếu phát hiện vi phạm pháp luật trong bản án, quyết định đó thì đương sự có quyền đề nghị bằng văn bản với những người có quyền kháng nghị quy định tại Điều 331 BLTTDS 2015 để xem xét kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm.

Trường hợp Toà án, Viện kiểm sát hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức khác phát hiện có vi phạm pháp luật trong bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật thì phải thông báo bằng văn bản cho người có quyền kháng nghị quy định tại Điều 331BLTTDS 2015

Đơn đề nghị xem xét bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm phải có các nội dung chính như: ngày, tháng, năm làm đơn đề nghị; tên, địa chỉ của người đề nghị; tên bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật đề nghị xem xét theo thủ tục giám đốc thẩm; lý do đề nghị, yêu cầu của người đề nghị; người đề nghị là cá nhân phải ký tên hoặc điểm chỉ; người đề nghị là cơ quan, tổ chức thì người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó phải ký tên và đóng dấu vào phần cuối đơn. Người đề nghị phải gửi kèm theo đơn bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật, tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho những yêu cầu của mình là có căn cứ. Đồng thời, đơn đề nghị và tài liệu, chứng cứ được gửi cho người có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm quy định tại Điều 331 BLTTDS 2015.

Theo quy định tại Điều 329 BLTTDS 2015, khi Toà án, Viện kiểm sát nhận đơn đề nghị do đương sự nộp trực tiếp tại Toà án, Viện kiểm sát hoặc gửi qua bưu điện và phải ghi vào sổ nhận đơn. Ngày gửi đơn được tính từ ngày đương sự nộp đơn tại Toà án, Viện kiểm sát hoặc ngày có dấu bưu điện nơi gửi. Toà án, Viện kiểm sát nhận đơn đề nghị phải cấp giấy xác nhận đã nhận đơn cho đương sự.

Người có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm có trách nhiệm phân công cán bộ tiến hành nghiên cứu đơn, hồ sơ vụ án, báo cáo người có quyền kháng nghị xem xét, quyết định. Trường hợp không kháng nghị thì thông báo bằng văn bản cho đương sự biết.

1.3. Căn cứ kháng nghị giám đốc thẩm

Theo quy định tại Điều 326 BLTTDS 2015 (luật tố tụng dân sự), căn cứ để kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm dân sự bao gồm:

+Thứ nhất, kết luận trong bản án, quyết định không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ án gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự

Do kết luận trong bản án, quyết định đã có hiệu lực không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ án dân sự nên Toà án đã ra bản án, quyết định không đúng. Nguyên nhân dẫn đến việc kết luận sai lầm này có thể là do Toà án chưa thu thập đầy đủ chứng cứ, chưa nghiên cứu đầy đủ và toàn diện những chứng cứ để có kết luận toàn diện hay do Toà án dựa vào cả những tình tiết, sự kiện chưa được chứng minh làm rõ để ra bản án, quyết định… Tuy nhiên, dù những người tiến hành tố tụng cố ý hay vô ý thì việc kết luận không đúng đã dẫn đến việc giải quyết vụ án không đúng đắn nên cần thiết phải kháng nghị bản án, quyết định đó theo thủ tục giám đốc thẩm nhằm sửa chữa, khắp phục những sai lầm này.

+ Thứ hai, có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng.

Đây là trường hợp các Toà án đã ra bản án, quyết định có hiệu lực những đã vi phạm nghiêm trọng các quy định của pháp luật về trình tự, thủ tục giải quyết vụ án dân sự. Pháp luật quy định trình tự, thủ tục tố tụng giải quyết vụ án bao gồm nhiều giai đoạn, thủ tục tố tụng nhằm bảo đảm rằng việc giải quyết vụ án được khách quan, toàn diện. Vì vậy, khi vụ án không được giải quyết theo đúng trình tự, thủ tục tố tụng sẽ có thể dẫn đến việc giải quyết vụ án đó không đúng đắn hoặc không bảo đảm việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của các bên đương sự.

Tuy nhiên, nếu có vi phạm thủ tục nhưng không nghiêm trọng, không ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của đương sự thì cũng không phải là căn cứ kháng nghị giám đốc thẩm.

Hiện nay, xác định vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng dân sự hay vi phạm không nghiêm trọng thủ tục tố tụng dân sự vẫn chưa có hướng dẫn cụ thể. Tuy nhiên, thực tiễn xét xử cho thấy những vi phạm như: Toà án xét xử không đúng thẩm quyền, không triệu tập đầy đủ các đương sự, không hoà giải theo quy định của pháp luật v.v.. được xác định là vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng.

+ Thứ ba, có sai lầm nghiêm trọng trong việc áp dụng pháp luật dẫn đến việc ra bản án, quyết định không đúng, gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, xâm phạm đến lợi ích công cộng, lợi ích nhà nước, quyền lợi ích hợp pháp của người thứ ba.

Đây là trường hợp các Toà án giải quyết vụ án dân sự đã có sai lầm nghiêm trọng trong việc áp dụng các quy định của pháp luật dân sự, hôn nhân và gia đinh, kinh doanh-thương mại, lao động như: hiểu không đầy đủ, không đúng các quy định pháp luật nên áp dụng không đúng hay áp dụng cả những văn bản pháp luật đã hết hiệu lực…. Sai lầm nghiêm trọng này đã ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của đương sự, vì vậy cần phải kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm. Tuy nhiên, nếu kháng nghị có thể có khả năng khắc phục được sai lầm xảy ra thì mới kháng nghị còn trong trường hợp nếu kháng nghị cũng không khắc phục được sai lầm đó thì không nên kháng nghị.

1.4. Chủ thể có thẩm quyền kháng nghị

Theo quy định tại Điều 331 BLTTDS 2015, người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bao gồm:

+ Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Toà án các cấp, trừ quyết định giám đốc thẩm của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao.

+ Chánh án Toà án nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Toà án nhân dân cấp huyện.

1.5. Thời hạn kháng nghị.

Người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm sẽ có một khoảng thời hạn nhất định để thực hiện quyền kháng nghị. Hết khoảng thời gian đó mà không kháng nghị thì những người có thẩm quyền kháng nghị cũng không còn quyền kháng nghị. Theo quy định tại Điều 334 BLTTDS 2015, thời hạn kháng nghị của các chủ thể có quyền kháng nghị là 3 năm kể từ khi bản án, quyết định đã có hiệu lực. Tuy nhiên, trường hợp đã hết thời hạn kháng nghị nhưng có các điều kiện sau đây thì thời hạn kháng nghị được kéo dài thêm hai năm, kể từ ngày hết thời hạn kháng nghị:

+ Đương sự đã có đơn đề nghị theo quy định tại khoản 1 Điều 334 BLTTDS 2015 (luật tố tụng dân sự) và sau khi hết thời hạn kháng nghị 3 năm kể từ ngày bản án quyết định đã có hiệu lực pháp luật đương sự vẫn tiếp tục có đơn đề nghị;

+ Bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật có vi phạm pháp luật theo quy định tại khoản 1 Điều 326 BLTTDS 2015, xâm phạm nghiêm trọng đến quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, của người thứ ba, xâm phạm lợi ích của Nhà nước và phải kháng nghị để khắc phục sai lầm trong bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật đó.

1.6. Thay đổi, bổ sung, rút quyết định kháng nghị giám đốc thẩm

Theo quy định tại Điều 335 BLTTDS 2015, người có thẩm quyền kháng nghị có quyền thay đổi, bổ sung quyết định kháng nghị nhưng với điều kiện chưa hết thời hạn kháng nghị theo quy định của pháp luật. Nếu đã hết thời hạn kháng nghị, người đã ra quyết định kháng nghị không còn quyền thay đổi, bổ sung kháng nghị.

Trường hợp người đã kháng nghị muốn rút một phần hoặc toàn bộ quyết định kháng nghị thì việc rút đó có thể được thực hiện trước phiên tòa hoặc tại phiên tòa giám đốc thẩm dân sự tùy vào ý muốn của người kháng nghị.

1.7. Hình thức và việc gửi quyết định kháng nghị

Người có thẩm quyền thực hiện việc kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm dân sự bằng việc ra quyết định kháng nghị. Theo Điều 333 BLTTDS 2015, quyết định kháng nghị phải có những nội dung chính như: số ngày, tháng, năm của quyết định kháng nghị; chức vụ của người ra kháng nghị; số, ngày, tháng, năm của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị; quyết định của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị; nhận xét, phân tích những sai phạm, sai lầm của bản án, quyết định đã có hiệu lực bị kháng nghị; căn cứ pháp luật để quyết định kháng nghị; quyết định kháng nghị một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật; tên của Toà án có thẩm quyền giám đốc thẩm vụ án đó.

Theo quy định tại Điều 336 BLTTDS 2015 (luật tố tụng dân sự), quyết định kháng nghị giám đốc thẩm phải được gửi ngay cho Toà án đã ra bản án, quyết định đã có hiệu lực bị kháng nghị, các đương sự, cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền, và những người khác có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến nội dung kháng nghị.

Trường hợp Chánh án Toà án tối cao hoặc Chánh án Toà án nhân dân cấp cao kháng nghị thì quyết định kháng nghị cùng hồ sơ vụ án phải được gửi ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp để Viện kiểm sát nghiên cứu hồ sơ trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ vụ án. Hết thời hạn đó Viện kiểm sát phải trả lại hồ sơ cho Toà án có thẩm quyền giám đốc thẩm.

Trường hợp Viện trưởng Viện kiểm sát tối cao hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao kháng nghị thì quyết định kháng nghị phải được gửi ngay cho Toà án có thẩm quyền giám đốc thẩm.

1.8. Hoãn và tạm đình chỉ thi hành án bản án, quyết định dân sự đã có hiệu lực pháp

Theo quy định tại Điều 332 BLTTDS 2015, trong trường hợp người có thẩm quyền

kháng nghị cần có thời gian để xem xét, cân nhắc việc kháng nghị thì người đó có quyền yêu cầu thủ trưởng cơ quan thi hành án ra quyết định hoãn thi hành án. Việc hoãn thi hành án sẽ được thực hiện theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự. Ngoài ra, khi người có thẩm quyền ra quyết định kháng nghị thì ngay sau khi ra quyết định kháng nghị, người đó cũng có quyền ra quyết định tạm đình chỉ thi hành án dân sự. Việc tạm đình chỉ này sẽ được kéo dài đến lúc có kết quả xét xử giám đốc thẩm.

1.9. Xét xử giám đốc thẩm
1.9.1. Thẩm quyền xét xử giám đốc thẩm

Thẩm quyền xét xử giám đốc thẩm được quy định tại Điều 337 BLTTDS 2015 như:

  • Uỷ ban Thẩm phán Toà án nhân dân cấp cao giám đốc thẩm những bản án, quyết định đã có hiệu lực của Toà án nhân dân cấp huyện bị kháng nghị.
  • Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực của Tòa phúc thẩm, Tòa kinh tế, Tòa dân sự, Tòa lao động của Toà án nhân dân cấp cao bị kháng nghị.
1.9.2. Chuẩn bị mở phiên tòa giám đốc thẩm dân sự

Các hoạt động chuẩn bị xét xử giám đốc thẩm được quy định tại Điều 340 BLTTDS 2015 (luật tố tụng dân sự). Theo đó, một Thẩm phán được Chánh án phân công sẽ nghiên cứu và làm bản thuyết trình về vụ án tại phiên tòa. Trong bản thuyết trình của Thẩm phán phải tóm tắt được nội dung vụ án và các bản án, quyết định của các cấp Toà án, nội dung của kháng nghị. Bản thuyết trình phải được gửi cho các thành viên của Hội đồng xét xử chậm nhất là 7 ngày trước khi mở phiên tòa giám đốc thẩm.

Ngoài ra, Điều 339 BLTTDS 2015 quy định, phiên tòa giám đốc thẩm dân sự phải được mở trong thời hạn bốn tháng kể từ ngày nhận được kháng nghị kèm theo hồ sơ vụ án.

1.9.3. Những người tham gia phiên tòa giám đốc thẩm

Toà án cấp giám đốc thẩm không bắt buộc phải triệu tập đương sự đến tham gia phiên tòa. Chỉ khi xét thấy cần thiết thì Toà án mới triệu tập những người tham gia tố tụng và những người liên quan đến việc kháng nghị.

Tuy nhiên, do thủ tục giám đốc thẩm dân sự là thủ tục xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực nên để đảm bảo cho việc xét xử lại được tiến hành đúng pháp luật, sự tham gia của đại diện Viện kiểm sát cùng cấp là bắt buộc.

1.9.4. Thủ tục tiến hành phiên tòa giám đốc thẩm

Theo quy định tại Điều 341 BLTTDS 2015 (luật tố tụng dân sự) việc tiến hành phiên toà giám đốc thẩm được thực hiện tương đối đặc biệt. Theo đó, phiên tòa được tiến hành theo các thủ tục sau:

  • Chủ tọa phiên tòa khai mạc phiên tòa.
  • Một thành viên của Hội đồng xét xử giám đốc thẩm đã được phân công sẽ tóm tắt nội dung vụ án dân sự, quá trình xét xử vụ án, quyết định của bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị, các căn cứ, nhận định của kháng nghị và đề nghị của người kháng nghị.
  • Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến về quyết định kháng nghị. Trường hợp người tham gia tố tụng hoặc người khác được Toà án triệu tập tham gia phiên tòa giám đốc thẩm thì họ được trình bày ý kiến của mình về quyết định kháng nghị. Sau đó đại diện của Viện kiểm sát mới phát biểu ý kiến của mình về quyết định kháng nghị.
  • Các thành viên của Hội đồng xét xử giám đốc thẩm thảo luận và phát biểu ý kiến của mình về việc giải quyết vụ án dân sự. Đại diện của Viện kiểm sát phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án.
  • Sau cùng Hội đồng xét xử giám đốc thẩm dân sự biểu quyết về việc giải quyết vụ án dân sự. Quyết định giám đốc thẩm của Ủy ban Thẩm phán Toà án tỉnh hoặc hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao phải được quá nửa tổng số thành viên của Uỷ ban Thẩm phán hoặc hội đồng Thẩm phán biểu quyết tán thành.

Uỷ ban Thẩm phán Toà án cấp tỉnh hoặc Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao biểu quyết theo trình tự tán thành, không tán thành với kháng nghị và ý kiến khác. Trường hợp không được quá nửa số thành viên của Ủy ban Thẩm phán hoặc Hội đồng Thẩm phán biểu quyết tán thành thì phiên tòa phải được hoãn lại. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hoãn phiên tòa, Ủy ban Thẩm phán, Hội đồng Thẩm phán phải tiến hành xét xử lại với sự tham gia của toàn bộ các thành viên.

1.9.5. Phạm vi xét xử giám đốc thẩm

Theo quy định tại khoản 1 Điều 342 BLTTDS 2015, Hội đồng giám đốc thẩm chỉ xem xét lại phần quyết định của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị hoặc có liên quan đến việc xem xét nội dung kháng nghị.

Ngoài ra, trong một số trường hợp hội đồng xét xử giám đốc thẩm có thể xem xét đến cả những phần của bản án, quyết định không bị kháng nghị. Do vậy, khoản 2 Điều 342 còn quy định, Hội đồng giám đốc thẩm có quyền xem xét lại phần quyết định của bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật không bị kháng nghị hoặc không có liên quan đến việc xem xét nội dung kháng nghị, nếu phần quyết định đó xâm phạm đến lợi ích của nhà nước, lợi ích của người thứ ba không phải là đương sự trong vụ án.

1.9.6. Thẩm quyền của Hội đồng xét xử giám đốc thẩm

Theo quy định tại Điều 343 BLTTDS 2015, Hội đồng xét xử giám đốc thẩm có các quyền sau đây:

+ Không chấp nhận kháng nghị và giữ nguyên bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật.

Trong trường hợp kháng nghị không có căn cứ nên Hội đồng xét xử giám đốc thẩm đã bác kháng nghị, giữ nguyên bản án, quyết định đã có hiệu lực và bản án, quyết định đã có hiệu lực bị xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm được tiếp tục đưa ra thi hành.

+ Huỷ bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và giữ nguyên bản án, quyết định đúng pháp luật của Toà án cấp dưới đã bị hủy hoặc bị sửa.

Trong trường hợp Hội đồng xét xử giám đốc thẩm nhận thấy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật là không đúng nhưng bản án, quyết định của Toà án cấp dưới đã bị hủy hoặc bị sửa là đúng pháp luật thì Hội đồng xét xử giám đốc thẩm quyết định huỷ bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị và giữ nguyên theo bản án, quyết định đúng pháp luật đã bị bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị hủy bỏ hoặc sửa đổi một phần hay toàn bộ (Điều 344 BLTTDS 2015).

+ Hủy một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật đã bị kháng nghị để xét xử sơ thẩm hoặc phúc thẩm lại.

Theo quy định tại Điều 345 BLTTDS 2015 (luật tố tụng dân sự), Hội đồng xét xử giám đốc thẩm hủy án để xét xử lại trong những trường hợp như: Việc thu thập chứng cứ và chứng minh chưa thực hiện đầy đủ hoặc không theo đúng quy định tại Chương VII của BLTTDS; Kết luận trong bản án, quyết định không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ án hoặc có sai lầm nghiêm trọng trong việc áp dụng pháp luật; Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm hoặc phúc thẩm không đúng quy định của pháp luật hoặc có vi phạm nghiêm trọng về thủ tục tố tụng khác.

+ Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và đình chỉ việc giải quyết vụ án.

Trong trường hợp này, Hội đồng xét xử giám đốc thẩm hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật nhưng không xử lại vụ án dân sự đó mà ra quyết định đình chỉ, không giải quyết vụ án nữa. Điều 346 BLTTDS 2015 (luật tố tụng dân sự): nếu vụ án thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 217 BLTTDS 2015 thì hội đồng xét xử giám đốc thẩm phải hủy án và đình chỉ giải quyết vụ án. Ví dụ Toà án giám đốc thẩm sẽ hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực, ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án nếu nguyên đơn hoặc bị đơn đã chết mà quyền và nghĩa vụ của họ không được thừa kế, người khởi kiện rút đơn khởi kiện và được Toà án chấp nhận…

phân biệt giám đốc thẩm tái thẩm vụ án dân sự
phân biệt giám đốc thẩm tái thẩm vụ án dân sự

2. THỦ TỤC TÁI THẨM DÂN SỰ

2.1. Khái niệm, đặc điểm và ý nghĩa của thủ tục tái thẩm

Trong trường hợp sau khi bản án, quyết định của Toà án có hiệu lực pháp luật mà xuất hiện những tình tiết mới làm thay đổi cơ bản nội dung của vụ án dân sự thì trên cơ sở kháng nghị của người có thẩm quyền vụ án dân sự đó sẽ được xem xét lại theo thủ tục tái thẩm.

Theo Điều 351 BLTTDS 2015 (luật tố tụng dân sự), tái thẩm là xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị vì có những tình tiết mới được phát hiện có thể làm thay đổi cơ bản nội dung của bản án, quyết định mà Toà án, các đương sự không biết được khi Toà án ra bản án, quyết định đó.

Tái thẩm dân sự cũng là một thủ tục tố tụng đặc biệt bởi vì tái thẩm không phải là một cấp xét xử, đối tượng của tái thẩm cũng là những bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị vì phát hiện được tình tiết mới quan trọng làm thay đổi về cơ bản nội dung vụ án, đồng thời phiên tòa tái thẩm không phải mở công khai, các đương sự không bắt buộc phải được triệu tập tham gia phiên toà tái thẩm.

Việc xét xử theo thủ tục tái thẩm có ý nghĩa trong việc bảo đảm nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa trong tố tụng dân sự, đồng thời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự. Việc giải quyết vụ án theo thủ tục tái thẩm tạo điều kiện để cho Toà án cấp trên có thể có những xử lý kịp thời nhằm khắc phục những thiếu sót trong quá trình giải quyết vụ án trước đó nhằm bảo đảm Toà án ra được các bản án, quyết định đúng đắn giải quyết vụ án dân sự.

2.2. Căn cứ kháng nghị tái thẩm

Căn cứ chung để kháng nghị bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục tái thẩm là phát hiện ra tình tiết mới quan trọng làm thay đổi về cơ bản nội dung vụ án. Các căn cứ kháng nghị theo thủ tục tái thẩm được quy định tại Điều 352 BLTTDS 2015, bao gồm các căn cứ sau:

  • Mới phát hiện được những tình tiết quan trọng của vụ án mà đương sự không thể biết được.
  • Có cơ sở chứng minh kết luận của người giám định, lời dịch của người phiên dịch là không đúng sự thật hoặc có sự giả mạo bằng chứng.
  • Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Kiểm sát viên cố ý làm sai lệch hồ sơ vụ án hoặc kết luận trái pháp luật.
  • Bản án, quyết định hình sự, hành chính, dân sự, hôn nhân gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Toà án hoặc quyết định của cơ quan nhà nước mà Toà án đã dựa vào để giải quyết vụ án đã bị hủy bỏ.

Khi phát hiện một trong những căn cứ nêu trên thì theo quy định tại Điều 352 BLTTDS 2015, đương sự hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền phát hiện tình tiết mới của vụ án và thông báo bằng văn bản cho những người có thẩm quyền kháng nghị. Ngoài ra, Toà án, Viện kiểm sát nếu phát hiện được tình tiết mới cũng có quyền thông báo bằng văn bản cho người có thẩm quyền kháng nghị.

2.3. Người có thẩm quyền kháng nghị tái thẩm

Theo Điều 331 BLTTDS 2015, người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm và giám đốc thẩm giống nhau, bao gồm:

  • Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Toà án các cấp, trừ quyết định của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao.
  • Chánh án Toà án nhân dân cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Toà án nhân dân cấp huyện.
2.4. Thời hạn kháng nghị tái thẩm

Theo quy định tại Điều 355 BLTTDS 2015 (luật tố tụng dân sự), thời hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm là một năm, kể từ ngày người có thẩm quyền kháng nghị biết được căn cứ để kháng nghị theo thủ tục tái thẩm. Như vậy, thời hạn kháng nghị tái thẩm không phải tính từ khi bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật mà thời hạn kháng nghị tái thẩm là 1 năm được tính từ ngày phát hiện ra tình tiết mới là căn cứ để kháng nghị.

2.5. Thẩm quyền của Hội đồng xét xử tái thẩm

Theo quy định tại Điều 356 BLTTDS 2015 (luật tố tụng dân sự), Hội đồng xét xử tái thẩm có những quyền

  • Không chấp nhận kháng nghị, giữ nguyên bản án, quyết định đã có hiệu lực.

Trường hợp Hội đồng xét xử tái thẩm xét thấy kháng nghị tái thẩm là không có căn cứ, tức là không có sự xuất hiện của tình tiết mới quan trọng thì Hội đồng xét xử tái thẩm sẽ không chấp nhận kháng nghị và giữ nguyên bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật. Bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật trong trường hợp này được thi hành theo thủ tục quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

  • Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực để xét xử sơ thẩm lại theo thủ tục do pháp luật quy định.

Trong trường hợp kháng nghị tái thẩm là có căn cứ thì cũng đồng nghĩa với việc xuất hiện của tình tiết mới làm thay đổi về cơ bản nội dung vụ án so với vụ án đã được Toà án giải quyết trước đó. Với một vụ án được xác định như là vụ án mới đòi hỏi Hội đồng xét xử trong trường hợp này cần huỷ bản án, quyết định đã có hiệu lực trước đó để giao xét xử sơ thẩm lại từ đầu đối với vụ án mới này.

  • Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và đình chỉ việc giải quyết vụ án.

Trong trường hợp khi xét xử tái thẩm mà Hội đồng xét xử tái thẩm phát hiện thấy sự xuất hiện của tình tiết mới đã làm xuất hiện các căn cứ đình chỉ việc giải quyết vụ án như: sự việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án; thời hiệu khởi kiện đã hết v.v.. thì Hội đồng xét xử tái thẩm sẽ ra quyết định huỷ bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và đình chỉ việc giải quyết vụ án dân sự.

#329 CÂU TRẢ LỜI TRẮC NGHIỆM LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ VIỆT NAM – EL14 – EHOU

Mẹo Nhỏ Nên Đọc Qua

  1. Để tìm kết quả nhanh thì nên sử dụng Máy Tính thay vì Điện Thoại.
  2. Sau khi Sao chép (Copy) câu hỏi thì bấm “Ctr + F” và Dán (Paste) câu hỏi vào ô tìm kiếm sẽ thấy câu cả lời. (Copy nguyên câu không ra thì thử vài từ để kiếm)
  3. Trường hợp không tìm thấy câu trả lời hoặc câu hỏi tức là chưa có. Lúc này vui lòng kéo xuống dưới cùng để đặt câu hỏi mục bình luận. Sẽ được trả lời sau ít phút.
  4. Xem danh sách đáp án Trắc nghiệm EHOU

Đáp án trắc ngiệm Luật Tố Tụng Dân Sự Việt Nam – EL14 – EHOU

Chỉ Thành Viên MemberPro Mới xem được toàn bộ đáp án.

Click chọn vào hình ảnh để xem chi tiết gói MemberPro. Hoặc cho vào giỏ hàng để mua ngay. Hoàn tiền 100% nếu không hài lòng.

  • Law Pro 30 Ngày

    Giá bán: 100.000

    Tham khảo được câu hỏi trắc nghiệm của hơn 50 môn ngành Luật trong 30 ngày. Giúp nhớ kiến thức và giúp ích trong quá trình học tập, thi cử. Hoàn tiền 100% nếu không hài lòng.

    Thêm vào giỏ hàng
  • Law Pro 180 Ngày

    Giá bán: 500.000

    Tham khảo được câu hỏi trắc nghiệm của hơn 50 môn ngành Luật trong 180 ngày. Giúp nhớ kiến thức và giúp ích trong quá trình học tập, thi cử. Hoàn tiền 100% nếu không hài lòng.

    Thêm vào giỏ hàng
  • Law Pro 1000 Ngày

    Giá bán: 1.000.000

    Tham khảo được câu hỏi trắc nghiệm của hơn 50 môn ngành Luật trong 1000 ngày. Giúp nhớ kiến thức và giúp ích trong quá trình học tập, thi cử. Hoàn tiền 100% nếu không hài lòng.

    Thêm vào giỏ hàng

1. A (có nơi cư trú tại huyện K tỉnh H) ký kết với B (Có nơi cư trú tại huyện M tỉnh N) một hợp đồng vận chuyển hàng hóa đến huyện X thuộc tỉnh Y. Trên đường vận chuyển A làm hỏng hàng hóa tại huyện X tỉnh Y. A khởi kiện B ra tòa yêu cầu B phải bồi thường thiệt hại cho mình. Biết rằng, A lựa chọn huyện X là nơi có thẩm quyền giải quyết. Nếu tranh chấp trên không có các dấu hiệu quy định tại Khoản 3 Điều 35 và Khoản 2 Điều 37 thì nhận định nào sau đây đúng? 

– (Đ)✅: Tòa án huyện X thuộc tỉnh Y là Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp.

– (S): Tòa án huyện K thuộc tỉnh H là Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp.

– (S): Tòa án huyện M thuộc tỉnh N là Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp.

– (S): Tòa án tỉnh N là Tòa án có thẩm quyền giải quyết.

2. A khởi kiện B yêu cầu xin ly hôn. Tòa án ra bản án chấp nhận yêu cầu ly hôn của A. Sau khi bản án cho ly hôn có hiệu lực pháp luật thì A và B có tranh chấp với nhau về giải quyết tài sản chung là quyền sử dụng mảnh đất diện tích 50m2. A khởi kiện B ra Tòa án yêu cầu giải quyết tranh chấp về tài sản chung là quyền sử dụng mảnh đất này. Đây thuộc loại tranh chấp nào? 3. A muốn xác định B là con mình nhưng B không đồng ý nên A đã khởi kiện ra Tòa án yêu cầu Tòa án xác định B là con của A. Quan hệ trên thuộc thẩm quyền dân sự của Tòa án theo quy định tại: 

– (S): Tranh chấp về chia tài sản chung theo khoản 2 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

– (Đ)✅: Tranh chấp về hôn nhân và gia đình theo Khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

– (S): Tranh chấp về hôn nhân và gia đình theo Khoản 2 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

– (S): Tranh chấp về quyền sử dụng đất.

3. A muốn xác định B là con mình nhưng B không đồng ý nên A đã khởi kiện ra Tòa án yêu cầu Tòa án xác định B là con của A. Quan hệ trên thuộc thẩm quyền dân sự của Tòa án theo quy định tại: 

– (Đ)✅: Khoản 4 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

– (S): Khoản 1 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

– (S): Khoản 11 Điều 30 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

– (S): Khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

4. Các biện pháp bảo đảm tiền vay của TCTD?

– (S): Chỉ bao gồm biện pháp cầm cố, thế chấp tài sản của khách hàng vay, bảo lãnh của bên thứ ba 

– (S): Được thực hiện theo quy định của pháp luật ngân hàng

– (Đ)✅: Có thể được thỏa thuận bằng lời nói giữa các chủ thể tham gia hợp đồng tín dụng

– (S): Là việc tổ chức tín dụng áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản nợ đã cho khách hàng vay

5. Cho thuê tài chính:

– (Đ)✅: Là hoạt động tín dụng trung và dài hạn

– (S): Có đối tượng tài sản thuê là động sản hoặc bất động sản

– (S): Chỉ do công ty cho thuê tài chính thực hiện

– (S): Là hoạt động tín dụng ngắn hạn

6. Chọn phương án đúng

– (S): Cả hai phương án đều đúng

– (S): Mọi trường hợp người kháng cáo đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt thì Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm phán vụ án có kháng cáo của người kháng cáo vắng mặt.

– (Đ)✅: Không phải trong mọi trường hợp người kháng cáo đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt thì Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm phán vụ án có kháng cáo của người kháng cáo vắng mặt.

7. Chọn phương án đúng 

– (S): Thời hạn kháng cáo của đương sự đối với quyết định sơ thẩm là 01 tháng kể từ ngày ban hành quyết định hoặc ngày quyết định đó được giao cho đương sự hoặc ngày quyết định được niêm yết

– (Đ)✅: Thời hạn kháng cáo của đương sự đối với quyết định sơ thẩm là 7 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc ngày quyết định được niêm yết theo quy định của BLTTDS 2015.

– (S): Thời hạn kháng cáo của đương sự đối với quyết định sơ thẩm là 10 ngày kể từ ngày ban hành quyết định hoặc | ngày quyết định đó được giao cho đương sự hoặc ngày quyết định được niêm yết

– (S): Thời hạn kháng cáo của đương sự đối với quyết định sơ thẩm là 15 ngày kể từ ngày ban hành quyết định hoặc ngày quyết định đó được giao cho đương sự hoặc ngày quyết định được niêm yết

8. Chọn phương án đúng 

– (S): Cả 3 phương án đều đúng 

– (Đ)✅: Không phải khi kháng cáo, đương sự phải kháng cáo về toàn bộ bản án sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật. 

– (S): Đương sự không có quyền kháng cáo phúc thẩm 

– (S): Khi kháng cáo, đương sự phải kháng cáo về toàn bộ bản án sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật.

9. Chọn phương án đúng

– (S): Cả hai phương án đều đúng

– (Đ)✅: Sau khi bản án, quyết định của tòa án đã có hiệu lực pháp luật thì đương sự không có quyền kháng cáo, chỉ có thể làm đơn đề nghị xem xét lại bản án, quyết định của tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm

– (S): Sau khi bản án, quyết định của tòa án đã có hiệu lực pháp luật thì đương sự có quyền kháng cáo hoặc làm đơn đề nghị xem xét lại bản án, quyết định của tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm

10. Chọn phương án đúng 

– (Đ)✅: Người kháng cáo được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất mà vắng mặt không có lý do chính đáng thì Tòa án cấp phúc thẩm mới hoãn phiên tòa. 

– (S): Cả ba phương án đều đúng

– (S): Người kháng cáo được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất mà vắng mặt thì Tòa án cấp phúc thẩm không phải hoãn phiên Tòa. 

– (S): Người kháng cáo được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất mà vắng mặt thì Tòa án cấp phúc thẩm phải hoãn phiên Tòa.

11. Chọn phương án đúng 

⇒ Cả 3 phương án đều đúng 

⇒ Không quyết định nào của Tòa án cấp sơ thẩm có thể bị kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm.

⇒ Mọi quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm đều có thể bị kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm.

⇒ Không phải mọi quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm đều có thể bị kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm.

12. Chọn phương án đúng

⇒ Cả hai phương án đều đúng

⇒ Giám đốc thẩm không phải là một cấp xét xử

⇒ Giám đốc thẩm là một cấp xét xử

13. Chọn phương án đúng

⇒ Đương sự kháng cáo mà được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt thì Tòa án cấp phúc thẩm có thể hoãn phiên tòa.

⇒ Trong mọi trường hợp đương sự kháng cáo mà được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt thì 

⇒ Tòa án cấp phúc thẩm đình chỉ giải quyết vụ án

⇒ Trong mọi trường hợp khi đương sự kháng cáo mà được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt thì Tòa án cấp phúc thẩm tiến hành xét xử vắng mặt.

14. Chọn phương án đúng 

⇒ Không phải trong mọi trường hợp người kháng cáo đều phải nộp tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm.

⇒ Cả 3 phương án đều đúng

⇒ Mọi trường hợp người kháng cáo đều không phải nộp tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm

⇒ Mọi trường hợp người kháng cáo đều phải nộp tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm.

15. Chọn phương án đúng 

⇒ Cả ba đáp án đều đúng 

⇒ Mọi trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm thì bản án, quyết định sơ thẩm không phát sinh hiệu lực pháp luật.

⇒ Không phải mọi trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm thì bản án, quyết định sơ thẩm phát sinh hiệu lực pháp luật. 

⇒ Mọi trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm thì bản án, quyết định sơ thẩm phát sinh hiệu lực pháp luật.

16. Chọn phương án đúng

⇒ Việc hòa giải trước khi xét xử phúc thẩm là không bắt buộc

⇒ Cả hai phương án đều đúng

⇒ Hoà giải trước khi xét xử phúc thẩm là thủ tục bắt buộc, trừ những vụ án pháp luật quy định không được hòa giải.

17. Chọn phương án đúng 

⇒ Đương sự được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng thì Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm, trừ trường hợp người đó đề nghị xét xử vắng mặt.

⇒ Đương sự được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng thì Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự.

⇒ Đương sự kháng cáo mà được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng thì Tòa án cấp phúc thẩm vẫn tiến hành xét xử vắng mặt.

18. Chọn phương án đúng 

⇒ Đương sự được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng thì Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự.

⇒ Đương sự được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng thì Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm, trừ trường hợp người đó đề nghị xét xử vắng mặt.

⇒ Đương sự kháng cáo mà được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng thì Tòa án cấp phúc thẩm vẫn tiến hành xét xử vắng mặt.

19. Chọn phương án đúng 

⇒ Người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm chỉ là Chánh án tòa án tối cao, Chánh án tòa án cấp cao

⇒ Người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm chỉ là Viện trưởng viện kiểm sát tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát cấp cao

⇒ Người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm là Chánh án tòa án các cấp, Viện trưởng Viện kiểm sát các cấp

⇒ Người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm là Chánh án tòa án tối cao, Chánh án tòa án cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát cấp cao

20. Chọn phương án đúng 

⇒ Trước phiên tòa phúc thẩm mà các đương sự hoà giải được với nhau thì tòa án cấp phúc thẩm vẫn mở phiên tòa phúc thẩm để ra bản án phúc thẩm.

⇒ Cả hai phương án đều đúng 

⇒ Trước phiên tòa phúc thẩm mà các đương sự thỏa thuận được với nhau thì tòa án cấp phúc thẩm không phải mở phiên tòa phúc thẩm mà ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương sự

21. Chọn phương án đúng 

⇒ Cả ba phương án đều đúng

⇒ Chỉ trong trường hợp do BLTTDS 2015 quy định thì người kháng cáo mới được nộp đơn kháng cáo khi đã hết thời hạn kháng cáo

⇒ Trong mọi trường hợp, người kháng cáo đều không được nộp đơn kháng cáo khi đã hết thời hạn kháng cáo .

⇒ Trong mọi trường hợp, người kháng cáo được nộp đơn kháng cáo khi đã hết thời hạn kháng cáo.

22. Chọn phương án đúng

⇒ Trong trường hợp khi nguyên đơn rút đơn khởi kiện tại phiên Tòa phúc thẩm mà bị đơn đồng ý thì Hội đồng xét xử phúc thẩm phải hủy bản án sơ thẩm, đình chỉ việc giải quyết vụ án

⇒ Trong trường hợp khi nguyên đơn rút đơn khởi kiện tại phiên Tòa phúc thẩm mà bị đơn đồng ý thì Hội đồng xét xử phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ việc giải quyết vụ án.

⇒ Trong trường hợp khi nguyên đơn rút đơn khởi kiện tại phiên Tòa phúc thẩm thì Hội đồng xét xử phúc thẩm phải ra quyết định đình chỉ việc giải quyết vụ án.

23. Chọn phương án đúng 

⇒ Không phải trong mọi trường hợp người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm phải trực tiếp làm đơn kháng cáo .

⇒ Người kháng cáo không phải làm đơn kháng cáo mà chỉ cần thông báo có kháng cáo đến tòa án cấp sơ thẩm

⇒ Trong mọi trường hợp người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm phải trực tiếp làm đơn kháng cáo

24. Chọn phương án đúng 

⇒ Cả 3 phương án đều đúng 

⇒ Các phần bản án, quyết định sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị thì có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên bản án, quyết định 

⇒ Bản án sơ thẩm, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm hoặc những phần bản án sơ thẩm, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm thì có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị 

⇒ Khi có kháng cáo, kháng nghị thì bản án, quyết định sơ thẩm vẫn có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị

25. Chọn phương án đúng 

⇒ Cả 3 phương án đều đúng

⇒ Đương sự không phải tham gia phiên Tòa phúc thẩm

⇒ Đương sự phải tham gia phiên tòa phúc thẩm mà vắng mặt nhưng có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt thì Tòa án xét xử vắng mặt.

⇒ Đương sự phải tham gia phiên tòa phúc thẩm kể cả khi có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt

26. Chọn phương án đúng 

⇒ Cả 3 phương án đều đúng

⇒ Các đương sự thỏa thuận được với nhau tại phiên tòa phúc thẩm thì hội đồng xét xử ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương sự.

⇒ Các đương sự thỏa thuận được với nhau ở tại phiên Tòa phúc thẩm thì hội đồng xét xử phúc thẩm ra bản án.

⇒ Các đương sự thỏa thuận được với nhau tại phiên tòa phúc thẩm thì hội đồng xét xử sửa bản án sơ thẩm

27. Chọn phương án đúng

⇒ Người kháng cáo đã rút Toàn bộ kháng cáo, Viện kiểm sát đã rút Toàn bộ kháng nghị mà không còn kháng cáo, kháng nghị nào khác thì Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định đình chỉ việc xét xử phúc thẩm và bản án, quyết định sơ thẩm phát sinh hiệu lực pháp luật. 

⇒ Cả ba phương án đều đúng

⇒ Người kháng cáo đã rút Toàn bộ kháng cáo, Viện kiểm sát đã rút Toàn bộ kháng nghị mà không còn kháng cáo, kháng nghị nào khác thì Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định đình chỉ việc xét xử phúc thẩm và chấm dứt việc giải quyết vụ án.

⇒ Người kháng cáo rút Toàn bộ kháng cáo, Viện kiểm sát đã rút Toàn bộ kháng nghị thì Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định không cho rút kháng cáo, kháng nghị.

28. Chọn phương án đúng

⇒ Cả ba phương án đều đúng

⇒ Nguyên đơn không được rút đơn khởi kiện tại Tòa án cấp phúc thẩm

⇒ Nguyên đơn rút đơn khởi kiện ở tại phiên tòa phúc thẩm mà bị đơn không đồng ý thì tòa án cấp phúc thẩm không chấp nhận việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn. 

⇒ Nguyên đơn rút đơn khởi kiện ở tại phiên tòa phúc thẩm mà bị đơn không đồng ý thì vẫn có thể chấp nhận việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn trong một số trường hợp

29. Chọn phương án đúng 

⇒ Không phải trong mọi trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm ra Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với những phần của vụ án mà người kháng cáo đã rút kháng cáo hoặc Viện kiểm sát đã rút kháng nghị. 

⇒ Cả 3 phương án đều đúng 

⇒ Mọi trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm ra Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với những phần của vụ án mà người kháng cáo đã rút kháng cáo hoặc Viện kiểm sát đã rút kháng nghị. 

⇒ Trong quá trình phúc thẩm vụ án dân sự, người kháng cáo, kháng nghị không được rút kháng cáo, kháng nghị

30. Chọn phương án đúng

⇒ Người làm chứng trong vụ án dân sự được tham gia phiên tòa sơ thẩm vụ án dân sự

⇒ Người làm chứng trong vụ án dân sự không được tham gia phiên tòa sơ thẩm vụ án dân sự

31. Chọn phương án đúng

⇒ Trong tố tụng dân sự, chỉ tòa án nhân dân tối cao mới có thẩm quyền giám đốc thẩm đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực của tòa án

⇒ Trong tố tụng dân sự, chỉ tòa án nhân dân tối cao và tòa án nhân dân cấp cao mới có thẩm quyền giám đốc thẩm đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực của tòa án

⇒ Trong tố tụng dân sự, chỉ tòa án nhân dân tối cao, tòa án nhân dân cấp cao, tòa án nhân dân cấp tỉnh mới có thẩm quyền giám đốc thẩm đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực của tòa án

32. Chọn phương án đúng 

⇒ Cả hai phương án đều sai

⇒ Hội đồng xét xử giám đốc thẩm có quyền hủy bản án, quyết định của tòa án đã có hiệu lực và giữ nguyên bản án, quyết định đúng pháp luật của tòa án cấp dưới đã bị hủy hoặc bị sửa

⇒ Hội đồng xét xử giám đốc thẩm không có quyền hủy bản án, quyết định của tòa án đã có hiệu lực và giữ nguyên bản án, quyết định đúng pháp luật của tòa án cấp dưới đã bị hủy hoặc bị sửa

33. Chọn phương án đúng

⇒ Tòa án triệu tập đến phiên tòa lần thứ nhất mà tại phiên tòa sơ thẩm người đại diện hợp pháp của đương sự vắng mặt thì Hội đồng xét xử hoãn phiên tòa, trừ trường hợp người đó có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt.

⇒ Tại phiên Tòa sơ thẩm mà người đại diện hợp pháp của đương sự vắng mặt thì Hội đồng xét xử không được hoãn phiên tòa.

⇒ Trong mọi trường hợp tại phiên Tòa sơ thẩm mà người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự vắng mặt thì Hội đồng xét xử không được hoãn phiên tòa

34. Chọn phương án đúng

⇒ Cả hai phương án đều sai

⇒ Trong thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm dân sự, Tòa án cấp phúc thẩm không có quyền quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

⇒ Trong thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm dân sự, Tòa án cấp phúc thẩm có thể quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

35. Chọn phương án đúng 

⇒ Cả 3 phương án đều đúng 

⇒ Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự vắng mặt tại phiên Tòa sơ thẩm mà không có lý do thì Tòa án hoãn phiên tòa 

⇒ Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự vắng mặt tại phiên tòa sơ thẩm mà không có lý do thì Tòa án hoãn phiên tòa

⇒ Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất mà tại phiên tòa sơ thẩm người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự vắng mặt mà không có lý do thì Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt họ, trừ trường hợp học có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.. 

36. Chọn phương án đúng 

⇒ Thời hạn nghiên cứu hồ sơ của Viện kiểm sát cùng cấp là 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ án

⇒ Thời hạn nghiên cứu hồ sơ của Viện kiểm sát cùng cấp là 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ án

⇒ Thời hạn nghiên cứu hồ sơ của Viện kiểm sát cùng cấp là 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ án

37. Chọn phương án đúng

⇒ Cả 3 phương án trên đều đúng.

⇒ Sau khi Tòa án đã thụ lý vụ án mà phát hiện căn cứ thời hiệu khởi kiện đã hết” thì Tòa án trả lại đơn khởi kiện.

⇒ Sau khi Tòa án đã thụ lý vụ án mà phát hiện căn cứ thời hiệu khởi kiện đã hết” thì Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án khi đương sự có yêu cầu áp dụng thời hiệu

⇒ Trong mọi trường hợp sau khi Tòa án đã thụ lý vụ án mà phát hiện căn cứ thời hiệu khởi kiện đã hết” thì Tòa án ra quyết định đình chỉ việc giải quyết vụ án.

38. Chọn phương án đúng 

⇒ Cả ba phương án đều đúng

⇒ Mọi phiên tòa phúc thẩm kiểm sát viên không có quyền phát biểu ý kiến của viện kiểm sát về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự

⇒ Tại phiên tòa phúc thẩm, kiểm sát viên có mặt tại phiên tòa có quyền phát biểu ý kiến của viện kiểm sát về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự

⇒ Mọi phiên tòa phúc thẩm, kiểm sát viên có quyền phát biểu ý kiến của viện kiểm sát về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự

39. Chọn phương án đúng 

⇒ Hội đồng xét xử giám đốc thẩm không có quyền sửa một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định của tòa án đã có hiệu lực

⇒ Hội đồng xét xử giám đốc thẩm có quyền sửa một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định của tòa án đã có hiệu lực

⇒ Hội đồng xét xử giám đốc thẩm không có quyền sửa một phần hoặc Toàn bộ bản án, quyết định của tòa án đã có hiệu lực mà chỉ có quyền hủy một phần hoặc Toàn bộ bản án, quyết định của tòa án đã có hiệu lực

40. Chọn phương án đúng

⇒ Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm không bắt buộc phải triệu tập tất cả các đương sự tham gia phiên tòa giám đốc thẩm dân sự

⇒ Cả hai phương án đều đúng

⇒ Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm bắt buộc phải triệu tập tất cả các đương sự tham gia phiên tòa giám đốc ( thẩm dân sự

41. Chọn phương án đúng 

⇒ Cả hai phương án đều sai 

⇒ Hội đồng xét xử giám đốc thẩm chỉ có quyền sửa một phần hoặc Toàn bộ bản án, quyết định của tòa án đã có hiệu lực

⇒ Không phải Hội đồng xét xử giám đốc thẩm chỉ có quyền sửa một phần hoặc toàn bộ bản án, quyết định của tòa án đã có hiệu lực 

42. Chọn phương án đúng

⇒ Chỉ Viện kiểm sát cùng cấp mới có quyền kháng nghị bản án, quyết định sơ thẩm theo thủ tục phúc thẩm

⇒ Không chỉ Viện kiểm sát cùng cấp mới có quyền kháng nghị bản án, quyết định sơ thẩm theo thủ tục phúc thẩm

⇒ Viện kiểm sát không có quyền kháng nghị phúc thẩm dân sự

43. Chọn phương án đúng

⇒ Trước khi bắt đầu phiên tòa hoặc tại phiên tòa, người kháng cáo có thể được thay đổi, bổ sung kháng cáo

⇒ Cả hai phương án đều đúng

⇒ Trước khi bắt đầu phiên tòa hoặc tại phiên tòa, người kháng cáo không có quyền thay đổi, bổ sung kháng cáo

44. Chọn phương án đúng 

⇒ Đương sự được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt nhưng việc vắng mặt do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan nên họ không thể có mặt tại phiên tòa thì Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt. 

⇒ Đương sự được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt nhưng việc vắng mặt do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan nên họ không thể có mặt tại phiên Tòa thì Tòa án phải hoãn phiên Tòa. 

⇒ Đương sự được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt nhưng việc vắng mặt do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan nên họ không thể có mặt tại phiên Tòa thì Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt.

45. Chọn phương án đúng 

⇒ Tái thẩm là thủ tục xét lại bản án, quyết định của tòa án đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng cáo, kháng nghị vì có tình tiết mới được phát hiện có thể làm thay đổi cơ bản nội dung của bản án, quyết định mà tòa án, các đương sự không biết được khi tòa án đã ra bản án, quyết định đó 

⇒ Tái thẩm là thủ tục xét lại bản án, quyết định của tòa án đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng cáo, kháng nghị vì có sai lầm trong việc giải quyết vụ án. 

⇒ Tái thẩm là thủ tục xét lại bản án, quyết định của tòa án đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị vì có sai lầm trong việc giải quyết vụ án

46. Chọn phương án đúng 

⇒ Quyết định giám đốc thẩm có ngay hiệu lực pháp luật 

⇒ Quyết định giám đốc thẩm không có ngay hiệu lực pháp luật

47. Chọn phương án đúng 

⇒ Cả hai phương án đều đúng 

⇒ Chỉ Viện kiểm sát cấp trên mới có quyền kháng nghị bản án, quyết định sơ thẩm theo thủ tục phúc thẩm

⇒ Không phải chỉ Viện kiểm sát cấp trên mới có quyền kháng nghị bản án, quyết định sơ thẩm theo thủ tục phúc thẩm. 

48. Chọn phương án đúng

⇒ Cả 3 phương án trên đều đúng

⇒ Không phải trong mọi trường hợp nguyên đơn hoặc bị đơn trong vụ án là cá nhân chết thì Tòa án đều ra quyết định đình chỉ việc giải quyết vụ án.

⇒ Mọi trường hợp nguyên đơn hoặc bị đơn trong vụ án là cá nhân chết thì Tòa án ra quyết định đình chỉ việc giải quyết vụ án.

⇒ Tòa án chỉ đình chỉ giải quyết vụ án khi nguyên đơn trong vụ án dân sự là cá nhân đã chết

49. Chọn phương án đúng 

⇒ Trong mọi trường hợp nếu đương sự vắng mặt tại phiên tòa sơ thẩm thì tòa án sơ thẩm không phải hoãn phiên tòa

⇒ Chỉ trong một số trường hợp do BLTTDS 2015 quy định thì đương sự vắng mặt tại phiên tòa sơ thẩm thì tòa án sơ thẩm mới không phải hoãn phiên tòa

⇒ Trong mọi trường hợp nếu đương sự vắng mặt tại phiên tòa sơ thẩm thì tòa án sơ thẩm phải hoãn phiên tòa

50. Chọn phương án đúng

⇒ Tại phiên tòa, đương sự không được xuất trình tài liệu, chứng cứ mới và yêu cầu giám định bổ sung, giám định lại

⇒ Tại phiên Tòa, nếu đương sự xuất trình tài liệu, chứng cứ mới và yêu cầu giám định bổ sung, giám định lại thì Hội đồng xét xử không quyết định giám định lại, giám định bổ sung.

⇒ Tại phiên Tòa, nếu đương sự xuất trình tài liệu, chứng cứ mới và yêu cầu giám định bổ sung, giám định lại thì Hội đồng xét xử có thể quyết định giám định lại, giám định bổ sung.

51. Chọn phương án đúng 

⇒ Phiên tòa phúc thẩm không thể bị tạm ngừng khi có căn cứ do BLTTDS 2015 quy định 

⇒ Phiên tòa phúc thẩm có thể bị tạm ngừng khi có căn cứ do BLTTDS 2015 quy định 

⇒ Phiên tòa phúc thẩm không thể bị tạm ngừng mà chỉ có thể bị hoãn khi có căn cứ do BLTTDS 2015 quy định

52. Chọn phương án đúng

⇒ Viện kiểm sát cùng cấp phải tham gia phiên tòa giám đốc thẩm dân sự

⇒ Cả hai phương án đều đúng

⇒ Viện kiểm sát cùng cấp không phải tham gia phiên tòa giám đốc thẩm dân sự

53. Chọn phương án đúng

⇒ Không phải mọi đương sự tham gia phiên tòa sơ thẩm dân sự phải được triệu tập tham gia phiên tòa phúc thẩm dân sự

⇒ Không đương sự nào được triệu tập tham gia phiên tòa phúc thẩm dân sự

⇒ Mọi đương sự tham gia phiên tòa sơ thẩm dân sự phải được triệu tập tham gia phiên tòa phúc thẩm dân sự

54. Chọn phương án đúng 

⇒ Cả hai phương án đều đúng 

⇒ Không phải trong mọi trường hợp thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát cùng cấp đối với bản án, quyết định sơ thẩm là 15 ngày kể từ ngày tuyên án 

⇒ Trong mọi trường hợp thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát cùng cấp đối với bản án, quyết định Sơ thẩm là 15 ngày kể từ ngày tuyên án

55. Chọn phương án đúng

⇒ Trong mọi trường hợp, thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm là 01 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án.

⇒ Thông thường thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm là 02 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án, tuy nhiên có trường hợp thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm được kéo dài 01 tháng

⇒ Trong mọi trường hợp, thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm là 02 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án.

56. Chọn phương án đúng

⇒ Cả hai phương án đều đúng

⇒ Trong mọi trường hợp Hội đồng xét xử giám đốc thẩm chỉ có quyền xem xét phần bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị

⇒ Không phải trong mọi trường hợp Hội đồng xét xử giám đốc thẩm chỉ có quyền xem xét phần bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị

57. Chọn phương án đúng 

⇒ Thời hạn mở phiên tòa giám đốc thẩm là 04 tháng kể từ ngày nhận được kháng nghị kèm theo hồ sơ vụ án 

⇒ Cả ba đáp án đều đúng 

⇒ Thời hạn mở phiên tòa giám đốc thẩm là 02 tháng kể từ ngày nhận được kháng nghị kèm theo hồ sơ vụ án 

⇒ Thời hạn mở phiên tòa giám đốc thẩm là 06 tháng kể từ ngày nhận được kháng nghị kèm theo hồ sơ vụ án

58. Chọn phương án đúng

⇒ Đương sự là người chưa thành niên thì bắt buộc phải có người đại diện tham gia tố tụng trong mọi trường hợp

⇒ Đương sự là người chưa thành niên vẫn có thể tự mình tham gia tố tụng mà không phải có người đại diện tham gia tố tụng trong một số trường hợp

59. Chọn phương án đúng

⇒ Không phải mọi trường hợp đương sự đều phải nộp tiền tạm ứng án phí, án phí.

 ⇒ Mọi trường hợp đương sự đều phải nộp tiền tạm ứng án phí, án phí.

60. Chọn phương án đúng

⇒ Đương sự trong vụ việc dân sự bao gồm nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án dân sự, người yêu cầu, người liên quan trong việc dân sự

⇒ Đương sự trong vụ việc dân sự chỉ bao gồm nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

61. Chọn phương án đúng

⇒ Chỉ nguyên đơn mới có quyền khiếu nại về việc trả lại đơn khởi kiện.

⇒ Người khởi kiện có quyền khiếu nại về việc trả lại đơn khởi kiện.

62. Chọn phương án đúng

⇒ Thời hạn tố tụng do pháp luật tố tụng dân sự quy định, các bên đương sự không có quyền thỏa thuận về thời hạn tố tụng.

⇒ Thời hạn tố tụng do pháp luật tố tụng dân sự quy định, các bên đương sự vẫn có quyền thỏa thuận về thời hạn tố tụng trong một số trường hợp

63. Chọn phương án đúng

⇒ Sau khi Tòa án đã thụ lý vụ án mà phát hiện căn cứ: Sự việc được pháp luật quy định là phải do cơ quan, tổ chức khác giải quyết trước mới giải quyết được vụ án” thì Tòa án trả lại đơn khởi kiện

⇒ Sau khi Tòa án đã thụ lý vụ án mà phát hiện căn cứ: Sự việc được pháp luật quy định là phải do cơ quan, tổ chức khác giải quyết trước mới giải quyết được vụ án” thì Tòa án ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án.

64. Chọn phương án đúng

⇒ Không phải trong mọi trường hợp đòi bồi thường thiệt hại đến tài sản của nhà nước đều không được hòa giải.

⇒ Mọi trường hợp đòi bồi thường thiệt hại đến tài sản của nhà nước đều không được hòa giải.

65. Chọn phương án đúng 

⇒ Bị đơn không chỉ có quyền đưa ra ý kiến chấp nhận một phần yêu cầu của nguyên đơn hoặc chỉ chấp nhận một phần yêu cầu của nguyên đơn mà bị đơn còn có quyền đưa ra yêu cầu phản tố. 

⇒ Bị đơn chỉ có quyền đưa ra ý kiến việc bị đơn không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn hoặc chỉ chấp nhận một phần yêu cầu của nguyên đơn.

66. Chọn phương án đúng

⇒ Không phải trong mọi trường hợp khi có căn cứ xác định: Sự việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án” thì Tòa án đều trả lại đơn khởi kiện cho đương sự..

⇒ Trong mọi trường hợp khi có căn cứ xác định: Sự việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án” thì Tòa án đều trả lại đơn khởi kiện cho đương sự.

67. Chọn phương án đúng

⇒ Chỉ những chủ thể theo quy định tại Điều 161, 162 Bộ luật Tố tụng dân sự mới có quyền khởi kiện vụ án dân sự.

⇒ Không chỉ những chủ thể theo quy định tại Điều 161, 162 Bộ luật Tố tụng dân sự mới có quyền khởi kiện vụ án dân sự.

68. Chọn phương án đúng 

⇒ Không phải mọi trường hợp ngày thụ lý vụ án để tính thời hạn chuẩn bị xét xử là ngày người khởi kiện xuất trình cho Tòa án biên lai nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm.

⇒ Mọi trường hợp ngày thụ lý vụ án để tính thời hạn chuẩn bị xét xử là ngày người khởi kiện xuất trình cho Tòa án biên lai nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm.

69. Chọn phương án đúng

⇒ Thông thường Tòa án thụ lý vụ án vào ngày người khởi kiện nộp cho Tòa án biên lai nộp tiền tạm ứng án phí.

⇒ Trong mọi trường hợp tòa án thụ lý vụ án vào ngày người khởi kiện nộp cho Tòa án biên lai nộp tiền tạm ứng án phí.

70. Chọn phương án đúng 

⇒ Những vụ án không được hòa giải là những vụ án không tiến hành hòa giải được.

⇒ Những vụ án không được hòa giải là những vụ án mà khi giải quyết Tòa án không tiến hành hòa giải

71. Chọn phương án đúng

⇒ Đương sự không thể khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết một hoặc nhiều các quan hệ pháp luật có liên quan với nhau để giải quyết trong cùng một vụ án.

⇒ Đương sự có thể khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết một hoặc nhiều các quan hệ pháp luật có liên quan với nhau để giải quyết trong cùng một vụ án.

72. Chọn phương án đúng . 

⇒ Tòa án chỉ có thể ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về toàn bộ vụ án.

⇒ Tòa án có thể ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về một phần của vụ án

73. Chọn phương án đúng

⇒ Khi Tòa án chưa thụ lý vụ án mà phát hiện một trong những trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 168 của BLTTDS thì Tòa án trả lại đơn khởi kiện.

⇒ Khi Tòa án đã thụ lý vụ án mà phát hiện một trong những trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 168 của BLTTDS thì Tòa án trả lại đơn khởi kiện.

74. Chọn phương án đúng

⇒ Tòa án phải ra quyết định trả lại đơn khởi kiện.

⇒ Tòa án không phải ra quyết định trả lại đơn khởi kiện mà thông báo về việc trả lại đơn

75. Chọn phương án đúng 

⇒ Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự không thể bị kháng cáo, kháng nghị phúc thẩm.

⇒ Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có thể bị kháng cáo, kháng nghị phúc thẩm.

76. Chọn phương án đúng 

⇒ Trong trường hợp sau khi Tòa án đã thụ lý vụ án mà phát hiện căn cứ Người khởi kiện không có quyền khởi kiện hoặc không có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự Tòa án sẽ trả lại đơn khởi kiện cho đương sự.

⇒ Trong trường hợp sau khi Tòa án đã thụ lý vụ án mà phát hiện căn cứ Người khởi kiện không có quyền khởi kiện hoặc không có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự Tòa án sẽ ra quyết định đình chỉ việc giải quyết vụ án

77. Chọn phương án đúng

⇒ Người khởi kiện vụ án dân sự có thể trực tiếp nộp đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ kèm theo tại Tòa án hoặc gửi qua bưu điện.

⇒ Người khởi kiện vụ án dân sự phải trực tiếp nộp đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ kèm theo tại Tòa án trong mọi trường hợp.

78. Chọn phương án đúng

⇒ Không phải trong mọi trường hợp nguyên đơn hoặc bị đơn trong vụ án là cá nhân chết thì Tòa án ra quyết định đình chỉ việc giải quyết vụ án.

⇒ Mọi trường hợp nguyên đơn hoặc bị đơn trong vụ án là cá nhân chết thì Tòa án ra quyết định đình chỉ việc giải quyết vụ án.

79. Chọn phương án đúng

⇒ Khi chưa thụ lý vụ án mà Tòa án nhận đơn khởi kiện phát hiện vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Tòa án đã nhận đơn khởi kiện trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện.

⇒ Khi chưa thụ lý vụ án mà Tòa án nhận đơn khởi kiện phát hiện vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Tòa án đã nhận đơn khởi kiện chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án khác.

80. Chọn phương án đúng 

⇒ Trong trường hợp các đương sự chỉ thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết một phần vụ án thì Tòa án tiến hành ra quyết định đưa một phần vụ án ra xét xử và ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương sự về một phần vụ án.

⇒ Trong trường hợp các đương sự chỉ thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết một phần vụ án thì Tòa án tiến hành ra quyết định đưa vụ án ra xét xử, trừ trường hợp có căn cứ để tạm đình chỉ hoặc đình chỉ việc giải quyết vụ án.

81. Chọn phương án đúng

⇒ Không tiến hành hòa giải được là trường hợp Tòa án hòa giải không thành.

⇒ Không tiến hành hòa giải được là trường hợp Tòa án phải hòa giải nhưng vì nguyên nhân khách quan hoặc chủ quan mà Tòa án không tiến hành được thủ tục hòa giải.

82. Chọn phương án đúng . 

⇒ Tại phiên tòa sơ thẩm, thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ việc giải quyết vụ án dân sự thuộc về Hội đồng xét xử.

⇒ Tại phiên tòa sơ thẩm, thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ việc giải quyết vụ án dân sự thuộc về thẩm phán phụ trách vụ án

83. Chọn phương án đúng

⇒ Trong mọi trường hợp nguyên đơn rút đơn khởi kiện ở tại phiên tòa sơ thẩm thì Hội đồng xét xử ra quyết định đình chỉ việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự.

⇒ Không phải trong mọi trường hợp nguyên đơn rút đơn khởi kiện ở tại phiên tòa sơ thẩm thì Hội đồng xét xử đều ra quyết định đình chỉ việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự.

84. Chọn phương án đúng

⇒ Tại phiên tòa, nếu đương sự xuất trình tài liệu, chứng cứ mới và yêu cầu giám định bổ sung, giám định lại thì Hội đồng xét xử có thể quyết định giám định lại, giám định bổ sung.

⇒ Tại phiên tòa, nếu đương sự xuất trình tài liệu, chứng cứ mới và yêu cầu giám định bổ sung, giám định lại thì Hội đồng xét xử không quyết định giám định lại, giám định bổ sung.

85. Chọn phương án đúng 

⇒ Mọi trường hợp nguyên đơn hoặc bị đơn trong vụ án là cá nhân chết thì Tòa án ra quyết định đình chỉ việc giải quyết vụ án.

⇒ Không phải trong mọi trường hợp nguyên đơn hoặc bị đơn trong vụ án là cá nhân chết thì Tòa án đầu ra quyết định đình chỉ việc giải quyết vụ án..

86. Chọn phương án đúng

⇒ Không phải mọi quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm đều có thể bị kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm.

⇒ Mọi quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm đều có thể bị kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm.

87. Chọn phương án đúng 

⇒ Không phải mọi đương sự đều có quyền kháng cáo về toàn bộ bản án sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật.

⇒ Mọi đương sự đều có quyền kháng cáo về toàn bộ bản án sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật.

88. Chọn phương án đúng

⇒ Người kháng cáo nộp đơn kháng cáo trong thời hạn kháng cáo, nhưng không thực hiện nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm thì được coi là từ bỏ việc kháng cáo.

⇒ Người kháng cáo nộp đơn kháng cáo trong thời hạn kháng cáo, nhưng không thực hiện nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm thì được coi là từ bỏ việc kháng cáo, trừ trường hợp có lý do chính đáng.

89. Chọn phương án đúng

⇒ Không chỉ đương sự mới có quyền kháng cáo phúc thẩm đối với bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật. 

⇒ Chỉ đương sự mới có quyền kháng cáo phúc thẩm đối với bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật.

90. Chọn phương án đúng

⇒ Khi xét thấy cần thiết thì Tòa án giám đốc thẩm, tái thẩm triệu tập đương sự tham gia phiên tòa Các đương sự bắt buộc phải tham gia mọi phiên tòa giám đốc thẩm, tái thẩm

⇒ Tất cả các phương án Trong mọi trường hợp đương sự không phải tham gia phiên tòa giám đốc thẩm, tái thẩm

91. Chọn phương án đúng

⇒ Trong mọi trường hợp người đại diện hợp pháp của đương sự là cơ quan, tổ chức kháng cáo thì người đại diện hợp pháp đều phải ký tên và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó.

⇒ Không phải trong mọi trường hợp người đại diện hợp pháp của đương sự là cơ quan, tổ chức kháng cáo thì người đại diện hợp pháp đều phải ký tên và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó.

92. Chọn phương án đúng

⇒ Tại phiên tòa sơ thẩm, thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ việc giải quyết vụ án dân sự thuộc về Hội đồng xét xử

⇒ Tại phiên tòa sơ thẩm, thẩm quyền ra quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ việc giải quyết vụ án dân sự thuộc về ved Historien , thám xuyên thẩm phán chủ tọa phiên tòa

93. Chọn phương án đúng 

⇒ Khi nộp đơn khởi kiện, người khởi kiện phải nộp kèm theo đơn khởi kiện đầy đủ mọi tài liệu, chứng cứ ban đầu chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình là hợp pháp và có căn cứ thì Tòa án mới thụ lý.

⇒ Trong một số trường hợp tòa án vẫn có thể thụ lý vụ án mặc dù khi nộp đơn khởi kiện, người khởi kiện nộp kèm theo đơn khởi kiện tài liệu, chứng cứ ban đầu chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình. 

94. Chọn phương án đúng

⇒ Đương sự được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt nhưng việc vắng mặt do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan nên họ không thể có mặt tại phiên tòa thì Tòa án phải hoãn phiên tòa. 

⇒ Đương sự được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt nhưng việc vắng mặt do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan nên họ không thể có mặt tại phiên tòa thì Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt

95. Chọn phương án đúng.

⇒ Tòa án cấp phúc thẩm chỉ xem xét lại những phần bản án, quyết định sơ thẩm có kháng cáo, kháng nghị hoặc có liên quan đến việc xem xét kháng cáo, kháng nghị

⇒ Tòa án cấp phúc thẩm chỉ xem xét lại những phần bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị.

96. Chọn phương án đúng

⇒ Các đương sự hòa giải được với nhau ở tại phiên tòa phúc thẩm thì hội đồng xét xử ra quyết định.

⇒ Các đương sự hòa giải được với nhau ở tại phiên tòa phúc thẩm thì hội đồng xét xử ra bản án.

97. Chọn phương án đúng 

⇒ Trong mọi trường hợp kháng cáo quá hạn không được Tòa án cấp phúc thẩm chấp nhận.

⇒ Kháng cáo quá hạn vẫn có thể được Tòa án cấp phúc thẩm xem xét chấp nhận nếu việc kháng cáo quá hạn là do trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng

98. Chọn phương án đúng

⇒ Việc thay đổi, bổ sung yêu cầu của đương sự ở tại phiên tòa sơ thẩm không phải trong mọi trường hợp đều được Hội đồng xét xử chấp nhận.

⇒ Việc thay đổi, bổ sung yêu cầu của đương sự ở tại phiên tòa sơ thẩm trong mọi trường hợp đều được Hội đồng xét xử chấp nhận.

99. Chọn phương án đúng

⇒ Tòa án phải hoãn phiên tòa trong các trường hợp người phiên dịch vắng mặt tại phiên tòa.

⇒ Tòa án phải hoãn phiên tòa trong trường hợp người phiên dịch bắt buộc phải tham gia phiên tòa mà vắng mặt tại phiên tòa, trừ trường hợp đương sự vẫn yêu cầu xét xử vắng mặt người phiên dịch.

100. Chọn phương án đúng

⇒ Đương sự không có quyền yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt mình.

⇒ Đương sự có thể yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt họ.

101. Chọn phương án đúng

⇒ Đương sự được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt nhưng việc vắng mặt do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan nên họ không thể có mặt tại phiên tòa thì Tòa án phải hoãn phiên tòa.

⇒ Đương sự được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt nhưng việc vắng mặt do sự kiện | bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan nên họ không thể có mặt tại phiên tòa thì Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt.

102. Chọn phương án đúng

⇒ Tại phiên tòa sơ thẩm mà đương sự yêu cầu hoãn phiên tòa để nhờ người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp thì Hội đồng xét xử hoãn phiên tòa.

⇒ Tại phiên tòa sơ thẩm mà đương sự yêu cầu hoãn phiên tòa để nhờ người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp thì Hội đồng xét xử không được hoãn phiên tòa.

103. Chọn phương án đúng

⇒ Viện kiểm sát bắt buộc phải cử Kiểm sát viên tham gia mọi phiên tòa sơ thẩm vụ án dân sự.

⇒ Viện kiểm sát không bắt buộc phải cử Kiểm sát viên tham gia mọi phiên tòa sơ thẩm vụ án dân sự.

104. Chọn phương án đúng

⇒ Không chỉ nguyên đơn khởi kiện mới phải nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm.

⇒ Chỉ nguyên đơn khởi kiện mới phải nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm.

105. Chọn phương án đúng 

⇒ Trước phiên tòa phúc thẩm Tòa án cấp phúc thẩm phải tiến hành thủ tục hòa giải.

⇒ Trước phiên tòa phúc thẩm Tòa án cấp phúc thẩm không phải tiến hành thủ tục hòa giải.

106. Chọn phương án đúng 

⇒ Nếu Viện kiểm sát đã kháng nghị mà sau đó rút kháng nghị thì Viện kiểm sát vẫn phải tham gia phiên tòa phúc thẩm.

⇒ Nếu Viện kiểm sát đã kháng nghị mà sau đó rút kháng nghị thì Viện kiểm sát không tham gia phiên tòa phúc thẩm.

107. Chọn phương án đúng

⇒ Viện kiểm sát đã tham gia ở phiên tòa sơ thẩm vụ án dân sự thì bắt buộc phải tham gia ở phiên tòa phúc thẩm vụ án dân sự.

⇒ Viện kiểm bắt buộc phải tham gia các phiên tòa phúc thẩm vụ án dân sự.

108. Chọn phương án đúng

⇒ Người kháng cáo được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất mà vẫn vắng mặt thì Tòa án cấp phúc thẩm phải hoãn phiên tòa.

⇒ Người kháng cáo được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất mà vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng thì Tòa án cấp phúc thẩm phải hoãn phiên tòa.

109. Chọn phương án đúng

⇒ Trước phiên tòa phúc thẩm mà các đương sự hòa giải được với nhau thì Thẩm phán lập biên bản về sự thỏa thuận của các đương sự và lưu hồ sơ coi đó như chứng cứ mới để công nhận sự thỏa thuận ở tại phiên tòa như quy định tại Điều 270 BLTTDS

⇒ Trước phiên tòa phúc thẩm mà các đương sự hòa giải được với nhau thì Thẩm phán phụ trách vụ án ở cấp phúc thẩm ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

110. Chọn phương án đúng

⇒ Tại phiên tòa sơ thẩm, khi các đương sự thỏa thuận được với nhau về các vấn đề cần giải quyết trong vụ án, Hội đồng xét xử sẽ công nhận sự thỏa thuận đó bằng một bản án

⇒ Tại phiên tòa sơ thẩm, khi các đương sự thỏa thuận được với nhau về các vấn đề cần giải quyết trong vụ án, Hội đồng xét xử sẽ công nhận sự thỏa thuận đó bằng một quyết định.

111. Chọn phương án đúng 

⇒ Mọi trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm thì bản án, quyết định sơ thẩm phát sinh hiệu lực pháp luật.

⇒ Không phải mọi trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm thì bản án, quyết định sơ thẩm phát sinh hiệu lực pháp luật.

112. Chọn phương án đúng 

⇒ Việc hòa giải trước khi xét xử phúc thẩm là bắt buộc, trừ những việc pháp luật quy định không được hòa giải.

⇒ Việc hòa giải trước khi xét xử phúc thẩm là không bắt buộc 

113. Chọn phương án đúng 

⇒ Tòa án có thể ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương sự nếu các đương sự thỏa thuận được với nhau một phần của vụ án

⇒ Tòa án chỉ có thể ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương sự nếu các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án.

114. Chọn phương án đúng 

⇒ Khi đang tranh luận, nếu xét thấy cần thiết Hội đồng xét xử có quyền quyết định trở lại việc hỏi.

⇒ Khi đang tranh luận, nếu xét thấy cần thiết Hội đồng xét xử không có quyền quyết định trở lại việc hỏi.

115. Chọn phương án đúng

⇒ Việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn ở tại phiên tòa phúc thẩm chỉ được chấp nhận nếu bị đơn đồng ý.

⇒ Việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn ở tại phiên tòa phúc thẩm trong mọi trường hợp đều được Tòa án chấp nhận.

116. Chọn phương án đúng 

⇒ Mọi trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với những phần của vụ án. – mà người kháng cáo đã rút kháng cáo hoặc Viện kiểm sát đã rút kháng nghị.

⇒ Không phải trong mọi trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm ra Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với những phân của vụ án mà người kháng cáo đã rút kháng cáo hoặc Viện kiểm sát đã rút kháng nghị. . 

117. Chọn phương án đúng 

⇒ Không phải trong mọi trường hợp thời hạn kháng cáo của các đương sự đối với bản án sơ thẩm là 15 ngày kể từ ngày Tòa án cấp sơ thẩm tuyên án.

⇒ Trong mọi trường hợp thời hạn kháng cáo của các đương sự đối với bản án sơ thẩm là 15 ngày kể từ ngày Tòa án cấp sơ thẩm tuyên án.

118. Chọn phương án đúng

⇒ Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có quyền hoãn phiên tòa sơ thẩm vụ án dân sự.

⇒ Chỉ Hội đồng xét xử mới có quyền hoãn phiên tòa sơ thẩm vụ án dân sự.

119. Chọn phương án đúng

⇒ Sau khi Tòa án đã thụ lý vụ án mà phát hiện căn cứ thời hiệu khởi kiện đã hết” thì Tòa án ra quyết định đình chỉ việc giải quyết vụ án.

⇒ Sau khi Tòa án đã thụ lý vụ án mà phát hiện căn cứ thời hiệu khởi kiện đã hết thì Tòa án trả lại đơn khởi kiện.

120. Chọn phương án đúng 

⇒ Người kháng cáo đã rút toàn bộ kháng cáo, Viện kiểm sát đã rút toàn bộ kháng nghị mà không còn kháng cáo, kháng nghị nào khác thì Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định đình chỉ việc xét xử phúc thẩm và chấm dứt việc giải quyết vụ án.

⇒ Người kháng cáo đã rút toàn bộ kháng cáo, Viện kiểm sát đã rút toàn bộ kháng nghị mà không còn kháng cáo, kháng nghị nào khác thì Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định đình chỉ việc xét xử phúc thẩm và bản án, quyết định sơ thẩm phát sinh hiệu lực pháp luật.

121. Chọn phương án đúng

 ⇒ Trong mọi trường hợp Hội đồng xét xử phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án, nếu nguyên đơn rút đơn khởi kiện ở cấp phúc thẩm.

⇒ Không phải trong mọi trường hợp Hội đồng xét xử phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án, nếu nguyên đơn rút đơn khởi kiện ở cấp phúc thẩm.

122. Chọn phương án đúng 

 ⇒ Nguyên đơn rút đơn khởi kiện ở tại phiên tòa phúc thẩm mà bị đơn không đồng ý thì vẫn có thể chấp nhận việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn trong một số trường hợp

⇒ Nguyên đơn rút đơn khởi kiện ở tại phiên tòa phúc thẩm mà bị đơn không đồng ý thì không chấp nhận việc | rút đơn khởi kiện của nguyên đơn.

123. Chọn phương án đúng

⇒ Đương sự không kháng cáo nhưng phải tham gia phiên tòa phúc thẩm mà được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt thì Tòa án cấp phúc thẩm có thể hoãn phiên tòa.

⇒ Trong mọi trường hợp khi đương sự không kháng cáo nhưng phải tham gia phiên tòa phúc thẩm mà được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt thì Tòa án cấp phúc thẩm tiến hành xét xử vắng mặt.

124. Chọn phương án đúng

⇒ Trong trường hợp khi nguyên đơn rút đơn khởi kiện tại phiên tòa phúc thẩm mà bị đơn đồng ý thì Hội đồng xét xử phúc thẩm ra bản án phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ việc giải quyết vụ án.

⇒ Trong trường hợp khi nguyên đơn rút đơn khởi kiện tại phiên tòa phúc thẩm thì Hội đồng xét xử phúc thẩm phải ra quyết định đình chỉ việc giải quyết vụ án.

125. Chọn phương án đúng

⇒ Tòa án cấp sơ thẩm giải quyết đúng đắn mối quan hệ tranh chấp giữa các đương sự, nhưng Tòa án cấp sơthẩm đã không hòa giải vụ án theo quy định của pháp luật thì Tòa án cấp phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm và chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án cấp sơ thẩm giải quyết lại vụ án.

⇒ Tòa án cấp sơ thẩm giải quyết đúng đắn mối quan hệ tranh chấp giữa các đương sự, nhưng Tòa án cấp sơ thẩm đã không hòa giải vụ án theo quy định của pháp luật thì Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm.

126. Chọn phương án đúng 

⇒ Trong thời hạn kháng cáo, người kháng cáo có quyền sửa đổi, bổ sung nội dung kháng cáo nếu việc thay đổi, bổ sung đó không vượt quá phạm vi kháng cáo ban đầu

⇒ Trong thời hạn kháng cáo, người kháng cáo có quyền sửa đổi, bổ sung nội dung kháng cáo.

127. Chọn phương án đúng

⇒ Trong mọi trường hợp thời hạn kháng nghị đối với bản án sơ thẩm của Viện kiểm sát cùng cấp là 15 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 30 ngày đều tính từ ngày tuyên án.

⇒ Không phải trong mọi trường hợp thời hạn kháng nghị đối với bản án sơ thẩm của Viện kiểm sát cùng cấp là 15 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 30 ngày đều tính từ ngày tuyên án

128. Chọn phương án đúng

⇒ Người kháng cáo đã rút toàn bộ kháng cáo, Viện kiểm sát đã rút toàn bộ kháng nghị mà không còn kháng cáo, kháng nghị nào khác thì Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định đình chỉ việc xét xử phúc thẩm vụ án và bản án, quyết định sơ thẩm phát sinh hiệu lực pháp luật.

⇒ Người kháng cáo đã rút toàn bộ kháng cáo, Viện kiểm sát đã rút toàn bộ kháng nghị mà không còn kháng cáo, kháng nghị nào khác thì Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định đình chỉ việc xét xử phúc thẩm và chấm dứt toàn bộ quá trình giải quyết vụ án.

129. Chọn phương án đúng

⇒ Thời hạn kháng cáo của đương sự đối với quyết định sơ thẩm là 7 ngày kể từ ngày người có quyền kháng nghị nhận được quyết định.

⇒ Thời hạn kháng cáo của đương sự đối với quyết định sơ thẩm là 7 ngày kể từ ngày ban hành quyết định hoặc ngày quyết định đó được giao cho đương sự hoặc ngày quyết định được niêm yết.

130. Chọn phương án đúng 

⇒ Mọi trường hợp người kháng cáo đều phải nộp tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm.

⇒ Không phải trong mọi trường hợp người kháng cáo đều phải nộp tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm.

140. Chọn phương án đúng 

⇒ Cơ quan, tổ chức đã khởi kiện vụ án dân sự có quyền kháng cáo

⇒ Chỉ cơ quan, tổ chức đã khởi kiện vụ án dân sự mới có quyền kháng cáo

141. Chọn phương án đúng

⇒ Đương sự được Tòa án cấp sơ thẩm triệu tập hợp lệ lần thứ nhất vắng mặt thì Tòa án phải hoãn phiên tòa

⇒ Đương sự được Tòa án cấp sơ thẩm triệu tập hợp lệ lần thứ nhất vắng mặt thì Tòa án phải hoãn phiên tòa, trừ trường hợp họ có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt hoặc có người đại diện hợp pháp tham gia. 

142. Chọn phương án đúng

⇒ Đương sự được Tòa án cấp sơ thẩm triệu tập hợp lệ lần thứ nhất vắng mặt thì Tòa án phải hoãn phiên tòa, trừ trường hợp họ có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt hoặc có người đại diện hợp pháp tham gia hoặc việc vắng mặt là có lý do chính đáng

⇒ Đương sự được Tòa án cấp sơ thẩm triệu tập hợp lệ lần thứ nhất vắng mặt thì Tòa án phải hoãn phiên tòa, trừ trường hợp họ có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt hoặc có người đại diện hợp pháp tham gia.

143. Chọn phương án đúng

⇒ Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự vắng mặt tại phiên tòa sơ thẩm mà không có lý do thì Tòa án hoãn phiên tòa

⇒ Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự vắng mặt tại phiên tòa sơ thẩm mà không có lý do thì Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt họ.

144. Chọn phương án đúng

⇒ Đương sự không kháng cáo nhưng phải tham gia phiên tòa phúc thẩm mà được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt thì Tòa án cấp phúc thẩm hoãn phiên tòa.

⇒ Đương sự không kháng cáo nhưng phải tham gia phiên tòa phúc thẩm mà được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai vắng mặt không có lý do chính đáng thì Tòa án cấp phúc xét xử vắng mặt

145. Chọn phương án đúng 

⇒ Đơn kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm phải được gửi cho Tòa án cấp sơ thẩm.

⇒ Đơn kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm phải được gửi cho Tòa án cấp phúc thẩm.

146. Chọn phương án đúng

⇒ Bản án sau khi tuyên án xong thì không được sửa chữa, bổ sung.

⇒ Bản án sau khi tuyên án xong thì vẫn có thể được sửa chữa, bổ sung trong một số trường hợp 

147. Chọn phương án đúng

⇒ Mọi trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm ra Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với những phần của vụ án mà người kháng cáo đã rút kháng cáo hoặc Viện kiểm sát đã rút kháng nghị.

⇒ Không phải trong mọi trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm ra Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với những phần của vụ án mà người kháng cáo đã rút kháng cáo hoặc Viện kiểm sát đã rút kháng nghị.

148. Chọn phương án đúng 

⇒ Tòa án cấp sơ thẩm khi xét xử đã triệu tập thiếu đương sự của vụ án thì Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm.

⇒ Tòa án cấp sơ thẩm khi xét xử đã triệu tập thiếu đương sự của vụ án thì Tòa án cấp phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm và chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án cấp sơ thẩm giải quyết lại vụ án..

149. Chọn phương án đúng

⇒ Đương sự không kháng cáo nhưng phải tham gia phiên tòa phúc thẩm mà được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng thì Tòa án cấp phúc thẩm tiến hành xét xử vắng mặt.

⇒ Đương sự không kháng cáo nhưng phải tham gia phiên tòa phúc thẩm mà được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng thì Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm

150. Chọn phương án đúng

⇒ Nếu Viện kiểm sát đã kháng nghị mà sau đó rút kháng nghị phúc thẩm thì Viện kiểm sát vẫn phải tham gia phiên tòa phúc thẩm.

⇒ Nếu Viện kiểm sát đã kháng nghị mà sau đó rút kháng nghị thì Viện kiểm sát không tham gia phiên tòa phúc thẩm.

151. Chọn phương án đúng

⇒ Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định đình chỉ việc giải quyết vụ án nếu ở giai đoạn phúc thẩm mà nguyên đơn hoặc bị đơn là cá nhân chết mà quyền và nghĩa vụ của họ không được thừa kế..

⇒ Tòa án cấp phúc thẩm ra quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án nếu ở giai đoạn phúc thẩm mà nguyên đơn hoặc bị đơn là cá nhân chết mà quyền và nghĩa vụ của họ không được thừa kế.

152. Chọn phương án đúng

⇒ Đương sự là người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể tự mình tham gia tố tụng mà không cần người đại diện tham gia.

⇒ Đương sự là người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi không thể tự mình tham gia tố tụng mà cần phải có người đại diện tham gia.

153. Chọn phương án đúng

⇒ Trong mọi trường hợp Tòa án trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu sự việc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

⇒ Không phải trong mọi trường hợp Tòa án trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu sự việc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

154. Chọn phương án đúng

⇒ Kháng cáo quá hạn trong một số trường hợp có thể được Tòa án xét xét chấp nhận.

⇒ Kháng cáo quá hạn trong mọi trường hợp không được Tòa án xét xét chấp nhận.

155. Chọn phương án đúng 

⇒ Khi Tòa án chưa thụ lý vụ án mà phát hiện một trong những trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 192 BLTTDS 2015 thì Tòa án trả lại đơn khởi kiện. 

⇒ Khi Tòa án chưa thụ lý vụ án mà phát hiện một trong những trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 192 BLTTDS 2015 thì Tòa án phải ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án. 

⇒ Khi Tòa án chưa thụ lý vụ án mà phát hiện một trong những trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 192 BLTTDS 2015 thì Tòa án phải ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án. 

⇒ Khi Tòa án đã thụ lý vụ án mà phát hiện một trong những trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 192 của BLTTDS 2015 thì Tòa án phải trả lại đơn khởi kiện.

156. Chọn phương án đúng. 

⇒ Đương sự không có quyền yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt mình. 

⇒ Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự có quyền yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt đương sự 

⇒ Đương sự có thể yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt họ.

⇒ Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có quyền yêu cầu đương sự đề nghị tòa án xét xử vắng mặt

157. Chọn phương án đúng 

⇒ Tòa án phải hoãn phiên Tòa trong các trường hợp người phiên dịch vắng mặt tại phiên Tòa. 

⇒ Tòa án phải tạm ngừng phiên Tòa trong trường hợp người phiên dịch vắng mặt tại phiên Tòa 

⇒ Trong mọi trường hợp phiên tòa không có sự tham gia của người phiên dịch

⇒ Tòa án phải hoãn phiên Tòa trong trường hợp người phiên dịch vắng mặt tại phiên Tòa mà không có người khác thay thế 

158. Chọn phương án đúng 

⇒ Những vụ án không được hòa giải là những vụ án mà khi giải quyết Tòa án không tiến hành hòa giải, hay nói cách khác là những vụ án mà đương sự không được tòa án tiến hành hòa giải, các bên không được thỏa thuận với nhau. 

⇒ Những vụ án không được hòa giải là những vụ án không hòa giải thành. 

⇒ Những vụ án không được hòa giải là những vụ án không tiến hành hòa giải được. 

⇒ Những vụ án không được hòa giải là những vụ án mà khi giải quyết Tòa án không tiến hành hòa giải trước phiên tòa sơ thẩm, chỉ hòa giải tại phiên tòa sơ thẩm

159. Chọn phương án đúng 

⇒ Hòa giải thành là việc các bên đương sự chủ động tự gặp nhau và thỏa thuận với nhau về giải quyết vụ án.

⇒ Hoà giải thành là việc các đương sự thoả thuận được với nhau không chỉ về các các vấn đề mà giữa các bên có mâu thuẫn, tranh chấp mà cả về án phí mỗi bên phải chịu

⇒ Hòa giải thành là việc các bên đương sự có mặt tại phiên hòa giải vụ án dân sự do tòa án tiến hành

⇒ Hoà giải thành là việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết các vấn đề mà giữa các bên có tranh chấp

160. Chọn phương án đúng

⇒ Trong mọi trường hợp thời hạn kháng cáo của các đương sự đối với bản án sơ thẩm là 15 ngày kể từ ngày Tòa án cấp sơ thẩm giao bản án cho đương sự

⇒ Trong mọi trường hợp thời hạn kháng cáo của các đương sự đối với bản án sơ thẩm là 15 ngày kể từ ngày Tòa án cấp sơ thẩm niêm yết công khai bản án sơ thẩm.

⇒ Không phải trong mọi trường hợp thời hạn kháng cáo của các đương sự đối với bản án sơ thẩm là 15 ngày kể từ ngày Tòa án cấp sơ thẩm tuyên án. 

⇒ Trong mọi trường hợp thời hạn kháng cáo của các đương sự đối với bản án sơ thẩm là 15 ngày kể từ ngày Tòa án cấp sơ thẩm tuyên án.

161. Chọn phương án đúng 

⇒ Không phải trong mọi trường hợp thời hạn kháng nghị đối với bản án sơ thẩm của Viện kiểm sát cùng cấp là 15 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 01 tháng tính từ ngày tuyên án

⇒ Trong mọi trường hợp thời hạn kháng nghị đối với bản án sơ thẩm của Viện kiểm sát cùng cấp là 15 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 01 tháng tính từ ngày niêm yết.

⇒ Trong mọi trường hợp thời hạn kháng nghị đối với bản án sơ thẩm của Viện kiểm sát cùng cấp là 15 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 01 tháng tính từ ngày tuyên án.

162. Chọn phương án đúng

⇒ Bản án sau khi tuyên án xong thì được sửa chữa nhưng không được bổ sung

⇒ Bản án sau khi tuyên án xong thì vẫn có thể được sửa chữa, bổ sung trong một số trường hợp do pháp luật quy định

⇒ Bản án sau khi tuyên án xong thì không được sửa chữa nhưng được bổ sung 

⇒ Bản án sau khi tuyên án xong thì không được sửa chữa, bổ sung.

163. Chọn phương án đúng 

⇒ Kháng cáo quá hạn vẫn có thể được Tòa án cấp phúc thẩm xem xét chấp nhận nếu việc kháng cáo quá hạn là do trở ngại khách quan hoặc sự kiện bất khả kháng

⇒ Trong Bộ luật tố tụng dân sự 2015 không có quy định về kháng cáo quá hạn

⇒ Trong mọi trường hợp kháng cáo quá hạn đều được Tòa án cấp phúc thẩm chấp nhận 

⇒ Trong mọi trường hợp kháng cáo quá hạn không được Tòa án cấp phúc thẩm chấp nhận.

164. Chọn phương án đúng

⇒ Hội thẩm nhân dân trong Hội đồng xét xử sơ thẩm có quyền hoãn phiên tòa sơ thẩm vụ án dân sự

⇒ Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có quyền hoãn phiên tòa sơ thẩm vụ án dân sự.

⇒ Chỉ Hội đồng xét xử mới có quyền hoãn phiên tòa sơ thẩm vụ án dân sự.

⇒ Trong tố tụng dân sự không có trường hợp hoãn phiên tòa sơ thẩm

165. Chọn phương án đúng 

⇒ Khi thời hạn kháng cáo, kháng nghị đã hết thì trong mọi trường hợp việc thay đổi, bổ sung kháng cáo, kháng nghị đều được Tòa án cấp phúc thẩm chấp nhận

⇒ Việc thay đổi, bổ sung kháng cáo, kháng nghị chỉ được chấp nhận nếu chưa hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị

⇒ Việc thay đổi, bổ sung kháng cáo, kháng nghị chỉ được chấp nhận nếu đã hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị

⇒ Khi thời hạn kháng cáo, kháng nghị đã hết thì việc thay đổi, bổ sung kháng cáo, kháng nghị chỉ được chấp nhận nếu không vượt quá phạm vi kháng cáo, kháng nghị ban đầu.

166. Chọn phương án đúng 

⇒ Sau khi đã thụ lý vụ án mà Tòa án phát hiện vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án mình thì Tòa án đã thụ lý vụ án đó phải chuyển vụ án cùng hồ sơ vụ án cho tòa án có thẩm quyền

⇒ Khi đã thụ lý vụ án mà Tòa án phát hiện vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án mình thì Tòa án đã thụ lý vụ án đó phải ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án

⇒ Sau khi đã thụ lý vụ án mà Tòa án phát hiện vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án mình thì Tòa án đã thụ lý đơn khởi kiện phải ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án.

⇒ Sau khi đã thụ lý vụ án mà Tòa án phát hiện vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án mình thì Tòa án đã thụ lý đơn khởi kiện phải trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện.

167. Chọn phương án đúng 

⇒ Không tiến hành hòa giải được là trường hợp các đương sự yêu cầu tòa án không tiến hành hòa giải

⇒ Không tiến hành hòa giải được là trường hợp Tòa án phải hòa giải nhưng vì nguyên nhân khách quan hoặc chủ quan như một bên đương sự được triệu tập vắng mặt hoặc một bên đương sự là vợ chồng trong vụ án ly hôn bị mất năng lực hành vi… (các căn cứ được quy định tại Điều 207 BLTTDS 2015) mà Tòa án không tiến hành được thủ tục hòa giải.

⇒ Không tiến hành hòa giải được là trường hợp Tòa án hoà giải không thành. 

⇒ Không tiến hành hòa giải được là trường hợp vụ án không được hòa giải

168. Chọn phương án đúng 

⇒ Tòa án cấp phúc thẩm chỉ xem xét lại những phần bản án, quyết định sơ thẩm có kháng cáo, kháng nghị hoặc có liên quan đến việc xem xét kháng cáo, kháng nghị

⇒ Tòa án cấp phúc thẩm chỉ xem xét lại những phần bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị.

⇒ Tòa án cấp phúc thẩm xem xét lại Toàn bộ bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị.

169. Chọn phương án đúng thì

⇒ Mọi trường hợp việc cấp, tống đạt hoặc thông báo các văn bản tố tụng phải trực tiếp chuyển giao cho người được cấp tống đạt, thông báo.

⇒ Không phải trong mọi trường hợp việc cấp, tống đạt hoặc thông báo các văn bản tố tụng phải trực tiếp chuyển giao cho người được cấp tống đạt, thông báo..

170. Chọn phương án đúng theo 

⇒ Trong một số trường hợp Tòa án vẫn có thể thụ lý vụ án mặc dù khi nộp đơn khởi kiện, người khởi kiện nộp kèm theo đơn khởi kiện tài liệu, chứng cứ ban đầu chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình.

⇒ Khi khởi kiện, người khởi kiện không phải nộp kèm theo đơn khởi kiện tài liệu, chứng cứ ban đầu chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình. 

⇒ Khi nộp đơn khởi kiện, người khởi kiện phải nộp kèm theo đơn khởi kiện đầy đủ mọi tài liệu, chứng cứ ban đầu chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình là hợp pháp và có căn cứ thì Tòa án mới thụ lý…

⇒ Tài liệu, chứng cứ ban đầu chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của đương sự chỉ được nộp cho tòa án sau khi tòa án đã thụ lý vụ án

171. Chọn phương án đúng theo 

⇒ Khi chưa thụ lý vụ án mà Tòa án nhận đơn khởi kiện phát hiện vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án mình thì Tòa án đã nhận đơn khởi kiện chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án khác có thẩm quyền.

⇒ Khi chưa thụ lý vụ án mà Tòa án nhận đơn khởi kiện phát hiện vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án mình thì Tòa án đã nhận đơn khởi kiện phải đình chỉ giải quyết vụ án. 

⇒ Khi chưa thụ lý vụ án mà Tòa án nhận đơn khởi kiện phát hiện vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án mình thì Tòa án đã nhận đơn khởi kiện phải tạm đình chỉ giải quyết vụ án 

⇒ Khi chưa thụ lý vụ án mà Tòa án nhận đơn khởi kiện phát hiện vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án mình thì Tòa án đã nhận đơn khởi kiện trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện.

172. Chọn phương án đúng theo

⇒ Không phải trong mọi trường hợp Tòa án trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu sự việc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

⇒ Tòa án chỉ trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu sau khi thụ lý đơn khởi kiện mà phát hiện sự việc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

⇒ Tòa án chỉ trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu trước khi thụ lý đơn khởi kiện mà phát hiện sự việc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

⇒ Trong mọi trường hợp Tòa án trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu sự việc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

173. Chọn phương án đúng theo 

⇒ Trong trường hợp sau khi Tòa án đã thụ lý vụ án mà phát hiện căn cứ Người khởi kiện không có quyền khởi kiện hoặc không có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự Tòa án sẽ ra quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án

⇒ Trong trường hợp sau khi Tòa án đã thụ lý vụ án mà phát hiện căn cứ Người khởi kiện không có quyền khởi kiện hoặc không có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự Tòa án sẽ trả lại đơn khởi kiện cho đương sự.

⇒ Trong trường hợp sau khi Tòa án đã thụ lý vụ án mà phát hiện căn cứ Người khởi kiện không có quyền khởi kiện hoặc không có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự Tòa án sẽ ra quyết định đình chỉ việc giải quyết vụ án

⇒ Trong trường hợp Tòa án chưa thụ lý vụ án mà phát hiện căn cứ Người khởi kiện không có quyền khởi kiện hoặc không có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự Tòa án sẽ ra quyết định đình chỉ việc giải quyết vụ án

174. Chọn phương án đúng theo

⇒ Tòa án chỉ ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự vào thời điểm tại phiên tòa sơ thẩm.

⇒ Tòa án chỉ ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự vào thời điểm trước khi mở phiên tòa sơ thẩm

⇒ Tòa án phải ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự khi đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án

⇒ Tòa án có thể ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự vào thời điểm trước khi mở phiên tòa hoặc tại phiên tòa sơ thẩm vụ án dân sự

175. Chọn phương án đúng theo 

⇒ Trong tố tụng dân sự, bị đơn không chỉ có quyền đưa ra ý kiến chấp nhận một phần yêu cầu của nguyên đơn hoặc chỉ chấp nhận một phần yêu cầu của nguyên đơn mà bị đơn còn có quyền đưa ra yêu cầu phản tố 

⇒ Trong tố tụng dân sự chỉ bị đơn có quyền đưa ra yêu cầu phản tố, phản đối yêu cầu của nguyên đơn. 

⇒ Trong tố tụng dân sự, bị đơn chỉ có quyền đưa ra yêu cầu phản đối yêu cầu của nguyên đơn 

⇒ Trong tố tụng dân sự, bị đơn không có quyền đưa ra yêu cầu phản đối, phản tố đối với yêu cầu của nguyên đơn

176. Chọn phương án đúng theo 

⇒ Cả 3 phương án đều đúng

⇒ Các đương sự bắt buộc phải tham gia mọi phiên tòa giám đốc thẩm, tái thẩm

⇒ Khi xét thấy cần thiết thì Tòa án giám đốc thẩm, tái thẩm triệu tập đương sự tham gia phiên tòa

⇒ Trong mọi trường hợp đương sự không phải tham gia phiên tòa giám đốc thẩm, tái thẩm

177. Chọn phương án đúng theo thẩm quyền dân sự của Tòa án theo cấp

⇒ Không phải mọi vụ việc dân sự mà có đương sự ở nước ngoài đều thuộc thẩm quyền sơ thẩm của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

⇒ Cả 3 phương án đều đúng

⇒ Mọi vụ việc dân sự mà có đương sự ở nước ngoài đều thuộc thẩm quyền sơ thẩm của Tòa án nhân dân huyện và tương đương

⇒ Mọi vụ việc dân sự mà có đương sự ở nước ngoài đều thuộc thẩm quyền sơ thẩm của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

178. Chọn phương án đúng theo các biện pháp thu thập chứng cứ của Tòa án. 

⇒ Chỉ khi có yêu cầu của đương sự tòa án mới tiến hành lấy lời khai của đương sự

⇒ Chỉ khi đương sự cung cấp, giao nộp lời khai của mình thì tòa án mới lấy lời khai của đương sự 

⇒ Tòa án phải lấy lời khai của đương sự, người làm chứng trong mọi trường hợp.

⇒ Tòa án chỉ lấy lời khai của đương sự, người làm chứng trong một số trường hợp.

179. Chọn phương án đúng theo các biện pháp thu thập chứng cứ của Tòa án. 

⇒ Tòa án chỉ tiến hành các biện pháp thu thập chứng cứ khi đương sự có yêu cầu

⇒ Tòa án có thể tự mình tiến hành một hoặc một số biện pháp thu thập chứng cứ.

180. Chọn phương án đúng theo các biện pháp thu thập chứng cứ của Tòa án.

⇒ Tòa án có thể tự mình định giá tài sản tranh chấp.

⇒ Tòa án không thể tự mình định giá tài sản tranh chấp mà chỉ định giá khi đương sự có yêu cầu

181. Chọn phương án đúng theo các điều kiện để áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

⇒ Tòa án có thể tự mình áp dụng một số biện pháp khẩn cấp tạm thời mà không đòi hỏi đương sự phải có yêu cầu.

⇒ Tòa án chỉ áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khi có yêu cầu của luật sư là người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự yêu cầu

⇒ Tòa án chỉ áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khi đương sự có yêu cầu.

⇒ Tòa án chỉ áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khi Viện kiểm sát cùng cấp có yêu cầu

182. Chọn phương án đúng theo các điều kiện để áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

⇒ Tòa án chỉ áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khi đương sự có yêu cầu.

⇒ Tòa án có thể tự mình áp dụng một số biện pháp khẩn cấp tạm thời mà không đòi hỏi đương sự phải có yêu cầu.

183. Chọn phương án đúng theo các khẳng định sau đây 

⇒ Đương sự là người chưa thành niên không được tham gia tố tụng 

⇒ Đương sự là người chưa thành niên thì bắt buộc phải có người đại diện tham gia tố tụng trong mọi trường hợp 

⇒ Đương sự là người chưa thành niên vẫn có thể tự mình tham gia tố tụng mà không phải có người đại diện tham gia tố tụng trong một số trường hợp do pháp luật quy định. 

⇒ Người chưa thành niên không được xác định là đương sự trong tố tụng dân sự

184. Chọn phương án đúng theo các quy định về hoãn phiên tòa phúc thẩm 

⇒ Đương sự phải tham gia phiên tòa phúc thẩm vắng mặt nhưng có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt thì Tòa án xét xử vắng mặt.

⇒ Đương sự phải tham gia phiên tòa phúc thẩm vắng mặt nhưng có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt thì Tòa án vẫn phải hoãn phiên tòa

185. Chọn phương án đúng theo các tình tiết sự kiện không phải chứng minh. 

⇒ Không phải mọi tình tiết, sự kiện của vụ việc dân sự đều phải chứng minh.

⇒ Mọi tình tiết, sự kiện của vụ việc dân sự đều phải chứng minh.

186. Chọn phương án đúng theo chủ thể có nghĩa vụ chứng minh. 

⇒ Người làm chứng, người giám định, người phiên dịch không có nghĩa vụ chứng minh trong tố tụng dân sự.

⇒ Người làm chứng, người giám định, người phiên dịch có nghĩa vụ chứng minh trong tố tụng dân sự.

187. Chọn phương án đúng theo điều kiện để trở thành người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp 

⇒ Không chỉ luật sư mới có thể trở thành người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự

⇒ Chỉ luật sư mới có thể trở thành người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự.

188. Chọn phương án đúng theo hiệu lực của quyết định giám đốc thẩm. 

⇒ Các trường hợp, quyết định giám đốc thẩm của HĐTP TANDTC đều có thể bị xem xét lại 

⇒ Quyết định giám đốc thẩm của HĐTP TANDTC có thể bị xem xét lại trong một số trường hợp 

⇒ Quyết định giám đốc thẩm của HĐTP TANDTC là quyết định cuối cùng 

⇒ Tất cả các phương án

189. Chọn phương án đúng theo hiệu lực của quyết định giám đốc thẩm. 

⇒ Quyết định giám đốc thẩm của HĐTP TANDTC có thể bị xem xét lại trong một số trường hợp

⇒ Cả 3 phương án đều đúng

⇒ Các trường hợp, quyết định giám đốc thẩm của HĐTP TANDTC đều có thể bị xem xét lại

⇒ Quyết định giám đốc thẩm của HĐTP TANDTC là quyết định cuối cùng.

190. Chọn phương án đúng theo khái niệm đương sự. 

⇒ Cơ quan, tổ chức khởi kiện để bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích của nhà nước thuộc lĩnh vực mình phụ trách là người đại diện của đương sự.

⇒ Cơ quan, tổ chức khởi kiện để bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích của nhà nước thuộc lĩnh vực mình phụ trách là nguyên đơn..

⇒ Cơ quan, tổ chức không có quyền khởi kiện để bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích của nhà nước thuộc lĩnh vực mình | phụ trách.

⇒ Tòa án không nhận đơn của Cơ quan, tổ chức khởi kiện để bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích của nhà nước thuộc lĩnh vực mình phụ trách 

191. Chọn phương án đúng theo khái niệm đương sự. 

⇒ Cơ quan, tổ chức khởi kiện để bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích của nhà nước thuộc lĩnh vực mình phụ trách là nguyên đơn.

⇒ Cơ quan, tổ chức khởi kiện để bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích của nhà nước thuộc lĩnh vực mình phụ trách là người đại diện của đương sự.

192. Chọn phương án đúng theo khái niệm khách thể của quan hệ pháp luật tố tụng dân sự.

⇒ Khách thể của quan hệ pháp luật tố tụng dân sự là việc giải quyết các quan hệ pháp luật nội dung tranh chấp giữa các đương sự hay việc công nhận hay không công nhận về một sự kiện pháp lý hoặc quyền, nghĩa vụ của các chủ thể trong quan hệ pháp luật nội dung

⇒ Khách thể của quan hệ pháp luật tố tụng dân sự là quan hệ pháp luật nội dung đang có tranh chấp 

⇒ Khách thể của quan hệ pháp luật tố tụng dân sự là việc giải quyết các quan hệ pháp luật nội dung đang có tranh chấp giữa các đương sự

⇒ Tất cả các phương án

193. Chọn phương án đúng theo nguyên tắc kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự 

⇒ Cả 3 phương án đều đúng 

⇒ Viện kiểm sát bắt buộc phải tham gia mọi phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án dân sự. 

⇒ Viện kiểm sát bắt buộc phải tham gia phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án dân sự đối với những vụ án do Tòa án thu thập chứng cứ hoặc đối tượng tranh chấp là tài sản công, lợi ích công cộng, quyền sử dụng đất, nhà ở hoặc có đương sự là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 của BLTTDS 2015. 

⇒ Viện kiểm sát không bắt buộc phải tham gia mọi phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án dân sự.

194. Chọn phương án đúng theo nguyên tắc kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự.

⇒ Tất cả các phương án 

⇒ Viện kiểm sát bắt buộc phải tham gia mọi phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án dân sự.

⇒ Viện kiểm sát không bắt buộc phải tham gia mọi phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án dân sự.

⇒ Viện kiểm sát bắt buộc phải tham gia phiên tòa xét xử sơ thẩm vụ án dân sự đối với những vụ án do Tòa án thu thập chứng cứ hoặc đối tượng tranh chấp là tài sản công, lợi ích công cộng, quyền sử dụng đất, nhà ở hoặc có một bên đương sự là người chưa thành niên, người có nhược điểm về thể chất, tâm thần.

195. Chọn phương án đúng theo những trường hợp không được tham gia tố tụng với tư cách là người đại diện. 

⇒ Cán bộ, công chức trong các ngành Tòa án, Kiểm sát, Công an trong các trường hợp không được tham gia tố tụng với tư cách làm người đại diện của đương sự trong tố tụng dân sự.

⇒ Cán bộ, công chức trong các ngành Tòa án, Kiểm sát, Công an trong các trường hợp không được tham gia tố tụng với tư cách làm người đại diện của đương sự trong tố tụng dân sự, trừ trường hợp là người đại diện theo pháp luật

196. Chọn phương án đúng theo quy định về chuyển vụ việc dân sự.

⇒ Sau khi đã thụ lý vụ việc mà Tòa án thấy sự việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án mình mà thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác thì Tòa án đã nhận đơn chuyển vụ việc dân sự cho Tòa án khác. 

⇒ Khi chưa thụ lý vụ việc mà Tòa án thấy sự việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án mình mà thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác thì Tòa án đã nhận đơn chuyển vụ việc dân sự cho Tòa án khác.

197. Chọn phương án đúng theo quy định về cơ quan tiến hành tố tụng trong tố tụng dân sự. 

⇒ Cơ quan tiến hành tố tụng trong tố tụng dân sự gồm có Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân.

⇒ Cơ quan tiến hành tố tụng trong tố tụng dân sự gồm có Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự

198. Chọn phương án đúng theo quy định về người đại diện theo ủy quyền của đương sự

⇒ Cá nhân được ủy quyền cho người khác thay mình khởi kiện trong mọi trường hợp. 

⇒ Cá nhân không được ủy quyền cho người khác thay mình khởi kiện trong mọi trường hợp.

⇒ Cá nhân không được ủy quyền cho người khác thay mình khởi kiện trong một số trường hợp.

⇒ Tất cả các phương án

199. Chọn phương án đúng theo quy định về thẩm quyền dân sự của Tòa án theo loại việc.

⇒ Tất cả các phương án

⇒ Tòa án chỉ có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự đối với tranh chấp về quyền sử dụng đất mà người sử dụng đất có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

⇒ Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự không phải mọi tranh chấp về quyền sử dụng đất.

⇒ Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự mọi tranh chấp về quyền sử dụng đất.

200. Chọn phương án đúng theo quy định về việc nhập tách vụ việc dân sự.

⇒ Việc nhập, tách vụ án được thực hiện sau khi Tòa án đã thụ lý vụ án mà Tòa án thấy việc nhập, tách vụ án bảo đảm việc giải quyết vụ án đúng pháp luật.

⇒ Việc nhập, tách vụ án được thực hiện sau khi Tòa án đã thụ lý vụ án mà Tòa án thấy việc nhập, tách vụ án bảo đảm việc giải quyết vụ án đúng pháp luật và đương sự có yêu cầu

201. Chọn phương án đúng theo quy định về việc tham gia của người làm chứng

⇒ Người thân thích với đương sự không được tham gia tố tụng với tư cách là người làm chứng.

⇒ Người thân thích với đương sự vẫn có thể tham gia tố tụng với tư cách là người làm chứng.

202. Chọn phương án đúng theo quy định về việc tham gia của người làm chứng

⇒ Người làm chứng trong tố tụng dân sự không được là người thân thích của đương sự 

⇒ Người thân thích với đương sự không được tham gia tố tụng với tư cách là người làm chứng.

⇒ Người thân thích với đương sự vẫn có thể tham gia tố tụng với tư cách là người làm chứng.

203. Chọn phương án đúng theo quy định về việc tham gia tố tụng của người giám định

⇒ Người giám định có thể từ chối việc giám định trong một số trường hợp.

⇒ Người giám định không có quyền từ chối việc giám định

204. Chọn phương án đúng theo quyền tự định đoạt của đương sự 

⇒ Tất cả các phương án 

⇒ Trong mọi trường hợp việc thay đổi yêu cầu của đương sự đều được Tòa án chấp nhận.

⇒ Trong mọi trường hợp việc thay đổi yêu cầu của đương sự không được Tòa án chấp nhận.

⇒ Không phải trong mọi trường hợp việc thay đổi yêu cầu của đương sự đều được Tòa án chấp nhận.

205. Chọn phương án đúng theo quyền và nghĩa vụ của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự 

⇒ Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự không phải là người thay mặt đương sự để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của đương sự mà tham gia bên cạnh đương sự để trợ giúp đương sự về mặt pháp lý 

⇒ Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự là người thay mặt đương sự để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của đương sự.

206. Chọn phương án đúng theo quyền và nghĩa vụ của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự 

⇒ Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự là người được đương sự ủy quyền để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự 

⇒ Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự là người thay mặt đương sự để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của đương sự. 

⇒ Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự là người tiến hành tố tụng dân sự

⇒ Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự không phải là người thay mặt đương sự để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của đương sự mà là người tham gia tố tụng dân sự để trợ giúp đương sự về mặt pháp lý để đương sự bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự

207. Chọn phương án đúng theo quyền và nghĩa vụ của người làm chứng

⇒ Người làm chứng có quyền từ chối khai báo trong một số trường hợp.

⇒ Người làm chứng có quyền từ chối khai báo trong mọi trường hợp.

208. Chọn phương án đúng theo sự tham gia của người đại diện

⇒ Trong mọi trường hợp, đương sự này không thể tham gia tố tụng với tư cách là người đại diện cho đương sự khác trong cùng một vụ án dân sự.

⇒ Trong một số trường hợp đương sự này có thể tham gia tố tụng với tư cách là người đại diện cho đương sự khác trong cùng một vụ án dân sự.

209. Chọn phương án đúng theo sự tham gia của người đại diện trong tố tụng dân sự.

⇒ Người đại diện của đương sự có thể thay mặt đương sự để thực hiện việc khởi kiện hoặc yêu cầu giải quyết vụ việc dân sự trong một số trường hợp.

⇒ Người đại diện của đương sự có thể thay mặt đương sự để thực hiện việc khởi kiện hoặc yêu cầu giải quyết vụ việc dân sự trong các trường hợp.

210. Chọn phương án đúng theo sự tham gia của người phiên dịch

⇒ Người thân thích của đương sự có thể trở thành người phiên dịch của đương sự trong một số trường hợp

⇒ Trong mọi trường hợp người thân thích của đương sự đều có thể trở thành người phiên dịch của đương sự trong tố tụng dân sự.

211. Chọn phương án đúng theo sự tham gia của người phiên dịch

⇒ Người thân thích của đương sự có thể trở thành người phiên dịch của đương sự trong một số trường hợp 

⇒ Người thân thích của đương sự

⇒ Không được tham gia tố tụng dân sự với bất cứ tư cách tố tụng nào

⇒ Trong mọi trường hợp người thân thích của đương sự đều có thể trở thành người phiên dịch của đương sự trong tố tụng dân sự.

212. Chọn phương án đúng theo thẩm quyền lãnh thổ

⇒ Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn hoặc nguyên đơn có trụ sở giải quyết.

⇒ Đối với trường hợp không phải là tranh chấp về bất động sản thì các đương sự không thể thỏa thuận để yêu cầu 

⇒ Đối với trường hợp không phải là tranh chấp về bất động sản thì các đương sự có thể thỏa thuận để yêu cầu 

⇒ Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn hoặc nguyên đơn có trụ sở giải quyết.

213. Chọn phương án đúng theo thẩm quyền lãnh thổ.

⇒ Tòa án nơi việc đăng ký kết hôn được thực hiện hoặc tòa án nơi cư trú của một trong các bên đăng ký kết hôn trái pháp luật có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật. 

⇒ Chỉ Tòa án nơi cư trú của một trong các bên đăng ký kết hôn trái pháp luật mới có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật.

214. Chọn phương án đúng theo thẩm quyền của HĐXX giám đốc thẩm

⇒ Hội đồng giám đốc thẩm chỉ xem xét những phần bản án, quyết định bị kháng nghị

⇒ Hội đồng giám đốc thẩm chỉ xem xét những phần bản án, quyết định bị kháng nghị hoặc có liên quan đến việc xem xét kháng nghị và phần không bị kháng nghị hoặc không có liên quan đến việc xem xét nội dung kháng nghị nếu phần bản án, quyết định đó xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích của người thứ ba không phải là đương sự.

⇒ Hội đồng giám đốc thẩm chỉ xem xét những phần bản án, quyết định bị kháng nghị hoặc có liên quan đến việc xem xét kháng nghị 

⇒ Tất cả các phương án

215. Chọn phương án đúng theo thẩm quyền của HĐXX giám đốc thẩm. 

⇒ Hội đồng giám đốc thẩm chỉ xem xét những phần bản án, quyết định bị kháng nghị hoặc có liên quan đến việc xem xét kháng nghị và phần không bị kháng nghị hoặc không có liên quan đến việc xem xét nội dung kháng nghị nếu phần bản án, quyết định đó xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích của người thứ ba không phải là đương sự . 

⇒ Cả 3 phương án đều đúng 

⇒ Hội đồng giám đốc thẩm chỉ xem xét những phần bản án, quyết định bị kháng nghị 

⇒ Hội đồng giám đốc thẩm chỉ xem xét những phần bản án, quyết định bị kháng nghị hoặc có liên quan đến việc xem xét kháng nghị

216. Chọn phương án đúng theo thẩm quyền của Hội đồng xét xử phúc thẩm.

⇒ Tất cả các phương án Tòa án cấp sơ thẩm khi xét xử đã triệu tập thiếu đương sự của vụ án thì Tòa án cấp phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ việc giải quyết vụ án.

⇒ Tòa án cấp sơ thẩm khi xét xử đã triệu tập thiếu đương sự của vụ án thì Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm.

⇒ Tòa án cấp sơ thẩm khi xét xử đã triệu tập thiếu đương sự của vụ án thì Tòa án cấp phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm và chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án cấp sơ thẩm giải quyết lại vụ án.

217. Chọn phương án đúng theo thẩm quyền của Hội đồng xét xử tái thẩm 

⇒ Hội đồng xét xử tái thẩm có quyền sửa bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật |

⇒ Hội đồng xét xử tái thẩm có quyền sửa bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật trong một số trường hợp 

⇒ Hội đồng xét xử tái thẩm không có quyền sửa bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật

⇒ Tất cả các phương án

218. Chọn phương án đúng theo thẩm quyền dân sự của Tòa án theo cấp

⇒ Tòa án cấp tỉnh có thể lấy những vụ việc dân sự thuộc thẩm quyền sơ thẩm của Tòa án cấp huyện lên để giải quyết trong một số trường hợp.

⇒ Cả 3 phương án đều đúng

⇒ Tòa án cấp tỉnh có thể lấy mọi vụ việc dân sự thuộc thẩm quyền sơ thẩm của Tòa án cấp huyện lên để giải quyết.

⇒ Tòa án cấp tỉnh không có quyền lấy những vụ việc dân sự thuộc thẩm quyền sơ thẩm của Tòa án cấp huyện lên để giải quyết.

219. Chọn phương án đúng theo thẩm quyền dân sự của Tòa án theo loại việc

⇒ Tất cả các phương án Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự các tranh chấp lao động tập thể về quyền và lợi ích

⇒ Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự các tranh chấp lao động tập thể về quyền và nghĩa vụ

⇒ Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự tranh chấp lao động tập thể về quyền.

220. Chọn phương án đúng theo thời điểm áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời 

⇒ Tòa án chỉ có thể áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khi Tòa án đã thụ lý vụ án. 

⇒ Tòa án có thể áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời ngay từ trước khi đương sự nộp đơn khởi kiện 

⇒ Trong mọi trường hợp tòa án không áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

⇒ Tòa án có thể áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời ngay từ khi đương sự mới nộp đơn khởi kiện mà chưa thụ lý vụ án. 

221. Chọn phương án đúng theo thời điểm áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời. 

⇒ Tòa án có thể áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời ngay từ khi đương sự nộp đơn khởi kiện.

⇒ Tòa án chỉ có thể áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khi Tòa án đã thụ lý vụ án.

222. Chọn phương án đúng trong các khẳng định sau đây

⇒ Đương sự trong vụ việc dân sự bao gồm nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án dân sự, người yêu cầu, người liên quan trong việc dân sự

⇒ Đương sự trong tố tụng dân sự bao gồm nguyên đơn, bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan 

⇒ Đương sự trong việc dân sự bao gồm nguyên đơn, bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

⇒ Đương sự trong vụ việc dân sự chỉ bao gồm nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

223. Chọn phương án đúng trong các khẳng định sau đây 

⇒ Tại phiên Tòa, việc thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên do Chánh án tòa án cấp trên trực tiếp quyết định 

⇒ Tại phiên Tòa, việc thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên do Chánh án tòa án đang giải quyết vụ án quyết định 

⇒ Tại phiên tòa, việc thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên do Hội đồng xét xử quyết định 

⇒ Tại phiên Tòa, việc thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên do Thẩm phán chủ tọa phiên Tòa quyết định.

224. Chọn phương án đúng trong những khẳng định sau:

⇒ Mọi trường hợp đương sự đều phải nộp tiền tạm ứng án phí, án phí.

⇒ Trong tố tụng dân sự, đương sự khởi kiện chỉ phải nộp tiền án phí chứ không phải nộp tạm ứng án phí

⇒ Không phải mọi trường hợp đương sự đều phải nộp tiền tạm ứng án phí, án phí.

⇒ Vì khởi kiện là quyền của đương sự nên khi đương sự thực hiện quyền khởi kiện đương sự không phải nộp tiền tạm ứng án phí dân sự

225. Chọn phương án đúng: 

⇒ Các thành viên của Hội đồng xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm có quyền tham gia xét xử nhiều lần một vụ án theo thủ tục sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm.

⇒ Các thành viên của Hội đồng xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm có quyền tham gia xét xử nhiều lần một vụ án theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm.

226. Chọn phương án đúng:

⇒ Trước phiên tòa, việc thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Tòa án do Chánh án Tòa án quyết định, việc thay đổi Kiểm sát viên trước phiên tòa do Viện trưởng Viện kiểm sát án quyết định.

⇒ Việc thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên trước phiên tòa do Chánh án Tòa án quyết định.

227. Chọn phương án đúng: 

⇒ Tại phiên tòa, việc thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên do Thẩm phán chủ tọa phiên tòa quyết định.

⇒ Tại phiên tòa, việc thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên do Hội đồng xét xử quyết định 

228. Chọn phương án đúng các biện pháp thu thập chứng cứ của Tòa án.

⇒ Tòa án chỉ lấy lời khai của đương sự, người làm chứng trong một số trường hợp.

⇒ Tòa án phải lấy lời khai của đương sự, người làm chứng trong mọi trường hợp.

229. Chọn phương án đúng các biện pháp thu thập chứng cứ của Tòa án.

⇒ Tòa án không thể tự mình quyết định trưng cầu giám định khi thấy cần thiết.

⇒ Tòa án có thể tự mình quyết định trưng cầu giám định khi thấy cần thiết.

230. Chọn phương án đúng nguyên tắc cung cấp chứng cứ và chứng minh trong tố tụng dân sự.

⇒ Tất cả các phương án 

⇒ Việc cung cấp chứng cứ và chứng minh là nghĩa vụ của đương sự. 

⇒ Việc cung cấp chứng cứ và chứng minh vừa là quyền, vừa là nghĩa vụ của đương sự.

⇒ Việc cung cấp chứng cứ và chứng minh vừa là quyền của đương sự.

231. Chọn phương án đúng quy định về thẩm quyền dân sự của Tòa án theo loại việc.

⇒ Mọi tranh chấp liên quan đến hoạt động nghiệp vụ báo chí đều thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

⇒ Mọi tranh chấp liên quan đến hoạt động nghiệp vụ báo chí không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

⇒ Không phải mọi tranh chấp liên quan đến hoạt động nghiệp vụ báo chí đều thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

⇒ Tất cả các phương án

232. Chọn phương án đúng thẩm quyền dân sự của Tòa án theo cấp

⇒ Tất cả các phương án

⇒ Tòa án cấp tỉnh có thể lấy mọi vụ việc dân sự thuộc thẩm quyền sơ thẩm của Tòa án cấp huyện lên để giải quyết.

⇒ Tòa án cấp tỉnh có thể lấy những vụ việc dân sự thuộc thẩm quyền sơ thẩm của Tòa án cấp huyện lên để giải quyết trong một số trường hợp.

⇒ Tòa án cấp tỉnh không có quyền lấy những vụ việc dân sự thuộc thẩm quyền sơ thẩm của Tòa án cấp huyện lên để giải quyết.

233. Chọn phương án đúng thẩm quyền dân sự của Tòa án theo cấp.

⇒ Mọi vụ việc dân sự mà có đương sự ở nước ngoài đều thuộc thẩm quyền sơ thẩm của Tòa án nhân dân huyện và tương đương

⇒ Không phải mọi vụ việc dân sự mà có đương sự ở nước ngoài đều thuộc thẩm quyền sơ thẩm của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

⇒ Mọi vụ việc dân sự mà có đương sự ở nước ngoài đều thuộc thẩm quyền sơ thẩm của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. 

⇒ Tất cả các phương án

234. Chọn phương án đúng thẩm quyền lãnh thổ.

⇒ Tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc hoặc có trụ sở hoặc nơi xảy ra việc gây thiệt hại hoặc nơi bị đơn cư trú, làm việc hoặc có trụ sở giải quyết

⇒ Tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng thì nguyên đơn chỉ có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc hoặc có trụ sở giải quyết

235. Chọn phương án trả lời đúng theo khái niệm đối tượng điều chỉnh của Luật Tố tụng dân sự:

⇒ Luật tố tụng dân sự chỉ điều chỉnh mối quan hệ phát sinh giữa Tòa án với đương sự trong tố tụng dân sự. 

⇒ Luật tố tụng dân sự điều chỉnh mọi quan hệ giữa các chủ thể phát sinh trong tố tụng dân sự

⇒ Luật tố tụng dân sự điều chỉnh quan hệ phát sinh giữa Tòa án với Viện Kiểm sát; giữa Tòa án, Viện kiểm sát với đương sự, người đại diện của đương sự và những người tham gia tố tụng khác phát sinh trong tố tụng dân sự

⇒ Tất cả các phương án

236. Chọn phương án trả lời đúng theo khái niệm đối tượng điều chỉnh của Luật Tố tụng dân sự:

⇒ Luật tố tụng dân sự điều chỉnh quan hệ phát sinh giữa Tòa án với Viện Kiểm sát; giữa Tòa án, Viện kiểm sát với đương sự, người đại diện của đương sự và những người tham gia tố tụng khác phát sinh trong tố tụng dân sự

⇒ Cả 3 phương án đều đúng

⇒ Luật tố tụng dân sự chỉ điều chỉnh mối quan hệ phát sinh giữa Tòa án với đương sự trong tố tụng dân sự. 

⇒ Luật tố tụng dân sự điều chỉnh mọi quan hệ giữa các chủ thể phát sinh trong tố tụng dân sự

237. Chọn phương án trả lời đúng theo khái niệm Luật tố tụng dân sự:

⇒ Luật tố tụng dân sự các quy phạm pháp luật quy định về trình tự, thủ tục giải quyết vụ việc dân sự và thi hành án dân sự 

⇒ Luật tố tụng dân sự chỉ quy định về trình tự, thủ tục giải quyết các tranh chấp, yêu cầu về dân sự.

⇒ Luật Tố tụng dân sự là tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức, lợi ích công cộng và lợi ích của nhà nước

⇒ Tất cả các phương án.

238. Chọn phương án trả lời đúng theo khái niệm Luật tố tụng dân sự:

⇒ Luật Tố tụng dân sự là tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức, lợi ích công cộng và lợi ích của nhà nước

⇒ Cả 3 phương án đều đúng. 

⇒ Luật tố tụng dân sự bao gồm các quy phạm pháp luật quy định về trình tự, thủ tục giải quyết vụ việc dân sự và | thi hành án dân sự 

⇒ Luật tố tụng dân sự chỉ quy định về trình tự, thủ tục giải quyết các tranh chấp, yêu cầu về dân sự.

239. Chọn phương án trả lời đúng theo khái niệm phương pháp điều chỉnh của Luật tố tụng dân sự

⇒ Cả 3 phương án đều đúng 

⇒ Luật tố tụng dân sự chỉ điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong tố tụng dân sự bằng phương pháp định đoạt

⇒ Luật tố tụng dân sự điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong tố tụng dân sự bằng phương pháp mệnh lệnh và phương pháp định đoạt

⇒ Luật Tố tụng dân sự chỉ điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong tố tụng dân sự bằng phương pháp mệnh lệnh

240. Chọn phương án trả lời đúng theo khái niệm phương pháp điều chỉnh của Luật tố tụng dân sự

⇒ Luật tố tụng dân sự điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong tố tụng dân sự bằng phương pháp mệnh lệnh và phương pháp định đoạt

⇒ Luật tố tụng dân sự chỉ điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong tố tụng dân sự bằng phương pháp định đoạt

⇒ Luật Tố tụng dân sự chỉ điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong tố tụng dân sự bằng phương pháp mệnh lệnh

⇒ Tất cả các phương án

241. Chọn phương án trả lời đúng theo Khái niệm tố tụng dân sự:

⇒ Cả 3 phương án đều đúng.

⇒ Tố tụng dân sự là trình tự thủ tục giải quyết các vụ việc dân sự

⇒ Tố tụng dân sự là trình tự, thủ tục giải quyết vụ án dân sự

⇒ Tố tụng dân sự là trình tự, thủ tục giải quyết vụ việc dân sự và thi hành án dân sự

242. Chọn phương án trả lời đúng theo Khái niệm tố tụng dân sự:

⇒ Tố tụng dân sự là trình tự thủ tục giải quyết các vụ việc dân sự

⇒ Tất cả các phương án.

⇒ Tố tụng dân sự là trình tự, thủ tục giải quyết vụ án dân sự

⇒ Tố tụng dân sự là trình tự, thủ tục giải quyết vụ việc dân sự và thi hành án dân sự

243. Chủ thể nào không được chấp nhận tư cách là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự?

⇒ Đại diện của tổ chức đại diện tập thể lao động là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động trong vụ việc lao động theo quy định của pháp luật về lao động, công đoàn.

⇒ Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi đã tham gia lao động theo hợp đồng lao động hoặc giao dịch dân sự bằng tài sản riêng của mình được tự mình tham gia tố tụng về những việc có liên quan đến quan hệ lao động hoặc quan hệ dân sự đó.

⇒ Luật sư tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật về luật sư. 

⇒ Trợ giúp viên pháp lý hoặc người tham gia trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý.

244. Chủ thể nào phải bảo đảm sự vô tư, khách quan trong tố tụng dân sự?

⇒ Chánh án Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án, Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, người phiên dịch, người giám định, thành viên Hội đồng định giá.

⇒ Chỉ có Tòa án và Viện kiểm sát. 

⇒ Chỉ có Tòa án. 

⇒ Đương sự.

245. Chứng minh và chứng cứ trong tố tụng dân sự 

⇒ Trong mọi vụ án dân sự, nguyên đơn không có nghĩa vụ chứng minh

⇒ Trong mọi trường hợp, nguyên đơn trong vụ án dân sự có nghĩa vụ chứng minh 

⇒ Trong vụ án dân sự, nguyên đơn có quyền chứng minh cho yêu cầu hoặc phản đối yêu cầu của mình

⇒ Nguyên đơn trong vụ án dân sự chỉ có nghĩa vụ chứng minh khi đưa ra yêu cầu hoặc phản đối yêu cầu của người khác đối với mình, trừ một số trường hợp do BLTTDS quy định.

246. Chứng minh và chứng cứ trong tố tụng dân sự.

⇒ Tập quán không phải là một trong những nguồn của chứng cứ

⇒ Tập quán là một trong những nguồn của chứng cứ

⇒ Cả ba phương án trên đều sai

⇒ Trong một số trường hợp, Tập quán là một trong những nguồn của chứng cứ

247. Chứng minh và chứng cứ trong tố tụng dân sự

⇒ Để giải quyết vụ việc dân sự thì mọi tình tiết, sự kiện trong vụ việc dân sự đó không phải chứng minh

⇒ Trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự tại tòa án, một số tình tiết, sự kiện theo quy định của BLTTDS không cần phải chứng minh

⇒ Để giải quyết vụ việc dân sự thì mọi tình tiết, sự kiện trong vụ việc dân sự đó đều phải được chứng minh

⇒ Để giải quyết vụ việc dân sự thì một số tình tiết, sự kiện trong vụ việc dân sự do đương sự yêu cầu không phải chứng minh

248. Chứng minh và chứng cứ trong tố tụng dân sự

⇒ Trong tố tụng dân sự, Tòa án sẽ tiến hành đổi chất giữa các đương sự với nhau theo yêu cầu của đương sự hoặc khi tòa án xét thấy cần thiết

⇒ Trong tố tụng dân sự, Tòa án chỉ tiến hành đổi chất giữa các đương sự với nhau khi tòa án xét thấy cần thiết

⇒ Trong tố tụng dân sự, Tòa án chỉ tiến hành đổi chất giữa các đương sự với nhau khi có yêu cầu của đương sự

⇒ Cả 03 phương án trên đều sai

249. Chứng minh và chứng cứ trong tố tụng dân sự

⇒ Để giải quyết vụ án dân sự, Thẩm phán chỉ tiến hành lấy lời khai của đương sự trong vụ án khi nội dung bản khai đương sự chưa đầy đủ, rõ ràng.

⇒ Để giải quyết vụ án dân sự, trong mọi trường hợp thẩm phán đều phải lấy lời khai của đương sự trong vụ án

⇒ Để giải quyết vụ án dân sự, Thẩm phán chỉ tiến hành lấy lời khai của đương sự trong vụ án khi đương sự chưa có bản khai

⇒ Để giải quyết vụ án dân sự, Thẩm phán chỉ tiến hành lấy lời khai của đương sự trong vụ án khi đương sự chưa có bản khai hoặc nội dung bản khai đương sự chưa đầy đủ, rõ ràng.

250. Chứng minh và chứng cứ trong tố tụng dân sự 

⇒ Trường hợp đương sự có yêu cầu tòa án bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp thì đương sự đó có nghĩa vụ chứng minh, trừ một số trường hợp theo quy định của BLTTDS.

⇒ Trong mọi trường hợp, đương sự có yêu cầu tòa án bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp đều có nghĩa vụ chứng minh

⇒ Trong mọi trường hợp, đương sự có yêu cầu tòa án bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp đều không có nghĩa vụ chứng minh 

⇒ Trong mọi trường hợp, đương sự có yêu cầu tòa án bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp thì tòa án phải có nghĩa vụ chứng minh.

251. Chứng minh và chứng cứ trong tố tụng dân sự

⇒ Trong tố tụng dân sự, Thẩm phán sẽ tiến hành lấy lời khai của đương sự trong mọi trường hợp

⇒ Cả 03 đáp án trên đều đúng 

⇒ Trong tố tụng dân sự, Thẩm phán chỉ tiến hành lấy lời khai của đương sự khi đương sự chưa có bản khai hoặc nội dung bản khai chưa đầy đủ

⇒ Trong tố tụng dân sự, Thẩm phán sẽ không cần tiến hành lấy lời khai của đương sự trong mọi trường hợp

252. Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng dân sự.

⇒ Theo quy định của BLTTDS, Cơ quan tiến hành tố tụng dân sự bao gồm Tòa án và Viện kiểm sát 

⇒ Theo quy định của BLTTDS, Viện kiểm sát nhân dân không phải là cơ quan tiến hành tố tụng dân sự

⇒ Theo quy định của BLTTDS, Cơ quan tiến hành tố tụng dân sự chỉ là Tòa án nhân dân 

⇒ Theo quy định của BLTTDS, Cơ quan tiến hành tố tụng dân sự bao gồm Tòa án, Viện kiểm sát và cơ quan thi hành án dân sự

253. Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng dân sự

⇒ Theo quy định của BLTTDS, người tiến hành tố tụng dân sự chỉ là Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân

⇒ Theo quy định của BLTTDS, người tiến hành tố tụng dân sự không chỉ là Thẩm phán

⇒ Theo quy định của BLTTDS, người tiến hành tố tụng dân sự chỉ là Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân và Thư ký tòa án 

⇒ Theo quy định của BLTTDS, người tiến hành tố tụng dân sự chỉ là Thẩm phán

254. Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng dân sự

⇒ Nguyên đơn trong vụ án dân sự là người khởi kiện, người được cá nhân, cơ quan, tổ chức khác khởi kiện yêu cầu tòa án giải quyết vụ án

⇒ Trong mọi trường hợp, nguyên đơn trong vụ án dân sự là người được cá nhân, cơ quan, tổ chức khác khởi kiện yêu cầu tòa án giải quyết vụ án

⇒ Nguyên đơn trong vụ án dân sự là người khởi kiện, người được cá nhân, cơ quan, tổ chức khác do BLTTDS quy định khởi kiện yêu cầu tòa án giải quyết vụ án

⇒ Trong mọi trường hợp, nguyên đơn trong vụ án dân sự là người khởi kiện yêu cầu tòa án giải quyết vụ án

255. Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng dân sự 

⇒ Đương sự trong việc dân sự bao gồm nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan.

⇒ Đương sự trong vụ việc dân sự bao gồm cả người đại diện cho đương sự.

⇒ Đương sự trong vụ án dân sự bao gồm nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan

⇒ Đương sự trong vụ việc dân sự chỉ bao gồm nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan

256. Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng dân sự 

⇒ Bị đơn trong vụ án dân sự là người bị nguyên đơn hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác do BLTTDS quy định khởi kiện yêu cầu tòa án giải quyết vụ án dân sự khi cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn bị người đó xâm phạm

⇒ Trong mọi trường hợp, bị đơn trong vụ án dân sự là người bị nguyên đơn khởi kiện, yêu cầu phải tham gia tố tụng để giải quyết vụ án

⇒ Trong mọi trường hợp, bị đơn trong vụ án dân sự là người bị cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện cho nguyên đơn yêu cầu phải tham gia tố tụng để giải quyết vụ án

⇒ Trong mọi trường hợp, bị đơn trong vụ án dân sự là người bị nguyên đơn và cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện cho nguyên đơn yêu cầu phải tham gia tố tụng để giải quyết vụ án

257. Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng dân sự

⇒ Người đại diện của đương sự trong tố tụng dân sự chỉ là người đại diện theo pháp luật quy định

⇒ Người đại diện của đương sự trong tố tụng dân sự chỉ là người do đương sự ủy quyền

⇒ Người đại diện của đương sự trong tố tụng dân sự bao gồm người đại diện theo pháp luật và người đại diện theo ủy quyền

⇒ Người đại diện của đương sự trong tố tụng dân sự bao gồm người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy và người đại diện do tòa án chỉ định

258. Để trở thành chủ thể đi vay, khách hàng không phải đáp ứng điều kiện sau: 

⇒ Có người đứng ra bảo lãnh cho khoản vay của mình tại TCTD 

⇒ Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết

⇒ Có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

⇒ Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật

59. Điều khoản thường lệ trong hợp đồng tín dụng:

⇒ Bao gồm điều khoản về điều kiện vay, mục đích sử dụng vốn vay, phương thức cho vay, số vốn vay

⇒ Bao gồm điều khoản về lãi suất, thời hạn cho vay, hình thức bảo đảm, giá trị tài sản bảo đảm, phương thức trả nợ và những cam kết khác được các bên thỏa thuận

⇒ Là các điều khoản mà các bên thỏa thuận hoặc không thỏa thuận thì hợp đồng vẫn phát sinh hiệu lực

⇒ Là những điều khoản phải có trong hợp đồng, có nó hợp đồng mới phát sinh hiệu lực

260. Đối tượng điều chỉnh của luật tố tụng dân sự 

⇒ Luật tố tụng dân sự chỉ điều chỉnh mối quan hệ giữa các đương sự với tòa án trong quá trình tòa án giải quyết vụ việc dân sự 

⇒ Luật tố tụng dân sự chỉ điều chỉnh mối quan hệ giữa các đương sự với nhau trong quá trình tòa án giải quyết vụ việc dân sự.

⇒ Luật tố tụng dân sự điều chỉnh tất cả các mối quan hệ phát sinh giữa các chủ thể phát sinh trong quá trình tòa án giải quyết vụ việc dân sự 

⇒ Luật tố tụng dân sự chỉ điều chỉnh mối quan hệ giữa các đương sự với tòa án và mối quan hệ giữa các đương sự với nhau trong quá trình tòa án giải quyết vụ việc dân sự

261. Đối với tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng thì Tòa án Nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết khi có dấu hiệu:

⇒ Một bên đương sự là đương sự ở nước ngoài. 

 ⇒ Một bên đương sự là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự

 ⇒ Một bên đương sự là người dưới 18 tuổi 

 ⇒ Một bên đương sự là người mất năng lực hành vi dân sự.

262. Đối với tranh chấp về chia di sản thừa kế giữa công dân Việt Nam và công dân Việt Nam, cùng cư trú tại Việt Nam nhưng di sản thừa kế lại ở nước ngoài thì Tòa án Nhân dân cấp nào có thẩm quyền giải quyết? 

⇒ Cấp tỉnh.

⇒ Cấp cao.

⇒ Cấp huyện.

⇒ Tối cao.

263. Đối với yêu cầu liên quan đến việc mang thai hộ thì Tòa án nơi nào có thẩm quyền giải quyết?.

⇒ Chỉ có Tòa án nơi cư trú của người được mang thai hộ có thẩm quyền giải quyết.

⇒ Tòa án nơi người mang thai hộ cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết

⇒ Chỉ có Tòa án nơi cư trú của người mang thai hộ có thẩm quyền giải quyết.

⇒ Tòa án nơi người được mang thai hộ cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết.

264. Gia hạn nợ vay là: 

⇒ Việc TCTD điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ vay đối với các khoản nợ vay của khách hàng

⇒ Việc TCTD chấp thuận thay đổi kỳ hạn trả nợ gốc và/hoặc lãi vốn vay trong phạm vi thời hạn cho vay đã thỏa thuận trước đó trong hợp đồng tín dụng, mà kỳ hạn trả nợ cuối cùng không thay đổi

⇒ Việc tổ chức tín dụng chấp thuận kéo dài thêm một khoảng thời gian trả nợ gốc và/hoặc lãi vốn vay, vượt quá thời hạn cho vay đã thỏa thuận trước đó trong hợp đồng tín dụng 

⇒ Việc tổ chức tín dụng chấp thuận kéo dài thêm một khoảng thời gian trả nợ gốc vượt quá thời hạn cho vay đã thỏa thuận trước đó trong hợp đồng tín dụng

265. Hãng taxi X đầu tư 200 xe ô tô 04 chỗ ngồi để mở rộng hoạt động kinh doanh. Để có nguồn vốn thực hiện hoạt động đầu tư vào lĩnh vực khác, hãng taxi X đến công ty cho thuê tài chính M cấp tín dụng dưới hình thức cho thuê tài chính cho mình, theo đó, CTCTTC M sẽ mua 200 xe ô tô 04 chỗ ngồi của hãng taxi X, sau đó cho hãng taxi X thuê lại. Đây là hình thức cho thuê tài chính nào?

⇒ Mua và cho thuê lại

⇒ Cho thuê tài chính không hoàn trả tài sản thuê

⇒ Cho thuê tài chính liên kết

⇒ Cho thuê tài chính thông thường

266. Hoạt động chiết khấu GTCG của TCTD được thực hiện dưới hình thức pháp lý là ?

⇒ Hợp đồng bào thanh toán

⇒ Hợp đồng chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác

⇒ Hợp đồng tín dụng 

⇒ Hợp đồng bảo lãnh ngân hàng

 267. Hội đồng xét xử phúc thẩm KHÔNG CÓ quyền: 

⇒ Giữ nguyên bản án sơ thẩm.

⇒ Hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án. 

⇒ Sửa bản án sơ thẩm.

⇒ Hủy bản án sơ thẩm và công nhận sự thỏa thuận của đương sự. 

268. Hợp đồng cấp bảo lãnh không có đặc điểm sau:

⇒ Có một bên chủ thể là tổ chức tín dụng với tư cách là bên cấp tín dụng

⇒ Thể hiện cam kết đơn phương bằng văn bản của tổ chức tín dụng hoặc văn bản thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng, khách hàng được bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính | thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh 

⇒ Phải tuân theo các quy định của pháp luật ngân hàng

⇒ Phải thể hiện dưới hình thức văn bản

269. Hợp đồng tín dụng được coi là có hiệu lực kể từ thời điểm giao kết nếu thỏa mãn đầy đủ các điều kiện sau: 

⇒ Chủ thể ký hợp đồng có đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi; Nội dung của hợp đồng không trái với các quy định của pháp luật

⇒ Chủ thể ký hợp đồng có đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi; Việc ký hợp đồng tín dụng phải trên cơ sở sự tự do ý chí của các bên, không có sự lầm lẫn, gian dối hoặc cưỡng bức khi ký kết. 

⇒ Nội dung của hợp đồng không trái với các quy định của pháp luật; Việc ký hợp đồng tín dụng phải trên cơ sở sự tự do ý chí của các bên, không có sự lầm lẫn, gian dối hoặc cưỡng bức khi ký kết.

⇒ Chủ thể ký hợp đồng có đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi Nội dung của hợp đồng không trái với các quy định của pháp luật; Việc ký hợp đồng tín dụng phải trên cơ sở sự tự do ý chí của các bên, không có sự lầm lẫn, gian dối hoặc cưỡng bức khi ký kết. 

270. Hợp đồng tín dụng: Là hình thức pháp lý của quan hệ cấp tín dụng giữa TCTD và khách hàng Là hình thức pháp lý của quan hệ cho vay giữa các chủ thể với nhau trong dân sự ?

⇒ Là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa tổ chức tín dụng với các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện do luật định, theo đó tổ chức tín dụng ứng trước một số tiền cho bên vay sử dụng trong một thời gian nhất định, theo mục đích đã thỏa thuận với điều kiện có hoàn trả dựa trên sự tín nhiệm.

⇒ Là sự thỏa thuận giữa TCTD với khách hàng có đủ điều kiện do luật định dưới dạng văn bản hoặc miệng, theo đó, TCTD ứng trước một số tiền cho bên vay sử dụng trong một thời gian nhất định, theo mục đích đã thỏa thuận với điều kiện có hoàn trả dựa trên sự tín nhiệm

271. Khái niệm luật tố tụng dân sự

⇒ Luật tố tụng dân sự là ngành luật quy định về trình tự, thủ tục giải quyết vụ án dân sự tại tòa án nhân dân 

⇒ Luật tố tụng dân sự không quy định trình tự, thủ tục giải quyết vụ việc dân sự.

⇒ Luật tố tụng dân sự là ngành luật quy định về trình tự, thủ tục giải quyết vụ việc dân sự 

⇒ Luật tố tụng dân sự là ngành luật quy định về trình tự, thủ tục giải quyết việc dân sự

272. Khi chưa có điều luật để áp dụng thì Thẩm phán phải căn cứ vào đâu để giải quyết?

⇒ Tập quán, tương tự pháp luật, các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, án lệ, lẽ công bằng.

⇒ Chỉ dựa vào án lệ

⇒ Chỉ dựa vào lẽ công bằng.

⇒ Chỉ dựa vào tập quán và án lệ.

273. Người có quyền, nghĩa vụ liên quan có thể đưa ra yêu cầu độc lập đối với đương sự nào?

⇒ Chỉ có thể đưa ra yêu cầu độc lập đối với bị đơn.

⇒ Chỉ có thể đưa ra yêu cầu độc lập đối với nguyên đơn

⇒ Có thể đưa ra yêu cầu độc lập đối với nguyên đơn hoặc bị đơn hoặc cả nguyên đơn và bị đơn..

⇒ Chỉ có thể đưa ra yêu cầu độc lập với người có quyền, nghĩa vụ liên quan khác.

274. Nguyên đơn kháng cáo, bị đơn không kháng cáo nhưng có quyền và nghĩa vụ liên quan đến việc kháng cáo đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa phúc thẩm lần thứ nhất nhưng bị đơn không có kháng cáo vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan, không có người đại diện hợp pháp tham gia và không có đơn xin xét xử vắng mặt thì Hội đồng xét xử phúc thẩm sẽ: 

⇒ Quyết định hoãn phiên tòa.. 

⇒ Quyết định tạm ngừng phiên tòa. 

⇒ Ra quyết định tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm. 

⇒ Tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn không kháng cáo.

275. Nguyên tắc của luật tố tụng dân sự

⇒ Tòa án có trách nhiệm tiến hành hòa giải và tạo điều kiện thuận lợi để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ việc dân sự theo quy định của BLTTDS

⇒ Tòa án không có trách nhiệm tiến hành hòa giải và tạo điều kiện thuận lợi để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ việc dân sự

⇒ Cả ba phương án trên đều đúng

⇒ Tòa án có trách nhiệm tiến hành hòa giải và tạo điều kiện thuận lợi để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ việc dân sự

276. Nguyên tắc của luật tố tụng dân sự

⇒ Trong một số trường hợp tòa án không được từ chối giải quyết vụ án dân sự vì lý do chưa có điều luật để áp dụng

⇒ Tòa án được từ chối giải quyết vụ việc dân sự vì lý do chưa có điều luật để áp dụng

⇒ Trong một số trường hợp tòa án có quyền từ chối giải quyết vụ việc dân sự vì lý do chưa có điều luật để áp dụng

 ⇒ Tòa án không được từ chối giải quyết vụ việc dân sự vì lý do chưa có điều luật để áp dụng

277. Nhận định nào không phản ánh đúng hoạt động cho vay của TCTD?

⇒ Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó TCTD giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi

⇒ Chủ thể cho vay là các TCTD

⇒ Hình thức pháp lý của quan hệ cho vay là hợp đồng cho vay

⇒ Nguồn vốn cho vay chủ yếu từ nguồn vốn tín dụng

278. Nhận định nào sau đây đúng?

⇒ Một vụ việc dân sự bắt buộc phải qua xét xử sơ thẩm và phúc thẩm dân sự.

⇒ Một vụ việc dân sự bắt buộc phải qua xét xử sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm dân sự.

⇒ Một vụ việc dân sự có thể chỉ qua xét xử sơ thẩm dân sự.

⇒ Một vụ việc dân sự bắt buộc phải qua xét xử sơ thẩm, phúc thẩm, tái thẩm dân sự.

279. Nhận định nào sau đây SAI?

⇒ Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm, Tòa án không có quyền ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án.

⇒ Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm, Tòa án có quyền ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương sự

⇒ Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm, Tòa án có quyền ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án.

⇒ Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm, Tòa án có quyền ra quyết định đưa vụ án ra xét xử.

280. Phương pháp điều chỉnh của luật tố tụng dân sự 

⇒ Luật tố tụng dân sự chỉ sử dụng phương pháp mệnh lệnh để điều chỉnh tất cả các mối quan hệ phát sinh giữa các chủ thể trong quá trình tòa án giải quyết vụ việc dân sự

⇒ Luật tố tụng dân sự sử dụng cả phương pháp mệnh lệnh và phương pháp định đoạt, thỏa thuận để điều chỉnh các mối quan hệ phát sinh giữa các chủ thể trong quá trình tòa án giải quyết vụ việc dân sự

⇒ Cả ba phương án trên đều sai Luật tố tụng dân sự chỉ sử dụng phương pháp định đoạt, thỏa thuận để điều chỉnh tất cả các mối quan hệ phát sinh giữa các chủ thể trong quá trình tòa án giải quyết vụ việc dân sự

281. Phương thức chiết khấu GTCG gồm: 

⇒ Chiết khấu toàn bộ thời hạn còn lại của GTCG, chiết khấu có bảo lưu quyền truy đòi

⇒ Mua đứt bán đứt

⇒ Tái chiết khấu

⇒ Chiết khấu có kỳ hạn và chiết khấu có bảo lưu quyền truy đòi

282. Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án phát hiện ra vụ án không thuộc thẩm quyền dân sự của Tòa án theo loại việc thì Tòa án sẽ: 

⇒ Đình chỉ giải quyết vụ án. .

⇒ Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền giải quyết.

⇒ Chuyển vụ án dân sự cho Tòa án có thẩm quyền giải quyết.

⇒ Trả lại đơn khởi kiện cho đương sự.

283. Tại phiên tòa phúc thẩm nếu cần phải xác minh, bổ sung tài liệu, chứng cứ mà nếu không thực hiện thì không thể giải quyết được vụ án và không thể thực hiện được ngay tại phiên tòa thì Hội đồng xét xử sẽ:

⇒ Quyết định tạm ngừng phiên tòa.

⇒ Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm.

⇒ Quyết định hoãn phiên tòa.

⇒ Quyết định tạm đình chỉ xét xử phúc thẩm.

284. Tại phiên tòa sơ thẩm vụ án ly hôn, hội đồng xét xử phát hiện bị đơn chết thì hội đồng xét xử sẽ:

⇒ Ra bản án sơ thẩm và tuyên không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

⇒ Ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án.

⇒ Ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án.

⇒ Ra quyết định trả lại đơn khởi kiện

285. TCTD được cấp tín dụng thông qua những nghiệp vụ nào sau đây:

⇒ Cho vay, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản

⇒ Cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác

⇒ Cho vay, chiết khấu, cho thuê tài sản, bảo lãnh vay vốn ngân hàng

⇒ Cho vay, cho thuê tài sản, bảo lãnh vay vốn ngân hàng, bao thanh toán

286. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân 

⇒ Trường hợp tranh chấp có đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc hoặc Có trụ sở có thẩm quyền giải quyết

⇒ Trường hợp tranh chấp có đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ tòa án nơi các bên đương sự thỏa thuận Có thẩm quyền giải quyết

⇒ Trường hợp tranh chấp có đối tượng tranh chấp là bất động sản thì tòa án nơi có bất động sản không có thẩm quyền giải quyết

⇒ Trường hợp tranh chấp có đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết

287. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân

⇒ Tòa án không có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự tất cả các tranh chấp phát sinh về dân sự; hôn nhân, gia đình; kinh doanh, thương mại và lao động

⇒ Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự tất cả các tranh chấp phát sinh về dân sự, hôn nhân, gia đình; kinh doanh, thương mại và lao động

⇒ Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự tất cả các tranh chấp phát sinh về dân sự, hôn nhân, gia đình; kinh doanh, thương mại và lao động theo quy định của BLTTDS

⇒ Cả ba phương án trên đều sai

288. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân 

⇒ Đối với yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật, tòa án có thẩm quyền giải quyết là tòa án nơi cư trú của một trong các bên đăng ký trái pháp luật hoặc tòa án nơi việc đăng ký kết hôn trái pháp luật được thực hiện 

⇒ Đối với yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật, tòa án có thẩm quyền giải quyết chỉ là tòa án nơi việc đăng ký kết hôn trái pháp luật được thực hiện: 

⇒ Đối với yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật, tòa án có thẩm quyền giải quyết chỉ là tòa án nơi cư trú của một trong các bên đăng ký trái pháp luật giải quyết 

⇒ Cả ba phương án trên đều sai

289. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân 

⇒ Trong mọi trường hợp, tòa án có thẩm quyền giải quyết theo lãnh thổ đối với vụ án dân sự là tòa án nơi các đương sự thỏa thuận được với nhau bằng văn bản.

⇒ Không phải trong mọi trường hợp, tòa án có thẩm quyền giải quyết theo lãnh thổ đối với vụ án dân sự là tòa án nơi cư trú, làm việc hoặc có trụ sở của bị đơn.

⇒ Trong mọi trường hợp, tòa án có thẩm quyền giải quyết theo lãnh thổ đối với vụ án dân sự là tòa án nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn

⇒ Trong mọi trường hợp, tòa án có thẩm quyền giải quyết theo lãnh thổ đối với vụ án dân sự là tòa án nơi cư trú, làm việc hoặc có trụ sở của bị đơn.

290. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân.

⇒ Không phải tất cả các tranh chấp về dân sự đều thuộc thẩm quyền sơ thẩm của tòa án nhân dân cấp huyện

⇒ Tất cả các tranh chấp về dân sự đều thuộc thẩm quyền sơ thẩm của tòa án nhân dân cấp huyện

⇒ Một số tranh chấp về dân sự thuộc thẩm quyền của tòa án nhân dân cấp cao

⇒ Tất cả các tranh chấp về dân sự đều thuộc thẩm quyền sơ thẩm của tòa án nhân dân cấp tỉnh

291. Theo phương thức bao thanh toán, bao thanh toán được phân loại thành:

⇒ Bao thanh toán có quyền truy đòi và bao thanh toán không có quyền truy đòi

⇒ Bao thanh toán từng lần, bao thanh toán theo hạn mức và bao thanh toán không có quyền truy đòi

⇒ Bao thanh toán từng lần, bao thanh toán theo hạn mức và đồng bao thanh toán

⇒ Bao thanh toán trong nước và bao thanh toán xuất – nhập khẩu

292. Thời hạn đương sự có quyền giao nộp tài liệu chứng cứ là: 

⇒ Trước khi kết thúc thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án dân sự, thời hạn chuẩn bị giải quyết việc dân sự, trong một số trường hợp theo quy định của pháp luật Tòa án có thể chấp nhận việc đương sự giao nộp chứng cứ muộn. 

⇒ Trước khi Tòa án mở phiên tòa. 

⇒ Trước khi Tòa án ra quyết định đình chỉ. 

⇒ Trước khi Tòa án ra quyết định tạm đình chỉ.

293. Thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm

⇒ Hội đồng xét xử tái thẩm có quyền hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực để xét xử sơ thẩm hoặc phúc thẩm lại theo thủ tục do BLTTDS quy định

⇒ Cả ba đáp án trên đều đúng

⇒ Hội đồng xét xử tái thẩm chỉ có quyền hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực để xét xử sơ thẩm lại theo thủ tục do BLTTDS quy định

⇒ Hội đồng xét xử tái thẩm chỉ có quyền quyền hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực để xét xử phúc thẩm lại theo thủ tục do BLTTDS quy định

294. Thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm

⇒ Chỉ trong trường hợp xét thấy cần thiết tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm mới triệu tập đương sự đến tham gia phiên tòa giám đốc thẩm Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm không được triệu tập đương sự đến tham gia phiên tòa giám đốc thẩm.

⇒ Trong mọi trường hợp tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm phải triệu tập đương sự đến tham gia phiên tòa giám đốc thẩm. Cả ba đáp án trên đều đúng.

295. Thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm

⇒ Thời hạn kháng nghị của người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm là 5 năm kể từ ngày bản | án, quyết định có hiệu lực pháp luật

⇒ Thời hạn kháng nghị của người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm là 3 năm kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật

⇒ Thời hạn kháng nghị của người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm là 15 ngày kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật

⇒ Không phải trong mọi trường hợp thời hạn kháng nghị của người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm là 3 năm kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật

296. Thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm 

⇒ Trong mọi trường hợp thời hạn kháng nghị của người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm là 05 năm kể từ ngày bản án, quyết định của tòa án có hiệu lực pháp luật. 

⇒ Thời hạn kháng nghị của người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm là 03 năm kể từ ngày bản án, quyết định của tòa án có hiệu lực pháp luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 334 BLTTDS. 

⇒ Trong mọi trường hợp thời hạn kháng nghị của người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm là 03 năm kể từ ngày bản án, quyết định của tòa án có hiệu lực pháp luật. 

⇒ Trong mọi trường hợp thời hạn kháng nghị của người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm là 02 năm kể từ ngày bản án, quyết định của tòa án có hiệu lực pháp luật.

297. Thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm 

⇒ Trong thời hạn 01 năm kể từ ngày bản án, quyết định của tòa án có hiệu lực pháp luật, nếu phát hiện có vi phạm pháp luật trong bản án, quyết định đó thì đương sự có quyền đề nghị bằng văn bản với người có thẩm. quyền kháng nghị theo quy định của Điều 331 BLTTDS để xem xét việc kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm 

⇒ Trong thời hạn 01 năm kể từ ngày bản án, quyết định của tòa án có hiệu lực pháp luật, nếu phát hiện có vi phạm pháp luật trong bản án, quyết định đó thì người có thẩm quyền kháng nghị theo quy định của Điều 331 BLTTDS có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm

⇒ Trong thời hạn 01 năm kể từ ngày bản án, quyết định của tòa án có hiệu lực pháp luật, nếu phát hiện có vi phạm pháp luật trong bản án, quyết định đó thì đương sự có quyền kháng nghị bằng văn bản theo thủ tục giám đốc thẩm.

⇒ Trong thời hạn 01 năm kể từ ngày bản án, quyết định của tòa án có hiệu lực pháp luật, nếu phát hiện có vi phạm pháp luật trong bản án, quyết định đó thì cả đương sự và người có thẩm quyền kháng nghị theo quy định của Điều 331 BLTTDS đều có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm

298. Thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm

⇒ Giám đốc thẩm, tái thẩm là thủ tục xét lại vụ án mà bản án, quyết định đã có hiệu lực bị kháng cáo, kháng nghị 

⇒ Giám đốc thẩm, tái thẩm là thủ tục xét lại bản án, quyết định chưa có hiệu lực bị kháng cáo, kháng nghị

⇒ Giám đốc thẩm, tái thẩm là thủ tục xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực bị kháng cáo, kháng nghị

⇒ Giám đốc thẩm, tái thẩm là thủ tục xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực bị kháng nghị theo quy định của pháp luật

299. Thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm 

⇒ Chánh án tòa án nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao có quyền kháng nghị bản án, quyết định đã có hiệu lực của tòa án nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ

⇒ Chánh án tòa án nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao có quyền kháng nghị bản án, quyết định đã có hiệu lực của tòa án nhân dân cấp cao

⇒ Chánh án tòa án nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao chỉ có quyền kháng nghị bản án, quyết định đã có hiệu lực của tòa án nhân dân cấp huyện trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ

⇒ Chánh án tòa án nhân dân cấp cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao chỉ có quyền kháng nghị bản án, quyết định đã có hiệu lực của tòa án nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ

300. Thủ tục phúc thẩm vụ án dân sự

⇒ Người kháng cáo phúc thẩm không được rút đơn kháng cáo phúc thẩm.

⇒ Người kháng cáo phúc thẩm chỉ được rút đơn kháng cáo vào thời điểm tại phiên tòa phúc thẩm

⇒ Người kháng cáo phúc thẩm được rút đơn kháng cáo vào thời điểm trước khi bắt đầu phiên tòa hoặc tại phiên tòa phúc thẩm.

⇒ Người kháng cáo phúc thẩm chỉ được rút đơn kháng cáo vào thời điểm trước phiên tòa phúc thẩm

301. Thủ tục phúc thẩm vụ án dân sự 

⇒ Thời hạn kháng cáo của đương sự đối với bản án sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật là 15 ngày kể từ ngày tuyên bản án nêu đương sự có mặt khi tuyên án tại phiên tòa sơ thẩm.

⇒ Trong mọi trường hợp thời hạn kháng cáo của đương sự đối với bản án sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật là 7 ngày kể từ ngày tuyên bản án.

⇒ Trong mọi trường hợp thời hạn kháng cáo của đương sự đối với bản án sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật là 15 ngày kể từ ngày tuyên bản án.

⇒ Trong mọi trường hợp thời hạn kháng cáo của đương sự đối với bản án sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật là 01 tháng kể từ ngày tuyên bản án.

302. Thủ tục phúc thẩm vụ án dân sự 

⇒ Trong mọi trường hợp tại tòa án cấp phúc thẩm, nguyên đơn đều được chấp nhận rút đơn khởi kiện

⇒ Không phải trong mọi trường hợp tại tòa án cấp phúc thẩm nguyên đơn đều được chấp nhận rút đơn khởi kiện

⇒ Nguyên đơn chỉ được rút đơn khởi kiện tại phiên tòa phúc thẩm dân sự

⇒ Nguyên đơn chỉ được rút đơn khởi kiện trước phiên tòa phúc thẩm dân sự

303. Thủ tục phúc thẩm vụ án dân sự 

⇒ Đương sự không có quyền bổ sung,tài liệu, chứng cứ trong giai đoạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm 

⇒ Cả ba đáp án trên đều sai 

⇒ Đương sự có quyền bổ sung,tài liệu, chứng cứ trong giai đoạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm

⇒ Chỉ trong một số trường hợp do BLTTDS quy định thì đương sự có quyền bổ sung,tài liệu, chứng cứ trong giai đoạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm 

305. Thủ tục phúc thẩm vụ án dân sự

⇒ Trong quá trình giải quyết vụ án tại tòa án cấp phúc thẩm, nếu tòa phúc thẩm phát hiện vụ án không thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án thì tòa phúc thẩm hủy án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án

⇒ Trong quá trình giải quyết vụ án tại tòa án cấp phúc thẩm, nếu tòa phúc thẩm phát hiện vụ án không thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án thì tòa phúc thẩm ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm.

⇒ Trong quá trình giải quyết vụ án tại tòa án cấp phúc thẩm, nếu tòa phúc thẩm phát hiện vụ án không thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án thì tòa phúc thẩm ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án

⇒ Trong quá trình giải quyết vụ án tại tòa án cấp phúc thẩm, nếu tòa phúc thẩm phát hiện vụ án không thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án thì tòa phúc thẩm ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án

306. Thủ tục phúc thẩm vụ án dân sự

⇒ Hội đồng xét xử phúc thẩm đình chỉ xét xử phúc thẩm nếu trong quá trình giải quyết vụ án tại tòa án cấp sơ thẩm vụ án thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 217, điểm b khoản 1 Điều 299 BLTTDS

⇒ Hội đồng xét xử phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án nếu trong quá trình giải quyết vụ án tại tòa án cấp sơ thẩm vụ án thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 217, điểm b khoản 1 Điều 299 BLTTDS

⇒ Hội đồng xét xử phúc thẩm ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án theo thủ tục phúc thẩm nếu trong quá trình giải quyết vụ án tại tòa án cấp sơ thẩm vụ án thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 217, điểm b khoản 1 Điều 299 BLTTDS

⇒ Hội đồng xét xử phúc thẩm hủy bản án sơ thẩm và đình chỉ giải quyết vụ án nếu trong quá trình giải quyết vụ | án tại tòa án cấp phúc thẩm vụ án thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 217, điểm b khoản 1 Điều 299 BLTTDS

307. Thủ tục phúc thẩm vụ án dân sự 

⇒ Chỉ đương sự trong vụ án dân sự mới có quyền kháng cáo bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật 

⇒ Chỉ người đại diện hợp pháp của đương sự trong vụ án dân sự mới có quyền kháng cáo bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật

⇒ Đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự trong vụ án dân sự không có quyền kháng cáo bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật

⇒ Đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự trong vụ án dân sự có quyền kháng cáo bản án, quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật

308. Thủ tục phúc thẩm vụ án dân sự

⇒ Tại phiên tòa phúc thẩm, nếu các đương sự tự nguyện thỏa thuận với nhau về các vấn đề cần giải quyết và nội dung thỏa thuận không trái luật, đạo đức xã hội thì Hội đồng xét xử phúc thẩm phải ra bản án phúc thẩm, sửa bản án sơ thẩm, công nhận sự thỏa thuận của đương sự

⇒ Tại phiên tòa phúc thẩm, nếu các đương sự tự nguyện thỏa thuận với nhau về các vấn đề cần giải quyết và nội | dung thỏa thuận không trái luật, đạo đức xã hội thì Hội đồng xét xử phúc thẩm phải ra quyết định sửa bản án sơ thẩm để công nhận sự thỏa thuận của đương sự

⇒ Tại phiên tòa phúc thẩm, nếu các đương sự tự nguyện thỏa thuận với nhau về các vấn đề cần giải quyết thì Hội đồng xét xử phúc thẩm không công nhận sự thỏa thuận của đương sự mà vẫn tiếp tục xét xử phúc thẩm

⇒ Tại phiên tòa phúc thẩm, nếu các đương sự tự nguyện thỏa thuận với nhau về các vấn đề cần giải quyết và nội dung thỏa thuận không trái luật, đạo đức xã hội thì Hội đồng xét xử phúc thẩm phải ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương sự

309. Thủ tục phúc thẩm vụ án dân sự

⇒ Tính chất của xét xử phúc thẩm là việc tòa án cấp phúc thẩm trực tiếp xét lại bản án, quyết định của tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị

⇒ Tính chất của xét xử phúc thẩm là việc tòa án cấp phúc thẩm trực tiếp xét xử lại vụ án mà bản án, quyết định của tòa án cấp sơ thẩm đã có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị

⇒ Tính chất của xét xử phúc thẩm là việc tòa án cấp phúc thẩm trực tiếp xét xử lại vụ án mà bản án, quyết định của tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị

⇒ Cả ba đáp án trên đều sai

310. Thủ tục sơ thẩm vụ án dân sự 

⇒ Trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm, nếu tòa án tiến hành hòa giải mà các đương sự thỏa thuận được với nhau thì tòa án cấp sơ thẩm lập biên bản hòa giải thành, sau 7 ngày các bên đương sự không thay đổi nội dung đã thỏa thuận thì tòa án cấp sơ thẩm ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự

⇒ Trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm, nếu tòa án tiến hành hòa giải mà các đương sự thỏa thuận được với nhau thì tòa án cấp sơ thẩm chỉ lập biên bản hòa giải thành để công nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự

⇒ Trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm, nếu tòa án tiến hành hòa giải mà các đương sự thỏa thuận được với nhau thì tòa án cấp sơ thẩm sẽ ra ngày quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương sự

⇒ Trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm, nếu tòa án tiến hành hòa giải mà các đương sự thỏa thuận được với nhau thì tòa án cấp sơ thẩm sẽ mở phiên tòa sơ thẩm để ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương sự

311. Thủ tục sơ thẩm vụ án dân sự

⇒ Sau khi thụ lý vụ án, nếu đương sự chết mà không có người thừa kế thì tòa án cấp sơ thẩm phải ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án.

⇒ Sau khi thụ lý vụ án, nếu nguyên đơn hoặc bị đơn chết mà không có người thừa kế thì tòa án cấp sơ thẩm phải ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án

⇒ Sau khi thụ lý vụ án, nếu nguyên đơn hoặc bị đơn chết mà quyền và nghĩa vụ của họ không được thừa kế thì tòa án cấp sơ thẩm phải ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án.

⇒ Sau khi thụ lý vụ án, nếu đương sự chết mà quyền và nghĩa vụ của họ không được thừa kế thì tòa án cấp SƠ thẩm phải ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án

312. Thủ tục sơ thẩm vụ án dân sự 

⇒ Trường hợp nguyên đơn đã được tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai đến tham gia phiên tòa sơ thẩm mà không đến nhưng không có lý do chính đáng, không có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, không có người đại diện hợp pháp thì tòa án sẽ ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự 

⇒ Trong mọi trường hợp nguyên đơn được đã được tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai đến tham gia phiên tòa sơ thẩm mà không đến thì tòa án sẽ ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự 

⇒ Trong mọi trường hợp nguyên đơn đã được tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai đến tham gia phiên tòa sơ thẩm mà không đến thì tòa án sẽ ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự 

⇒ Trong mọi trường hợp nguyên đơn đã được tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai đến tham gia phiên tòa sơ thẩm mà không đến thì tòa án sẽ ra quyết định hoãn phiên tòa sơ thẩm dân sự

313. Thủ tục sơ thẩm vụ án dân sự

⇒ Cơ quan, tổ chức, cá nhân không có quyền tự mình khởi kiện vụ án dân sự tại tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình

⇒ Cơ quan, tổ chức, cá nhân chỉ có quyền tự mình khởi kiện vụ án dân sự tại tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình

⇒ Cơ quan, tổ chức, cá nhân phải thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án dân sự tại tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình

⇒ Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án dân sự tại tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

314. Thủ tục sơ thẩm vụ án dân sự

⇒ Người khởi kiện phải gửi đơn khởi kiện đến tòa án có thẩm quyền theo đường dịch vụ bưu chính,

⇒ Người khởi kiện gửi đơn khởi kiện đến tòa án có thẩm quyền theo một trong những phương thức trên

⇒ Người khởi kiện phải trực tiếp nộp đơn khởi kiện đến tòa án có thẩm quyền

⇒ Người khởi kiện phải gửi đơn khởi kiện đến tòa án có thẩm quyền theo phương thức gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua cổng thông tin điện tử của tòa án

315. Thủ tục sơ thẩm vụ án dân sự 

⇒ Trước khi xét xử sơ thẩm, tòa án phải tiến hành hòa giải giữa các đương sự trong các vụ án dân sự, trừ một số vụ án theo quy định của BLTTDS 

⇒ Trước khi xét xử sơ thẩm, Tòa án không phải tiến hành hòa giải giữa các đương sự trong các vụ án dân sự 

⇒ Chi tại phiên tòa sơ thẩm tòa án mới phải tiến hành hòa giải giữa các đương sự trong vụ án dân sự 

⇒ Trước khi xét xử sơ thẩm, tòa án phải tiến hành hòa giải giữa các đương sự trong tất cả các vụ án dân sự

316. Thủ tục sơ thẩm vụ án dân sự

⇒ Trong quá trình chuẩn bị xét xử sơ thẩm, nếu đương sự là cá nhân đã chết mà chưa có cá nhân, cơ quan, tổ chức nào kế thừa quyền, nghĩa vụ của cá nhân đã chết đó thì tòa án cấp sơ thẩm phải ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự

⇒ Cả ba phương án trên đều đúng

⇒ Trong quá trình chuẩn bị xét xử sơ thẩm, nếu đương sự là cá nhân đã chết mà chưa có cá nhân, cơ quan, tổ chức nào kế thừa quyền, nghĩa vụ của cá nhân đã chết đó thì tòa án cấp sơ thẩm phải ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự

⇒ Trong quá trình chuẩn bị xét xử sơ thẩm, nếu đương sự là cá nhân đã chết mà chưa có cá nhân, cơ quan, tổ chức nào kế thừa quyền, nghĩa vụ của cá nhân đã chết đó thì tòa án cấp sơ thẩm phải ra quyết định đưa vụ án ra xét xử

317. Thủ tục sơ thẩm vụ án dân sự 

⇒ Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án mình mà thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án khác thì Thẩm phán phải trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện 

⇒ Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án mình mà thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án khác thì Thẩm phán phải chuyển đơn khởi kiện đến tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện biết 

⇒ Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án mình mà thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án khác thì Thẩm phán phải thụ lý vụ án, sau đó chuyển đơn khởi kiện đến tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện biết 

⇒ Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án mình mà thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án khác thì Thẩm phán phải thụ lý vụ án

318. Thủ tục sơ thẩm vụ án dân sự

⇒ Trong tố tụng dân sự, thời hạn chuẩn bị xét xử các loại vụ án đều là 6 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án

⇒ Trong tố tụng dân sự, thời hạn chuẩn bị xét xử các loại vụ án đều là 2 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án

⇒ Trong tố tụng dân sự, thời hạn chuẩn bị xét xử các loại vụ án được BLTTDS quy định là khác nhau

⇒ Trong tố tụng dân sự, thời hạn chuẩn bị xét xử các loại vụ án đều là 4 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án.

319. Thủ tục sơ thẩm vụ án dân sự

⇒ Trong mọi trường hợp người khởi kiện rút đơn khởi kiện ở tòa án cấp sơ thẩm thì tòa án cấp sơ thẩm phải ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án

⇒ Không phải trong mọi trường hợp người khởi kiện rút đơn khởi kiện thì tòa án cấp sơ thẩm phải ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án

⇒ Trong mọi trường hợp người khởi kiện rút đơn khởi kiện ở tòa án cấp sơ thẩm thì tòa án cấp sơ thẩm phải trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện

⇒ Trong mọi trường hợp người khởi kiện rút đơn khởi kiện ở tòa án cấp sơ thẩm thì tòa án cấp sơ thẩm phải ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án.

320. Tính thanh toán trọn vẹn và không hủy ngang của hợp đồng cho thuê tài chính được thể hiện như thế nào?

⇒ Các bên trong hợp đồng cho thuê tài chính không được quyền đơn phương hủy bỏ hợp đồng, trừ một số trường hợp theo quy định của pháp luật

⇒ Khách hàng thuê phải trả đầy đủ tiền thuê theo thỏa thuận bao gồm nợ gốc và lãi thuê

⇒ Khách hàng thuê phải trả đầy đủ tiền thuế theo thỏa thuận bao gồm nợ gốc và lãi thuê, các bên trong hợp đồng cho thuê tài chính không được quyền đơn phương hủy bỏ hợp đồng

⇒ Khách hàng thuê phải trả đầy đủ tiền thuế theo thỏa thuận bao gồm nợ gốc và lãi thuê, các bên trong hợp đồng cho thuê tài chính không được quyền đơn phương hủy bỏ hợp đồng trừ một số trường hợp theo quy định

321. Tòa án có thể ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án khi: 

⇒ Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án về thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng vay tài sản, Tòa án phát hiện bị đơn chết mà chưa có người thừa kế. 

⇒ Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án ly hôn, Tòa án phát hiện bị đơn chết. 

⇒ Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án về thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng vay tài sản, Tòa án phát hiện bị đơn chết mà không có người thừa kế. 

⇒ Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án về thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng vay tài sản, Tòa án phát hiện nguyên đơn chết mà không có người thừa kế.

322. Tòa án có thể ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án khi:

⇒ Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm, Tòa án phát hiện đương sự là cá nhân đã chết mà chưa có cái nhân khác kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của họ.

⇒ Nguyên đơn không nộp tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản.

⇒ Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm, người khởi kiện rút Toàn bộ đơn khởi kiện

⇒ Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm, Tòa án phát hiện bị đơn là cá nhân đã chết mà quyền và nghĩa vụ tố tụng của họ không được thừa kế.

323. Tòa án không thể tự mình tiến hành biện pháp thu thập chứng cứ nào?

⇒ Định giá tài sản.

⇒ Trưng cầu giám định.

⇒ Thẩm định giá tài sản.

⇒ Xem xét, thẩm định tại chỗ.

324. Tòa án triệu tập hợp lệ đương sự tham gia phiên tòa lần thứ hai mà bị đơn có yêu cầu phản tố vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan, không có người đại diện hợp pháp tham gia và không có đơn xin xét xử vắng mặt thì Hội đồng xét xử sẽ:

⇒ Quyết định hoãn phiên tòa

⇒ Ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án.

⇒ Ra quyết định đình chỉ giải quyết yêu cầu phản tố của bị đơn

⇒ Tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

325. Tranh chấp về học nghề, tập nghề thuộc thẩm quyền dân sự của Tòa án trong lĩnh vực nào?

⇒ Lao động.

⇒ Dân sự.

⇒ Hôn nhân và gia đình.

⇒ Kinh doanh, thương mại

326. Tranh chấp về khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả chất thải vào nguồn nước theo quy định của Luật tài nguyên nước thuộc thẩm quyền dân sự của Tòa án trong lĩnh vực nào?

⇒ Hôn nhân và gia đình 

⇒ Dân sự.

⇒ Kinh doanh, thương mại.

⇒ Lao động.

327. Trong những nhận định sau đây nhận định nào KHÔNG đúng? 

⇒ Bản án sơ thẩm, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm hoặc những phần bản án sơ thẩm, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị thì chưa được đưa ra thi hành, trừ trường hợp pháp luật quy định cho thi hành ngay. 

⇒ Bản án sơ thẩm, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm hoặc những phần bản án sơ thẩm, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm thì có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị. 

⇒ Tất cả bản án, quyết định sơ thẩm khi hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị mà không có kháng cáo, kháng nghị thì vẫn chưa có hiệu lực pháp luật. 

⇒ Bản án, quyết định sơ thẩm khi hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị mà không có kháng cáo, kháng nghị thì có hiệu lực pháp luật.

328. Việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc bảo đảm khả năng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của bên bảo lãnh đối với bên được bảo lãnh được gọi là:

⇒ Bảo lãnh thực hiện hợp đồng

⇒ Đồng bảo lãnh

⇒ Bảo lãnh đối ứng

⇒ Xác nhận bảo lãnh

329. Yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam hoặc không công nhận bản án, quyết định về dân sự, quyết định về tài sản trong bản án, quyết định hình sự, hành chính của Tòa án nước ngoài hoặc không công nhận bản án, quyết định về dân sự, quyết định về tài sản trong bản án, quyết định hình sự, hành chính của Tòa án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam thuộc thẩm quyền dân sự của Tòa án Nhân dân:

⇒ Cấp tỉnh.

⇒ Cấp cao.

⇒ Cấp huyện.

⇒ Tối cao.

Đáp án tự luận Luật Tố Tụng Dân Sự Việt Nam – EL14 – EHOU

Câu 1: Phân tích nguyên tắc quyền quyết định và tự định đoạt của đương sự trong tố tụng dân sự và đề xuất các kiến nghị nhằm bảo đảm thực hiện nguyên tắc này tại các Tòa án Việt Nam.

Câu 2: Phân biệt người đại diện theo pháp luật trong tố tụng dân sự với người đại diện theo ủy quyền trong tố tụng dân sự.

5/5 - (2 bình chọn)
Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin
Share on email
Share on tumblr
Share on pinterest
Share on reddit
Share on whatsapp
Share on print
Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!
5/5 - (2 bình chọn)
chọn đánh giá của bạn
Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!
5.0

2 Bình Luận “Luật Tố tụng dân sự Việt Nam – Đáp án trắc nghiệm môn EL14 – EHOU”

    1. Chào Hòa
      Nguyên tắc hòa giải trong tố tụng dân sự quy định tại Khoản 2 Điều 205 BLTTDS 2015:
      “….
      2. Việc hòa giải được tiến hành theo các nguyên tắc sau đây:
      a) Tôn trọng sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự, không được dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực, bắt buộc các đương sự phải thỏa thuận không phù hợp với ý chí của mình;
      b) Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.”

      Để phiên hòa giải tiến hành thuận lời và đạt kết quả tốt đòi hỏi phải tuân thủ các nguyên tắc trên, vì mục đích sau cùng của hòa giải chính là mong muốn hai bên chấm dứt tranh chấp, xung đột thông qua thỏa thuận. Để đạt được điều đó, hai bên phải cùng thống nhất ý chí, do đó nếu một trong hai bên không muốn tiến hành hòa giải, hoặc không đủ khả năng, điều kiện thể hiện ý chí thì không phải tiến hành hòa giải.

Hãy để lại câu hỏi của bạn bên dưới, chúng tôi sẽ trả lời TRONG 15 PHÚT

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Shopping Cart
Gọi Ngay
Scroll to Top

Chào Bạn

Nhận ngay Mã kích hoạt tài khoảng MemberPro Miễn phí Trị giá 100.000 khi tham gia thảo luận tại nhóm facebook.
Days
Hours
Minutes
Seconds
error: Thông Báo: Nội Dung Có bản quyền !!