Môn học “Luật Hành chính Việt Nam” (mã môn EL09) tại Đại học Mở Hà Nội (EHOU) trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về nguyên tắc, hình thức và phương pháp quản lý hành chính nhà nước; quy phạm và quan hệ pháp luật hành chính; chế định về các chủ thể của Luật hành chính như cơ quan hành chính nhà nước, cán bộ, công chức, viên chức; tổ chức xã hội và cá nhân; chế định về thủ tục hành chính; chế định về vi phạm hành chính và cưỡng chế hành chính. Nội dung môn học được thiết kế thành 8 bài, tập trung vào các vấn đề lý luận cơ bản nhất của Luật hành chính. Thông qua môn học này, sinh viên sẽ được hướng dẫn về cách thức lập luận, giải quyết tình huống phát sinh trong thực tiễn quản lý hành chính nhà nước dựa trên cơ sở quy định của pháp luật, gợi mở những đề xuất hoàn thiện pháp luật hành chính, nâng cao hiệu lực quản lý hành chính nhà nước.
Mẹo Nhỏ Nên Đọc Qua
1. Để tìm kết quả nhanh thì nên sử dụng Máy Tính thay vì Điện Thoại.
2. Sau khi Sao chép (Copy) câu hỏi thì bấm “Ctrl + F” và Dán (Paste) câu hỏi vào ô tìm kiếm sẽ thấy câu cả lời. (Copy nguyên câu không ra thì thử vài từ để kiếm)
3. Trường hợp không tìm thấy câu hỏi. Lúc này vui lòng kéo xuống dưới cùng để đặt câu hỏi mục bình luận. Sẽ được trả lời sau ít phút.
4. Xem danh sách đáp án Trắc nghiệm EHOU
5. THAM GIA KHẢO SÁT VỀ CÂU HỎI (Khảo sát giúp chúng tôi biết sự trải nghiệm của Bạn, Bạn có thể đóng ý kiến giúp Chúng tôi tăng trải nghiệm của bạn. Đặc biệt chúng tôi chọn ra 1 người may mắn mỗi tuần để trao Mã Kích Hoạt LawPro 30 Miễn Phí)
6. Tham gia group Facebook Sinh Viên Luật để được hỗ trợ giải bài tập và Nhận Mã Kích hoạt tài khoản Pro Miễn Phí
7. Nếu đăng nhập mà không thấy đáp án thì làm như sau: Giữ Phím Ctrl sau đó bấm phím F5 trên bàn phím “Ctrl + F5” để trình duyệt xóa cache lúc chưa đăng nhập và tải lại nội dung.
Đáp Án Trắc Nghiệm Môn EL09 – EHOU
Chỉ Thành Viên MemberPro Mới xem được toàn bộ đáp án.
Click chọn vào hình ảnh để xem chi tiết gói MemberPro. Hoặc lựa chọn tùy chọn và cho vào giỏ hàng để mua ngay. Hoàn tiền 100% nếu không hài lòng.
MemberPro
Bạn có thể mua gói Member Pro 100 ngày tương đương 1 kỳ học hoặc gói Member LawPro 1000 ngày tương đương hết 3 năm học để xem và làm trắc nghiệm hết tất cả các môn tải tài liệu về in ra mới chi phí rẻ nhất
Hoặc bạn cũng có thể chỉ mua riêng lẻ môn này dưới đây
Môn EL09 EHOU
Xem được toàn bộ câu trắc nghiệm của môn này. Có 2 phiên bản là chỉ xem online và có thể tải tài liệu về để in ra
Mua xong xem đáp án Tại đây
ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM LUẬT HÀNH CHÍNH VIỆT NAM – EL09 – 03 TÍN CHỈ – SOẠN TỰ ĐỘNG – SOẠN NGÀY 21.03.2025 – THI TRẮC NGHIỆM
Ðúng✅=> Ghi chú là đáp án
Câu 1: Ban hành Công văn thông báo tờ trình kết luận là
Ðúng✅=> a. Không phải là hình thức quản lý hành chính nhà nước
b. Là hình thức quản lý hành chính ít mang tính pháp lý
c. Là hình thức quản lý hành chính nhà nước không mang tính pháp lý
d. Là hình thức quản lý hành chính nhà nước mang tính pháp lý
Câu 2: Ban hành nghị định của Chính phủ
Ðúng✅=> a. Theo thủ tục hành chính
b. Theo thủ tục lập pháp
c. Theo thủ tục tố tụng
d. Theo thủ tục tư pháp
Câu 3: Ban hành văn bản dưới luật
a. Là hoạt động điều hành pháp luật
b. Là hoạt động lập pháp
Ðúng✅=> c. Là hoạt động quản lý hành chính nhà nước
d. Là hoạt động xây dựng pháp luật
Câu 4: Biện pháp Cưỡng chế hành chính
a. Chỉ áp dụng đối với cá nhân, tổ chức vì lợi ích quốc gia
b. Chỉ áp dụng đối với cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính
c. Chỉ áp dụng đối với cá nhân, tổ chức vi phạm pháp luật
Ðúng✅=> d. Có thể áp dụng đối với cá nhân, tổ chức không vi phạm hành chính
Câu 5: Biện pháp xử lý hành chính khác
a. Áp dụng với cả công dân Việt Nam và người nước ngoài
b. Chỉ áp dụng đối với công dân nước ngoài.
c. Chỉ áp dụng với công dân các nước châu Á
Ðúng✅=> d. Không áp dụng đối với công dân nước ngoài.
Câu 6: Biện pháp xử lý hành chính
a. Là biện pháp cưỡng chế hành chính áp dụng đối với công dân Việt Nam
b. Là biện pháp cưỡng chế hành chính có thể áp dụng đối với người nước ngoài
c. Là biện pháp hành chính khác
d. Là biện pháp xử phạt hành chính
Câu 7: Biểu hiện của nguyên tắc tập trung dân chủ trong quản lý hành chính nhà nước
a. Sự phân cấp trong quản lý hành chính nhà nước và sự hướng về cơ sở
b. Sự phụ thuộc của cơ quan hành chính cấp dưới cấp địa phương đối với cơ quan hành chính nhà nước cấp trên cấp trung ương; sự phụ thuộc của cơ quan hành chính với cơ quan quyền lực cùng cấp; sự phân cấp; sự hướng về cơ sở và sự phụ thuộc hai chiểu của cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương
c. Sự phụ thuộc của cơ quan hành chính nhà nước với cơ quan quyền lực cùng cấp
d. Sự phụ thuộc của cơ quan hành chính ở địa phương
Câu 8: Biểu hiện của tính chủ động sáng tạo trong quản lý hành chính nhà nước trong các hoạt động?
a. Áp dụng pháp luật
b. Ban hành văn bản duwois luật
c. Lập quy, áp dụng pháp luật
d. Tuyên truyền pháp luật
Câu 9: Bộ máy hành pháp gồm
a. Chính phủ, bộ và các cơ vị cơ sở trực thuộc cơ quan hành chính nhà nước
b. Chính phủ, Bộ và cơ quan ngnag bộ, Ủy ban nhân dân các cấp
c. Chính phủ, bộ, Ủy ban nhân dân và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
d. Chính phủ, cơ quan thuộc hính phủ, bộ, Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân các cấp
Câu 10: Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ và Thủ trưởng cơ quan trực thuộc Chính phủ
a. Là đại biểu quốc hội
b. Là người chịu trách nhiệm trước thủ tướng Chính phủ
c. Là người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước
d. Là thành viên của chính phủ
Câu 11: Bộ, cơ quan ngang bộ là cơ quan hành chính nhà nước
a. Hoạt động theo chế độ thủ trưởng 1 người
b. Hoạt động theo chế độ thủ trưởng một người và chế độ thủ trưởng tập thể
c. Hoạt động theo chế độ thủ trưởng tập thể
d. Không hoạt động theo chế độ thủ trưởng một người
Câu 12: Cá nhân công dân có thể ủy quyền cho người khác
a. Thực hiện quyền khiếu nại
b. Thực hiện quyền kiến nghị, phản ánh
c. Thực hiện quyền tố cáo
Câu 13: Cá nhân khi đạt đến độ tuổi nhất định theo qui định của Luật hành chính .
a. Có năng lực chủ thể quan hệ pháp luật hành chính
b. Có thể có năng lực hành vi hành chính
c. Luôn có năng lực chủ thể quan hệ pháp luật hành chính
d. Luôn có năng lực hành vi hành chính
Câu 14: Cá nhân khi đạt đến độ tuổi theo quy định của pháp luật hành chính
a. Có năng lực chủ thể quan hệ pháp luật hành chính
b. Có năng lực hành vi hành chính
c. Có năng lực pháp luật hành chính
d. Có thể có năng lực hành vi hành chính
Câu 15: Các biện pháp cưỡng chế hành chính gồm
a. Ngăn chặn và đảm bảo xử lý hành chính và phòng ngừa hành chính
b. Xử phạt hành chính, khắc phục hậu quả, ngăn chặn và đảm bảo xử lý hành chính, xử lý hành chính, cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt hành chính, phòng ngừa hành chính
c. Xử phạt hành chính, phòng ngừa hành chính
d. Xử phạt hành chính, xử lý hành chính
Câu 16: Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
a. Có thẩm quyền ban hành văn bản luật
b. Có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật hành chính
c. Không có thẩm quyền ban hành văn áp dụng pháp luật
d. Không có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật hành chính
Câu 17: Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
a. Không phải cơ quan giúp việc của Ủy ban nhân dân
b. Là cơ quan hành chính nhà nước
c. Là cơ quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân
d. Là đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân
Câu 18: Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
a. Là cơ quan hành chính nhà nước
b. Là cơ quan tham mưu của Ủy ban nhân dân các cấp
c. Là đơn vị sự nghiệp công lập của cơ quan hành chính
d. Là tổ chức hành chính địa phương
Câu 19: Các hình thức xử lý kỷ luật đối với công chức
a. Đồng thời là các hình thức xử lý kỷ luật áp dụng đối với cán bộ
b. Đồng thời là hình thức xử lý kỷ luật đối với viên chức
c. Không đồng thời là hình thức kỷ luật Cán bộ
d. Không đồng thời là hình thức xử lý kỷ luật đối với viên chức
Câu 20: Các nguyên tắc cơ bản trong quản lý hành chính nhà nước là
a. Là những nguyên tắc được quy định tại Hiến pháp và các văn bản luật và dưới luật
b. Nguyên tắc được ghi nhận tại các văn bản luật và dưới luật
c. Nguyên tắc Hiến định và nguyên tắc được ghi nhận trong các văn bản luật và dưới luật
d. Nguyên tắc hiến định
Câu 21: Các nguyên tắc cơ bản trong quản lý hành chính nhà nước
a. Chỉ được qui định tại hiến pháp
b. Chỉ được quy định tại các văn bản luật
c. Đều được qui định tại Hiến pháp 2013
d. Được quy định tại Hiến pháp và văn bản luật
Câu 22: Các quyết định hành chính do cơ quan hành chính nhà nước ban hành
a. Đều là nguồn của luật hành chính.
b. Đều là văn bản áp dụng
c. Đều là văn bản quy phạm
d. Vừa là văn bản quy phạm vừa là văn bản áp dụng
Câu 23: Các sở, phòng thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, huyện
a. Là cơ quan hành chính nhà nước
b. Là cơ quan quản lý hành chính nhà nước
c. Là cơ quan quyền lực nhà nước
d. Là cơ quan tham mưu thuộc Ủy ban nhân dân
Câu 24: Các tổ chức chính trị xã hội
a. Có thẩm quyền ban hành văn bản áp dụng quy phạm pháp luật
b. Có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật
c. Không có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật
d. Ở trung ương có quyền phối hợp với các cơ quan nhà nước để ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Câu 25: Các tổ chức phi chính phủ là tổ chức xã hội
a. Được thành lập để hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ
b. Hoạt động không nhất thiết ở lĩnh vực dịch vụ
c. Hoạt động trong lĩnh vực chính trị
d. Thành lập hoạt động ở mọi lĩnh vực
Câu 26: Các tổ chức xã hội nghề nghiệp
a. Hội được thành lập bởi dấu hiệu nghề nghiệp
b. Là tổ chức chính trị xã hội
c. Là tổ chức được hình thành theo sáng kiến của nhà nước
d. Là tổ chức tự quản ở cơ sở
Câu 27: Các tổ chức xã hội
a. Chỉ được thỏa thuận quốc tế theo quy định của pháp luật mà không có quyền ký kết
b. Có quyền ký kết nhưng không được thực hiện thỏa thuận quốc tế
c. Có quyền ký kết, thực hiện thỏa thuận quốc tế theo quy định của pháp luật.
d. Không có quyền ký kết, thực hiện thỏa thuận quốc tế theo quy định của pháp luật
Câu 28: Các tổ chức xã hội
a. Chỉ hoạt động trên cơ sở pháp luật
b. Đều hoạt động trên cơ sở điều lệ
c. Hoạt động trên cơ sở điều lệ và pháp luật
d. Hoạt động trên cơ sở pháp luật
Câu 29: Các tổ chức xã hội
a. Có quyền trình dự thảo dự án luật trước Quốc hội
b. Có xây dựng và ban hành Luật
c. Không có quyền trình dự thảo dự án luật trước quốc hội nhưng một số tổ chức chính trị xã hội ở trung ương thì có thể có quyền này
d. Không có quyền trình dự thảo dự án luật trước quốc hội
Câu 30: Các tổ chức xã hội
a. Có thể không có điều lệ
b. Đều có điều lệ và pháp luật điều chỉnh riêng
c. Đều có điều lệ
d. Đều có luật điều chỉnh riêng
Câu 31: Cán bộ có các đặc điểm
a. Được hình thành từ bầu cử để đảm nhận chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ
b. Là công dân Việt nam, trong biên chế, hưởng lương từ ngân sách nhà nước
c. Làm việc tại tổ chức chính trị, chính trị xã hội, cơ quan nhà nước
d. Tất cả các đáp án
Câu 32: Cán bộ giữ chức vụ trong các cơ quan nhà nước
a. Được hình thành từ bầu cử
b. Được hình thành từ bổ nhiệm
c. Được hình thành từ thi tuyển
d. Được hình thành từ tuyển dụng
Câu 33: Cán bộ và công chức vi phạm pháp luât
a. Bị xử lý kỷ luật khác nhau
b. Có thể xử lý kỷ luật như nhau
c. Đều bị xử lý kỷ luật như nhau
d. Đều được miễn xử lý kỷ luật trong một số trường hợp giông snhau
Câu 34: Cán bộ, công chức phạm tội bị tòa án có thẩm quyền tuyên áp dụng hình phạt tù
a. Bị kỷ luật cách chức
b. Bị kỷ luật hạ bậc lương
c. Có thể không bị kỷ luật buộc thôi việc
d. Luôn bị kỷ luật Buộc thôi việc
Câu 35: Cán bộ, công chức sử dụng văn bằng chứng chỉ giả
a. Sẽ bị khiển trách
b. Sẽ bị phạt tiền
c. Sẽ bị xử lý hình sự
d. Sẽ bị xử lý kỷ luật với hình thức buộc thôi việc
Câu 36: Cán bộ, công chức vi phạm pháp luật
a. Có thể không bị xử lý kỷ luật
b. Không thể bị xử lý hành chính
c. Luôn bị xử lý hành chính
d. Luôn bị xử lý kỷ luật
Câu 37: Căn cứ làm phát sinh thủ tục hành chính chỉ là những sự kiện
a. Do cá nhân tổ chức thực hiện
b. Do cá nhân, tổ chức hoặc chủ thể quản lý hành chính nhà nước thực hiện
c. Do cơ quan nhà nước thực hiện
d. Do cơ quan tư pháp thực hiện
Câu 38: Cảnh cáo, phạt tiền
a. Là các hình thức phạt độc lập
b. Là hình thức phạt chủ yếu và thông dụng trong thực tiễn quản lý hành chính nhà nước
c. Là hình thức xử phạt chính
d. Vừa là hình thức phạt chính, vừa là hình thức xử phạt bổ sung.
Câu 39: Cấp giấy chứng nhận kết hôn cho công dân là
a. Hoạt động áp dụng pháp luật mang tính pháp lý khác
b. hoạt động áp dụng quy phạm pháp luật hành chính
c. Hoạt động ban hành văn bản áp dụng quy phạm pháp luật hành chính
d. hoạt động ban hành văn bản quy phạm pháp luật hành chính
Câu 40: Cấp giấy phép cho chủ phương tiện cơ giới
a. Không phải hoạt động áp dụng quy phạm pháp luật hành chính
b. Là hoạt động áp dụng quy phạm pháp luật hành chính
c. Là hoạt động ban hành văn bản áp dụng quy phạm pháp luật hành chính
d. Là hoạt đông ban hành văn bản quy phạm
Câu 41: Cấp giấy phép lái xe cho chủ phương tiện cơ giới
a. Là hoạt động ban hành văn bản áp dụng qui phạm pháp luật hành chính
b. Là hoạt động ban hành văn bản dưới luật
c. Là hoạt động ban hành văn bản luật
d. Là hoạt động cấp văn bản, giấy tờ có giá trị pháp lý
Câu 42: Chỉ các cơ quan hành chính nhà nước mới có thẩm quyền
a. Ban hành các văn bản qui phạm pháp luật hành chính
b. Giải quyết tranh chấp hành chính
c. Mới có thẩm quyền tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc phụ thuộc hai chiều
d. Quản lý hành chính nhà nước
Câu 43: Chỉ các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương .
a. Mới tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc phụ thuộc hai chiều
b. Mới tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc thủ trưởng 1 người
c. Mới tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc thủ trưởng tập thể kết hợp người đứng đầu
d. Mới tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc thủ trưởng tập thể
Câu 44: Chỉ các cơ quan hành chính nhà nước
a. Mới là chủ thể quan hệ pháp luật hành chính
b. Mới tiến hành hoạt động quản lý hành chính nhà nước
c. Mới tiến hành hoạt động tố tụng
d. Mới tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc phụ thuộc hai chiều
Câu 45: Chỉ cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chung
a. Mới có chức năng quản lý hành chính nhà nước
b. Mới có quyền ban hành các quyết định hành chính áp dụng
c. Mới có quyền ban hành các quyết định hành chính quy phạm
d. Mới có thẩm quyền quản lý hành chính nhà nước
Câu 46: Chính phủ ban hành Nghị định để qui định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn cho Bộ, cơ quan ngang bộ
a. Không phải là biểu hiện của sự phân cấp trong quản lý hành chính nhà nước
b. Là biểu hiện của việc giao quyền
c. Là cấp trên phân quyền cho cấp dưới
d. Là việc ủy quyền trong quản lý hành chính nhà nước
Câu 47: Chính phủ ban hành Nghị định để qui định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn cho Bộ, cơ quan ngang bộ
a. Là hoạt động giao quyền
b. Là hoạt động phân cấp trong quản lý hành chính nhà nước
c. là hoạt động phân cấp, ủy quyền và giao quyền
d. Là hoạt động ủy quyền
Câu 48: Chính phủ và ủy ban nhân dân các cấp
a. Là cơ quan hành chính có thảm quyền cao nhất trong bộ máy hành chính
b. Là cơ quan hành chính có thẩm quyền chung
c. Là cơ quan hành chính có thẩm quyền chuyên môn
d. Là cơ quan hành chính có thẩm quyền theo địa giới hành chính
Câu 49: Cho thôi việc là hình thức xử lý kỷ luật.
a. Áp dụng đối với cán bộ
b. Áp dụng đối với công chức
c. Áp dụng đối với viên chức
d. Không phải là hình thức xử lý kỷ luật
Câu 50: Chủ thể quản lý hành chính
a. Cá nhân, tổ chức được trao quyền quản lý hành chính nhà nước
b. Cán bộ công chức
c. Cơ quan hành chính nhà nước;
d. Cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức có thẩm quyền, cá nhân, tổ chức được trao quyền quản lý hành chính nhà nước
Câu 51: Chủ thể tiến hành thủ tục hành chính là
a. các cơ quan nhà nước, cá nhân có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước tiến hành
b. chủ thể quản lý hành chính nhà nước tiến hành
c. Do các cá nhân, tổ chức tiến hành
d. tất cả các cơ quan nhà nước tiến hành
Câu 52: Chủ tịch UBND cấp huyện
a. Có thể là công chức
b. Là cán bộ
c. Là công chức
d. Luôn là cán bộ
Câu 53: Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
a. Có thẩm quyền ban hành văn bản luật
b. Có thẩm quyền ban hành văn bản nguồn của luật Hành chính
c. Có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật hành chính
d. Không có thẩm quyền ban hành văn bản nguồn của luật hành chính
Câu 54: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
a. Chỉ có thẩm quyền xử phạt một người đến 50 triệu đồng
b. Chỉ có thẩm quyền xử phạt tổ chức đến 50 triệu đồng
c. Có thẩm quyền xử phạt công dân N vi phạm hành chính với mức phạt hơn 50 triệu đồng
d. Không có thẩm quyền xử phạt công dân N vi phạm hành chính với mức phạt hơn 50 triệu đồng
Câu 55: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
a. Chỉ là cán bộ
b. Là cán bộ
c. Là công chức
d. Vừa là công chức vừa là cán bộ
Câu 56: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
a. Có quyền góp vốn nếu được sự đồng ý của lãnh đọa cấp trên
b. Có quyền góp vốn với cá nhân khác để thành lập quỹ tín dụng tư trên địa bàn huyện do mình quản lý.
c. Có thể có quyền trong một số trường hợp
d. Không có quyền góp vốn với cá nhân khác để thành lập quỹ tín dụng
Câu 57: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:
a. Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
b. Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt của mình
c. Đề nghị cấp trên cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
d. Đề nghị cấp trên cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt của mình
Câu 58: Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện có thẩm quyền phạt
a. Lớn hơn 50 triệu đồng đồng đối với cá nhân thực hiện nhiều vi phạm hành chính hoặc đối với tổ chức vi phạm hành chính
b. Phạt 100.000 đồng đối với cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính
c. Phạt không quá 50 triệu đồng đồng đối với cá nhân vi phạm hành chính
d. Tối đa là 50 triệu đồng đối với người vi phạm hành chính
Câu 59: Cơ quan hành chính nhà nước
a. Có chức năng quản lý hành chính nhà nước và chức năng khác
b. Có thể có chức năng tư pháp
c. Không phải là cơ quan duy nhất có chức năng quản lý hành chính nhà nước
d. Là cơ quan duy nhất có chức năng quản lý hành chính nhà nước
Câu 60: Cơ quan hành chính nhà nước
a. Có thể là chủ thể lập pháp
b. Có thể là chủ thể tiến hành tố tụng
c. Là chủ thể chủ yếu thực hiện thủ tục hành chính
d. Là chủ thể duy nhất có chức năng quản lý hành chính nhà nước
Câu 61: Cơ quan hành chính nhà nước
a. Hoạt động theo chế độ lãnh đạo cá nhân người đứng đầu
b. Hoạt động theo chế độ lãnh đạo tập thể và chế độ lãnh đạo cá nhân người đứng đầu
c. Hoạt động theo chế độ lãnh đạo tập thể
d. Không hoạt động theo chế độ lãnh đọa cá nhân người đứng đầu
Câu 62: Cơ quan hành chính nhà nước
a. Là chủ thể quản lý hành chính nhà nước trong quan hệ pháp luật hành chính
b. Là chủ thể quan trọng, chủ yếu trong quan hệ pháp luật hành chính.
c. Là chủ thể tham gia quan hệ pháp luật hành chính
d. Là đối tượng quản lý hành chính
Câu 63: Cơ quan hành chính
a. luôn có chức năng quản lý hành chính nhà nước
b. Luôn là chủ thể quản lý hành chính nhà nước
c. Luôn là chủ thể thực hiện thủ tục hành chính.
d. Luôn là đối tượng quản lý hành chính
Câu 64: Cơ sở để truy cứu trách nhiệm hành chính
a. Là cá nhân vi phạm
b. Là mức độ thiệt hại
c. Là tổ chức vi phạm
d. Là vi phạm hành chính
Câu 65: Cơ sở để xử phạt hành chính là
a. Hậu quả do hành vi nguy hiểm gây ra
b. Thiệt hại xảy ra trên thực tế
c. Tính chất, mức độ vi phạm
d. Vi phạm hành chính
Câu 66: Cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính?
a. Được quy định bởi các văn bản quy phạm pháp luật hành chính do cơ quan hành chính nhà nước ban hành
b. Được quy định bởi các văn bản quy phạm pháp luật hành chính dưới luật
c. Được quy định bởi pháp luật hành chính
d. Được quy định bởi quy phạm hành chính tại các văn bản Luật
Câu 67: Công chức bị xử lý kỷ luật
a. Có thể không phải thành lập Hội đồng kỷ luật
b. Luôn không thành lập hội đồng kỷ luật
c. Luôn phải thành lập Hội đồng kỷ luật
d. Phải thành lập hội đồng kỷ luật
Câu 68: Công chức có những đặc điểm:
a. Hình thành từ bổ nhiệm, tuyển dụng, đảm nhận chức vụ, công vụ thường xuyên
b. Là công dân Việt Nam, được hình thành từ bổ nhiệm tuyển dụng, đảm nhận công vụ, chức vụ tại các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị, chính trị xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập, trong biên chế, hưởng lương từ ngân sách và một phần thu của đơn vị sự nghiệp công lập
c. Là công dân Việt Nam, trong biên chế, hưởng lương từ ngân sách
d. Là việc tại các cơ quan nhà nước
Câu 69: Công chức có thể góp vốn
a. Để hưởng lợi nhuận mà không tham gia quản lý vào các công ty trách nhiệm hữu hạn, bệnh viện tư, trường học tư.
b. Vào cơ quan nhà nước
c. Vào đơn vị sự nghiệp công lập
d. Vào tất cả các tổ chức kinh tế
Câu 70: Công chức làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập của nhà nước, Đảng, tổ chức chính trị xã hội
a. Có thể là ban lãnh đạo hoặc người đứng đầu đơn vị đó
b. Là ban lanh đạo của đơn vị đó
c. Là cấp phó của người đứng đầu đơn vị đó
d. Là người đứng đầu của đơn vị đó
Câu 71: Công chức làm việc trong cơ quan nhà nước
a. Được luân chuyển để đảm nhận một công việc khác phù hợp với năng lực cá nhân.
b. Được luân chuyển nhưng chỉ áp dụng đối với công chức lãnh đạo
c. Được luân chuyển trong một số trường hợp nhất định
d. Không được luân chuyển
Câu 72: Công chức trúng tuyển trong các kỳ thi tuyển .
a. Chưa được xếp vào ngạch công chức
b. Được xếp vào ngạch cán sự
c. Được xếp vào ngạch công chức tập sự
d. Được xếp vào ngạch công chức
Câu 73: Công dân có quyền khiếu nại đối với .
a. Các quyết định hành chính áp dụng pháp luật do cơ quan hành chính ban hành
b. Các quyết định hành chính do cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền ban hành
c. Các văn bản quy phạm pháp luật
d. Tất cả quyết định hành chính do các cơ quan nhà nước ban hành
Câu 74: Công dân là chỉ thể của quan hệ pháp luật hành chính khi
a. Khi vi phạm pháp luật
b. Thực hiện nghĩa vụ
c. Thực hiện quyền
d. Thực hiện quyền, thực hiện nghĩa vụ, sử dụng quyền, vi phạm pháp luật
Câu 75: Công dân thực hiện quyền khiếu nại trong quản lý hành chính nhà nước
a. Là biểu hiện công dân tham gia vào quản lý hành chính nhà nước trực tiếp
b. Là quyền con người của công dân
c. Là quyền hạn chế của công dân
d. Là quyền tự do của công dân
Câu 76: Công dân thực hiện quyền khiếu nại trong quản lý hành chính nhà nước
a. Là biểu hiện của nguyên tắc tập trung dân chủ dân chủ trong quản lý hành chính nhà nước
b. Là hình thức công dân tham gia vào quản lý hành chính nhà nước
c. Là việc bảo đảm quyền công dân
d. Là việc nhà nước trao quyền quản lý hành chính nhà nước cho công dân
Câu 77: Công dân Việt Nam là
a. Cá nhân đang sinh sông trên lãnh thổ Việt Nam
b. cá nhân mang quốc tịch Việt
c. cá nhân sinh sống ở nước ngoài nhưng cha mẹ là người Việt Nam
d. Cá nhân sinh sống trên lãnh thổ Việt nam có cha hoặc mẹ là người nước ngoài
Câu 78: Cưỡng chế hành chính được áp dụng khi
a. Có hành vi vi phạm hoặc trong trường hợp vì lợi ích quốc gia, vì lý do an ninh quốc phòng
b. Có hành vi vi phạm pháp luật
c. Có vi phạm hành chính
d. Vì lợi ích quốc gia vì lý do an ninh quốc phòng
Câu 79: Cưỡng chế hành chính
a. Chỉ áp dụng đối với cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính
b. Có thể áp dụng đối với cá nhân, tổ chức không vi phạm hành chính
c. Có thể không áp dụng đối với người vi phạm hành chính
d. Không áp dụng đối với người không vi phạm hành chính
Câu 80: Đặc điểm các nguyên tắc chính trị xã hội
a. Được quy định tại Hiến pháp năm 2013
b. Luôn mang tính chính trị
c. Thể hiện rõ nét bản chất nhà nước
d. Tính hiến định, tính giai cấp,Tính chính trị
Câu 81: Đặc điểm các nguyên tắc cơ bản trong quản lý hành chính nhà nước
a. Tính hệ thống
b. Tính ổn định tương đối
c. Tính pháp lý và tính giai cấp
d. Tính pháp lý, tính khách quan khoa học, tính giai cấp, tỉnh ổn định và tính hệ thống
Câu 82: Đặc điểm cơ quan hành chính nhà nước
a. Có chức năng quản lý hành chính nhà nước; có hệ thống đơn vị sự nghiệp công lập; tạo thành hệ thống thống nhất; được đảm bảo bởi nguồn nhân lực chủ yếu là công chức
b. Được pháp luật quy định thẩm quyền
c. Không thống nhất về cơ cấu tổ chức
d. Luôn lệ thuộc vào cơ quan quyền lực
Câu 83: Đặc điểm quản lý hành chính
a. Tính chủ động, sáng tạo
b. Tính quyền uy và tính tổ chức
c. Tính quyền uy, chủ động sáng tạo, chấp hành điều hành; thường xuyên liên tục
d. Tính tổ chức và sức mạnh cưỡng chế
Câu 84: Đoàn luật sư Việt Nam
a. Là tổ chức được hình thành bởi dấu hiệu nghề nghiệp
b. Là tổ chức quan trọng nhất của hệ thống chính trị
c. Là tổ chức tự quản
d. là tổ chức xã hội nghề nghiệp
Câu 85: Hành vi vi phạm hành chính
a. Có thể là hành vi kỷ luật
b. Có thể là tội phạm
c. Có thể là vi phạm kỷ luật
d. Là hành vi không phải là tộ phạm
Câu 86: Hình thức áp dụng những biện pháp tổ chức trực tiếp
a. Là hình thức quản lý hành chính nhà nước ít mang tính pháp lý
b. Là hình thức quản lý hành chính nhà nước không mang tính pháp lý
c. Là hình thức quản lý hành chính nhà nước mang tính pháp lý
d. Vừa là hình thức mang tính pháp lý vừa là hình thức không mang tính pháp lý
Câu 87: Hình thức thực hiện những hoạt động mang tính pháp lý khác
a. Là biểu hiện cấp giấy phép, công văn, giấy tờ
b. Là biểu hiện của hoạt động áp dụng pháp luật khác
c. Là biểu hiện của hoạt động ban hành văn bản quy phạm
d. Là biểu hiện hoạt động áp dụng thủ tục hành chính
Câu 88: Hoạt động ban hành nghị định quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ
a. Là hình thức quản lý hành chính nhà nước không mang tính pháp lý
b. Là hình thức quản lý hành chính nhà nước mang tính chấp hành điều hành trực tiếp
c. Là hình thức quản lý hành chính nhà nước mang tính pháp lý
d. Là hình thức quản lý hành chính nhà nước thông dụng
Câu 89: Hoạt động ban hành văn bản áp dụng quy phạm pháp luật hành chính
a. Chỉ được thực hiện bởi cá nhân
b. Chỉ được thực hiện bởi cơ quan hành chính nhà nước
c. Được thực hiện bởi cơ quan nhà nước, cá nhân có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước
d. Đươc thực hiện bởi tất cả các chủ thể quản lý hành chính nhà nước
Câu 90: Hoạt động kiểm tra của Đảng đối với việc thực hiện pháp luật
a. Không mang tính quyền lực nhà nước
b. Mang tính giai cấp
c. Mang tính nhân dân
d. Mang tính quyền lực nhà nước
Câu 91: Hội luật gia Việt Nam .
a. Là hội được hình thành bởi dấu hiệu nghề nghiệp
b. Là tổ chức chính trị xã hội
c. Là tổ chức tự quản
d. Là tổ chức xã hội nghề nghiệp
Câu 92: Hội Luật Gia Việt Nam
a. Là đoàn thể quần chúng được hình thành bởi những thành viên có chung dấu hiệu nghề nghiệp
b. Là đoàn thể quần chúng được hình thành bởi những thành viên có chung nghề luật sư
c. Là tổ chức tự quản
d. Là tổ chức xã hội nghề nghiệp
Câu 93: Hội nhà văn Việt Nam là.
a. Đoàn thể quần chúng được hình thành bởi những thành viên có chung nghề nghiệp
b. Là tổ chức chính trị xã hội
c. Là tổ chức do nhà nước sáng kiến thành lập
d. Một tổ chức xã hội nghề nghiệp
Câu 94: Hội thanh niên Việt Nam là tổ chức chính trị – xã hội.
a. Là đoàn thể quần chúng được hình thành bởi dấu hiệu độ tuổi
b. Là tổ chức chính trị – xã hội
c. Là tổ chức chính trị
d. Là tổ chức xã hội nghề nghiệp
Câu 95: Khi tham gia vào quan hệ pháp luật các tổ chức xã hội
a. Có thể nhân danh nhà nước khi được trao quyền
b. Có thể nhân danh tổ chức, cá nhân khác
c. Luôn nhân danh chính tổ chức mình.
d. Luôn nhân danh Nhà nước
Câu 96: Khi thực hiện một hành vi vi phạm pháp luật công chức phải chịu tối đa
a. 1 dạng trách nhiệm pháp lý
b. 2 dạng trách nhiệm pháp lý
c. 3 dạng trách nhiệm pháp lý.
d. 4 dạng trách nhiệm pháp lý
Câu 97: Khi vi phạm hành chính, một người:
a. Có thể vừa bị áp dụng hình thức xử phạt cảnh cáo vừa bị áp dụng hình thức phạt tiền nếu thực hiện 1 hành vi vi phạm.
b. Có thể vừa bị áp dụng hình thức xử phạt cảnh cáo vừa bị áp dụng hình thức phạt tiền nếu thực hiện nhiều hành vi vi phạm.
c. Không thể vừa bị áp dụng hình thức xử phạt cảnh cáo vừa bị áp dụng hình thức phạt tiền
d. Luôn vừa bị áp dụng hình thức xử phạt cảnh cáo vừa bị áp dụng hình thức phạt tiền
Câu 98: Khi xử phạt hành chính người có thẩm quyền .
a. Cần xem xét yếu tố thiệt hại
b. Chỉ xem xét yếu tố thiệt hại khi cần thiết
c. Có thể xem xét yếu tố thiệt hại hoặc không
d. Không cần xem xét yếu tố thiệt hại
Câu 99: Lập biên bản vi phạm hành chính
a. Bắt buộc khi cần thiết
b. Chỉ là thủ tục bắt buộc khi xử phạt hình thức xử phạt tiền có mức phạt 250.000đ đối với cá nhân, và 500.000 đồng đối với tổ chức trở lên
c. Không bắt buộc khi xử phạt hành chính
d. Là thủ tục bắt buộc khi xử phạt hành chính
Câu 100: Luật Cán bộ, công chức
a. Không phải là nguồn của Luật Hành chính
b. Không phải là quyết định hành chính
c. Là nguồn của Luật hành chính đồng thời là quyết định hành chính
d. Là quyết định hành chính
Câu 101: Luật hành chính điều chỉnh bằng
a. phương pháp mệnh lệnh bất bình đẳng
b. phương pháp mệnh lệnh đơn phương xuất phát từ quan hệ quyền uy phục tùng
c. phương pháp mệnh lệnh đơn phương
d. phương pháp thỏa thuận.
Câu 102: Mọi Nghị định của Chính phủ
a. Có thể là nguồn của luật hành chính
b. Luôn chứa đựng quy phạm pháp luật hành chính
c. Luôn là nguồn của Luật hành chính
d. Luôn là văn bản áp dụng pháp luật
Câu 103: Mối quan hệ giữa Bộ, cơ quan ngang bộ với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a. Là mối quan hệ pháp luật hành chính
b. Là quan hệ cấp trên với cấp dưới
c. Là quan hệ dân sự
d. Là quan hệ tổ chức bộ máy nhà nước
Câu 104: Mối quan hệ giữa các cơ quan hành chính có thẩm quyền chung cấp trên với cơ quan hành chính có thẩm quyền chung cấp dưới trực tiếp .
a. Là mối quan hệ chỉ lệ thuộc về hoạt động
b. Là mối quan hệ chỉ lệ thuộc về tổ chức
c. Là mối quan hệ có sự lệ thuộc cả về tổ chức và hoạt động
d. Là mối quan hệ không lệ thuộc về tổ chức
Câu 105: Mối quan hệ giữa các cơ quan hành chính có thẩm quyền chung cấp trên với cơ quan hành chính có thẩm quyền chung cấp dưới trực tiếp
a. Là mối quan hệ mà giữa hai chủ thể chỉ lệ thuộc nhau về hoạt động.
b. Là quan hệ giữa hai cơ quan hành chính chỉ lệ thuộc về tổ chức
c. Là quan hệ giữa hai cơ quan hành chính có thẩm quyền quản lý theo ngành
d. Là quan hệ giữa hai cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chung
Câu 106: Mọi quyết định hành chính đều là
a. Đối tượng của khiếu kiện hành chính
b. Đối tượng của khiếu nại hành chính
c. Quyết định hành chính chủ đạo
d. Văn bản quản lý hành chính nhà nước.
Câu 107: Mọi quyết định hành chính qui phạm đều là
a. Không là nguồn của luật hành chính
b. Nguồn của luật hành chính
c. Quyết định hành chính chủ đạo
d. Quyết định hành chính dưới luật
Câu 108: Mọi tổ chức xã hội được thành lập
a. Luôn được nhà nước phê chuẩn
b. Phải được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép
c. Phải được nhà nước thông qua
d. Phải được nhà nước thừa nhận, phê chuẩn hoặc thông qua
Câu 109: Năng lực hành vi hành chính của cá nhân
a. Do hiến pháp qui định
b. Do pháp luật quy định
c. Do pháp luật và thực tế xác nhận
d. Năng lực hành vi là khả năng thực tế của cá nhân mà pháp luật thừa nhận và ghi nhận trong luật
Câu 110: Năng lực hành vi hành chính của cá nhân
a. Do hiến pháp qui định
b. Do pháp luật quy định
c. Do pháp luật và thực tế xác nhận
d. Năng lực hành vi là khả năng thực tế của cá nhân mà pháp luật thừa nhận và ghi nhận trong luật
Câu 111: Năng lực hành vi hành chính của cá nhân
a. Do hiến pháp qui định
b. Năng lực hành vi là khả năng thực tế của cá nhân mà pháp luật thừa nhận và ghi nhận trong luật
c. Do pháp luật quy định
d. Do pháp luật và thực tế xác nhận
Câu 112: Năng lực hành vi hành chính của cá nhân
a. Do pháp luật quy định
b. Năng lực hành vi là khả năng thực tế của cá nhân mà pháp luật thừa nhận và ghi nhận trong luật
c. Do hiến pháp qui định
d. Do pháp luật và thực tế xác nhận
Câu 113: Năng lực hành vi hành chính của cá nhân
a. Do pháp luật quy định
b. Năng lực hành vi là khả năng thực tế của cá nhân mà pháp luật thừa nhận và ghi nhận trong luật
c. Do hiến pháp qui định
d. Do pháp luật và thực tế xác nhận
Câu 114: Năng lực hành vi hành chính của cá nhân
a. Năng lực hành vi là khả năng thực tế của cá nhân mà pháp luật thừa nhận và ghi nhận trong luật
b. Do hiến pháp qui định
c. Do pháp luật quy định
d. Do pháp luật và thực tế xác nhận
Câu 115: Năng lực hành vi hành chính của cá nhân
a. Năng lực hành vi là khả năng thực tế của cá nhân mà pháp luật thừa nhận và ghi nhận trong luật
b. Do hiến pháp qui định
c. Do pháp luật quy định
d. Do pháp luật và thực tế xác nhận
Câu 116: Ngân hàng nhà nước Việt Nam .
a. Không phải là cơ quan hành chính nhà nước
b. Là cơ quan hành chính nhà nước
c. Là cơ quan thuộc Chính phủ
d. Là doanh nghiệp nhà nước kinh doanh tiền tệ
Câu 117: Ngân hàng nhà nước
a. Không phải là cơ quan hành chính nhà nước
b. Là cơ quan giúp việc cho thủ tướng chính phủ
c. Là cơ quan hành chính nhà nước
d. Là cơ quan hành thuộc Chính phủ
Câu 118: Nghị quyết của Đảng
a. Có thể chứa đựng quy phạm pháp luật hành chính
b. Có thể là nguồn của Luật Hành chính
c. Không phải là nguồn của Luật hành chính
d. Là nguồn của Luật hành chính
Câu 119: Nghị quyết của Hội đồng nhân dân các cấp
a. Có thể là quyết định hành chính chủ đạo
b. Là quyết định hành chính cá biệt
c. Là quyết định hành chính chủ đạo
d. Là quyết định hành chính quy phạm
Câu 120: Nghị quyết của Quốc hội
a. Có thể là nguồn của Luật Hành chính
b. Là quyết định hành chính
c. Là văn bản áp dụng pháp luật
d. Luôn là nguồn của Luật Hành chính
Câu 121: Người có năng lực trách nhiệm hành chính
a. Là người có năng lực chủ thể tham gia quan hệ pháp luật hành chính.
b. Chỉ tham gia vào quan hệ xử phạt hành chính
c. Không được tham gia vào quan hệ pháp luật hành chính
d. Là chủ thể tham gia mọi quan hệ pháp luật
Câu 122: Người có thẩm quyền áp dụng hình thức xử phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính bằng cách khấu trừ một phần lương là:
a. Biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt
b. Biện pháp đảm bảo thi hành quyết định xử phạt
c. Biện pháp xử phạt bổ sung
d. Biện pháp xử phạt
Câu 123: Người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
a. Có thể là công dân Việt Nam
b. Là công dân nước ngoài
c. Là công dân Việt Nam
d. Vừa là công dân nước ngoài vừa là công dân Việt Nam
Câu 124: Nguồn của Luật Hành chính Việt Nam
a. Là văn bản Luật và văn bản dưới luật
b. Là văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan, cá nhân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật ban hành , chứa đựng quy phạm pháp luật hành chính
c. Là văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng quy phạm pháp luật
d. Là văn bản quy phạm pháp luật
Câu 125: Phân cấp trong quản lý hành chính nhà nước là
a. Là biểu hiện của nguyên tắc tập trung dân chủ
b. Là việc giao quyền của cấp trên xuống cấp dưới
c. Là việc phân công quyền lực của cấp trên xuống cấp dưới
d. Là việc ủy quyền của cấp trên xuống cấp dưới
Câu 126: Phân cấp trong quản lý hành chính nhà nước là
a. Là biểu hiện của nguyên tắc tập trung dân chủ
b. Là việc giao quyền của cấp trên xuống cấp dưới
c. Là việc phân công quyền lực của cấp trên xuống cấp dưới
d. Là việc ủy quyền của cấp trên xuống cấp dưới
Câu 127: Phân cấp trong quản lý hành chính nhà nước là
a. Là biểu hiện của nguyên tắc tập trung dân chủ
b. Là việc phân công quyền lực của cấp trên xuống cấp dưới
c. Là việc giao quyền của cấp trên xuống cấp dưới
d. Là việc ủy quyền của cấp trên xuống cấp dưới
Câu 128: Phân cấp trong quản lý hành chính nhà nước là
a. Là biểu hiện của nguyên tắc tập trung dân chủ
b. Là việc ủy quyền của cấp trên xuống cấp dưới
c. Là việc giao quyền của cấp trên xuống cấp dưới
d. Là việc phân công quyền lực của cấp trên xuống cấp dưới
Câu 129: Phương pháp điều chỉnh của luật hành chính
a. Là cách thức tác động của chủ thể quản lý hành chính nhà nước lên đối tượng quản lý hành chính nhà nước
b. Là cách thức tác động của nhà nước lên cá nhân, tổ chức
c. Là cách thức tác động của nhà nước với công dân
d. là cách thức tác động của quy phạm pháp luật hành chính lên các quan hệ xã hội phát sinh trong quản lý hành chính nhà nước
Câu 130: Phương pháp quản lý hành chính nhà nước là
a. Các thức quản lý hành chính nhà nước của chủ thể quản lý hành chính nhà nước
b. Cách thức điều chỉnh của quy phạm pháp luật hành chính lên các quan hệ pháp luật hành chính
c. Cách thức tác động của chủ thể quản lý hành chính nhà nước lên đối tượng quản lý
d. Cách thức thực hiện chức năng nhiệm vụ quyền hạn của chủ thể quản lý hành chính nhà nước
Câu 131: Phương pháp quản lý hành chính nhà nước
a. Là cách thức điều chỉnh của quy phạm pháp luật hành chính lên các quan hệ pháp luật hành chính
b. Là cách thức tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý
c. Là phương pháp bình đẳng và thỏa thuận
d. Là phương pháp mệnh lệnh đơn phương
Câu 132: Quan hệ pháp luật giữa cơ quan hành chính nhà nước với công dân
a. Có thể là quan hệ pháp luật dân sự
b. Luôn không là quan hệ pháp luật dân sự
c. Luôn không là quan hệ pháp luật hành chính
d. Luôn là quan hệ pháp luật hành chính.
Câu 133: Quan hệ pháp luật hành chính
a. Được điều chỉnh bởi phương pháp bình đẳng
b. Được điều chỉnh bởi phương pháp hành chính
c. Được điều chỉnh bởi phương pháp kinh tế
d. Được điều chỉnh bởi phương pháp mệnh lệnh đơn phương
Câu 134: Quan hệ quản lý giữa Bộ tài chính với UBND thành phố Hà nội
a. Biểu hiện của nguyên tắc quản lý theo ngành kết hợp với quản lý theo địa phương
b. Là biểu hiện của sự phân cấp trong quản lý hành chính nhà nước
c. Mối quan hệ giữa cấp trên với cấp dưới
d. Mối quan hệ giữa trung ương với địa phương
Câu 135: Quốc tịch thể hiện mối quan hệ
a. Giữa các nhà nước với nhau
b. Giữa nhà nước Việt Nam với một cá nhân
c. Giữa nhà nước với công dân của nhà nước đó
d. Giữa nhà nước với người nước ngoài
Câu 136: Quyết định hành chính bất hợp pháp là
a. Là quyết định có nội dung bất hợp pháp
b. Là quyết định vi phạm thẩm quyền ban hành
c. Là quyết định vi phạm thủ tục ban hành
d. Vi phạm thẩm quyền ban hành hoặc nội dung ban hành hoặc vi phạm thủ tục ban hành
Câu 137: Quyết định hành chính cá biệt
a. Không phải là nguồn của luật hành chính.
b. Có thể là nguồn của luật hành chính
c. Là cơ sở để ban hành quyết định áp dụng khác
d. Là nguồn của của luật hành chính
Câu 138: Quyết định hành chính cá biệt
a. Không phải là nguồn của luật hành chính.
b. Là cơ sở để ban hành quyết định áp dụng khác
c. Là nguồn của của luật hành chính
d. Có thể là nguồn của luật hành chính
Câu 139: Quyết định hành chính gồm:
a. Quyết định quy phạm và quyết định hành chính cá biệt
b. Văn bản cá biệt
c. Văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng pháp luật trong lĩnh vực hành pháp
d. Văn bản quy phạm pháp luật và Văn bản áp dụng pháp luật
Câu 140: Quyết định hành chính
a. Chỉ là văn bản áp dụng pháp luật do chủ thể quản lý hành chính ban hành theo thủ tục hành chính
b. Là văn bản áp dụng quy phạm pháp luật hành chính
c. Là văn bản luật và văn bản dưới luât
d. là văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp dụng quy phạm pháp luật do chủ thể quản lý hành chính ban hành khi thực hiện hoạt động quản lý hành chính nhà nước
Câu 141: Quyết định hành chính
a. Không mang tính dưới luật
b. Mang tính dưới luật
c. Mang tính luật
d. Vừa mang tính luật vừa mang tính dưới luật
Câu 142: Quyết định kỷ luật công chức
a. Là quyết định hành chính bị khởi kiện
b. Là quyết định hành chính cá biệt
c. Là văn bản dưới luật
d. Quyết định hành chính quy phạm
Câu 143: Quyết định, chỉ thị là quyết định hành chính
a. Do các chủ thể có thẩm quyền theo quy định của pháp luật ban hành
b. Do cơ quan hành chính nhà nước ban hành
c. Do cơ quan quyền lực ban hành
d. Do cơ quan tư pháp ban hành
Câu 144: Sở, phòng là cơ quan hành chính nhà nước
a. Có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật hành chính
b. Có thẩm quyền cấp phép
c. Có thẩm quyền chuyên môn ở địa phương.
d. Có thẩm quyền xử phạt
Câu 145: Sở, phòng trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện
a. Là cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chuyên môn ở địa phương.
b. Là cơ quan quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
c. Là cơ quan quản lý hành chính nhà nước
d. Là cơ quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân
Câu 146: Sở, phòng
a. Là cơ quan độc lập với UBND
b. Là cơ quan giúp việc cho Ủy ban nhân dân
c. Là cơ quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân
d. Là cơ quan trợ giúp Ủy ban nhân dân
Câu 147: Sở, phòng, ban…
a. Không phải là cơ quan hành chính nhà nước do vậy không có chức năng quản lý hành chính nhà nước
b. Là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương
c. Là cơ quan quyền lực nhà nước
d. Là cơ quan tư pháp
Câu 148: Tất cả các đại biểu Quốc hội
a. Có thể là cán bộ hoặc công chức
b. Đều là cán bộ
c. Đều là cán công chức
d. Đều là viên chức
Câu 149: Tất cả các hình thức quản lý hành chính nhà nước
a. Đều không mang tính pháp lý
b. Đều mang tính giai cấp
c. Đều mang tính pháp lý
d. Vừa mang tính pháp lý vừa không mang tính pháp lý
Câu 150: Tất cả các nguyên tắc cơ bản trong quản lý hành chính nhà nước đều là
a. Là nguyên tắc được quy định trong Hiến pháp và văn bản pháp luật
b. Nguyên tắc Hiến định
c. Nguyên tắc quy định tại các văn bản dưới luật
d. Nguyên tắc quy định tại các văn bản luật
Câu 151: Tất cả các nguyên tắc cơ bản trong quản lý hành chính nhà nước
a. Đều chi phối hoạt động của bộ máy nhà nước
b. Đều thể hiện rõ nét bản chất nhà nước Việt Nam.
c. Không thể hiện bản chất nhà nước
d. Thể hiện một phần bản chất nhà nước
Câu 152: Tất cả các quan hệ pháp luật có sự tham gia của cơ quan hành chính nhà nước
a. Có thể là quan hệ pháp luật hành chính hoặc quan hệ pháp luật khác
b. Đều là quan hệ pháp luật hành chính
c. Là quan hệ pháp luật dân sự
d. Là quan hệ pháp luật hiến pháp
Câu 153: Tất cả các tổ chức xã hội
a. Đều có điều lệ và pháp luật điều chỉnh riêng
b. Đều có điều lệ
c. Đều được nhà nước phê duyệt điều lệ
d. Đều hình thành theo nguyên tắc tự nguyện
Câu 154: Tất cả các văn bản luật
a. Có thể là nguồn của luật hành chính
b. Đều chứa đựng quy phạm pháp luật hành chính
c. Đều không phải là văn bản nguồn của luật hành chính
d. Đều là nguồn của luật hành chính
Câu 155: Tất cả công chức nhà nước đều được hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
a. Có thể là cán bộ
b. Có thể là Viên chức hoặc công chức
c. Đều là công chức
d. Đều là viên chức
Câu 156: Tất cả những người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập
a. Có thể là công chức hoặc viên chức
b. Đều là cán bộ
c. Đều là công chức
d. Đều là viên chức.
Câu 157: Tất các các cơ quan hành chính nhà nước
a. Đều có cơ cấu tổ chức giống nhau
b. Đều là cơ quan thuộc Chính phủ
c. Đều sử dụng phương thức lãnh đạo kết hợp giữa lãnh đạo tập thể với lãnh đạo cá nhân người đứng đầu.
d. Đều tổ chức và hoạt động như nhau
Câu 158: Tất các các quyết định hành chính cá biệt
a. Đều do cá nhân có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước ban hành
b. Đều do chủ thể quản lý hành chính nhà nước ban hành
c. Đều do cơ quan hành chính nhà nước ban hành
d. Đều do thủ trưởng cơ quan nhà nước ban hành
Câu 159: Tất các cơ quan hành chính nhà nước
a. Chỉ lệ thuộc với nhau về hoạt động
b. Chỉ lệ thuộc với nhau về tổ chức
c. Có thể lệ thuộc về tổ chức và hoạt động
d. Đều lệ thuộc với nhau về tổ chức và hoạt động.
Câu 160: Thẩm phán chủ tọa phiên tòa xử phạt hành vi gây rối trật tự phiên tòa .
a. Theo thủ tục hành chính và thủ tục tư pháp
b. Theo thủ tục hành chính
c. Theo thủ tục lập pháp
d. Theo thủ tục tư pháp
Câu 161: Thẩm phán
a. Có thể là chủ thể quản lý hành chính nhà nước
b. Không phải là chủ thể quản lý hành chính nhà nước
c. Là chủ thể của tư pháp
d. Là chủ thể lập pháp
Câu 162: Thanh tra Chính phủ
a. Là cơ quan hành chính chuyên ngành đặc biệt
b. Là cơ quan hành chính nhà nước có chức năng quản lý hành chính nhà nước về công tác thanh tra.
c. Là cơ quan tài phán
d. Là cơ quan thuộc Chính phủ
Câu 163: Thời hiệu xử lý kỷ luật đối với công chức, viên chức .
a. Được tính từ khi cơ quan, đơn vị phát hiện hành vi vi phạm pháp luật của công chức, viên chức
b. Được tính từ khi có vi phạm pháp luật
c. Được tính từ khi đơn vị cơ quan xác định có hành vi vi phạm
d. Được tính từ thời điểm xảy ra hành vi vi phạm
Câu 164: Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
a. Là thủ tục hành chính
b. Là thủ tục tố tụng hành chính
c. Là thủ tục tư pháp
d. Vừa là thủ tục hành chính vừa là thủ tục tố tụng
Câu 165: Thủ tục hành chính .
a. Chỉ có thể được khởi xướng bởi các chủ thể thực hiện thủ tục
b. Là thủ tục ban hành văn bản luật
c. Là thủ tục giải quyết vụ án hành chính
d. Là thủ tục nội bộ
Câu 166: Thủ tục hành chính
a. Chỉ được tiến hành bởi cá nhân có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước
b. Chỉ được tiến hành bởi chủ thể quản lý hành chính nhà nước
c. Chỉ được tiến hành bởi cơ quan hành chính
d. Chỉ được tiến hành bởi cơ quan nhà nước
Câu 167: Thủ tục hành chính
a. Do Pháp luật dân sự quy định
b. Do pháp luật hành chính quy định
c. Do quy phạm hiến pháp quy định
d. Do quy phạm pháp luật quy định
Câu 168: Thủ tục hành chính
a. Là bảo đảm pháp lý đối với việc thực hiện thẩm quyền của các chủ thể quản lý hành chính nhà nước
b. Là hoạt động quản lý hành chính nhà nước
c. Là trình tự thực hiện quyền lập pháp
d. Là trình tự thực hiện quyền tư pháp
Câu 169: Thủ tục hành chính.
a. Do cơ quan lập pháp thực hiện
b. Do cơ quan tư pháp thực hiện
c. Là thủ tục do các cơ quan hành chính nhà nước tiến hành
d. Là thủ tục do chủ thể quản lý hành chính nhà nước thực hiện
Câu 170: Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền
a. Bãi bỏ văn bản quy phạm của Hội đồng nhân dân nếu văn bản đó trái với văn bản của Chính phủ
b. Đình chỉ thị hành văn bản quy phạm của Hội đồng nhân dân nếu văn bản đó trái với văn bản của Chính phủ
c. Hủy bỏ văn bản trái pháp luật của Hội đồng nhân dân
d. Không có quyền tạm đình chỉ thi hành văn bản trái pháp luật của Hội đồng nhân dân
Câu 171: Thực hiện những tác động về nghiệp vụ kỹ thuật
a. Là hình thức đặc thù
b. Là hoạt động ít tính pháp lý
c. Là hoạt động không mang tính pháp lý
d. Là hoạt động mang tính pháp lý
Câu 172: Thực hiện quyền khiếu nại
a. Là việc công dân đóng góp ý kiến vào quản lý hành chính nhà nươc
b. Là việc công dân tham gia quản lý hành chính nhà nước gián tiếp
c. Là việc công dân tham gia quản lý hành chính nhà nước trực tiếp
d. Là việc công dân tham gia quản lý hành chính nhà nước vừa trực tiếp vừa gián tiếp
Câu 173: Tính bị xử phạt của vi phạm hành chính .
a. Là theo luật xử lý vi phạm hành chính
b. Là việc cá nhân tổ chức vi phạm bị xử phạt trên thực tế
c. Là việc theo nghị định hành vi vi phạm đó bị xử phạt
d. Là việc xử phạt thực tiễn
Câu 174: Tính mệnh lệnh đơn phương trong phương pháp điều chỉnh của luật hành chính
a. Là tính bất bình đẳng của cơ quan công quyền với cá nhân tổ chức
b. Là tính bất bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của hai chủ thể trong quan hệ pháp luật hành chính
c. Là tính bất bình đẳng về thẩm quyền và quyền và nghĩa vụ của hai chủ thể trong quan hệ pháp luật hành chính.
d. Là tính bất bình đẳng về ý chí giữa hai chủ thể trong quan hệ pháp luật hành chính
Câu 175: Tổ chức xã hội ban hành điều lệ
a. Quy định cơ cấu tổ chức và hoạt động của tổ chức đó
b. Quy định địa vị pháp lý cho các thành viên
c. Quy định quy chế pháp lý hành chính cho tổ chức đó.
d. Quy định quyền và nghĩa vụ pháp lý của các thành viên
Câu 176: Tổ chức xã hội chỉ là
a. Chủ thể không tiến hành thủ tục hành chính
b. Chủ thể tham gia vào thủ tục hành chính
c. Chủ thể thực hiện thủ tục hành chính và có thể là chủ thể tham gia thủ tục hành chính
d. Chủ thể thực hiện thủ tục hành chính
Câu 177: Tổ chức xã hội
a. Có chức năng chính trị
b. Có chức năng tố tụng
c. Có thể là chủ thể quản lý hành chính nhà nước
d. Không thể là chủ thể quản lý hành chính nhà nước
Câu 178: Tổ chức xã hội
a. Có quyền bầu cử
b. Có quyền gây quỹ hội trên cơ sở hội phí của hội viên
c. Có quyền ký kết, thực hiện thỏa thuận quốc tế theo quy định của pháp luật
d. Không có quyền gây quỹ hội trên cơ sở hội phí của hội viên
Câu 179: Tổ chức xã hội.
a. Được kinh doanh một số loại hình dịch vụ
b. Được thực hiện các hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật
c. Không được kinh doanh bất kỳ loại hình dịch vụ nào
d. Không được thực hiện các hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật
Câu 180: Tòa án là cơ quan nhà nước
a. Có quyền tiến hành hoạt động quản lý hành chính nhà nước
b. Có thể có chức năng quản lý hành chính nhà nước
c. Không tiến hành hoạt động quản lý hành chính nhà nước
d. Tiến hành chức năng quản lý hành chính nhà nước
Câu 181: Tòa án nhân dân là
a. Chủ thể của tài phán hành chính trên thế giới
b. Chủ thể lập pháp
c. Chủ thể quản lý hành chính nhà nước
d. Chủ thể tư pháp và có thể là chủ thể quản lý hành chính nhà nước
Câu 182: Tòa án nhân dân là
a. Chủ thể thực hiện thủ tục hành chính
b. Không là chủ thể tiến hành tố tụng
c. Không phải là chủ thể thực hiện thủ tục hành chính
d. Là chủ thể lập pháp
Câu 183: Trách nhiệm kỷ luật của công chức chỉ được áp dụng.
a. Khi công chức phạm tội
b. Khi công chức thực hiện hành vi vi phạm kỷ luật
c. Khi công chức vi phạm dân sự
d. Khi công chức vi phạm pháp luật
Câu 184: Tranh chấp hành chính
a. Chỉ giải quyết bởi cơ quan hành chính
b. Chỉ giải quyết theo thủ tục hành chính
c. Chỉ giải quyết theo thủ tục tố tụng hành chính
d. Có thể được giải quyết theo thủ tục tố tụng và bởi Tòa án
Câu 185: Tranh chấp hành chính
a. Có thể được giải quyết theo thủ tục hành chính
b. Có thể giải quyết theo thủ tục lập pháp
c. Được giải quyết theo thủ tục nội bộ
d. Luôn được giải quyết theo thủ tục hành chính
Câu 186: Trong mọi trường hợp khi xử lý kỷ luật cán bộ, công chức
a. Đều không phải thành lập hội đồng kỷ luật
b. Đều không phải tuân thủ thủ tục kỷ luật theo pháp luật hiện hành
c. Đều phải thành lập Hội đồng kỷ luật
d. Đều phải tuân thủ thủ tục kỷ luật theo pháp luật hiện hành
Câu 187: Trong mọi trường hợp việc công chức chấp hành mệnh lệnh bất hợp pháp của cấp trên
a. Chỉ phải gánh chịu trách nhiệm của việc chấp hành mệnh lệnh đó nếu trước khi chấp hành không báo cáo cấp trên
b. Có thể phải gánh chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành mệnh lệnh đó
c. Đều phải gánh chịu hậu quả của việc chấp hành mệnh lệnh đó
d. Không phải gánh chịu trách nhiệm về hậu quả của việc chấp hành mệnh lệnh đó.
Câu 188: Trong mọi trường hợp, việc xử lý kỷ luật công chức
a. Có thể không phải thành lập Hội đồng kỷ luật
b. Đều phải thành lập hội đồng kỷ luật.
c. Phải thành lập hội đồng bồi hoàn
d. Phải thành lập hội đồng tư vấn cho người đứng đầu
Câu 189: Trong quan hệ pháp luật hành chính luôn có một bên chủ thể
a. Là cơ quan hành chính nhà nước
b. Là công dân Việt Nam
c. Là đại điện cho quyền lực nhà nước
d. Là nhà nước
Câu 190: Văn bản qui phạm pháp luật có nội dung chứa đựng qui phạm pháp luật hành chính là
a. Là nguồn của Luật Hành chính
b. Là quyết định hành chính quy phạm
c. Là văn bản quản lý hành chính nhà nước
d. Quyết định hành chính
Câu 191: Văn bản quy phạm pháp luật hành
a. Chính là hình thức biểu hiện của quyết định hành chính quy phạm
b. Là biểu hiện của hoạt động kiểm sát
c. Là biểu hiện của hoạt động xét xử
d. Là biểu hiện hoạt động lập pháp
Câu 192: Văn phòng Chính phủ
a. Là cơ quan giúp việc cho Chính phủ
b. Là cơ quan giúp việc cho thủ tướng
c. Là cơ quan hành chính nhà nước
d. Là cơ quan trực thuộc Chính phủ
Câu 193: Vi phạm hành chính là
a. Hành vi Có tính trái pháp luật đất đai
b. Hành vi có tính trái pháp luật được luật hành chính bảo vệ
c. Hành vi có tính trái pháp luật hành chính
d. Hành vi trái pháp luật hình sự
Câu 194: Việc áp dụng quy phạm pháp luật
a. Chỉ được thể hiện thông qua việc ban hành các loại giấy tờ có giá trị pháp lý
b. Được thể hiện bằng văn bản áp dụng hoặc hình thức khác theo quy định của pháp luật
c. Không được thể hiện thông qua hình thức căn bản giấy tờ có giá trị pháp lý
d. Luôn phải thông qua hình thức ban hành văn bản áp dụng.
Câu 195: Việc chuyển giao quyền lực nhà nước từ trung ương xuống địa phương
a. Là biểu hiện của nguyên tắc pháp chế
b. Là biểu hiện của nguyên tắc tập trung dân chủ
c. Là biểu hiện của phân công trong quản lý hành chính
d. Là đặc tính của quản lý hành chính nhà nước
Câu 196: Việc quản lý công chức cấp xã
a. Do chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện
b. Do chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện
c. Do ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện
d. Do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện
Câu 197: Việc tuyển dụng công chức
a. Chỉ được thực hiện theo phương thức thi tuyển
b. Có thể bổ nhiệm trực tiếp
c. Được thực hiện theo thi tuyển hoặc xét tuyển
d. Được thực hiện theo xét tuyển
Câu 198: Việc tuyển dụng viên chức
a. Được thực hiện thông qua ký kết hợp đồng làm việc
b. Thực hiện thông qua bổ nhiệm
c. Thực hiện thông qua thi tuyển
d. Thực hiện thông qua xét tuyển
Câu 199: Viên chức giữ chức vụ lãnh đạo quản lý vi phạm pháp luật
a. Có thể cách chức
b. Không bị miễn nhiệm
c. Luôn bị miễn nhiệm
d. Luôn không bị giáng chức
Câu 200: Viện trưởng Viện Đại học Mở Hà nội
a. Có thể là công chức
b. Là cán bộ
c. Là công chức
d. Là viên chức
Câu 201: Xác định mối quan hệ giữa Bộ Tư pháp và UBND thành phố Hà Nội
a. Là quan hệ giữa cơ quan hành chính có thẩm quyền chuyên môn ở trung ương với cơ quan hành chính có thẩm quyền chung cấp dưới trực tiếp
b. Là quan hệ giữa hai cơ quan hành chính có thẩm quyền chúng
c. Là quan hệ giữa hai cơ quan hành chính có thẩm quyền chuyên môn
d. Là quan hệ giữa hai cơ quan nhà nước cùng cấp
Đáp án câu 50 và câu 52 tôi thấy mâu thuẫn :câu 50 : Chính phủ ban hành Nghị định để quy định chức năng , nhiệm vụ quyền hạn cho Bộ, cơ quan ngang bộ Đúng.là hoạt động phân cấp trong quản lý hành chính nhà nước còn câu 52 : Chính phủ ban hành nghị định để quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn cho Bộ , cơ quan ngang bộ là hoạt động phân cấp trong quản lý hành chính nhà nước .Sai.”Cho tôi hỏi đáp án nào là chính xác” tôi xin cám ơn.
Cấp giấy chứng nhận kết hôn cho công dân là hoạt động?
Điều 5. Thẩm quyền và thủ tục đăng ký kết hôn
1. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Uỷ ban nhân dân cấp xã), nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của một trong hai bên, thực hiện việc đăng ký kết hôn.
Trong trường hợp cả hai bên không có hộ khẩu thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú có thời hạn theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ khẩu, thì Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi một trong hai bên đăng ký tạm trú có thời hạn, thực hiện việc đăng ký kết hôn.
2. Khi đăng ký kết hôn, các bên chỉ cần làm Tờ khai đăng ký kết hôn và xuất trình Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế.
Trong Tờ khai đăng ký kết hôn, các bên ghi bổ sung ngày, tháng, năm xác lập quan hệ vợ chồng hoặc chung sống với nhau như vợ chồng trên thực tế. Trong trường hợp vợ chồng không cùng xác định được ngày, tháng xác lập quan hệ vợ chồng hoặc chung sống với nhau như vợ chồng trên thực tế, thì cách tính ngày, tháng như sau:
Nếu xác định được tháng mà không xác định được ngày, thì lấy ngày 01 của tháng tiếp theo;
Nếu xác định được năm mà không xác định được ngày, tháng, thì lấy ngày 01 tháng 01 của năm tiếp theo.
Hoạt động ban hành nghị định quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ Là hình thức quản lý hành chính nhà nước?
Hoạt động ban hành nghị định quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ là một hình thức quản lý hành chính nhà nước.
Việc ban hành nghị định quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ nhằm mục đích giải quyết vấn đề an toàn giao thông, đảm bảo trật tự, an ninh trật tự trên đường bộ. Nghị định này quy định về những hành vi vi phạm quy định trong lĩnh vực giao thông đường bộ và xử phạt hành chính những hành vi đó, đồng thời cũng quy định các thủ tục và trình tự xử phạt hành chính để đảm bảo quyền lợi của người vi phạm.
Hình thức xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ có thể bao gồm các biện pháp như phạt tiền, thu hồi giấy phép lái xe, tước quyền sử dụng phương tiện giao thông đường bộ, giữ xe, hạch toán tài khoản của người vi phạm và các biện pháp khác. Việc áp dụng các biện pháp xử phạt hành chính này giúp cải thiện tình trạng giao thông đường bộ, đảm bảo an toàn cho người tham gia giao thông và tăng cường trật tự, an ninh trật tự trên đường bộ.
Cho mình hỏi thế này:
1. Cưỡng chế hành chính được áp dụng khi?
2. Công dân thực hiện quyền khiếu nại trong quản lý hành chính nhà nước?
3. Thực hiện quyền khiếu nại?
1. Cưỡng chế hành chính được áp dụng khi?
Thông thường các biện pháp cưỡng chế được áp dụng khi quyết định của các chủ thể quản lý hành chính nhà nước không được tự giác chấp hành.
Cưỡng chế hành chính được áp dụng theo thủ tục do pháp luật hành chính quy định. Thông thường thì các thủ tục áp dụng cưỡng chế hành chính thường đơn giản, nhanh chóng, vì vậy xét trên một mặt nào đó thì trình tự áp dụng cưỡng chế hành chính sẽ năng động hơn so với cưỡng chế dân sự hoặc cưỡng chế hình sự.
Ngoài ra, không phải biện pháp cưỡng chế hành chính nào cũng chỉ áp dụng khi có vi phạm pháp luật xảy ra, mà có thể áp dụng ngay cả khi không có vi phạm xảy ra như biện pháp phòng ngừa hành chính
2. Công dân thực hiện quyền khiếu nại trong quản lý hành chính nhà nước?
Theo Luật Khiếu nại năm 2011, cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền đề nghị người có thẩm quyền xem xét lại tính hợp pháp của quyết định hành chính, hành vi hành chính; cán bộ, công chức có quyền đề nghị người có thẩm quyền xem xét lại tính hợp pháp của quyết định kỷ luật khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình. Việc khiếu nại của cơ quan, tổ chức, cá nhân, cán bộ, công chức (gọi chung là người khiếu nại) sẽ làm phát sinh các quan hệ pháp luật giữa người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại với người khiếu nại, người có quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật cán bộ, công chức bị khiếu nại (gọi chung là người bị khiếu nại). Trong các quan hệ đó, mỗi bên đều có những quyền, nghĩa vụ nhất định. Trong phạm vi bài viết này, tác giả bàn về quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại, người bị khiếu nại trong giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính và trong giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức, đồng thời có so sánh với quyền, nghĩa vụ của người khởi kiện, người bị kiện trong vụ án hành chính.
3. Thực hiện quyền khiếu nại?
Theo khoản 1,2,4 Điều 2 Luật khiếu nại 2011
1. Khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục do Luật này quy định, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
2. Người khiếu nại là công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức thực hiện quyền khiếu nại.
3. Rút khiếu nại là việc người khiếu nại đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chấm dứt khiếu nại của mình.
4. Cơ quan, tổ chức có quyền khiếu nại là cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân.
Phân biệt thủ tục hành chính và thủ tục tố tụng tư pháp?
Chào Phượng
Thủ tục hành chính:
Chủ thể:
. Cơ quan hành chính (cơ quan hành chính được hiểu theo nghĩa rộng: cơ quan thực hiện các hoạt động hành chính: ví dụ: Quốc hội vẫn có hoạt động bổ nhiệm cán bộ…)và cán bộ, công chức có thẩm quyền
. Tổ chức, cá nhân có được ủy quyền hành pháp
Các giai đoạn của thủ tục
. Giao đoạn bắt đầu: Khởi xướng vụ việc
. Giai đoạn trung tâm: là xem xét và ra quyết định giải quyết vụ việc
. Giai đoạn thi hành có thể là giai đoạn kết thúc nếu nó tiến hành bình thường khi mà các chủ thể tuân thủ nghiêm chỉnh yêu cầu của pháp luật, quyết định ra phù hợp và không bị khiếu nại
. Khiếu nại và xem xét lại quyết định đã được ban hành
Căn cứ pháp lý
. Luật hành chính
. Tùy từng loại thủ tục hành chính cụ thể thì có căn cứ cụ thể như:
. Thủ tục giải quyết khiếu nại căn cứ vào luật khiếu nại
. Thủ tục tố cáo thì dựa vào luật tố cáo…
Thủ tục tố tụng tư pháp
Chủ thể:
. Cơ quan tư pháp: Tòa án và Viện kiểm sát nhân dân.
. Bên cạnh đó còn có cơ quan tham gia các vào các giai đoạn thủ tục tố tụng tư pháp như giai đoạn điều tra, giai đoạn thi hành án, gồm có các cơ quan như: Công an, Quân đội…
Các giai đoạn của thủ tục
. Gồm có thủ tục tố tụng Hình sự và tố tụng Dân sự
– Thủ tục tố tụng hình sự: lần lượt qua các giai đoạn:
. Khởi tố
. Điều tra
. Truy tố
. Xét xử
. Thi hành án
– Thủ tục tố tụng Dân sự như sau:
. Khởi kiện, thụ lý vụ án
. Hòa giải (nếu hòa giải không thành thì tiến hành tiếp các thủ tục)
. Chuẩn bị xét xử
. Xét xử
. Thi hành án dân sự
Căn cứ pháp lý
. Luật Tố tụng Dân sự và Luật Tố tụng hình sự
e muốn xin file câu hỏi và đáp án môn luật hành chính 252 câu.
đã hộ trợ bạn qua email
Cảnh cáo, phạt tiền là hình thức gì?
Chào Phượng
xem tại: Cảnh cáo, phạt tiền là hình thức gì
Mình không nhìn thấy đáp án trong phần trắc nghiệm. Cho mình xin phần đáp án trắc nghiệm được không ạ
Đọc phần mẹo nhỏ trong bài. Đăng ký thành viên sau đó đăng nhập vào là thấy đáp án
Phân tích yêu cầu của nguyên tắc tuân theo pháp luật trong hoạt động ban hành văn bản áp dụng quy phạm pháp luật hành chính
Nguyên tắc tuân theo pháp luật là một yêu cầu cơ bản đối với các hoạt động trong lĩnh vực hành chính công. Trong hoạt động ban hành văn bản áp dụng quy phạm pháp luật hành chính, yêu cầu này được đặc biệt quan tâm và tuân thủ nhằm đảm bảo tính hợp pháp và hiệu lực của các quyết định và hành vi của các cơ quan nhà nước.
Tóm lại, việc tuân theo nguyên tắc pháp luật trong hoạt động ban hành văn bản áp dụng quy phạm pháp luật hành chính đóng vai trò quan trọng trong đảm bảo tính hợp pháp, chính xác, minh bạch và hiệu quả của các quyết định và hành vi của các cơ quan nhà nước.
Phân tích đặc điểm của hình thức xử phạt tiền từ đó nêu vai trò của hình thức xử phạt tiền trong quản lý hành chính nhà nước.
Hình thức xử phạt tiền là một trong những hình thức xử phạt hành chính phổ biến và có vai trò quan trọng trong quản lý hành chính nhà nước. Dưới đây là phân tích đặc điểm của hình thức xử phạt tiền và vai trò của nó trong quản lý hành chính nhà nước.
Đặc điểm của hình thức xử phạt tiền:
Vai trò của hình thức xử phạt tiền trong quản lý hành chính nhà nước:
Phân tích đặc điểm của hình thức xử phạt tiền từ đó nêu vai trò của hình thức xử phạt tiền trong quản lý hành chính nhà nước.
xem câu cả lời tại https://vncount.vn/luat-hanh-chinh-viet-nam-el09-ehou/#comment-697
Cơ sở pháp lý của thủ tục hành chính?
Chọn một câu trả lời:
a. Được quy định bởi pháp luật hành chính
b. Được quy định bởi quy phạm hành chính tại các văn bản Luật
c. Được quy định bởi các văn bản quy phạm pháp luật hành chính do cơ quan hành chính nhà nước ban hành
d. Được quy định bởi các văn bản quy phạm pháp luật hành chính dưới luật
Chào Khanh An.
Câu 268 phía trên nha.
Phân tích đặc điểm cơ quan hành chính nhà nước; từ đó phân biệt cơ quan hành chính nhà nước với tổ chức xã hội
“mọi quy phạm pháp luật hành chính đều là quy phạm nội dung” đúng hay sai và giải thích
Cơ sở để xử phạt hành chính là
a. Tính chất, mức độ vi phạm
b. Hậu quả do hành vi nguy hiểm gây ra
=> c. Vi phạm hành chính
d. Thiệt hại xảy ra trên thực tế
phân tích trách nhiệm kỷ luật đối với viên chức
Chào bạn
Theo Nghị định số 110/2020/NĐ-CP ngày 18/9/2020 của Chính phủ về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/9/2020
Nghị định số 112/2020/NĐ-CP quy định về nguyên tắc xử lý kỷ luật; việc áp dụng các hình thức kỷ luật tương ứng với các hành vi vi phạm; thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức. Nghị định này áp dụng đối với: Cán bộ trong các cơ quan hành chính nhà nước, đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách, công chức, viên chức và cán bộ, công chức, viên chức đã nghỉ việc, nghỉ hưu.
Việc xử lý kỷ luật dựa trên nguyên tắc “Mỗi hành vi vi phạm chỉ bị xử lý một lần bằng một hình thức kỷ luật. Trong cùng một thời điểm xem xét xử lý kỷ luật, nếu cán bộ, công chức, viên chức có từ 02 hành vi vi phạm trở lên thì bị xử lý kỷ luật về từng hành vi vi phạm và áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn một mức so với hình thức kỷ luật áp dụng đối với hành vi vi phạm nặng nhất, trừ trường hợp bị xử lý kỷ luật bằng hình thức bãi nhiệm, buộc thôi việc; không tách riêng từng nội dung vi phạm của cán bộ, công chức, viên chức để xử lý kỷ luật nhiều lần với các hình thức kỷ luật khác nhau”.
Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức đang trong thời gian thi hành quyết định kỷ luật tiếp tục có hành vi vi phạm thì bị áp dụng hình thức kỷ luật như sau: Nếu có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật ở hình thức nhẹ hơn hoặc bằng so với hình thức kỷ luật đang thi hành thì áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn một mức so với hình thức kỷ luật đang thi hành. Nếu có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật ở hình thức nặng hơn so với hình thức kỷ luật đang thi hành thì áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn một mức so với hình thức kỷ luật áp dụng đối với hành vi vi phạm mới. Bên cạnh đó, không áp dụng hình thức xử phạt hành chính hoặc hình thức kỷ luật đảng thay cho hình thức kỷ luật hành chính; xử lý kỷ luật hành chính không thay cho truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu hành vi vi phạm đến mức bị xử lý hình sự. Cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm lần đầu đã bị xử lý kỷ luật mà trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày quyết định xử lý kỷ luật có hiệu lực có cùng hành vi vi phạm thì bị coi là tái phạm; ngoài thời hạn 24 tháng thì hành vi vi phạm đó được coi là vi phạm lần đầu nhưng được tính là tình tiết tăng nặng khi xem xét xử lý kỷ luật…
04 trường hợp chưa xem xét xử lý kỷ luật
Cán bộ, công chức, viên chức thuộc các trường hợp sau đây được tạm thời chưa xem xét xử lý kỷ luật, gồm:
1. Cán bộ, công chức, viên chức đang trong thời gian nghỉ hàng năm, nghỉ theo chế độ, nghỉ việc riêng được cấp có thẩm quyền cho phép.
2. Cán bộ, công chức, viên chức đang trong thời gian điều trị bệnh hiểm nghèo hoặc đang mất khả năng nhận thức; bị ốm nặng đang điều trị nội trú tại bệnh viện có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền.
3. Cán bộ, công chức, viên chức là nữ giới đang trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản, đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi hoặc cán bộ, công chức, viên chức là nam giới (trong trường hợp vợ chết hoặc vì lý do khách quan, bất khả kháng khác) đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
4. Cán bộ, công chức, viên chức đang bị khởi tố, tạm giữ, tạm giam chờ kết luận của cơ quan có thẩm quyền điều tra, truy tố, xét xử về hành vi vi phạm pháp luật, trừ trường hợp theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
04 trường hợp được miễn trách nhiệm kỷ luật
Cán bộ, công chức, viên chức thuộc các trường hợp sau đây được miễn trách nhiệm kỷ luật:
1. Được cơ quan có thẩm quyền xác nhận tình trạng mất năng lực hành vi dân sự khi có hành vi vi phạm.
2. Phải chấp hành quyết định của cấp trên theo quy định tại khoản 5 Điều 9 Luật Cán bộ, công chức.
3. Được cấp có thẩm quyền xác nhận vi phạm trong tình thế cấp thiết, do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan theo quy định của Bộ luật Dân sự khi thi hành công vụ.
4. Cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm đến mức bị xử lý kỷ luật nhưng đã qua đời.
Các hình thức xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức
Nghị định quy định đối với cán bộ có 4 hình thức xử lý kỷ luật gồm: Khiển trách, cảnh cáo, cách chức, bãi nhiệm.
Đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý có 4 hình thức xử lý kỷ luật gồm: Khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, buộc thôi việc.
Đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý có 5 hình thức xử lý kỷ luật gồm: Khiển trách, cảnh cáo, giáng chức, cách chức, buộc thôi việc.
Đối với viên chức không giữ chức vụ quản lý có 3 hình thức xử lý kỷ luật gồm: Khiển trách, cảnh cáo, buộc thôi việc.
Đối với viên chức quản lý có 3 hình thức xử lý kỷ luật gồm: Khiển trách, cảnh cáo, cách chức, buộc thôi việc.
Trường hợp áp dụng hình thức kỷ luật buộc thôi việc đối với công chức
Hình thức kỷ luật buộc thôi việc áp dụng đối với công chức có hành vi vi phạm thuộc một trong các trường hợp sau đây:
1. Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cách chức đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc hạ bậc lương đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý mà tái phạm;
2. Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 8 Nghị định số 112/2020/NĐ-CP;
3. Sử dụng văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận, xác nhận giả hoặc không hợp pháp để được tuyển dụng vào cơ quan, tổ chức, đơn vị;
4. Nghiện ma túy; đối với trường hợp này phải có kết luận của cơ sở y tế hoặc thông báo của cơ quan có thẩm quyền;
5. Ngoài quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 13, hình thức kỷ luật buộc thôi việc còn được áp dụng đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 112/2020/NĐ-CP.
Người đang bị xem xét xử lý kỷ luật vẫn được thực hiện giải quyết thủ tục hưởng chế độ hưu trí
Điều 38 Nghị định số 112/2020/NĐ-CP nêu rõ: Cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm pháp luật đang trong thời gian xem xét xử lý kỷ luật hoặc đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang trong thời gian bị điều tra, truy tố, xét xử mà đến tuổi nghỉ hưu thì vẫn thực hiện giải quyết thủ tục hưởng chế độ hưu trí.
Trong khi theo quy định cũ tại khoản 1 Điều 22 Nghị định 34/2011/NĐ-CP quy định: “Trường hợp công chức đang nghỉ công tác chờ làm thủ tục hưu trí mà bị phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật trong thời gian thi hành công vụ thì cơ quan, tổ chức, đơn vị dừng việc giải quyết thủ tục hưu trí cho đến thời điểm có quyết định kỷ luật hoặc có kết luận công chức không vi phạm pháp luật của người có thẩm quyền xử lý kỷ luật”.
Rút ngắn thời gian công bố công khai kết luận của cơ quan có thẩm quyền về oan, sai của cán bộ, công chức
Nghị định số 112/2020/NĐ-CP cũng đã rút ngắn thời gian công bố công khai kết luận của cơ quan có thẩm quyền khi kỷ luật công chức có oan, sai từ 30 ngày theo Nghị định cũ xuống còn 10 ngày làm việc. Cụ thể, khoản 4 Điều 39 Nghị định số 112/2020/NĐ-CP quy định như sau:
“Quyết định xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức đã được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền hoặc Tòa án kết luận là bị oan, sai thì chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản kết luận của cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền hoặc từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi cán bộ, công chức làm việc có trách nhiệm công bố công khai tại cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi cán bộ, công chức đang công tác. Trường hợp đã ban hành quyết định kỷ luật theo kết luận của bản án phúc thẩm và không có kết luận của cơ quan có thẩm quyền bị oan, sai nhưng sau đó có thay đổi về hình phạt ở bản án mới theo quy định của pháp luật về tố tụng thì việc xử lý quyết định kỷ luật đã ban hành do cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật xem xét, quyết định”.
Xin hỏi: Phân tích trách nhiệm kỷ luật đối với công chức
Trách nhiệm kỷ luật là một khía cạnh quan trọng trong việc quản lý và giám sát hoạt động của các cán bộ, công chức trong hệ thống hành chính nhà nước. Trách nhiệm kỷ luật đối với công chức được quy định trong Nghị định số 38/2018/NĐ-CP ngày 8 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ về trách nhiệm kỷ luật đối với cán bộ, công chức và viên chức.
Theo đó, trách nhiệm kỷ luật của công chức được chia thành hai loại: trách nhiệm kỷ luật chung và trách nhiệm kỷ luật cụ thể.
Trách nhiệm kỷ luật chung là trách nhiệm của công chức phải tuân thủ nghị định, quyết định, chỉ thị, hướng dẫn của cấp có thẩm quyền, chấp hành đúng quy định của pháp luật, giữ gìn uy tín, đạo đức, phẩm chất, tôn trọng nhân phẩm, công nghệ, văn hoá, lịch sử, phong tục, tập quán và truyền thống của dân tộc.
Trách nhiệm kỷ luật cụ thể là trách nhiệm của công chức trong từng hành vi, việc làm cụ thể. Các hành vi, việc làm của công chức có thể vi phạm quy định pháp luật, quy định nội bộ của đơn vị hoặc vi phạm các nguyên tắc đạo đức, phẩm chất của công chức.
Khi vi phạm trách nhiệm kỷ luật, công chức sẽ bị xử lý kỷ luật, phạt kỷ luật hoặc cả hai. Hình thức kỷ luật bao gồm:
Việc xử lý kỷ luật đối với công chức có tác dụng răn đe, khuyến khích công chức tuân thủ quy định pháp luật, tăng cường trách nhiệm và nâng cao chất lượng công tác của công chức. Nó cũng giúp duy trì sự trung thực, minh bạch, hiệu quả và tính bền vững của hoạt động của hệ thống hành chính nhà nước.
Phân tích yêu cầu của nguyên tắc tuân theo pháp luật trong hoạt động ban hành văn bản áp dụng quy phạm pháp luật hành chính
Câu 44 đáp án bị sai ạ
Chào Duyên
Vì: Các cơ quan nhà nước khác cũng tiến hành các hoạt động quản lý hành chính NN.
Câu 50 và 51 giống nhau về câu hỏi nhưng đáp án lại mâu thuẫn nhau ạ
Chào Duyên:
Câu 50 Vì: Phân cấp là việc chuyển giao quyền lực từ cấp trên xuống cấp dưới.
Câu 51 Vì: Bởi đây là biểu hiện của sự phân cấp quản lý hành chính nhà nước từ cấp trên xuống cấp dưới.
Câu 50 và 52 môn EL09 thật khó hiểu, bất nhất? Ad giải thích giùm ạ. Thanks
Tạm thời nó đáp án đó là đúng.
cho em hỏi đáp án ở đâu ạ, em không thấy
Nâng cấp lên MemberPro sẽ xem được
BÀI TẬP TÌNH HUỐNG:
Lê Văn K là công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, công tác tại Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh HB. K đang trong thời gian xem xét xử lý kỷ luật, với hành vi vi phạm gây khó khăn, phiền hà đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trong thi hành công vụ vào ngày 15/6/2021. Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh HB quyết định cho K tạm đình chỉ công tác và không trả lương.
a. Nếu K có lỗi thì K có thể phải chịu các loại hình thức kỷ luật nào theo quy định của pháp luật. Xác định thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với K?
b. Việc Sở Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh HB quyết định không trả lương cho K trong thời gian tạm đình chỉ công tác là đúng hay sai? Giải thích?
Mọi quyết định hành chính đều là nguồn của Luật hành chính là đúng hay sai?
Đúng. Mọi quyết định hành chính đều phải tuân thủ theo Luật hành chính và được đưa ra theo quy trình quy định trong Luật hành chính. Luật hành chính là một hệ thống các quy tắc pháp luật về quản lý, điều hành và giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện nhiệm vụ của mình.
Nói cách khác, các cơ quan nhà nước phải tuân thủ theo Luật hành chính trong việc đưa ra quyết định hành chính. Nếu một quyết định hành chính vi phạm Luật hành chính hoặc các quy định liên quan khác, nó có thể bị tuyên bố là vô hiệu và bị đưa ra xét xử để sửa đổi hoặc bãi bỏ.
Tuy nhiên, cũng có một số trường hợp mà Luật hành chính không áp dụng, chẳng hạn như trong trường hợp các quyết định do cơ quan nhà nước đưa ra trong hoạt động quân sự hoặc về an ninh quốc gia.
Câu 61, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch UBND huyện là 50% mức phạt tối đa quy định tại điều 24 Luật Xử lý vi phạm hành chính nhưng ko quá 50tr đồng tại sao đáp án lại là trên 50tr đồng? Câu cơ bản vậy cũng sai thì làm sao đảm bảo tính chuẩn xác của đáp án các câu khác?
Chào a Hùng.
Cám ơn anh đã phản hồi. Đây là tài liệu học tập pháp luật mà luật thay đổi liên tục nên khi luật mới ra có thể đáp án không còn chính xác. Tuy nhiên hiện tại đáp án này vẫn chính xác. Lý do Theo Điểm b Khoản 73 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 sửa đổi như sau b) Thay cụm từ “50.000.000 đồng” bằng cụm từ “100.000.000 đồng” tại điểm b khoản 2 Điều 38 và điểm b khoản 5 Điều 39;
Vậy nên a tra trong luật xử lý vi phạm hành chính 2012 thì đúng là UBND cấp Huyện không có quyền xử phạt VPHC trên 50tr đồng tuy nhiên theo luật 2020 thì được phép.
=> Hiện tại đáp án này vẫn đúng với …
Phân tích các dấu hiệu để một văn bản pháp luật là nguồn của Luật Hành chính
Một văn bản pháp luật được coi là nguồn của Luật hành chính khi có các dấu hiệu sau:
Các cơ quan thuộc Chính Phủ là cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chuyên môn ở trung ương
Điều này là đúng. Các cơ quan thuộc Chính phủ là các cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chuyên môn ở trung ương. Các cơ quan này có nhiệm vụ tham mưu cho Chính phủ về chính sách, pháp luật và quản lý, điều hành các lĩnh vực kinh tế, xã hội và quốc phòng, đảm bảo an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội. Một số cơ quan thuộc Chính phủ bao gồm Văn phòng Chính phủ, Bộ Ngoại giao, Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Công chức chấp hành mệnh lệnh bất hợp pháp luôn phải gánh chịu trách nhiệm về hậu quả do mình gây ra.
Đúng, công chức chấp hành mệnh lệnh bất hợp pháp luôn phải chịu trách nhiệm về hậu quả do mình gây ra. Theo quy định của pháp luật, công chức có nghĩa vụ phải tuân thủ và thực hiện đúng quy định của pháp luật. Trong trường hợp chấp hành mệnh lệnh bất hợp pháp, công chức có thể bị xử lý hình sự và/hoặc dân sự và phải chịu trách nhiệm về các hậu quả pháp lý, vật chất, tài chính, tâm lý do hành vi của mình gây ra.
Chủ tịch UBND cấp tỉnh không có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính quy phạm. nhận định trên đúng hay sai . vì sao?
Đúng, Chủ tịch UBND cấp tỉnh không có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính quy phạm.
Theo điều 40 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019, quyết định hành chính quy phạm là loại văn bản được ban hành bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định quyền hạn, nghĩa vụ, quyền lợi, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân, tài sản, hành vi của tổ chức, cá nhân hoặc quy chế hoạt động của cơ quan, đơn vị.
Trong đó, quy phạm pháp luật là loại quyết định hành chính quy phạm được ban hành bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định các quy định chung về quyền và nghĩa vụ của công dân, các tổ chức và cá nhân tại địa phương.
Vì vậy, Chủ tịch UBND cấp tỉnh không có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính quy phạm vì đây là loại văn bản được ban hành bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định về pháp luật chung.
mong luật sư giải đáp nhận định sau đúng hay sai? vì sao? Chủ tịch UBND cấp tỉnh không có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính quy phạm.
Nếu Chủ tịch UBND cấp tỉnh không có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính quy phạm thì việc ban hành quyết định đó sẽ là không hợp lệ theo quy định của pháp luật.
Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019, Chủ tịch UBND cấp tỉnh chỉ có thẩm quyền ban hành các quyết định hành chính quy phạm về các nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan UBND tỉnh do Luật, Nghị quyết của Quốc hội, Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội và chỉ thị, nghị quyết của Chính phủ quy định.
Nếu Chủ tịch UBND cấp tỉnh muốn ban hành quyết định hành chính quy phạm trong trường hợp khác thì phải được cấp có thẩm quyền ủy quyền hoặc quy định rõ trong pháp luật. Trường hợp không tuân theo quy định này sẽ bị xem là vi phạm pháp luật và có thể bị xử lý trách nhiệm hình sự, hành chính, dân sự tùy theo mức độ vi phạm.
Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
a. Là phương tiện pháp lý để bảo vệ quyền của cá nhân, tổ chức trong quản lý hành chính nhà nước.
b. Là biện pháp kiểm soát trong quản lý hành chính nhà nước ngoài tư pháp.
c. Là biện pháp kiểm soát trong quản lý hành chính nhà nước ngoài tư pháp, Là phương tiện pháp lý để bảo vệ quyền của cá nhân, tổ chức trong quản lý hành chính nhà nước, là biện pháp pháp lý bảo đảm pháp chế trong quản lý hành chính nhà nước.
d. Là Biện pháp pháp lý bảo đảm pháp chế trong quản lý hành chính nhà nước.
Cán bộ, công chức phạm tội bị tòa án có thẩm quyền tuyên áp dụng hình phạt tù luôn bị xử lý kỷ luật với hình thức Buộc thôi việc, đúng hay sai?
Theo quy định của pháp luật hiện hành tại Việt Nam, cán bộ, công chức phạm tội và bị tòa án có thẩm quyền tuyên án hình phạt tù thì sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật về việc chấm dứt hợp đồng lao động, đưa ra trách nhiệm hình sự, kinh tế, về đạo đức nghề nghiệp, hoặc kỷ luật theo quy định của pháp luật về kỷ luật cán bộ, công chức.
Trong trường hợp cán bộ, công chức bị kết án tù thì theo Quyết định số 33/2008/QĐ-UBND ngày 15/9/2008 của UBND TP. Hồ Chí Minh, cán bộ, công chức có hành vi phạm tội, vi phạm nội quy, quy định chuyên môn, chính sách, pháp luật của đơn vị sẽ bị xử lý kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc. Tuy nhiên, việc xử lý kỷ luật cụ thể sẽ phải tuân theo quy định của pháp luật về kỷ luật cán bộ, công chức.
vai trò của hình thức xử phạt tiền trong quản lý hành chính nhà nước.
Hình thức xử phạt tiền là một trong những biện pháp xử lý vi phạm phổ biến trong lĩnh vực quản lý hành chính nhà nước. Với việc áp dụng hình thức xử phạt tiền, cơ quan chức năng có thể giải quyết nhanh chóng các vi phạm trong quản lý hành chính mà không cần phải đưa ra quyết định xử phạt hình sự hoặc dân sự, giúp tiết kiệm thời gian, nhân lực và chi phí.
Ngoài ra, hình thức xử phạt tiền còn có tác dụng giáo dục người vi phạm pháp luật, tăng cường ý thức tuân thủ pháp luật của công dân. Khi bị xử phạt tiền, người vi phạm sẽ phải chịu trách nhiệm tài chính và nhận thức được hậu quả của hành vi vi phạm của mình. Đồng thời, hình thức xử phạt tiền cũng đóng góp vào nguồn thu ngân sách Nhà nước.
Tuy nhiên, việc áp dụng hình thức xử phạt tiền cũng cần tuân thủ đúng quy trình và các quy định pháp luật để tránh vi phạm quyền và lợi ích của người dân. Do đó, cơ quan chức năng cần thực hiện các bước xử lý đầy đủ và công bằng, bảo đảm quyền lợi của người vi phạm và đảm bảo tính chính xác, minh bạch, công khai của quá trình xử lý.
Phân tích nguyên tắc xác định và phân định thẩm quyền xử phạt hành chính
Nguyên tắc xác định và phân định thẩm quyền xử phạt hành chính là một trong những nguyên tắc quan trọng trong pháp luật hành chính. Nguyên tắc này giúp đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của công dân, giữa đó có quyền được xử lý theo đúng quy trình pháp luật, đồng thời cũng giúp đảm bảo sự đồng bộ và hợp lý trong việc xử lý vi phạm hành chính.
Nguyên tắc xác định thẩm quyền xử phạt hành chính được quy định trong Luật Tổ chức Chính phủ năm 2015 và Luật Hành chính về xử phạt năm 2012. Theo đó, thẩm quyền xử phạt hành chính được xác định dựa trên các tiêu chí như địa lý, thẩm quyền chức năng, thẩm quyền đối tượng, thẩm quyền thời điểm, thẩm quyền cấp, thẩm quyền sức mạnh và thẩm quyền nội bộ.
Việc xác định thẩm quyền xử phạt hành chính phải dựa trên đúng các tiêu chí nêu trên, tránh việc lấn át thẩm quyền hay không có thẩm quyền xử lý trong trường hợp cụ thể. Nếu có tranh chấp về thẩm quyền, cơ quan xử lý hành chính cần phải giải quyết theo quy trình pháp luật.
Việc phân định thẩm quyền xử phạt hành chính cũng cần tuân thủ các quy định của pháp luật, đồng thời phải đảm bảo tính công bằng, minh bạch và hợp lý. Nếu phân định sai thẩm quyền có thể gây ra ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của các bên liên quan, đồng thời cũng làm giảm uy tín và độ tin cậy của cơ quan xử lý hành chính.
Tóm lại, nguyên tắc xác định và phân định thẩm quyền xử phạt hành chính là rất quan trọng trong việc đảm bảo tính công bằng, minh bạch và hợp lý của quá trình xử lý hành chính. Các cơ quan chức năng cần phải áp dụng đúng và đầy đủ.
Cho em xin đáp án câu tự luận 7 hoặc 11 phía trên ạ!
Cho em xin đáp án 1 trong 2 câu này ạ.
1. Phân tích yêu cầu của nguyên tắc tuân theo pháp luật trong hoạt động
ban hành văn bản áp dụng quy phạm pháp luật hành chính
2. Phân tích đặc điểm của hình thức xử phạt tiền từ đó nêu vai trò của hình
thức xử phạt tiền trong quản lý hành chính nhà nước
Phân tích đặc điểm của hình thức xử phạt tiền từ đó nêu vai trò của hình
thức xử phạt tiền trong quản lý hành chính nhà nước
Hình thức xử phạt tiền là một trong những hình thức xử lý vi phạm trong quản lý hành chính nhà nước. Phân tích đặc điểm của hình thức này như sau:
Vai trò của hình thức xử phạt tiền trong quản lý hành chính nhà nước là quan trọng để bảo đảm tính kỷ luật, xử lý các hành vi vi phạm, đồng thời tạo thu nhập cho ngân sách nhà nước. Hình thức này cũng có tác dụng giáo dục, tạo ra hiệu ứng răn đe, thúc đẩy các tổ chức, cá nhân tuân thủ các quy định pháp luật. Tuy nhiên, việc áp dụng hình thức xử phạt tiền cần phải đảm bảo tính công bằng, không làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của các bên liên quan.
Phân tích đặc điểm quyết định hành chính; từ đó phân biệt Quyết định
hành chính với nguồn của Luật hành chính. Nêu ví dụ cụ thể về quyết định hành
chính và nguồn của Luật hành chính.
Quyết định hành chính là một trong những hình thức hoạt động quản lý nhà nước trong lĩnh vực hành chính công. Phân tích đặc điểm của quyết định hành chính như sau:
Với những đặc điểm trên, quyết định hành chính đóng một vai trò rất quan trọng trong hoạt động quản lý nhà nước, giúp đảm bảo tính công bằng, minh bạch, hiệu quả của quá trình quản lý và bảo vệ quyền lợi của người dân. Đồng thời, việc đưa ra quyết định hành chính phải được thực hiện đúng quy định của pháp luật và theo đúng quy trình thể chế để đảm bảo tính pháp lý và tránh các sai phạm, vi phạm quyền lợi của các bên liên quan.
Quyết định hành chính và nguồn của luật hành chính là hai khái niệm khác nhau:
Về mặt nội dung, quyết định hành chính có thể được đưa ra dựa trên nguồn của luật hành chính, có nghĩa là các quy định của pháp luật được áp dụng để đưa ra quyết định đó. Tuy nhiên, quyết định hành chính không phải là nguồn của luật hành chính. Các nguồn của luật hành chính là các tài liệu pháp lý được quy định tại Luật Hình sự năm 2015 và các văn bản pháp luật khác liên quan đến hoạt động quản lý nhà nước trong lĩnh vực hành chính công.
Phân tích các yêu cầu của hoạt động áp dụng quy phạm pháp luật hành
chính. Hãy lấy ví dụ về hoạt động áp dụng quy phạm pháp luật trong lĩnh vực hộ
tịch của UBND cấp xã
Trong luật hành chính Việt Nam, hoạt động áp dụng quy phạm pháp luật hành chính có các yêu cầu sau đây:
Tôn trọng kết quả của hoạt động áp dụng quy phạm pháp luật hành chính: Các bên có liên quan đến hoạt động áp dụng quy phạm pháp luật hành chính cần tôn trọng và tuân thủ kết quả của hoạt động này. Điều này thể hiện sự phục tùng ý chí và quyền lực của nhà nước.
Tính chính xác và minh bạch: Các quy phạm pháp luật hành chính phải được soạn thảo và áp dụng một cách chính xác và rõ ràng, tránh gây hiểu lầm hoặc mâu thuẫn trong việc hiểu và thực hiện. Đồng thời, việc đảm bảo tính minh bạch trong hoạt động áp dụng quy phạm pháp luật hành chính là rất quan trọng. Các thông tin về quy định, thủ tục, và điều kiện áp dụng quy phạm pháp luật cần được công bố và cung cấp đầy đủ và minh bạch cho công chúng.
Hiệu lực và thời hạn: Các quy phạm pháp luật hành chính phải có hiệu lực từ thời điểm được công bố và áp dụng cho một thời hạn nhất định. Điều này giúp đảm bảo tính chắc chắn và dự báo cho người dân và tổ chức trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ hành chính
Ví dụ về hoạt động áp dụng quy phạm pháp luật trong lĩnh vực hộ tịch của UBND cấp xã có thể là quá trình đăng ký hộ khẩu. Trong quá trình này, UBND cấp xã sẽ tiếp nhận hồ sơ đăng ký hộ khẩu, xác minh thông tin trong hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ của các giấy tờ cung cấp, và xem xét để quyết định về việc đăng ký hộ khẩu. Nếu hồ sơ đáp ứng đầy đủ điều kiện, UBND cấp xã sẽ thực hiện thủ tục đăng ký và cấp sổ hộ khẩu cho gia đình
Phân tích khái niệm thủ tục hành chính từ đó phân biệt thủ tục hành
chính với thủ tục tư pháp. Nêu ví dụ cụ thể về hai thủ tục này
Trong Luật Hành chính Việt Nam, thủ tục hành chính được định nghĩa là quá trình, quy trình và phương thức thực hiện các công việc hành chính từ khi tiếp nhận hồ sơ đến khi kết thúc, bao gồm các bước, thủ tục, thời hạn, trình tự, điều kiện, cơ quan thực hiện và người thực hiện.
Trong khi đó, thủ tục tư pháp liên quan đến quá trình giải quyết các vụ việc, tranh chấp pháp lý thông qua hệ thống tư pháp. Thủ tục tư pháp thường áp dụng trong việc đưa ra và thực hiện các quyết định pháp lý, xét xử, phán quyết, hoặc thực hiện các quyền và nghĩa vụ pháp lý.
Phân biệt thủ tục hành chính và thủ tục tư pháp:
Ví dụ: Thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh, thủ tục đăng ký hộ khẩu, thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng, thủ tục xin cấp giấy phép nhập khẩu.
Ví dụ: Thủ tục trình diện trước tòa, thủ tục kiện tụng, thủ tục phán quyết tranh chấp hợp đồng, thủ tục thụ lý và thực hiện quyền chấp hành án.
Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
Chọn một câu trả lời:
a. Là cơ quan hành chính nhà nước
b. Là cơ quan tham mưu của Ủy ban nhân dân các cấp Câu trả lời đúng
c. Là đơn vị sự nghiệp công lập của cơ quan hành chính
d. Là tổ chức hành chính địa phương
kiểm tra hành chính
Nhận định sau đúng hay sai, giải thích tại sao?
1. Thực hiện kiểm tra giám sát hàng hoá phương tiện vận tải là một nội dung trong quản lý Nhà nước về Hải quan.
2. Tổ chức cá nhân nước ngoài đến Việt Nam để giảng đạo hoặc cử hành các nghi lễ của các tổ chức tôn giáo hợp pháp không cần phải xin phép cơ quan quản lý Nhà nước.
3. Nhà nước xem xét đầu tư cho việc phát triển các hoạt động văn hoá và tôn giáo lành mạnh của các dân tộc Việt Nam.
4. Trách nhiệm quản lý Nhà nước về các hoạt động trong lĩnh vực đối ngoại chỉ thuộc về cơ quan quản lý có thẩm quyền chuyên môn cấp Bộ là Bộ Ngoại giao.
5. Chỉ có các cơ quan Nhà nước mới có quyền quản lý sử dụng tài sản công và nghiêm cấm sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết.
6. Theo pháp luật hiện hành, Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về mọi loại hình giáo dục bao gồm: giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp.