Kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu

kinh doanh bản ghi âm

Kinh doanh bản ghi âm, ghi hình là bản định hình các âm thanh, hình ảnh của cuộc biểu diễn hoặc các âm thanh, hình ảnh khác hoặc việc định hình sự tái hiện lại các âm thanh, hình ảnh không phải dưới hình thức định hình gắn với tác phẩm điện ảnh hoặc tác phẩm được tạo ra theo phương pháp tương tự.

- Nghị định số 103/2009/NĐ-CP
- Điều 24, 25, 29 Nghị định số 79/2012/NĐ-CP

Điều kiện đối với kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu

1. Giấy phép phê duyệt nội dung bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu:

1.1. Bản nhạc và lời hoặc kịch bản văn học (đối với tác phẩm nước ngoài phải có bản dịch tiếng Việt có chứng nhận của công ty dịch thuật);

1.2. Bản ghi âm, ghi hình có nội dung ca múa nhạc, sân khấu;

1.3. Bản sao chứng thực Quyết định cho phép tác giả, tác phẩm và người biểu diễn là người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia biểu diễn (nếu trong chương trình có sử dụng tác phẩm sáng tác trước năm 1975 tại các tỉnh phía Nam hoặc có người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia biểu diễn);

1.4. Bản sao chứng thực mẫu thiết kế vỏ bản ghi âm, ghi hình;

1.5. Quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có chức năng hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu bản ghi âm, ghi hình.

1.6. Danh mục tác giả, tác phẩm, người biểu diễn

2. Nhãn kiểm soát bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu:

2.1. Tờ khai hải quan hàng nhập khẩu (đối với bản ghi âm, ghi hình nhập khẩu);

2.2. Giấy phép phê duyệt nội dung chương trình (đối với bản ghi âm, ghi hình nhập khẩu);

2.3. Văn bản ủy quyền đề nghị cấp nhãn kiểm soát (đối với trường hợp có sự ủy quyền đề nghị cấp nhãn kiểm soát).

3. Giấy phép phổ biến tác phẩm sáng tác trước năm 1975 ở các tỉnh phía Nam hoặc tác phẩm của người Việt Nam định cư ở nước ngoài

3.1 Bản sao bản nhạc hoặc kịch bản sân khấu (có chứng nhận của tác giả chủ sở hữu tác phẩm hoặc tổ chức đại diện quyền tác giả);

3.2 Bản sao chứng thực chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của tác giả (đối với cá nhân đề nghị cho phép phổ biến);

3.3 Bản sao chứng thực quyết định thành lập; hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với tổ chức đề nghị cho phép phổ biến);

3.4 Bản sao chứng thực văn bản nhận xét của cơ quan ngoại giao Việt Nam; tại nước sở tại (đối với cá nhân đề nghị phổ biến lần đầu);

3.5 Bản ghi âm có nội dung tác phẩm.

=>Xem thêm: Tra cứu ngành nghề kinh doanh có điều kiện

5/5 - (2 bình chọn)
Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!
5/5 - (2 bình chọn)
chọn đánh giá của bạn
Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!
5.0

Hãy để lại câu hỏi của bạn bên dưới, chúng tôi sẽ trả lời TRONG 15 PHÚT

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Giỏ hàng
All in one
Gọi Ngay
Lên đầu trang