Kinh doanh hoạt động thể thao của doanh nghiệp thể thao chuyên nghiệp

Kinh doanh hoạt động thể thao là việc sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị thể thao để cung cấp một, một số hoặc tất cả dịch vụ hướng dẫn tập luyện, tập luyện, biểu diễn, thi đấu thể thao nhằm mục đích sinh lợi.

- Điều 50 Luật Thể dục, thể thao 2006
- Điều 11 Nghị định số 112/2007/NĐ-CP

Điều kiện đối với kinh doanh hoạt động thể thao của các câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp

1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thể thao của các câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp

Điều kiện kinh doanh thể thao của câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp:

1.1. Có đội ngũ cán bộ, nhân viên thể thao đáp ứng yêu cầu của hoạt động thể thao chuyên nghiệp.

Cán bộ, nhân viên thể thao bao gồm: huấn luyện viên thể thao chuyên nghiệp, bác sĩ, nhân viên y tế.

1.1.1 Huấn luyện viên thể thao chuyên nghiệp là người được chứng nhận chuyên môn về chuyên ngành thể dục, thể thao từ bậc trung cấp trở lên hoặc có chứng chỉ chuyên môn do Liên đoàn thể thao quốc gia, Liên đoàn thể thao quốc tế tương ứng cấp.

1.1.2 Bác sĩ, nhân viên y tế có chứng chỉ về y học thể thao do cơ quan có thẩm quyền cấp.

1.2. Có vận động viên chuyên nghiệp, huấn luyện viên chuyên nghiệp.

1.3. Có cơ sở vật chất, trang thiết bị phù hợp với hoạt động thể thao chuyên nghiệp.

1.4. Có nguồn tài chính bảo đảm cho hoạt động của câu lạc bộ.

Điều kiện đối với kinh doanh hoạt động thể thao của các doanh nghiệp thể thao

1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao của các doanh nghiệp thể thao

Điều kiện hoạt động của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động bao gồm:

1.1 Có đội ngũ cán bộ, nhân viên chuyên môn phù hợp với nội dung hoạt động

Cán bộ, nhân viên chuyên môn của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao có hướng dẫn tập luyện hoặc đào tạo vận động viên gồm:

1.1.1 Huấn luyện viên thể thao

a) Huấn luyện viên thể thao của doanh nghiệp kinh doanh thể thao là người có bằng cấp về chuyên ngành thể dục, thể thao từ bậc trung cấp trở lên hoặc có chứng nhận chuyên môndo Liên đoàn thể thao quốc gia, Liên đoàn thể thao quốc tế tương ứng cấp.

b) Số lượng huấn luyện viên thể thao làm việc tại doanh nghiệp kinh doanh thể thao phải bảo đảm theo yêu cầu đặc thù từng môn thể thao.

1.1.2 Bác sĩ hoặc nhân viên y tế

a) Bác sĩ hoặc nhân viên y tế của doanh nghiệp hoạt động thể thao là người có chứng chỉ về y học thể thao do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định tại điểm 1 mục II Thông tư số 05/2007/TT-UBTDTT.

b) Doanh nghiệp kinh doanh hoạt động phải có bác sĩ hoặc nhân viên y tế thường trực.

1.2. Có cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động thể thao;

1.2.1 Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hoạt động thể thao phải có cơ sở vật chất, trang thiết bị bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

1.2.2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trang thiết bị từng môn thể thao của doanh nghiệp hoạt động thể thao là quy chuẩn được quy định trong luật từng môn thể thao do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao, Du lịch ban hành.

1.3. Có nguồn tài chính bảo đảm hoạt động kinh doanh.

=>Xem thêm: Tra cứu ngành nghề kinh doanh có điều kiện

kinh doanh hoạt động thể thao

Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!

chọn đánh giá của bạn

Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!

5.0

Hãy để lại câu hỏi của bạn bên dưới, chúng tôi sẽ trả lời TRONG 15 PHÚT

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Scroll to Top