Lý luận nhà nước và pháp luật – EL06 – EHOU giúp nắm được những kiến thức cơ bản về nhà nước và pháp luật nhằm hình thành tư duy lý luận và phương pháp nhận thức khoa học đúng đắn những vấn đề căn bản về nhà nước, pháp luật và các hiện tượng pháp lý. Nắm được vai trò và ý nghĩa của môn học đối với các môn khoa học pháp lý khác.
Môn học “Lý luận Nhà nước và Pháp luật” (mã môn EL06) tại Đại học Mở Hà Nội (EHOU) cung cấp cho sinh viên những kiến thức nền tảng về bản chất, nguồn gốc, vai trò và các nguyên tắc cơ bản của nhà nước và pháp luật. Nội dung môn học bao gồm:
- Khái niệm và bản chất của nhà nước và pháp luật: Tìm hiểu về định nghĩa, đặc điểm và chức năng của nhà nước và pháp luật trong xã hội.
- Nguồn gốc và sự phát triển của nhà nước và pháp luật: Nghiên cứu về quá trình hình thành và tiến hóa của các thiết chế nhà nước và hệ thống pháp luật qua các thời kỳ lịch sử.
- Các nguyên tắc cơ bản trong tổ chức và hoạt động của nhà nước: Khám phá các nguyên tắc như phân chia quyền lực, pháp quyền và dân chủ trong quản lý nhà nước.
- Hệ thống pháp luật và các ngành luật cơ bản: Giới thiệu về cấu trúc của hệ thống pháp luật và phân loại các ngành luật chủ đạo trong hệ thống pháp luật Việt Nam.
- Mối quan hệ giữa nhà nước và pháp luật: Phân tích sự tương tác và ảnh hưởng lẫn nhau giữa nhà nước và pháp luật trong việc điều chỉnh các quan hệ xã hội.
Thông qua môn học này, sinh viên sẽ nắm vững các khái niệm và lý thuyết cơ bản về nhà nước và pháp luật, tạo nền tảng cho việc nghiên cứu và áp dụng các kiến thức pháp lý chuyên sâu trong các lĩnh vực khác.
Mẹo Nhỏ Nên Đọc Qua
1. Để tìm kết quả nhanh thì nên sử dụng Máy Tính thay vì Điện Thoại.
2. Sau khi Sao chép (Copy) câu hỏi thì bấm “Ctrl + F” và Dán (Paste) câu hỏi vào ô tìm kiếm sẽ thấy câu cả lời. (Copy nguyên câu không ra thì thử vài từ để kiếm)
3. Trường hợp không tìm thấy câu hỏi. Lúc này vui lòng kéo xuống dưới cùng để đặt câu hỏi mục bình luận. Sẽ được trả lời sau ít phút.
4. Xem danh sách đáp án Trắc nghiệm EHOU
5. THAM GIA KHẢO SÁT VỀ CÂU HỎI (Khảo sát giúp chúng tôi biết sự trải nghiệm của Bạn, Bạn có thể đóng ý kiến giúp Chúng tôi tăng trải nghiệm của bạn. Đặc biệt chúng tôi chọn ra 1 người may mắn mỗi tuần để trao Mã Kích Hoạt LawPro 30 Miễn Phí)
6. Tham gia group Facebook Sinh Viên Luật để được hỗ trợ giải bài tập và Nhận Mã Kích hoạt tài khoản Pro Miễn Phí
7. Nếu đăng nhập mà không thấy đáp án thì làm như sau: Giữ Phím Ctrl sau đó bấm phím F5 trên bàn phím “Ctrl + F5” để trình duyệt xóa cache lúc chưa đăng nhập và tải lại nội dung.
Đáp Án Trắc Nghiệm Môn EL06 – EHOU
Chỉ Thành Viên MemberPro Mới xem được toàn bộ đáp án.
Click chọn vào hình ảnh để xem chi tiết gói MemberPro. Hoặc lựa chọn tùy chọn và cho vào giỏ hàng để mua ngay. Hoàn tiền 100% nếu không hài lòng.
MemberPro
Bạn có thể mua gói Member Pro 100 ngày tương đương 1 kỳ học hoặc gói Member LawPro 1000 ngày tương đương hết 3 năm học để xem và làm trắc nghiệm hết tất cả các môn tải tài liệu về in ra mới chi phí rẻ nhất
Hoặc bạn cũng có thể chỉ mua riêng lẻ môn này dưới đây
Môn EL06 EHOU
Xem được toàn bộ câu trắc nghiệm của môn này. Có 2 phiên bản là chỉ xem online và có thể tải tài liệu về để in ra
Mua xong xem đáp án Tại đây
ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM LÝ LUẬN NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT – EL06 – 03 TÍN CHỈ – SOẠN TỰ ĐỘNG – NGÀY SOẠN 28.03.2025 – THI TRẮC NGHIỆM
Ðúng✅=> Ghi chú là đáp án
Câu 1: “Kiềm chế, đối trọng, chế ước lẫn nhau” là biểu hiện của nguyên tắc nào trong tổ chức bộ máy nhà nước?
a. Bình đẳng, tự nguyện.
Ðúng✅=> b. Phân chia quyền lực.
c. Tập trung quyền lực.
d. Vừa hợp tác, vừa đấu tranh.
Câu 2: Ai là chủ thể trong quan hệ vợ chồng?
Ðúng✅=> a. Cả hai vợ chồng
b. Chồng
c. Người thứ ba
d. Vợ
Câu 3: Anh/ chị là một pháp nhân, đúng hay sai?
a. Đúng
Ðúng✅=> b. Sai
Câu 4: Bạn chọn phương án nào là tối ưu?
a. Kiểm tra, giám sát việc thi hành pháp luật phải chặt
b. Pháp luật phải tốt (có chất lượng)
c. Pháp luật phải tốt, thực hiện pháp luật phải nghiêm, Kiểm tra, giám sát thực hiện pháp luật phải chặt, tòa án phải áp dụng đúng pháp luật.
Ðúng✅=> d. Thực hiện pháp luật phải nghiêm
Câu 5: Bạn chọn phương án nào là tối ưu?
a. Pháp luật phải tốt (có chất lượng)
Ðúng✅=> b. Pháp luật phải tốt, thực hiện pháp luật phải nghiêm, Kiểm tra, giám sát thực hiện pháp luật phải chặt, tòa án phải áp dụng đúng pháp luật.
c. Kiểm tra, giám sát việc thi hành pháp luật phải chặt
d. Thực hiện pháp luật phải nghiêm
Câu 6: Bạn có thể chối bỏ nghĩa vụ công dân của mình không? Vì sao
a. Có thể
b. Không thể
c. Tôi trả tiền thuê người khác thực hiện nghĩa vụ đó
Câu 7: Bạn đánh giá về mặt nào việc nhiều gia đình ở thành phố Điện Biên Phủ dành nhà mình cho khách du lịch ở miễn phí trong thời gian Kỷ niệm 60 năm Chiến thắng Điện Biên?
a. Đạo đức
b. Kinh tế
c. Pháp luật
Câu 8: Bạn lựa chọn phương án nào?
a. Chỉ cần giáo dục đạo đức, không cần giáo dục ý thức pháp luật
b. Chỉ cần giáo dục ý thức pháp luật, không cần giáo dục đạo đức
c. Giáo dục ý thức pháp luật kết hợp với giáo dục đạo đức
d. Không cần phải giáo dục đạo đức.
Câu 9: Bất kỳ một tập thể người nào cũng là một pháp nhân, đúng hay sai?
a. Đúng
b. Sai
Câu 10: Biểu hiện chủ yếu của quyền lực Nhà nước là:
a. Giai cấp thống trị nắm chính quyền.
b. Sức mạnh cưỡng chế.
c. Tổ chức rộng lớn.
d. Nền tảng kinh tế.
Câu 11: Biểu hiện chủ yếu của quyền lực Nhà nước là:
a. Nền tảng kinh tế.
b. Sức mạnh cưỡng chế.
c. Giai cấp thống trị nắm chính quyền.
d. Tổ chức rộng lớn.
Câu 12: Biểu hiện chủ yếu của quyền lực Nhà nước là:
a. Sức mạnh cưỡng chế.
b. Giai cấp thống trị nắm chính quyền.
c. Nền tảng kinh tế.
d. Tổ chức rộng lớn.
Câu 13: Biểu hiện cụ thể của thực hiện pháp luật:
a. Hành vi đạo đức
b. Hành vi rà soát, đối chiếu quy định pháp luật
c. Không có ý nghĩ vi phạm quy định pháp luật
d. Xử sự trong phạm vi của qui định pháp luật
Câu 14: Bộ máy nhà nước của các nước trên thế giới được tổ chức và hoạt động dựa trên nguyên tắc phổ biến nào?
a. Bình đẳng, tự nguyện.
b. Phân chia quyền lực.
c. Tập trung quyền lực.
d. Vừa hợp tác, vừa đấu tranh.
Câu 15: Bộ máy nhà nước là do giai cấp nào nắm giữ?
a. Giai cấp bị trị
b. Giai cấp nô lệ
c. Giai cấp thống trị
d. Không xác định được
Câu 16: Bộ máy nhà nước là:
a. Hệ thống các cơ quan nhà nước.
b. Hệ thống các tổ chức CT-XH.
c. Kiến trúc thượng tầng xã hội.
d. Toàn bộ hạ tầng cơ sở.
Câu 17: Cá nhân cũng là pháp nhân, đúng hay sai?
a. Đúng
b. Sai
Câu 18: Cá nhân là chủ thể của quan hệ pháp luật, đúng hay sai?
a. Đúng
b. Sai
Câu 19: Cách xử sự mà pháp luật bắt buộc một bên phải thực hiện trong quan hệ pháp luật là:
a. Chấp hành pháp luật.
b. Nghĩa vụ pháp lý
c. Quyền chủ thể
d. Sử dụng pháp luật.
Câu 20: Cái gì không phải là nguồn của pháp luật?
a. Nghị quyết của Đảng
b. Tập quán pháp
c. Tiền án lệ
d. Văn bản qui phạm pháp luật
Câu 21: Cái gì là nguồn của pháp luật?
a. Phong tục
b. Tâm lý tư pháp
c. Tập quán pháp
d. Thói quen
Câu 22: Cái gì là nguyên nhân của hành vi vi phạm pháp luật?
a. Điều kiện khách quan của xã hội.
b. Động cơ của chủ thể vi phạm pháp luật
c. Hoàn cảnh cuộc sống của người vi phạm pháp luật.
d. Không biết
Câu 23: Cái gì sau đây không phải là nguồn của pháp luật
a. Công điện của Thủ tướng Chính phủ
b. Nghị dịnh của Chính phủ
c. Pháp lệnh
d. Thông tư của Bộ
Câu 24: Căn cứ nào phân biệt nhà nước với các tổ chức chính trị – xã hội khác?
a. Đặc điểm nhà nước.
b. Hình thức nhà nước.
c. Kiểu nhà nước.
d. Nguồn gốc nhà nước.
Câu 25: Cảnh sát giao thông ra quyết định xử phạt một người vi phạm giao thông là hình thức thực hiện pháp luật nào?
a. áp dụng pháp luật
b. sử dụng pháp luật
c. thi hành pháp luật
d. tuân thủ pháp luật
Câu 26: Chỉ những quan hệ xã hội nào được pháp luật điều chỉnh mới là quan hệ pháp luật, đúng hay sai?
a. Đúng
b. Sai
Câu 27: Chính phủ cũng làm công tác xét xử như tòa án, đúng hay sai?
a. Chính phủ là cơ quan lập pháp
b. Đúng
c. Sai
Câu 28: Chính phủ là cơ quan tư pháp, đúng hay sai?
a. Chính phủ là cơ quan lập pháp
b. Đúng
c. Sai
Câu 29: Chính phủ thực hiện chức năng nào
a. Làm Hiến pháp và sửa đổi Hiến pháp
b. Tổ chức thi hành pháp luật
c. Tư pháp
d. Xét xử
Câu 30: Chủ thể quan hệ pháp luật cần phẩm chất gì?
a. Có trình độ cử nhân ngành luật
b. Năng lực cảm thụ pháp luật
c. Năng lực pháp luật
d. Năng lực thẩm mỹ
Câu 31: Chức năng nhà nước được thực hiện thông qua:
a. Bộ máy nhà nước.
b. Các điều lệ, quy chế.
c. Hệ thống chính trị.
d. Hệ thống pháp luật.
Câu 32: Chức năng và hình thức nhà nước được quy định bởi yếu tố nào của nhà nước?
a. Bản chất.
b. Đặc điểm.
c. Nguồn gốc hình thành.
d. Vị trí, vai trò.
Câu 33: Cơ quan lập pháp trong bộ máy nhà nước là:
a. Chính phủ, nội các.
b. Quốc hội, nghị viện.
c. Ủy ban nhân dân.
d. Viện công tố.
Câu 34: Có thể bán phiếu bầu của mình cho người tranh cử đại biểu quốc hội được không?
a. Có thể, vì phiếu bầu cũng là hàng hóa.
b. Không thể
c. Nên thương mại hóa phiếu bầu
Câu 35: Có thể coi nghĩa vụ công dân của mình là tài sản đem bán được không?
a. Được
b. Không được
Câu 36: Common law là gì?
a. Tên gọi hệ thống pháp luật của các nước Anh – Mỹ
b. Tên gọi hệ thống pháp luật ở các nước Châu Âu trên phần lục địa.
c. Tên gọi hệ thống pháp luật Việt Nam
d. Tên gọi hệ thống pháp luật xã hội chủ nghĩa
Câu 37: Dân cư bị Nhà nước quản lý dựa trên cách thức nào?
a. Theo dòng máu
b. Theo giới tính
c. Theo lãnh thổ
d. Theo tuổi tác
Câu 38: Đâu không phải là chủ thể của quan hệ pháp luật?
a. Nhà nước
b. Pháp nhân
c. Tài sản
d. Thể nhân (cá nhân)
Câu 39: Đâu là dấu hiệu của pháp nhân theo qui định của Bộ luật Dân sự?
a. Có tài sản độc lập với tài sản của cá nhân, của tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó.
b. Được thành lập dù hợp pháp hoặc bất hợp pháp.
c. Không cần phải có cơ cấu tổ chức cụ thể nào
Câu 40: Đâu là một chức năng của Quốc hội?
a. Cơ quan bổ trợ
b. Cơ quan đại diện
c. Cơ quan hàn lâm viện
d. Cơ quan phi chính phủ
Câu 41: Đâu là pháp nhân?
a. Bạn
b. Doanh nghiệp
c. Thầy giáo
d. Tôi
Câu 42: Để tạo ra sự đồng thuận xã hội trong xây dựng và thực hiện pháp luật, rất cần có yếu tố gì?
a. Chính trị.
b. Đạo đức.
c. Kinh tế.
d. Nhà nước.
Câu 43: Điều gì cấu thành năng lực chủ thể quan hệ pháp luật của pháp nhân?
a. Năng lực hành vi và năng lực pháp luật của pháp nhân
b. Sự hiểu biết về pháp luật
c. Sự hợp tác của pháp nhân với cá nhân
d. Tinh thần kinh doanh
Câu 44: Điều gì không phải là tác nhân làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ pháp luật?
a. Hành vi của chủ thể
b. Ký hợp đồng mua bán
c. Sự kiện pháp lý
d. Ước mơ
Câu 45: Điều gì là cần thiết?
a. Pháp luật kém (chất lượng thấp) cũng được
b. Pháp luật phải tốt (có chất lượng)
c. Tất cả các phương án
d. Thực hiện pháp luật kém cũng được
Câu 46: Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết/tham gia có thể được áp dụng như thế nào?
a. Áp dụng trực tiếp toàn bộ hoặc một phần của điều ước
b. Không được áp dụng trực tiếp bất cứ điều ước quốc tế nào
c. Phải chuyển hóa tất cả các điều ước quốc tế thành qui phạm pháp luật quốc gia để áp dụng
Câu 47: Đối tượng nghiên cứu của Lý luận về Nhà nước và pháp luật là gì?
a. Khoa học tự nhiên
b. Khoa học xã hội
c. Những vấn đề chung về Nhà nước và pháp luật
d. Tự nhiên
Câu 48: Động cơ vi phạm pháp luật thuộc mặt nào của cấu thành vi phạm pháp luật
a. Mặt chủ quan
b. Mặt khách quan
c. Mặt khách thể
Câu 49: Động lực nào trực tiếp thúc đẩy Nhà nước ra đời?
a. Đấu tranh giai cấp
b. Đấu tranh sinh tồn giữa các loài.
c. Lý luận khoa học về Nhà nước và pháp luật
d. Sự đa dang của các dân tộc, tôn giáo và sắc tộc
Câu 50: Dựa trên cơ sở nào để phân loại các loại vi phạm pháp luật?
a. Mức độ nguy hiểm của vi phạm pháp luật.
b. Năng lực trách nhiệm của chủ thể.
c. Tính có lỗi của hành vi.
d. Tính trái pháp luật của hành vi.
Câu 51: Giải thích chính thức luật phải như thế nào?
a. Điều khoản nào cần phải giải thích thì chỉ căn cứ vào điều khản đó để giải thích
b. Không cần phải tôn trọng mục đích của luật
c. Phải tôn trọng mục đích của luật và hướng theo mục đích của luật.
Câu 52: Giữa luật chung và luật chuyên ngành cùng điều chỉnh về một nội dung thì ưu tiên áp dụng luật nào?
a. Luật chung
b. Luật chuyên ngành
c. Tùy chọn
Câu 53: Hành pháp có nghĩa là gì?
a. Ban hành luật
b. Sửa đổi luật và thông qua luật
c. Tổ chức thi hành pháp luật
d. Xét xử
Câu 54: Hành vi nào là hành vi trái với pháp luật?
a. Không làm cái việc mà pháp luật bắt buộc phải làm
b. Không làm cái việc mà pháp luật cấm
c. Không làm cái việc mà pháp luật cấm
d. Làm cái việc mà pháp luật bắt buộc phải làm và không làm cái việc mà pháp luật cấm
Câu 55: Hành vi nào làm phát sinh quan hệ pháp luật?
a. Đề nghị ký kết hợp đồng
b. Đọc tin trên mạng Internet
c. Họp lớp học
d. Ký hợp đồng
Câu 56: Hành vi nào làm phát sinh quan hệ pháp luật?
a. Đề nghị ký kết hợp đồng
b. kết bạn
c. Kết hôn hoặc ly hôn
d. Quảng cáo
Câu 57: Hành vi nào làm phát sinh quan hệ pháp luật?
a. Lời hứa của đôi tình nhân rằng họ sẽ kết hôn.
b. Tổ chức tiệc cưới như vẫn thường được tổ chức hiện nay.
c. Trai gái yêu nhau giới thiệu nhau với bố mẹ mình
d. Trao và nhận giấy đăng ký kết hôn vào ngày đăng ký kết hôn có hiệu lực pháp luật
Câu 58: Hành vi trái với pháp luật của người nào thực hiện mới có thể bị coi là hành vi vi phạm pháp luật hoặc phạm tội?
a. Của bất kỳ ai không phụ thuộc vào năng lực hành vi và năng lực chịu trách nhiêm.
b. Của người có năng lực hành vi, có năng lực chịu trách nhiệm pháp luật
c. Của người không có năng lực hành vi
Câu 59: Hành vi trái với pháp luật là hành vi vi phạm pháp luật, đúng hay sai? Giải thích tại sao?
a. Đúng
b. Sai
Câu 60: Hành vi vi phạm pháp luật có làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ pháp luật không?
a. Có
b. Không
Câu 61: Hành vi vi phạm pháp luật là hậu quả của điều gì?
a. Điều kiện khách quan của xã hội
b. Hoàn cảnh sống của người vi phạm
c. Kinh tế thị trường
d. Lỗi của người vi phạm
Câu 62: Hết thảy mọi quan hệ xã hội đều đồng thời là quan hệ pháp luật, đúng hay sai?
a. Đúng
b. Sai
Câu 63: Hình thức áp dụng pháp luật có đặc điểm riêng là:
a. Do tổ chức, cá nhân có quyền lực NN thực hiện.
b. Thực hiện bằng cách không hành động.
c. Thực hiện pháp luật một cách thụ động.
d. Trao quyền thỏa thuận, lựa chọn cho các bên tham gia quan hệ pháp luật.
Câu 64: Hình thức nhà nước là kiểu nhà nước, đúng hay sai?
a. Đúng
b. Sai
Câu 65: Hoàn thành câu sau: Quyền lực … là một loại quyền lực công đặc biệt tách rời khỏi xã hội.
a. Chính trị.
b. Kinh tế.
c. Nhà nước.
d. Tư tưởng
Câu 66: Hoàn thiện nhận định về bản chất của pháp luật: Không có pháp luật chỉ mang tính giai cấp mà không mang … và ngược lại.
a. Tính dân chủ.
b. Tính hài hòa
c. Tính kinh tế
d. Tính xã hội
Câu 67: Hoạt động nào thuộc chức năng đối ngoại của nhà nước?
a. Bảo đảm trật tự xã hội.
b. Ký hiệp định thương mại.
c. Quản lý kinh tế.
d. Trấn áp các phần tử chống đối
Câu 68: Hoạt động nào thuộc chức năng đối ngoại của nhà nước?
a. Bảo đảm trật tự xã hội.
b. Ký hiệp định thương mại.
c. Quản lý kinh tế.
d. Trấn áp các phần tử chống đối
Câu 69: Hoạt động nào thuộc chức năng đối ngoại của nhà nước?
a. Bảo đảm trật tự xã hội.
b. Ký hiệp định thương mại.
c. Quản lý kinh tế.
d. Trấn áp các phần tử chống đối
Câu 70: Hoạt động nào thuộc chức năng đối ngoại của nhà nước?
a. Ký hiệp định thương mại.
b. Quản lý kinh tế.
c. Trấn áp các phần tử chống đối
d. Bảo đảm trật tự xã hội.
Câu 71: Hoạt động nào thuộc chức năng đối ngoại của nhà nước?
a. Ký hiệp định thương mại.
b. Trấn áp các phần tử chống đối
c. Bảo đảm trật tự xã hội.
d. Quản lý kinh tế.
Câu 72: Hoạt động nào thuộc chức năng đối ngoại của nhà nước?
a. Ký hiệp định thương mại.
b. Bảo đảm trật tự xã hội.
c. Quản lý kinh tế.
d. Trấn áp các phần tử chống đối
Câu 73: Hoạt động nào thuộc chức năng đối nội của nhà nước?
a. Phân giới cắm mốc biên giới quốc gia.
b. Quan hệ bang giao quốc tế.
c. Xâm lược nước khác.
d. Xây dựng sân bay quốc tế.
Câu 74: Hoạt động nào thuộc chức năng đối nội của nhà nước?
a. Phân giới cắm mốc biên giới quốc gia.
b. Quan hệ bang giao quốc tế.
c. Xây dựng sân bay quốc tế.
d. Xâm lược nước khác.
Câu 75: Hoạt động nào thuộc chức năng đối nội của nhà nước?
a. Phân giới cắm mốc biên giới quốc gia.
b. Xâm lược nước khác.
c. Xây dựng sân bay quốc tế.
d. Quan hệ bang giao quốc tế.
Câu 76: Hoạt động nào thuộc chức năng đối nội của nhà nước?
a. Quan hệ bang giao quốc tế.
b. Xây dựng sân bay quốc tế.
c. Phân giới cắm mốc biên giới quốc gia.
d. Xâm lược nước khác.
Câu 77: Hoạt động nào thuộc chức năng đối nội của nhà nước?
a. Xâm lược nước khác.
b. Xây dựng sân bay quốc tế.
c. Phân giới cắm mốc biên giới quốc gia.
d. Quan hệ bang giao quốc tế.
Câu 78: Hoạt động nào thuộc chức năng đối nội của nhà nước?
a. Xây dựng sân bay quốc tế.
b. Phân giới cắm mốc biên giới quốc gia.
c. Quan hệ bang giao quốc tế.
d. Xâm lược nước khác.
Câu 79: Khách thể của quan hệ pháp luật là gì?
a. Là những lợi ích, giá trị mà chủ thể nhắm tới khi tham gia quan hệ pháp luật và vì lẽ đó quan hệ pháp luật giữa các chủ thể được xác lập
b. Năng lực chủ thể quan hệ pháp luật
c. Năng lực hành vi của chủ thể
d. Năng lực pháp luật của chủ thể
Câu 80: Khách thể quan hệ pháp luật là gì?
a. Là lợi ích và giá trị mà chủ thể quan hệ pháp luật hướng tới để đạt được
b. Năng lực hành vi của chủ thể
c. Năng lực pháp luật của chủ thể
Câu 81: Khách thể quan hệ pháp luật là gì?
a. Là lợi ích và giá trị mà chủ thể quan hệ pháp luật hướng tới để đạt được
b. Năng lực hành vi của chủ thể
c. Năng lực pháp luật của chủ thể
Câu 82: Khái niệm chỉ cách thức tổ chức và thực hiện quyền lực nhà nước:
a. Bộ máy nhà nước.
b. Cấu trúc nhà nước.
c. Hình thức nhà nước.
d. Kiểu nhà nước.
Câu 83: Khẳng định nào là đúng?
a. Pháp luật nước ngoài được áp dụng trong mọi trường hơp
b. Pháp luật nước ngoài được áp dụng trong trường hợp các bên trong hoạt động thương mại có yếu tố nước ngoài thỏa thuận áp dụng pháp luật nước ngoài.
c. Việc áp dụng pháp luật nước ngoài là tùy nghi lựa chọn
Câu 84: Không thể áp dụng pháp luật nước ngoài trong trường hợp nào?
a. Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết/tham gia dẫn chiếu đến pháp luật nước ngoài để áp dụng
b. Tùy nghi lựa chọn
c. Trong trường hợp các bên trong hoạt động thương mại có yếu tố nước ngoài thỏa thuận áp dụng pháp luật nước ngoài.
d. Trong trường hợp pháp luật Việt Nam dẫn chiếu đến pháp luật nước ngoài để áp dụng.
Câu 85: Lập pháp nghĩa là gì?
a. Áp dụng luật
b. Kiểm soát việc tuân theo luật
c. Làm luật và sửa đổi luật
d. Thực thi luật
Câu 86: Lấy Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam làm căn cứ truy cứu trách nhiệm pháp luật đối với tội phạm được không?
a. Được
b. Không được
Câu 87: Lấy Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam làm căn cứ truy cứu trách nhiệm pháp luật đối với tội phạm là sai, đúng hay sai?
a. Đúng
b. Sai
Câu 88: Lấy lời răn của Phật để truy cứu trách nhiệm pháp luật đối với vi phạm pháp luật được không?
a. Được
b. Không được
Câu 89: Liên bang
là một kiểu nhà nước, đúng hay sai?
a. Đúng
b. Sai
Câu 90: Lỗi của người cướp giật điện thoại di động của người khác thể hiện dưới hình thức nào ?
a. Lỗi cố ý
b. Lỗi do nhầm lẫn
c. Lỗi vô ý
Câu 91: Lỗi của người vi phạm pháp luật là yếu tố thuộc mặt chủ quan hay thuộc mặt khách quan của vi phạm pháp luật?
a. Chẳng thuộc mặt khách quan cũng chẳng thuộc mặt chủ quan của vi phạm pháp luật
b. Thuộc mặt chủ quan
c. Thuộc mặt khách quan
Câu 92: Lỗi của người vi phạm pháp luật thuộc yếu tố nào của cấu thành vi phạm pháp luật
a. Khách thể của sự vi phạm pháp luật
b. Mặt chủ quan của vi phạm pháp luât
c. Mặt khách quan của vi phạm pháp luật
Câu 93: Lỗi như thế nào là lỗi vô ý
a. Lỗi cố ý gián tiếp
b. Lỗi cố ý trực tiếp
c. Lỗi do nhầm lẫn
d. Lỗi do sự cẩu thả trong suy nghĩa và trong hành động dẫn đến vi phạm pháp luật
Câu 94: Lựa chọn phương án nào là tối ưu?
a. Chỉ cần thực hiện pháp luật nghiêm túc, toà án áp dụng pháp luật thế nào cũng được
b. Pháp luật tốt, toà án áp dụng pháp luật thế nào không quan trọng
c. Toà án không nhất thiết phải áp dụng đúng pháp luật
d. Tòa án phải áp dụng đúng pháp luật
Câu 95: Lựa chọn phương án nào là tối ưu?
a. Chỉ cần thực hiện pháp luật nghiêm túc, toà án áp dụng pháp luật thế nào cũng được
b. Toà án không nhất thiết phải áp dụng đúng pháp luật
c. Tòa án phải áp dụng đúng pháp luật
d. Pháp luật tốt, toà án áp dụng pháp luật thế nào không quan trọng
Câu 96: Lựa chọn phương án nào là tối ưu?
a. Không cần kiểm tra, giám sát việc thi hành pháp luật.
b. Pháp luật không tốt cũng được
c. Pháp luật tốt, thực hiện pháp luật nghiêm, kiểm tra thực hiện pháp luật phải chặt
d. Thực hiện pháp luật không nghiêm cũng được
Câu 97: Lựa chọn phương án nào là tối ưu?
a. Pháp luật tốt, toà án áp dụng pháp luật thế nào không quan trọng
b. Tòa án phải áp dụng đúng pháp luật
c. Chỉ cần thực hiện pháp luật nghiêm túc, toà án áp dụng pháp luật thế nào cũng được
d. Toà án không nhất thiết phải áp dụng đúng pháp luật
Câu 98: Lựa chọn phương án nào là tối ưu?
a. Tòa án phải áp dụng đúng pháp luật
b. Chỉ cần thực hiện pháp luật nghiêm túc, toà án áp dụng pháp luật thế nào cũng được
c. Pháp luật tốt, toà án áp dụng pháp luật thế nào không quan trọng
d. Toà án không nhất thiết phải áp dụng đúng pháp luật
Câu 99: Lý luận Nhà nước và pháp luật chỉ là sự phản ánh nhận thức của con người về nhà nước và pháp luật vào thế giới khách quan, Nếu không có Nhà nước và pháp luật thì có Lý luận về Nhà nước và pháp luật không?
a. Có
b. Không
Câu 100: Lý luận về Nhà nước và pháp luật là biểu hiện của ý thức pháp luật đúng hay sai?
a. Đúng
b. Lý luận về Nhà nước và pháp luật không phải là biểu hiện của ý thức pháp luật.
c. Sai
Câu 101: Lý luận về Nhà nước và pháp luật là gì
a. Là hệ thống tri thức về Nhà nước và pháp luật được thực tiễn kiểm nghiệm rằng nó phản ánh đúng Nhà nước và pháp luật như trong thực tiễn.
b. Là nhận thức thống thương về Nhà nước và pháp luật
c. Là tư duy nghiên cứu Nhà nước và pháp luật đi từ cái chung đến cái riêng
d. Là tư duy nghiên cứu Nhà nước và pháp luật đi từ cái riêng đến cái chung
Câu 102: Lý luận về Nhà nước và pháp luật thể hiện ý thức pháp luật ở trình độ nào?
a. Ở trình độ tâm lý thường ngày
b. Trình độ cao nhất của tư duy về pháp luật (tư duy lý luận về pháp luật)
c. Trình độ hiểu biết thông thường về pháp luật.
Câu 103: Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật thể hiện ở điểm nào?
a. Ở điều kiện của sự vi phạm pháp luật
b. Ở khách thể của vi phạm pháp luật
c. Ở lối, động cơ và mục đích vi phạm pháp luật
d. Ở quan hệ pháp luật
Câu 104: Mặt khách quan của vi phạm pháp luật thể hiện ở điểm nào?
a. Ở động cơ vi phạm pháp luật
b. Ở hành vi vi phạm, quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm pháp luật và thiệt hại do hành vi ấy gây ra
c. Ở lỗi cố ý vi phạm pháp luật
d. Ở lỗi do nhầm lẫn
Câu 105: Mỗi hành vi phạm tội phạm phải chịu mấy lần trách nhiệm pháp luật hình sự?
a. Ba lần
b. Hai lần
c. Một lần
d. Tùy Tòa án quyết định
Câu 106: Mọi hành vi vi phạm pháp luật đều là tội phạm, đúng hay sai?
a. Đúng
b. Sai
Câu 107: Mỗi hình thái kinh tế -xã hội đều có Nhà nước?
a. Đúng
b. Sai
Câu 108: Mỗi người đều là một pháp nhân, đúng hay sai?
a. Đúng
b. Sai
Câu 109: Mỗi Nhà nước phong kiến là một kiểu nhà nước khác nhau, đúng hay sai?
a. Đúng
b. Sai
Câu 110: Môn học Lý luận về Nhà nước và Pháp luật nghiên cứu những vấn đề gì?
a. Cách thức quản lý nhà nước và thể thức trình bày văn bản pháp luật
b. Kỹ thuật xây dựng Nhà nước và Pháp luật
c. Nghiệp vụ vận hành Nhà nước và pháp luật
d. Quy luật về sự xuất hiện, phát triển và vận động của Nhà nước và của pháp luật
Câu 111: Một dấu hiệu cơ bản của vi phạm pháp luật:
a. Hành vi xác định.
b. Khách thể.
c. Mặt khách quan.
d. Sự biến rõ ràng.
Câu 112: Mục đích của truy cứu trách nhiệm pháp luật là gì?
a. Để chứng tỏ quyền uy của Toà án
b. Là để bảo vệ trật tự pháp luật và lập lại trật tự pháp luật
c. Trả thù người vi phạm pháp luật
Câu 113: Mục đích học tập, nghiên cứu lý luận về Nhà nước và pháp luật là gì?
a. Để đáp ứng nhu cầu của cá nhân
b. Để hiểu biết đúng đắn và phát triển lý thuyết về Nhà nước và pháp luật, vận dụng sáng tạo lý luận ấy vào thực tiễn, phục vụ xã hội, phục vụ con người
c. Học vì noi gương người khác
d. Tìm kiếm việc làm
Câu 114: Mục đích nghiên cứu của môn học học Lý luận về Nhà nước và Pháp luật là:
a. Cải cách bộ máy quản lý nhà nước
b. Nâng cao chất lượng ban hành pháp luật
c. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước
d. Nhận thức được quy luật vận động của Nhà nước và pháp luật
Câu 115: Năng lực chủ thể quan hệ pháp luật của thể nhân (cá nhân) có phụ thuộc vào năng lực hành vi của thể nhân không?
a. Có
b. Không
Câu 116: Năng lực hành vi của cá nhân phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố nào?
a. Độ tuổi.
b. Kỹ năng.
c. Thể lực
d. Trình độ.
Câu 117: Năng lực hành vi của chủ thể quan hệ pháp luật là gì?
a. Là khả năng bằng hành động của mình, chủ thể tham gia quan hệ pháp luật, có các quyền và nghĩa vụ bắt nguồn từ quan hệ pháp luật mà mình tham gia.
b. Là năng lực pháp luật của chủ thể
c. Là những lợi ích mà chủ thể nhắm tới khi tham gia quan hệ pháp luật
Câu 118: Năng lực pháp luật của cá nhân có trong thời kỳ nào?
a. Sinh ra – cả sau khi mất đi.
b. Sinh ra – mất đi.
c. Trưởng thành – mất đi.
d. Trưởng thành – về hưu.
Câu 119: Năng lực pháp luật của pháp nhân chấm dứt từ khi nào?
a. Từ khi pháp nhân chấm dứt sự tồn tại của mình
b. Từ khi pháp nhân chưa thành lập
c. Từ khi pháp nhân tạm ngừng hoạt động
d. Từ khi pháp nhân thay đổi trụ sở
Câu 120: Năng lực pháp luật của pháp nhân phát sinh từ khi nào?
a. Trong quá trình hoạt động của pháp nhân.
b. Từ khi pháp nhân được thành lập
c. Từ sau khi pháp nhân giải thể
d. Từ trước khi pháp nhân được thành lập
Câu 121: Nếu bạn được yêu cầu thực hiện một nghĩa vụ pháp lý, bạn có thể trả tiền để thuê một người khác thực hiện nghĩa vụ đó được không?
a. Được, vì đó là việc có thể làm theo cơ chế thị trường.
b. Không được, vì điều đó trái với pháp luật và trái với đạo đức
c. Tất cả các phương án
d. Tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể
Câu 122: Ngành luật bao gồm các chế định pháp luật, cũng có nghĩa là bao gồm các qui phạm pháp luật, đúng hay sai?
a. Đúng
b. Sai
Câu 123: Nghĩ rằng sẽ ăn cắp một tài sản nào đó để bán lấy tiền tiêu sài có vi phạm pháp luật không? Giải thích tại sao?
a. Có vi phạm pháp luật
b. Đã vi phạm pháp luật
c. Không vi phạm pháp luật
Câu 124: Người vi phạm đã thấy trước một cách rõ ràng hậu quả tai hại do hành vi trái pháp luật của mình có thể gây ra và hậu quả xảy ra là không thể tránh khỏi, nhưng mong muốn hậu quả ấy xảy ra để đạt được mục đích hành động của mình thể hiện lỗi dưới hình thức nào?
a. Lỗi cố ý gián tiếp
b. Lỗi cố ý trực tiếp
c. Lỗi do nhầm lẫn
d. Lỗi vô ý
Câu 125: Người vi phạm pháp luật do bị nhầm lẫn có lỗi dưới hình thức nào?
a. Lỗi cố ý gián tiếp
b. Lỗi cố ý
c. Lỗi do nhầm lẫn
d. Lỗi vô ý
Câu 126: Nguồn (hình thức) của pháp luật là gì?
a. Các trang mạng xã hội
b. Hình thức pháp lý (có giá trị pháp luật) chứa đựng những qui phạm pháp luật hiện hành dùng để áp dụng.
c. Mọi bản dịch qui định pháp luật ra tiếng nước ngoài hoặc tiếng dân tộc thiểu số
d. Sách giáo trình các môn khoa học pháp lý.
Câu 127: Nguyên nhân nào khiến Nhà nước xuất hiện?
a. Chúa sinh ra Nhà nước
b. Khoa học và công nghệ sáng tạo ra Nhà nước
c. Sự xuất hiện sở hữu tư nhân và sự phân chia xã hội thành giai cấp đối kháng
d. Thánh thần sinh ra Nhà nước
Câu 128: Nhà nước bảo vệ địa vị và lợi ích của giai cấp nào trong xã hội?
a. Giai cấp chiếm đa số
b. Giai cấp thống trị.
c. Mọi giai cấp.
d. Nhân dân lao động.
Câu 129: Nhà nước bảo vệ địa vị và lợi ích của giai cấp nào trong xã hội?
a. Giai cấp chiếm đa số
b. Giai cấp thống trị.
c. Mọi giai cấp.
d. Nhân dân lao động.
Câu 130: Nhà nước bảo vệ địa vị và lợi ích của giai cấp nào trong xã hội?
a. Giai cấp thống trị.
b. Mọi giai cấp.
c. Nhân dân lao động.
d. Giai cấp chiếm đa số
Câu 131: Nhà nước bảo vệ địa vị và lợi ích của giai cấp nào trong xã hội?
a. Giai cấp thống trị.
b. Mọi giai cấp.
c. Giai cấp chiếm đa số
d. Nhân dân lao động.
Câu 132: Nhà nước bảo vệ địa vị và lợi ích của giai cấp nào trong xã hội?
a. Giai cấp thống trị.
b. Nhân dân lao động.
c. Giai cấp chiếm đa số
d. Mọi giai cấp.
Câu 133: Nhà nước bảo vệ địa vị và lợi ích của giai cấp nào trong xã hội?
a. Giai cấp thống trị.
b. Giai cấp chiếm đa số
c. Mọi giai cấp.
d. Nhân dân lao động.
Câu 134: Nhà nước chỉ mang bản chất của giai cấp thống trị, đúng hay sai?
a. Đúng
b. Nhà nước không mang bản chất giai cấp nào.
c. Sai
Câu 135: Nhà nước chủ nô là kiểu nhà nước đầu tiên trong lịch sử loài người
a. Đúng
b. Là kiểu nhà nước sau cùng trong lịch sử
c. Sai
Câu 136: Nhà nước có chức năng cơ bản nào?
a. Ăn bám
b. Làm kinh tế
c. Sản xuất
d. Thống trị chính trị
Câu 137: Nhà nước có vị trí như thế nào trong hệ thống chính trị nói chung?
a. Điều phối.
b. Giám sát, phản biện.
c. Lãnh đạo.
d. Trung tâm.
Câu 138: Nhà nước cũng là một pháp nhân? Đúng hay sai?
a. Đúng
b. Sai
Câu 139: Nhà nước dân chủ là Nhà nước như thế nào?
a. Do nhân dân làm chủ
b. Do quan chức, công chức làm chủ
c. Nhân dân không được tham gia quản lý nhà nước
d. Quan liêu
Câu 140: Nhà nước do thượng đế sinh ra, đúng hay sai?
a. Đúng
b. Sai
Câu 141: Nhà nước đơn nhất là một hình thức nhà nước?
a. Đúng
b. Là một kiểu nhà nước
c. Sai
Câu 142: Nhà nước là bộ phận nào của cấu trúc xã hội?
a. Cơ sở hạ tầng.
b. Kiến trúc thượng tầng.
c. Quan hệ sản xuất.
d. Phương thức sản xuất.
Câu 143: Nhà nước là bộ phận nào của cấu trúc xã hội?
a. Kiến trúc thượng tầng.
b. Phương thức sản xuất.
c. Quan hệ sản xuất.
d. Cơ sở hạ tầng.
Câu 144: Nhà nước là bộ phận nào của cấu trúc xã hội?
a. Kiến trúc thượng tầng.
b. Phương thức sản xuất.
c. Cơ sở hạ tầng.
d. Quan hệ sản xuất.
Câu 145: Nhà nước là bộ phận nào của cấu trúc xã hội?
a. Kiến trúc thượng tầng.
b. Cơ sở hạ tầng.
c. Phương thức sản xuất.
d. Quan hệ sản xuất.
Câu 146: Nhà nước là hiện thân của “Ý niệm tuyệt đối” như Heghel khẳng định, đúng hay sai?
a. Đúng
b. Sai
c.
Câu 147: Nhà nước là sản phẩm của tự nhiên, đúng hay sai?
a. Đúng
b. Sai
Câu 148: Nhà nước liên bang và Nhà nước đơn nhất là hai hình thức tổ chức nhà nước?
a. Đúng
b. Sai
Câu 149: Nhà nước mang bản chất giai cấp là sai, đúng hay sai?
a. Đúng
b. Sai
Câu 150: Nhà nước mang bản chất giai cấp nào?
a. Giai cấp bị trị
b. Giai cấp nói chung chung.
c. Giai cấp thống trị
d. Không mang bản chất giai cấp nào
Câu 151: Nhà nước mang bản chất nào?
a. Giai cấp thống trị
b. Giai cấp
c. Phi giai cấp
d. Siêu giai cấp
Câu 152: Nhà nước pháp quyền là Nhà nước như thế nào?
a. Đứng ngoài pháp luật
b. Đứng trên pháp luật
c. Quản lý hành chính quan liêu
d. Tuân theo pháp luật và quản lý theo pháp luật
Câu 153: Nhà nước phong kiến Việt Nam và Nhà nước XHCN Việt Nam đều cùng một kiểu?
a. Đúng
b. Sai
Câu 154: Nhà nước quân chủ là một hình thức Nhà nước?
a. Đúng
b. Là một kiểu nhà nước
c. Sai
Câu 155: Nhà nước quân chủ là một kiểu nhà nước, đúng hay sai?
a. Đúng
b. Sai
Câu 156: Nhà nước ra đời khi xã hội phát triển đến một giai đoạn lịch sử nhất định, đó là giai đoạn nào?
a. Giai đoạn hình thành chế độ công xã nguyên thủy
b. Giai đoạn xã hội chưa có chế độ sở hữu công cộng và dân cư được phân chia theo huyết thống
c. Giai đoạn xuất hiện sở hữu tư nhân và xã hội phân chia thành giai cấp đối kháng
Câu 157: Nhà nước thực hiện việc quản lý dân cư dựa theo tiêu chí nào?
a. Theo giới tính
b. Theo huyết thống
c. Theo lãnh thổ
d. Theo tôn giáo
Câu 158: Nhà nước tư sản và Nhà nước XHCN đều cùng một kiểu nhà nước?
a. Đúng
b. Sai
Câu 159: Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa và Nhà nước CHXHCN Việt Nam đều cùng là một kiểu?
a. Đúng
b. Sai
Câu 160: Nhà nước xuất hiện lần đầu tiên trong xã hội loài người khi nào?
a. Khi xã hội phân chia thành giai cấp đối kháng
b. Từ sau khi hình thành lý luận về Nhà nước
c. Từ trước khi có pháp luật
Câu 161: Nhà nước xuất hiện từ khi con người xuất hiện trên trái đất, đúng hay sai?
a. Đúng
b. Sai
Câu 162: Những lợi ích vật chất, tinh thần mà các chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật hướng tới là … của quan hệ pháp luật.
a. Chủ thể
b. Giá trị.
c. Khách thể
d. Nội dung
Câu 163: Nội dung nào không phải là đặc điểm cơ bản của Nhà nước?
a. Là tổ chức quyền lực công cộng đặc biệt
b. Nhà nước là tổ chức phi chính trị
c. Nhà nước phân chia dân cư theo lãnh thổ
d. Nhà nước thu thuế
Câu 164: Ở Việt Nam hiện nay, văn bản nào có giá trị và hiệu lực pháp luật cao hơn cả trong số các loại văn bản được nêu ra ở đây?
a. Pháp lệnh của
UBTV Quốc hội
b. Lệnh của Chủ tịch nước
c. Luật
d. Nghị định của Chính phủ
Câu 165: Phải giải thích chính thức pháp luật như thế nào?
a. Cần phải vận dụng toàn phần nội dung của văn bản pháp luật để giải thích
b. Điều khoản nào cần phải giải thích thì chỉ căn cứ vào điều khản đó để giải thích
c. Không cần đề ra nguyên tắc nào cho việc giải thích chính thức pháp luật
d. Không cần vận dụng toàn phần nội dung của văn bản pháp luật để giải thích
Câu 166: Pháp luật có nguồn gốc từ:
a. Chế độ kinh tế.
b. Mệnh lệnh, uy tín, kinh nghiệm.
c. Nhà nước.
d. Tập quán, đạo đức, tín điều tôn giáo.
Câu 167: Pháp luật nước ngoài được áp dụng trong trường hợp nào?
a. Trong mọi trường hợp
b. Trong trường hợp các bên trong hoạt động thương mại có yếu tố nước ngoài thỏa thuận áp dụng pháp luật nước ngoài.
c. Tùy cơ ứng biến.
Câu 168: Pháp luật nước ngoài được áp dụng trong trường hợp nào?
a. Trong mọi trường hợp
b. Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết/tham gia dẫn chiếu đến pháp luật người ngoài để áp dụng
c. Tùy nghi lựa chọn
Câu 169: Pháp luật nước ngoài được áp dụng trong trường hợp nào?
a. Trong mọi trường hợp
b. Trong trường hợp pháp luật Việt Nam dẫn chiếu đến pháp luật người ngoài để áp dụng
c. Tùy nghi lựa chọn
Câu 170: Phương pháp duy vật biện chứng được sử dụng trong nghiên cứu Nhà nước & pháp luật, biểu hiện ở việc:
a. Nghiên cứu nhà nước và pháp luật như những hiện tượng bất biến
b. Nghiên cứu nhà nước và pháp luật như những hiện tượng có mối liên hệ với nhau và với các hiện tượng khác của đời sống xã hội
c. Phân tích, so sánh Nhà nước và pháp luật với các hiện tượng khác trong xã hội.
d. Xem xét nhà nước và pháp luật như những hiện tượng độc lập
Câu 171: Phương pháp quy nạp sử dụng trong nghiên cứu Nhà nước & pháp luật, biểu hiện ở việc:
a. Đi từ cái chung, bản chất đến những vấn đề đơn lẻ về Nhà nước và pháp luật.
b. Đi từ vấn đề đơn lẻ, hiện tượng đến cái chung, bản chất của Nhà nước và pháp luật.
c. Đối chiếu nhà nước và pháp luật giữa các giai đoạn phát triển, giữa các quốc gia để tìm hiểu sự khác biệt.
d. Hệ thống hóa các tri thức về nhà nước và pháp luật trong toàn bộ kho tàng tri trức nhân loại
Câu 172: Quan hệ pháp luật của pháp nhân chấm dứt trong trường hợp nào?
a. Pháp nhân chấm dứt sự tồn tại của mình
b. Pháp nhân chuẩn bị thành lập
c. Pháp nhân đang tồn tại và hoạt động
Câu 173: Quan hệ vợ chồng chấm dứt trong trường hợp nào?
a. Khi vợ hoặc chồng chết
b. Ly hôn
c. Tất cả các phương án
Câu 174: Qui định về hình phạt thuộc phần nào trong cấu trúc của qui phạm pháp luật?
a. Phần chế tài
b. Phần giả định
c. Tiêu đề của qui phạm pháp luật
Câu 175: Quốc hội (Nghị viện) là cơ quan nắm giữ quyền nào?
a. Hành pháp
b. Lập hiến và lập pháp
c. Tư pháp
Câu 176: Quốc hội được thành lập bằng cách nào?
a. Thông qua bầu cử
b. Thông qua bổ nhiệm
c. Thông qua kế vị (cha truyền con nối)
d. Thông qua xét tuyển
Câu 177: Quốc hội thực hiện chức năng nào?
a. Hành pháp
b. Làm Hiến pháp và sửa đổi Hiến pháp
c. Tư pháp
d. Xét xử
Câu 178: Quy phạm xã hội nào có tính bắt buộc chung đối với mọi người?
a. Quy phạm chính trị.
b. Quy phạm đạo đức.
c. Quy phạm pháp luật.
d. Quy phạm tôn giáo
Câu 179: Quyền lực nhà nước là quyền lực gì?
a. Quyền lực công cộng đặc biệt
b. Quyền lực siêu tự nhiên
c. Quyền lực thần bí
d. Quyền lực tư
Câu 180: Quyền và nghĩa vụ của Chủ thể quan hệ pháp luật là nội dung của quan hệ pháp luật?
a. Đúng
b. Sai
Câu 181: Sự cẩu thả trong suy nghĩ và hành động dẫn đến vi phạm pháp luật thể hiện hình thức nào của lỗi?
a. Lỗi cố ý trực tiếp
b. Lỗi cố ý
c. Lỗi do nhầm lẫn
d. Lỗi vô ý
Câu 182: Sự giải thích chính thức pháp luật có giá trị áp dụng?
a. Có giá trị áp dụng
b. Không có giá trị áp dụng
c. Tất cả các phương án
Câu 183: Sự kiện nào làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ pháp luật?
a. Dự báo thời tiết
b. Lựa chọn đường đi ngắn nhất từ nhà tới trường
c. Sinh viên giao lưu trao đổi kinh nghiệm học tập
d. Sự mất tích của máy bay MH 370 của Malasyia
Câu 184: Tại sao nói Quốc hội là một diễn đàn?
a. Quốc hội không là một diễn đàn
b. Quốc hội quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Quốc hội không cần thảo luận
c. Vì Quốc hội họp, các đại biểu Quốc hội thảo luận, chất vấn Thành viên Chính phủ…, để quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Quốc hội.
Câu 185: Tất cả các kiểu nhà nước đều cùng một hình thức ?
a. Đúng
b. Sai
Câu 186: Thai nhi nằm trong bụng mẹ là một chủ thể của quan hệ pháp luật, đúng hay sai?
a. Đúng
b. Sai
Câu 187: Thế nào là bất khả kháng?
a. Bất khả kháng là quyền và nghĩa vụ của chủ thể quan hệ pháp luật
b. Bất khả kháng là tình huống không thể lường trước được, không sao ngăn chặn được, xảy ra bất thường, gây trở ngại cho quan hệ pháp luật
c. Tình huống hoàn toàn biết trước và giải quyết được
d. Tình huống không gây trở ngại gì cho quan hệ pháp luật
Câu 188: Thế nào là giải thích chính thức pháp luật?
a. Là sự giải thích của chuyên gia về pháp luật
b. Là sự giải thích của cơ quan ngôn luận
c. Là sự giải thích do cơ quan có thẩm quyền theo luật định thực hiện và việc giải thích đó có giá trị áp dụng
d. Là sự giải thích khoa học về pháp luật
Câu 189: Thế nào là hành vi vi phạm pháp luật và trái với pháp luật?
a. Không làm cái việc mà pháp luật cấm
b. Làm cái việc mà pháp luật bắt buộc phải làm
c. Làm cái việc mà pháp luật cấm và/hoặc không làm cái việc mà pháp luật bắt buộc phải làm
Câu 190: Thế nào là hành vi vi phạm pháp luật?
a. Không biết
b. Không làm cái việc mà pháp luật cấm
c. Làm cái việc mà pháp luật bắt buộc phải làm
d. Trái với pháp luật
Câu 191: Thế nào là hành vi vi phạm pháp luật?
a. Không làm cái việc mà pháp luật cấm
b. Làm cái việc mà pháp luật bắt buộc phải làm
c. Làm cái việc mà pháp luật cấm
Câu 192: Thế nào là vi phạm pháp luật?
a. Không làm cái việc mà pháp luật bắt buộc phải làm và/hoặc làm cái việc mà pháp luật cấm.
b. Không làm mọi việc mà pháp luật cấm
c. Làm cái việc mà pháp luật bắt buộc phải làm và không làm cái việc mà pháp luật cấm
d. Làm mọi việc mà pháp luật bắt buộc phải làm
Câu 193: Theo bạn, về mặt đạo đức, tại sao pháp luật không thể cho phép mua bán trẻ em?
a. Vì cho phép mua bán trẻ em là biến trẻ em thành hàng hóa, như mua bán nô lệ; đánh giá sai về giá trị con người của trẻ em và trái với đạo đức.
b. Vì pháp luật cấm buôn bán trẻ em và vì pháp luật cũng là đạo đức
c. Vì trẻ em là người lớn tương lai.
Câu 194: Theo Học thuyết Mác – Lênin, nguyên nhân nào dẫn đến sự ra đời của nhà nước?
a. Các tiền đề kinh tế – xã hội.
b. Chiến tranh, bạo lực.
c. Do Thượng đế sinh ra.
d. Phát triển từ gia đình.
Câu 195: Theo nội dung thuyết tam quyền phân lập, Chính phủ là cơ quan nắm giữ quyền nào?
a. Cả ba quyền
b. Hành pháp
c. Lập pháp
d. Tư pháp
Câu 196: Theo nội dung thuyết tam quyền phân lập, Quốc hội (Nghị viện) là cơ quan nắm giữ quyền nào?
a. Hành pháp và tư pháp
b. Hành pháp
c. Lập hiến và lập pháp
d. Tư pháp
Câu 197: Theo nội dung thuyết tam quyền phân lập, Tòa án là cơ quan nắm giữ quyền nào?
a. Cả ba quyền
b. Hành pháp
c. Lập pháp
d. Tư pháp
Câu 198: Theo phạm vi, ý thức pháp luật bao gồm:
a. Ý thức pháp luật của cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp
b. Ý thức pháp luật của đa số, ý thức pháp luật của thiểu số.
c. Ý thức pháp luật của Nhà nước, ý thức pháp luật của xã hội, và ý thức pháp luật của cá nhân.
d. Ý thức pháp luật ở cấp độ lý luận, ý thức pháp luật thông thường
Câu 199: Theo pháp luật hiện hành, văn bản nào là văn bản qui phạm pháp luật?
a. Biên bản Kỳ họp Quốc hội
b. Công văn của Bộ trưởng gửi đơn vị trực thuộc Bộ
c. Nghị định của Chính phủ
d. Nghị quyết phiên họp thường kỳ của Chính phủ
Câu 200: Theo qui định của Bộ luật Dân sự, pháp nhân phải có tài sản như thế nào?
a. Chỉ bằng ngoại tệ mạnh
b. Độc lập với
tài sản của cá nhân và tài sản của tổ chức khác
c. Chỉ bằng tiền Đồng Việt Nam
Câu 201: Theo qui định của Bộ luật Dân sự, pháp nhân phải có tài sản như thế nào?
a. Chỉ bằng tiền Đồng Việt Nam
b. Độc lập với
tài sản của cá nhân và tài sản của tổ chức khác
c. Chỉ bằng ngoại tệ mạnh
Câu 202: Theo qui định của Bộ luật Dân sự, pháp nhân phải có tài sản như thế nào?
a. Độc lập với
tài sản của cá nhân và tài sản của tổ chức khác
b. Chỉ bằng ngoại tệ mạnh
c. Chỉ bằng tiền Đồng Việt Nam
Câu 203: Thời kỳ Công xã nguyên thủy, quản lý xã hội dựa vào:
a. Hệ thống chính trị.
b. Nhà nước.
c. Pháp luật.
d. Quy tắc đạo đức, tôn giáo
Câu 204: Tiền đề xã hội dẫn đến sự ra đời của nhà nước là:
a. Các thị tộc, bộ lạc hình thành.
b. Cách mạng tư sản.
c. Xã hội có sự phân chia giai cấp.
d. Xã hội loài người xuất hiện.
Câu 205: Tiền đề xã hội dẫn đến sự ra đời của nhà nước là:
a. Các thị tộc, bộ lạc hình thành.
b. Xã hội có sự phân chia giai cấp.
c. Xã hội loài người xuất hiện.
d. Cách mạng tư sản.
Câu 206: Tiền đề xã hội dẫn đến sự ra đời của nhà nước là:
a. Cách mạng tư sản.
b. Xã hội có sự phân chia giai cấp.
c. Xã hội loài người xuất hiện.
d. Các thị tộc, bộ lạc hình thành.
Câu 207: Tiền đề xã hội dẫn đến sự ra đời của nhà nước là:
a. Cách mạng tư sản.
b. Xã hội có sự phân chia giai cấp.
c. Các thị tộc, bộ lạc hình thành.
d. Xã hội loài người xuất hiện.
Câu 208: Tiền đề xã hội dẫn đến sự ra đời của nhà nước là:
a. Xã hội có sự phân chia giai cấp.
b. Xã hội loài người xuất hiện.
c. Các thị tộc, bộ lạc hình thành.
d. Cách mạng tư sản.
Câu 209: Tiền đề xã hội dẫn đến sự ra đời của nhà nước là:
a. Xã hội có sự phân chia giai cấp.
b. Các thị tộc, bộ lạc hình thành.
c. Cách mạng tư sản.
d. Xã hội loài người xuất hiện.
Câu 210: Tòa án thực hiện chức năng nào?
a. Hành pháp
b. Lập Hiến
c. Lập pháp
d. Xét xử
Câu 211: Tòa án thực hiện quyền tư pháp, đúng hay sai?
a. Đúng
b. Sai
c. Tòa án thực hiện quyền hành pháp
d. Toà án thực hiện quyền lập pháp
Câu 212: Tòa án xét xử phải thế nào?
a. Phụ thuộc vào cấp ủy Đảng
b. Phụ thuộc vào chỉ đạo của Chính phủ
c. Phụ thuộc vào chỉ đạo của toà án cấp trên
d. Tòa án xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật
Câu 213: Tòa án xét xử phải tuân theo nghị quyết của Đảng, đúng hay sai?
a. Đúng
b. Sai
Câu 214: Tòa án xét xử phải tuân theo nguyên tắc nào?
a. Độc lập và chỉ tuân theo pháp luật
b. Theo chỉ đạo của Chính phủ
c. Theo chỉ đạo của Quốc hội
d. Theo Nghị quyết của Đảng
Câu 215: Tòa án xét xử phụ thuộc vào cơ quan lập pháp, hành pháp, đúng hay sai?
a. Đúng
b. Sai
Câu 216: Tội phạm hiếp dâm thể hiện lỗi dưới hình thức nào?
a. Không có lỗi
b. Lỗi cố ý trực tiếp
c. Lỗi do nhầm lẫn
d. Lỗi vô ý
Câu 217: Trả tiền phí theo qui định cho người có nhiệm vụ thu gom rác là hành vi đạo đức hay là việc làm theo pháp luật?
a. Là hành vi đạo đức
b. Là việc làm theo pháp luật
c. Là việc làm tự nguỵện
Câu 218: Trạng thái tâm lý và ý chí của người vi phạm pháp luật là nội dung thuộc yếu tố nào của cấu thành vi phạm pháp luật
a. Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật
b. Mặt khách quan của vi phạm pháp luật
c. Thuộc khách thể của vi phạm pháp luật
Câu 219: Trao một ghế sinh viên đại học cho người trả giá cao nhất trong cuộc đấu gía vào trường có nên không?
a. Không nên, vì như thế là bất bình đẳng, không công bằng, trái với pháp luật và đạo đức.
b. Nên, vì thời nay là kinh tế thị trường, có thể mua bán việc vào học ở một trường đại học.
c. Tất cả các phương án
Câu 220: Trong chính thể cộng hòa, quyền lực tối cao của nhà nước thuộc về:
a. Giai cấp thống trị.
b. Một cơ quan đại diện.
c. Nhân dân lao động.
d. Vua, hoàng đế.
Câu 221: Trong hệ thống chí trị, tổ chức nào quyết định việc thành lập và hoạt động của các tổ chức khác?
a. Đảng phái chính trị.
b. Đoàn thể quần chúng.
c. Nhà nước.
d. Tổ chức chính trị – xã hội.
Câu 222: Trong lịch sử, chế độ xã hội nào chưa có nhà nước?
a. Chủ nghĩa tư bản.
b. Chủ nô.
c. Cộng sản nguyên thủy.
d. Phong kiến.
Câu 223: Trường học có nên hối lộ sinh viên để sinh viên học tốt hơn không?
a. Không được, vì như vậy là trái với đạo đức dạy và học và trái với pháp luật.
b. Không nên, vì chưa chắc hối lộ sẽ mang lại kết quả học tập tốt hơn
c. Nên, vì như thế có lợi cho sinh viên
Câu 224: Trường hợp nào là không vi phạm pháp luật (không phạm pháp)?
a. Không làm cái việc mà pháp luật bắt buộc phải làm và/hoặc làm cái việc mà pháp luật cấm.
b. Không làm cái việc mà pháp luật bắt buộc phải làm
c. Không làm cái việc mà pháp luật cấm
d. Làm cái việc mà pháp luật cấm
Câu 225: Tương ứng với mỗi hình thái kinh tế – xã hội có giai cấp là:
a. Một chế độ chính trị
b. Một hình thức chính thể.
c. Một hình thức nhà nước
d. Một kiểu nhà nước
Câu 226: Văn bản luật là kết quả hoạt động của cơ quan:
a. Hành pháp.
b. Lập pháp.
c. Thanh tra, kiểm tra.
d. Tư pháp.
Câu 227: Văn bản quy phạm pháp luật là gì?
a. Là pháp luật bất thành văn
b. Là tập quán pháp
c. Một trong những loại nguồn cơ bản (hình thức) của pháp luật
Câu 228: Văn phòng luật sư tư nhân có phải là một pháp nhân không?
a. Không phải
b. Phải
Câu 229: Về mặt đạo đức, có cần phệ phán người vứt rác bừa bãi ra nơi công cộng không? Tại sao?
a. Cần phệ phán.
b.
Không ai rối hơi để phệ phán
c.
Không nhất thiết phải phệ phán
Câu 230: Về mặt đạo đức, có cần phệ phán người vứt rác bừa bãi ra nơi công cộng không? Tại sao?
a. Cần phệ phán.
b.
Không nhất thiết phải phệ phán
c.
Không ai rối hơi để phệ phán
Câu 231: Về mặt đạo đức, có cần phệ phán người vứt rác bừa bãi ra nơi công cộng không? Tại sao?
a.
Không ai rối hơi để phệ phán
b. Cần phệ phán.
c.
Không nhất thiết phải phệ phán
Câu 232: Về mặt đạo đức, có cần phệ phán người vứt rác bừa bãi ra nơi công cộng không? Tại sao?
a.
Không ai rối hơi để phệ phán
b.
Không nhất thiết phải phệ phán
c. Cần phệ phán.
Câu 233: Về mặt đạo đức, có cần phệ phán người vứt rác bừa bãi ra nơi công cộng không? Tại sao?
a.
Không nhất thiết phải phệ phán
b. Cần phệ phán.
c.
Không ai rối hơi để phệ phán
Câu 234: Về mặt đạo đức, có cần phệ phán người vứt rác bừa bãi ra nơi công cộng không? Tại sao?
a.
Không nhất thiết phải phệ phán
b.
Không ai rối hơi để phệ phán
c. Cần phệ phán.
Câu 235: Về mặt đạo đức, có nên thưởng cho mỗi sinh viên cứ 10.000 đồng nếu đọc hết một cuốn sách?
a. Không nên, vì nó không thúc đẩy động cơ thực sự của sinh viên. trong việc đọc sách
b. Nên vì nó khuyến khích văn hóa đọc
c. Tất cả các phương án
Câu 236: Về phương diện đạo đức, bạn ủng hộ hay không ủng hộ việc hình thành một thị trường mua bán thận người để chữa bệnh cho những người cần ghép thận?
a. Không ủng hộ
b. Tất cả các phương án
c. Ủng hộ
Câu 237: Vi phạm dân sự là vi phạm xâm hại đến nhóm quan hệ xã hội:
a. Giữa cơ quan NN với người phạm tội.
b. Trong nội bộ các tổ chức chính trị-xã hội.
c. Trong quản lý nhà nước.
d. Về tài sản và nhân thân.
Câu 238: Vì sao không thể thuê người khác thực hiện nghĩa vụ công dân của mình?
a. Có thể thuê người khác thực hiện nghĩa vụ công dân của mình theo cơ chế thị trường
b. Có tiền thì mua được mọi thứ
c. Vì việc làm đó hạ thấp và thể hiện sự đánh giá sai về mặt đạo đức và pháp luật nghĩa vụ công dân
Câu 239: Vì sao mại dâm bị cấm ở Việt Nam?
a. Vì con người còn thiếu tự do
b. Vì lo sợ HIV/AIDS
c. Vì mại dâm là trái với đạo đức truyền thống và pháp luật hiện hành.
Câu 240: Vì sao người vị thành niên không được kết hôn?
a. Vì không có năng lực pháp luật
b. Vì người vị thành niên chưa đủ năng lực hành vi kết hôn theo qui định của pháp luật
c. Vì theo phong tục tập quán.
Câu 241: Vì sao nói Lý luận về Nhà nước là môn học cơ sở và cơ bản của Chương trình đào tạo cử nhân ngành luật
a. Vì nó cung cấp bộ công cụ nhận thức, tri thức nền tảng và tri thức có ý nghĩa phương pháp luận để nghiên cứu các môn khoa học pháp lý
b. Vì nó nghiên cứu về Nhà nước và pháp luật
c. Vì nó phản ánh đúng bản chất của Nhà nước và pháp luật
Câu 242: Vì sao qui phạm pháp luật được ưu tiên áp dụng so với qui phạm xã hội không phải là qui phạm pháp luật?
a. Tất cả các phương án
b. Vì qui phạm pháp luật có giá trị ngang bằng với mọi qui phạm xã hội khác
c. Vì qui phạm pháp luật là chuẩn mực cơ bản và chính thức, bắt buộc phải thực hiện.
Câu 243: Vì sao vi phạm pháp luật lại nguy hiểm cho xã hội?
a. Vì động cơ xấu xa của người vi phạm
b. Vì nó trái pháp luật
c. Vì nó trái với đạo đức
d. Vì nó trực tiếp gây ra thiệt hại cho xã hội
Câu 244: Viện Đại học Mở Hà Nội là một pháp nhân, đúng hay sai? Giải thích tại sao
a. Đúng
b. Không phải là pháp nhân
c. Sai
Câu 245: Xét theo lịch sử phát triển của Nhà nước, có mấy kiểu nhà nước?
a. 1
b. 2
c. 3
d. 4
Câu 246: Ý nghĩa của môn học đối với chương trình đào tạo của ngành luật?
a. Cung cấp hiểu biết và rèn luyện kỹ năng quản lý nhà nước trong các lĩnh vực của đời sống.
b. Cung cấp nhận thức về định hướng, phương pháp, kỹ năng vận hành bộ máy nhà nước
c. Cung cấp tri thức nền tảng và tri thức có ý nghĩa phương pháp luận để tiếp cận các mộ khoa học pháp lý chuyên ngành
d. Rèn luyện kỹ năng soạn thảo văn bản pháp luật – một công cụ quan trọng cho hoạt động quản lý của nhà nước.
Câu 247: Ý thức pháp luật riêng của các cá nhân khác nhau thì khác nhau, đúng hay sai?
a. Đúng
b. Sai
c. Ý thức pháp luật của các cá nhân khác nhau đều giống nhau.
Câu 248: Ý thức pháp luật xuất hiện từ khi nào?
a. Sau khi pháp luật biến mất
b. Từ khi pháp luật xuất hiện.
c. Từ trước khi pháp luật xuất hiện
Câu 249: Yêu cầu chung đối với việc thi hành pháp luật là gì?
a. Chỉ cần đúng thẩm quyền là được
b. Chỉ cần đúng thời hiệu là đủ
c. Chỉ cần đúng thủ tục là đạt
d. Đúng thẩm quyền, đúng thủ tục, đúng thời hiệu
Câu 250: Yêu cầu đối với việc thi hành pháp luật không bao gồm phải:
a. Đúng thẩm quyền.
b. Đúng thời hiệu
c. Nghiêm chỉnh.
d. Thỏa mãn ý chí của mọi chủ thể trong quan hệ pháp luật
Câu 251: Yêu cầu thi hành pháp luật phải thế nào?
a. Không cần phải đúng thẩm quyền
b. Phải đúng thẩm quyền
c. Tuỳ nghi thực hiện.
Câu 252: Yếu tố nào cấu thành vi phạm pháp luật?
a. Bốn yếu tố: mặt chủ quan, mặt khách quan, chủ thể, khách thể của vi phạm pháp luật
b. Chỉ riêng chủ thể vi phạm pháp luật
c. Chỉ riêng mặt chủ quan của vi pham pháp luật
d. Chỉ riêng mặt khách quan của vi phạm pháp luật
Cám ơn anh vì đáp án môn hoc lý luận nhà nước và pháp luật
Cám ơn anh đã quan tâm bài viết
1. Tương ứng với mỗi hình thái kinh tế – xã hội có giai cấp là:
a. Một hình thức chính thể.
b. Một hình thức nhà nước
c. Một kiểu nhà nước (Câu trả lời đúng)
d. Một chế độ chính trị
2. Tiền đề xã hội dẫn đến sự ra đời của nhà nước là:
a. Xã hội có sự phân chia giai cấp.(Câu trả lời đúng)
b. Xã hội loài người xuất hiện.
c. Các thị tộc, bộ lạc hình thành.
d. Cách mạng tư sản.
Cám ơn Thảo đã đóng góp câu hỏi.
Cho tôi hỏi Các yếu tố ảnh hưởng đến nội dung của pháp luật việt nam hiện nay là gì?
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến nội dung của pháp luật Việt Nam hiện nay. Sau đây là một số yếu tố chính:
Tất cả những yếu tố này đều ảnh hưởng đến nội dung của pháp luật Việt Nam, đòi hỏi các cơ quan chức năng, đặc biệt là Quốc hội, chính phủ, các bộ, ngành cần cập nhật, điều chỉnh và hoàn thiện pháp luật để đáp ứng nhu cầu của xã hội, bảo vệ lợi ích của người dân và phát triển đất nước.
cho tôi hỏi
Các yếu tố ảnh hưởng đến chức năng của Nhà nước Việt Nam hiện nay là gì?
Hiện nay, có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chức năng của Nhà nước Việt Nam. Sau đây là một số yếu tố chính:
Tất cả những yếu tố này đều ảnh hưởng đến chức năng của Nhà nước Việt Nam, đòi hỏi Việt Nam phải có chiến lược và cơ chế phù hợp để đối phó với những thách thức này, bảo vệ lợi ích quốc gia và đáp ứng nhu cầu của người dân.
Cho e xin đáp án của câu 9
Hoạt động truy cứu trách nhiệm pháp lý là một hoạt động rất quan trọng trong việc đảm bảo chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội của đất nước. Tuy nhiên, ở Việt Nam hiện nay, hoạt động này vẫn còn gặp một số thách thức và yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động truy cứu trách nhiệm pháp lý. Dưới đây là một số yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động này:
Tóm lại, hoạt động truy cứu trách nhiệm pháp lý ở Việt Nam hiện nay đang gặp nhiều thách thức và yếu tố ảnh hưởng, tuy nhiên việc nâng cao ý thức trách nhiệm của mỗi cá nhân
Chức năng bảo vệ Tổ quốc của Nhà nước Việt Nam trong điều kiện hiện nay.
cho e xin đáp án câu này ạ
Trong điều kiện hiện nay, chức năng bảo vệ Tổ quốc của Nhà nước Việt Nam có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo vệ chủ quyền, độc lập, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của đất nước. Để thực hiện chức năng này, Nhà nước Việt Nam thực hiện một số biện pháp như sau:
Tổng hợp các biện pháp trên, Nhà nước Việt Nam đang nỗ lực để bảo vệ Tổ quốc trong điều kiện hiện nay, đáp ứng yêu cầu của sự phát triển kinh tế, xã hội và đảm bảo an ninh quốc gia trên cơ sở tự chủ, độc lập và phát triển bền vững của đất nước.
Phân biệt pháp luật với tập quán. Lấy ví dụ
Pháp luật và tập quán là hai khái niệm khác nhau trong lĩnh vực pháp lý và nhân văn học. Dưới đây là một số điểm khác biệt giữa pháp luật và tập quán:
Ví dụ về pháp luật có thể bao gồm các luật như Luật Giao thông đường bộ, Luật Lao động, Luật Hôn nhân và Gia đình, v.v. Trong khi đó, ví dụ về tập quán có thể bao gồm các tập quán trong các vùng miền, như tập quán ẩm thực, tập quán lễ hội, tập quán đám cưới, v.v. Tập quán này thường được truyền lại qua các thế hệ và có thể có vai trò quan trọng trong văn hoá và tâm linh của mỗi cộng đồng.
Pháp luật và tập quán đều là các quy định và nguyên tắc hành vi của một cộng đồng nhất định, tuy nhiên chúng có những điểm khác biệt cơ bản:
Ví dụ về sự khác biệt giữa pháp luật và tập quán có thể được thấy trong việc giải quyết tranh chấp tài sản. Trong pháp luật, các vấn đề liên quan đến tài sản thường được giải quyết thông qua các luật về bảo vệ quyền sở hữu, chứng nhận sở hữu và các quy định tài chính. Tuy nhiên, trong một số cộng đồng, tập quán có thể quy định cách thức phân chia tài sản sau khi người chết để lại. Ví dụ, ở một số vùng miền của Việt Nam, tập quán quy định rằng tài sản phải được chia đều cho con trai và con gái, mặc dù trong pháp luật hiện đại thì không nhất thiết phải như vậy.
Tổ chức xã hội khác tổ chức chính trị-xã hội như thế nào?
Tổ chức xã hội có thể được chia thành nhiều loại, trong đó có các tổ chức chính trị-xã hội. Tổ chức chính trị-xã hội là những tổ chức có mục đích chính là tham gia và ảnh hưởng đến các quyết định chính trị, xã hội của đất nước hay cộng đồng cụ thể.
Các tổ chức chính trị-xã hội thường có các hoạt động chính sau:
Ví dụ về các tổ chức chính trị-xã hội có thể bao gồm các đảng chính trị, các tổ chức công đoàn, các tổ chức đòi hỏi quyền lợi của người tiêu dùng, v.v.
Tổ chức xã hội khác với tổ chức chính trị-xã hội ở việc chúng tập trung vào mục đích hoặc mục tiêu xã hội hơn là mục đích hoặc mục tiêu chính trị. Các tổ chức xã hội thường tập trung vào việc giải quyết các vấn đề xã hội, cải thiện chất lượng cuộc sống cho cộng đồng và xây dựng mối quan hệ xã hội tích cực.
Các tổ chức xã hội thường hoạt động trong nhiều lĩnh vực, bao gồm giáo dục, y tế, môi trường, văn hóa và nghệ thuật, đời sống cộng đồng, giảm nghèo và xây dựng hòa bình. Mục tiêu của các tổ chức xã hội thường liên quan đến việc tạo ra sự thay đổi tích cực trong cộng đồng, chứ không phải tập trung vào quyền lợi chính trị hoặc những lợi ích riêng tư.
Các tổ chức xã hội thường hoạt động như các tổ chức phi lợi nhuận và được tài trợ bởi các cá nhân, các tổ chức, các quỹ từ thiện và các tổ chức chính phủ. Chúng thường có một hệ thống quản lý và điều hành, cũng như một bộ sưu tập các chính sách và chương trình để đạt được mục tiêu của mình.
Tuy nhiên, các tổ chức xã hội cũng có thể đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy các mục tiêu chính trị. Ví dụ, các tổ chức xã hội có thể tập trung vào việc bảo vệ quyền của các tập thể nhỏ hơn trong cộng đồng, giúp tăng cường quyền lực của các nhóm dân tộc thiểu số hoặc tăng cường các chính sách bảo vệ môi trường.
phân biệt nhà nước với các tổ chức xã hội khác? lấy ví dụ?
Nhà nước và các tổ chức xã hội khác khác nhau về mục đích, cách thức hoạt động và quyền lực. Dưới đây là một số điểm khác biệt giữa nhà nước và các tổ chức xã hội khác:
Ví dụ về các tổ chức xã hội khác có thể bao gồm các tổ chức phi chính phủ như Greenpeace (tổ chức bảo vệ môi trường), UNICEF (tổ chức giúp đỡ trẻ em), Amnesty International (tổ chức bảo vệ nhân quyền), v.v. Trong khi đó, nhà nước được đại diện bởi các cơ quan như chính phủ, quốc hội, tòa án, v.v.
Theo Học thuyết Mác – Lênin, nguyên nhân nào dẫn đến sự ra đời của nhà nước?
Theo học thuyết Mác-Lênin, sự ra đời của nhà nước được giải thích bằng một số nguyên nhân chính sau đây:
Tóm lại, theo học thuyết Mác-Lênin, sự ra đời của nhà nước được giải thích bởi sự khác biệt về tài nguyên và quyền lực, sự mâu thuẫn và xung đột trong xã hội, sự phát triển kinh tế và xã hội, cũng như để bảo vệ và phát triển quốc gia.
Thực Hiện Quyền Khiếu Nại Chọn Một Câu Trả Lời: A. Là Việc Công Dân Tham Gia Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Gián Tiếp B. Là Việc Công Dân Tham Gia Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Trực Tiếp C. Là Việc Công Dân Đóng Góp Ý Kiến Vào Quản Lý Hành Chính Nhà Nươc D. Là Việc Công Dân Tham Gia Quản Lý Hành Chính Nhà Nước Vừa Trực Tiếp Vừa Gián Tiếp
Tranh Chấp Hành Chính Chọn Một Câu Trả Lời: A. Chỉ Giải Quyết Theo Thủ Tục Tố Tụng Hành Chính B. Chỉ Giải Quyết Bởi Cơ Quan Hành Chính C. Có Thể Được Giải Quyết Theo Thủ Tục Tố Tụng Và Bởi Tòa Án D. Chỉ Giải Quyết Theo Thủ Tục Hành Chính
Phân cấp trong quản lý hành chính nhà nước là
Chọn một câu trả lời:
a. Là việc giao quyền của cấp trên xuống cấp dưới
b. Là việc phân công quyền lực của cấp trên xuống cấp dưới
c. Là việc ủy quyền của cấp trên xuống cấp dưới
d. Là biểu hiện của nguyên tắc tập trung dân chủ
Các biện pháp cưỡng chế hành chính gồm
Chọn một câu trả lời:
a. Xử phạt hành chính, xử lý hành chính
b. Xử phạt hành chính, khắc phục hậu quả, ngăn chặn và đảm bảo xử lý hành chính, xử lý hành chính, cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt hành chính, phòng ngừa hành chính
c. Ngăn chặn và đảm bảo xử lý hành chính và phòng ngừa hành chính
d. Xử phạt hành chính, phòng ngừa hành chính
Câu trả lời là gì ạ
Các nguyên tắc cơ bản trong quản lý hành chính nhà nước là
Chọn một câu trả lời:
a. Nguyên tắc Hiến định và nguyên tắc được ghi nhận trong các văn bản luật và dưới luật
b. Nguyên tắc hiến định
c. Nguyên tắc được ghi nhận tại các văn bản luật và dưới luật
d. Là những nguyên tắc được quy định tại Hiến pháp và các văn bản luật và dưới luật
TÌM KIẾM KO RA ĐÁP ÁN
Chính phủ ban hành Nghị định để qui định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn cho Bộ, cơ quan ngang bộ
Chọn một câu trả lời:
a. Là hoạt động phân cấp trong quản lý hành chính nhà nước
b. Là hoạt động giao quyền
c. là hoạt động phân cấp, ủy quyền và giao quyền
d. Là hoạt động ủy quyền
BẠN HỖ TRỢ NHÉ
Đặc điểm các nguyên tắc cơ bản trong quản lý hành chính nhà nước
Chọn một câu trả lời:
a. Tính ổn định tương đối
b. Tính pháp lý, tính khách quan khoa học, tính giai cấp, tỉnh ổn định và tính hệ thống
c. Tính hệ thống
d. Tính pháp lý và tính giai cấp
Các nguyên tắc cơ bản trong quản lý hành chính nhà nước
Chọn một câu trả lời:
a. Chỉ được qui định tại hiến pháp
b. Chỉ được quy định tại các văn bản luật
c. Được quy định tại Hiến pháp và văn bản luật
d. Đều được qui định tại Hiến pháp 2013
phân biệt pháp luật và đạo đức và cho ví dụ ạ
Pháp luật và đạo đức là hai khái niệm khác nhau, tuy nhiên chúng có liên quan chặt chẽ với nhau.
Pháp luật là tập hợp các quy định, luật lệ và quy tắc được lập ra bởi nhà lập pháp hoặc chính phủ để quản lý hành vi của các cá nhân và tổ chức trong xã hội. Pháp luật có tính cưỡng chế, có quyền lực để xử lý và trừng phạt những hành vi vi phạm.
Ví dụ: Luật Giao thông đường bộ quy định các nguyên tắc cơ bản về quyền và nghĩa vụ của các người tham gia giao thông để đảm bảo an toàn và trật tự trên đường.
Đạo đức là các nguyên tắc và giá trị đạo đức mà con người cần tuân thủ để hành động đúng đắn và đáp ứng nhu cầu của xã hội. Đạo đức có tính chủ quan và đòi hỏi sự tự giác và đức tính của mỗi cá nhân.
Ví dụ: Việc giúp đỡ người khác trong hoàn cảnh khó khăn là một giá trị đạo đức đối với nhiều người.
Tóm lại, pháp luật và đạo đức đều là các nguyên tắc và quy định để quản lý hành vi con người trong xã hội. Tuy nhiên, pháp luật là các quy định cần thiết để bảo vệ quyền và lợi ích của xã hội, trong khi đạo đức là những giá trị và nguyên tắc tốt đẹp cần được tuân thủ để đáp ứng nhu cầu của xã hội.
cảm ơn vncount
Hình thức chính thể gồm có loại nào dưới đây?
Select one:
a. Hình thức cấu trúc
b. Hình thức pháp luật
c. Hình thức chính thể cộng hòa
d. Cả a, b, c đúng
câu 260
sao ko tải về để in ra được nhỉ
tài liệu chỉ xem online