You dont have javascript enabled! Please enable it! Phát triển kỹ năng cá nhân – đáp án trắc nghiệm môn EG35 – EHOU

Phát triển kỹ năng cá nhân – đáp án trắc nghiệm môn EG35 – EHOU

Phát triển kỹ năng cá nhân – Trả lời câu hỏi EG35 – EHOU

Qua môn học kỹ năng phát triển cá nhân EG35 anh/chị sẽ nhận thức được vai trò của các kỹ năng mềm trong việc phát triển bản thân, từ đó góp phần thúc đẩy sự phát triển của cộng đồng, xã hội; biết được năng lực của bản thân mình, biết cách xác định mục tiêu, xây dựng và giữ gìn hình ảnh, uy tín của bản thân, …

Mẹo Nhỏ Nên Đọc Qua

1. Để tìm kết quả nhanh thì nên sử dụng Máy Tính thay vì Điện Thoại.

2. Sau khi Sao chép (Copy) câu hỏi thì bấm “Ctrl + F” và Dán (Paste) câu hỏi vào ô tìm kiếm sẽ thấy câu cả lời. (Copy nguyên câu không ra thì thử vài từ để kiếm)

3. Trường hợp không tìm thấy câu hỏi. Lúc này vui lòng kéo xuống dưới cùng để đặt câu hỏi mục bình luận. Sẽ được trả lời sau ít phút.

4. Xem danh sách đáp án Trắc nghiệm EHOU

5. THAM GIA KHẢO SÁT VỀ CÂU HỎI (Khảo sát giúp chúng tôi biết sự trải nghiệm của Bạn, Bạn có thể đóng ý kiến giúp Chúng tôi tăng trải nghiệm của bạn. Đặc biệt chúng tôi chọn ra 1 người may mắn mỗi tuần để trao Mã Kích Hoạt LawPro 30 Miễn Phí)

6. Tham gia group Facebook Sinh Viên Luật để được hỗ trợ giải bài tập và Nhận Mã Kích hoạt tài khoản Pro Miễn Phí

7. Nếu đăng nhập mà không thấy đáp án thì làm như sau: Giữ Phím Ctrl sau đó bấm phím F5 trên bàn phím “Ctrl + F5” để trình duyệt xóa cache lúc chưa đăng nhập và tải lại nội dung.

Đáp án trắc nghiệm Phát môn Triển Kỹ Năng Cá Nhân – EG35 – EHOU

Chào Bạn!

Bạn phải Đăng Ký Thành Viên mới xem được toàn bộ Đáp án của câu hỏi. Không đăng nhập chỉ xem được 10 đáp án đầu tiên.

Nếu bạn đã là thành viên trước đây vui lòng nâng cấp lên MemberBasic Miễn Phí. Hoặc MemberPro Trả Phí

Nếu bạn không biết đăng ký, đăng nhập, mua hàng, … liên hệ zalo: 0923 539 579 để được hỗ trợ

Cập nhật 25/08/2022

1. Bạn đang muốn thiết lập mối quan hệ công việc với một người nhưng người đó thờ ơ, không có nhu cầu nghe những điều bạn nói hoặc không muốn hợp tác với bạn. Bạn sẽ ứng xử như thế nào? 

– (Đ)✅: Làm cho họ thấy cái lợi, cái vui mà bạn đang có còn đối tác đang thiếu, đang cần. Chỉ ra khả năng mà bạn Có thể đem cái lợi, cái vui đến cho họ. 

– (S): Tỏ thái độ bất cần cho họ thấy nếu họ không muốn hợp tác thì cũng không ảnh hưởng gì tới bạn 

– (S): Lập tức ra về, chấm dứt mối quan hệ với họ và tự nhủ sau này sẽ làm cho họ phải ân hận vì đã không có thiện chí hợp tác với bạn 

– (S): Trách mắng họ vì đã thờ ơ với bạn, yêu cầu họ phải lắng nghe nghiêm túc những gì bạn nói 

2. Bạn đang nỗ lực xây dựng mối quan hệ với một đối tác nhưng người đó tỏ ra không thiện chí hợp tác với bạn thì bạn không nên làm gì? 

– (S): Nỗ lực tạo sự tin tưởng của họ với bạn 

– (S): Thể hiện tinh thần trách nhiệm, sự chu đáo với mọi việc dù là những chi tiết nhỏ nhất 

– (Đ)✅: Trách mắng họ, tỏ thái độ bất cần, tuyên bố cắt đứt mối quan hệ 

– (S): Chỉ ra những lợi ích mà bạn có thể đem lại cho học 

3. Các kỹ năng cá nhân được xếp vào loại kỹ năng nào? 

– (S): Kỹ năng chuyên môn 

– (S): Kỹ năng cứng 

– (S): Kỹ năng nghề nghiệp 

– (Đ)✅: Kỹ năng mềm 

4. Con người cần làm gì để biến mục tiêu thành hiện thực? 

– (Đ)✅: Xác định mục tiêu, lên kế hoạch hành động, thực hiện nghiêm túc theo kế hoạch. 

– (S): Xác định mục tiêu rồi chờ đợi thời cơ. 

– (S): Xác định mục tiêu rồi thực hiện theo cảm hứng. 

– (S): Xác định mục tiêu, lên kế hoạch hành động, không thực hiện theo kế hoạch. 

5. Con người không nên làm gì nếu muốn thành công trong giao tiếp với người khác? 

– (S): Duy trì được trạng thái cân bằng tâm lý 

– (Đ)✅: Tự do bộc lộ cảm xúc của mình 

– (S): Làm chủ được cảm xúc của bản thân 

– (S): Tự ý thức về sự tồn tại của bản thân mình 

6. Đặc điểm quan trọng nhất để nhận biết một người có năng lực đàm phán tốt là 

– (Đ)✅: Sự điềm tĩnh, tự tin 

– (S): Hay gật đầu 

– (S): Sự sôi nổi nhiệt tình 

– (S): Luôn có thái độ đương đầu 

7. Để điều khiển và ngăn chặn cảm xúc tiêu cực thì con người cần tránh điều gì? 

– (S): Bồi dưỡng thể lực, tránh tình trạng căng cơ quá mức và kéo dài. 

– (S): Nêu ra những ý tưởng hoặc hành vi trái ngược để kiềm chế những cảm xúc tiêu cực. 

– (S): Phân tích loại bỏ những yếu tố gây nhiễu. 

– (Đ)✅: Trầm trọng hóa vấn đề. 

8. Để duy trì sự tồn tại và phát triển của một tập thể, mỗi cá nhân cần làm gì? 

– (Đ)✅: Mỗi cá nhân cần hiểu rõ và thực hiện nghĩa vụ đối với tập thể, tôn trọng các quyết định của tập thể, có ý thức trách nhiệm trước tập thể về hành vi của mình. 

– (S): Mỗi cá nhân cần phát huy hết điểm mạnh và điểm yếu của mình trước tập thể. 

– (S): Mỗi cá nhân cần đặt ra những yêu cầu của bản thân đối với tập thể. 

– (S): Mỗi cá nhân cần thể hiện hết cá tính và nhu cầu của bản thân trước tập thể. 

9. Để giao tiếp thành công thì con người cần xác định cự li và phương pháp giao tiếp với người khác như thế nào? 

– (S): Không cần xác định cự li hay phương pháp giao tiếp với từng người vì với bất kì ai mình cũng nên tận tình chu đáo 

– (Đ)✅: Nên xác định cự li và phương pháp giao tiếp với từng đối tượng cụ thể để có cách ứng xử phù hợp 

– (S): Việc giao tiếp với người khác như thế nào tùy thuộc vào hoàn cảnh cụ thể nên không cần xác định trước 

– (S): Với mọi người đều sử dụng phương pháp và cự li giao tiếp như nhau 

10. Để khắc phục tâm lý căng thẳng trong buổi thuyết trình, người thuyết trình không nên làm gì? 

– (Đ)✅: Lệ thuộc nhiều vào thái độ của khán giả 

– (S): Chuẩn bị chu đáo và thực hành trước 

– (S): Nắm chắc bài thuyết trình để có thể tự tin 

– (S): Suy nghĩ tích cực, hít thở sâu, tươi cười 

11. Để làm việc nhóm một cách hiệu quả, từng thành viên nhóm cần phải làm gì? 

⇒ Đặt lợi ích bản thân lên trên lợi ích chung của nhóm 

⇒ Có tinh thần trách nhiệm và luôn nỗ lực vì mục tiêu chung của nhóm 

⇒ Có ý thức mạnh mẽ về việc bảo vệ quan điểm cá nhân mọi lúc mọi nơi 

⇒ Coi việc nhóm là việc chung, không cần chủ động làm việc 

12. Để lôi cuốn và thu hút sự chú ý của khán giả, trong phần mở đầu bài thuyết trình, thuyết trình viên không nên làm gì? 

⇒ Đưa thật nhiều thông tin trong phần mở đầu bài thuyết trình 

⇒ Giới thiệu bài thuyết trình một cách ấn tượng 

⇒ Giới thiệu bài thuyết trình một cách tự nhiên 

⇒ Giới thiệu bài thuyết trình một cách ngắn gọn 

13. Để một nhóm hoạt động hiệu quả cần xác định rõ 5 yếu tố nào? 

⇒ Mục đích (purpose); Quyền hạn (power); Kế hoạch (plan); Sự say mê (passion); Con người (people) 

⇒ Mục đích (purpose); Vị trí (position); Quyền hạn (power); Con người (people); Sự vui thích (pleasure) 

⇒ Mục đích (purpose); Vị trí (position); Quyền hạn (power); Kế hoạch (plan); Con người (people) 

⇒ Mục đích (purpose); Kế hoạch (plan); Con người (people); Sự say mê (passion), quyền hạn (power) 

14. Để tạo sự gần gũi thân thiện với khán giả, thuyết trình viên có thể di chuyển trong khi thuyết trình. Tuy nhiên trong khi di chuyển, thuyết trình viên nên tránh điều gì? 

⇒ Di chuyển quá nhanh và liên tục. 

⇒ Di chuyển nhẹ nhàng kết hợp với thuyết trình tự nhiên 

⇒ Di chuyển nhịp nhàng, kết hợp hướng ánh mắt về phía khán giả 

⇒ Di chuyển đến nhiều vị trí khán giả khác nhau 

15. Để tạo sự gần gũi thân thiện với khán giả, người thuyết trình nên tránh di chuyển như thế nào trong khi thuyết trình? 

⇒ Di chuyển thật nhanh và liên tục 

⇒ Di chuyển nhẹ nhàng kết hợp với thuyết trình tự nhiên 

⇒ Di chuyển nhịp nhàng, kết hợp hướng ánh mắt về phía khán giả 

⇒ Di chuyển đến nhiều vị trí khán giả khác nhau 

16. Để tạo dựng mối quan hệ lâu dài và gây thiện cảm với đối tác, trong lần gặp đầu tiên, khi bắt đầu cuộc đàm phán bạn không nên làm gì? 

⇒ Bày tỏ thành ý để đối tác tin cậy. 

⇒ Đặt ngay yêu cầu của mình cho đối tác để tiết kiệm thời gian. 

⇒ Tạo không khí thân thiện bằng một lời hỏi thăm. 

⇒ Chào hỏi đối tác đàm phán của mình. 

17. Để thông điệp được truyền đi một cách rõ ràng, chính xác tạo hiệu quả tốt trong giao tiếp, người gửi thông điệp không nên làm gì? 

⇒ Nói câu dài, hàm chứa nhiều thông tin. 

⇒ Sử dụng ngôn từ đơn giản, phù hợp với người nghe. 

⇒ Nói câu ngắn, truyền đạt từng thông tin. 

⇒ Xác định chủ đề muốn nói. 

18. Để thu thập thông tin tài liệu cho việc thuyết trình bạn cần nắm được những loại thông tin nào? 

⇒ Thông tin phải biết , thông tin cần biết và thông tin đại chúng 

⇒ Thông tin phải biết và thông tin nên biết 

⇒ Thông tin phải biết , thông tin cần biết và thông tin nên biết 

⇒ Thông tin phải biết , thông tin nên biết và thông tin đại chúng 

19. Để xây dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa các thành viên trong nhóm, người trưởng nhóm không nên làm gì? 

⇒ Đối xử thiếu công bằng với các thành viên trong nhóm. 

⇒ Hướng các thành viên vào mục tiêu chung của nhóm. 

⇒ Khuyến khích các thành viên tích cực tham gia công việc nhóm. 

⇒ Xây dựng quy tắc ứng xử chung của nhóm để mọi thành viên cùng thực hiện. 

20. Điều gì cần phải được thực hiện trước khi thành lập nhóm? 

⇒ Xác định mục tiêu thành lập nhóm. 

⇒ Xác định năng lực của các thành viên trong nhóm. 

⇒ Xác định công việc cần làm của nhóm. 

⇒ Xác định các mối quan hệ của nhóm 

21. Đối tác mà Nga sắp gặp để đàm phán là người có tính cách thoải mái dễ gần, linh hoạt và dễ thích nghi. Cô nên làm gì để đàm phán thành công và xây dựng được mối quan hệ lâu dài với đối tác? 

⇒ Đi thẳng vào vấn đề chính. Bàn bạc vấn đề trực tiếp, tập trung và ngắn gọn. 

⇒ Cùng đối tác bàn luận các chủ đề không nằm trong nội dung đàm phán 

⇒ Dành thời gian tạo dựng mối quan hệ cá nhân trước khi vào việc, đảm bảo cho các vấn đề rõ ràng và cụ thể trước khi kết thúc đàm phán 

⇒ Không để ý đến phong cách của đối tác, buộc họ phải thích ứng với phong cách của mình 

22. Hải được phân công đàm phán với một đối tác có phong cách mạnh mẽ. Họ xử lý thông tin nhanh, chỉ chú ý đến hiệu quả công việc chứ không chú ý đến cảm xúc của người khác. Hải nên làm gì để đàm phán thành công với đối tác này? 

⇒ Bàn bạc vấn đề trực tiếp, tập trung và ngắn gọn. Chuẩn bị kỹ để tăng độ tự tin, quyết đoán, để thích nghi với họ 

⇒ Không để ý đến yêu cầu của đối tác, buộc họ phải thích ứng với phong cách của mình 

⇒ Chuẩn bị kỹ lưỡng các dữ liệu trước khi đàm phán, kiên nhẫn, nhắc lại thông tin và cung cấp thêm thông tin nếu được yêu cầu 

⇒ Dành thời gian tạo dựng mối quan hệ cá nhân trước khi vào việc, đảm bảo cho các vấn đề rõ ràng và cụ thể 

23. Hành động nào dưới đây sẽ làm giảm tác dụng của hoạt động nhóm trong môi trường học tập? 

⇒ Bàn bạc cùng nhau vượt qua khó khăn hướng đến mục tiêu chung của nhóm 

⇒ Chia sẻ kinh nghiệm, phương pháp học tập cho nhau 

⇒ Dựa dẫm, ỷ lại vào thành quả học tập của người khác trong nhóm 

⇒ Hỗ trợ kiến thức cho nhau để giảm áp lực học một mình 

24. Khi giao tiếp với một người, bạn nên lắng nghe như thế nào để thể hiện sự tôn trọng của bạn với người đó? 

⇒ Giao tiếp mắt, gật đầu đồng cảm với họ khi đang nói 

⇒ Tiếp tục làm việc riêng trong khi họ đang nói 

⇒ Nhìn đồng hồ hoặc nhìn ra cửa khi họ đang nói 

⇒ Chẹp miệng hoặc thở dài khi họ đang nói 

25. Khi trình bày trước đối tượng khán giả có lượng kiến thức còn hạn chế thì người thuyết trình cần: 

⇒ Nói thật nhanh để truyền tải được nhiều thông tin 

⇒ Quan sát thái độ tiếp nhận của khán giả để điều chỉnh tốc độ nói 

⇒ Nói nhanh hay chậm cũng không ảnh hưởng tới khán giả 

⇒ Nói thật chậm để khán giả có thể kịp tiếp nhận thông tin 

26. Khi việc đàm phán đã đạt được những thỏa thuận chủ yếu, các bên không nên kết thúc cuộc đàm phán chỉ bằng việc: 

⇒ Hứa sẽ thực hiện theo thỏa thuận. 

⇒ Soạn thảo và kiểm tra lại nội dung hợp đồng. 

⇒ Ký kết hợp đồng. 

⇒ Rút kinh nghiệm. 

27. Khi xác định sẽ đàm phán kiểu mềm với một đối tác, người đàm phán sẽ đưa ra phương án như thế nào? 

⇒ Đưa ra phương án gây khó chịu cho đối tác 

⇒ Đưa ra nhiều phương án mà hai bên cần bàn bạc kỹ rồi lựa chọn 

⇒ Đưa ra phương án mà đối tác có thể tiếp thu 

⇒ Đưa ra phương án chỉ có lợi cho mình 

28. Khi xác định sẽ đàm phán kiểu nguyên tắc với một đối tác, người đàm phán sẽ chủ trương như thế nào? 

⇒ Căn cứ vào những tiêu chí đã đề ra để thỏa thuận 

⇒ Tránh xung đột đến mức tối đa 

⇒ Tranh đua sức mạnh ý chí 

⇒ Đưa ra phương án chỉ có lợi cho mình 

29. Không gian giao tiếp giữa hai người được duy trì trong khoảng từ 0,5 – 1,5 mét được xếp vào vùng nào? 

⇒ Vùng riêng tư 

⇒ Vùng công cộng 

⇒ Vùng mật thiết 

⇒ Vùng xã giao 

30. Lời khen loại nào sau đây sẽ gây phản cảm cho đối tác? 

⇒ Lời khen chân thành. 

⇒ Lời khen đúng lúc, đúng chỗ. 

⇒ Lời khen tâng bốc, giả dối. 

⇒ Lời khen khích lệ. 

31. Luận điểm nào sau đây diễn đạt đúng về khái niệm quản lý bản thân: 

⇒ Quản lý bản thân là việc một cá nhân hiểu biết về chính bản thân mình, kiểm soát được cảm xúc, hành vi của mình và biết cách phát triển những năng lực mà mình có nhằm đạt được những mục tiêu mà bản thân họ đề ra. 

⇒ Quản lý bản thân là việc một cá nhân hiểu biết về chính bản thân mình, hành động do sự dẫn dắt của người khác nhằm đạt được những mục tiêu do bản thân họ đề ra. . 

⇒ Quản lý bản thân tức là việc một cá nhân hiểu biết về điểm mạnh điểm yếu của bản thân mình, tự do thể hiện cảm xúc, tự do hành động nhằm đạt được những mục tiêu mà bản thân họ đề ra. 

⇒ Quản lý bản thân là việc một cá nhân hiểu biết về chính bản thân mình, kiểm soát được lời nói, thái độ của mình và hành động để đạt được mục tiêu do những người thân quen hoặc lãnh đạo của họ đề ra. 

32. Luận điểm nào sau đây là không đúng khi bàn về vai trò của hình thức giao tiếp phi ngôn từ: 

⇒ Giao tiếp phi ngôn từ có vai trò biểu lộ cảm xúc, tình cảm của chủ thể giao tiếp 

⇒ Giao tiếp phi ngôn từ có vai trò thay thế lời nói chỉ khi không diễn đạt được bằng lời 

⇒ Giao tiếp phi ngôn từ có vai trò truyền thông điệp cho đối tượng giao tiếp 

⇒ Giao tiếp phi ngôn từ có vai trò làm tăng ý nghĩa của lời nói 

33. Luận điểm nào sau đây là không đúng khi bàn về cách ứng xử với những khuyết điểm của người khác: 

⇒ Giao tiếp với người khác bằng định kiến sẽ xây dựng được mối quan hệ tốt đẹp 

⇒ Nếu chỉ để ý tới khuyết điểm của đối tác thì quan hệ giữa hai bên không thể suôn sẻ. 

⇒ Không thể chỉ căn cứ vào khuyết điểm của một người trong quá khứ để đánh giá người đó trong hiện tại vì tính cách con người thay đổi qua thời gian 

⇒ Khi quá quan tâm đến khuyết điểm của một người thì sẽ không thấy được ưu điểm của họ 

34. Luận điểm nào sau đây nhận định sai về cách sử dụng ngôn ngữ và phi ngôn ngữ khi thuyết trình 

⇒ So với giao tiếp qua lời nói thì giao tiếp phi ngôn ngữ được con người sử dụng nhiều hơn 

⇒ Con người giao tiếp biểu đạt tình cảm với nhau đa phần là qua những dấu hiệu phi ngôn ngữ 

⇒ Chỉ bằng lời nói con người mới có thể giao tiếp và biểu đạt tình cảm nhiều với nhau 

⇒ Giao tiếp qua lời nói chỉ biểu đạt được một phần thông tin muốn trao đổi của con người 

35. Mô hình cửa sổ Johari đã chỉ ra lợi ích của việc mở rộng các mối quan hệ giao tiếp, chủ động chia sẻ quan điểm và trao đổi thông tin với người khác. Tuy nhiên, vấn đề chia sẻ thông tin cần được thực hiện như thế nào? 

⇒ Sự chia sẻ thông tin cần phụ thuộc vào độ thông minh cảm xúc của từng người. 

⇒ Chia sẻ thông tin với đối tượng mà mình thấy tin tưởng. 

⇒ Chia sẻ tất cả thông tin với mọi đối tượng. 

⇒ Chia sẻ với đối tượng cần thông tin của mình. 

36. Một cuộc đàm phán chưa thể gọi là thành công khi: 

⇒ Các bên hiểu nhau và biết rõ những gì họ đã thỏa thuận nhưng chưa chắc về khả năng thực hiện 

⇒ Các bên xem kết quả và quy trình là công bằng theo tiêu chí, mục đích đã đề ra. 

⇒ Kết quả đạt được là lựa chọn tốt nhất trong số nhiều lựa chọn mà bạn đã tham khảo 

⇒ Những cam kết được hoạch định tốt, đầy đủ và có khả năng thực hiện được 

37. Một cuộc đàm phán diễn ra như một cuộc đấu trí, trong đó các bên cùng đưa ra những chiêu thức áp đảo đối phương để đạt được mục đích của mình. Có thể gọi đây là cuộc đàm phán kiểu:

⇒ Đàm phán kiểu mềm. 

⇒ Đàm phán kiểu nguyên tắc 

⇒ Đàm phán kiểu tự do 

⇒ Đàm phán kiểu cứng 

38. Một cuộc đàm phán dựa trên những tiêu chuẩn khách quan, trong đó các bên tập trung vào lợi ích thực sự chứ không cố giữ lấy lập trường. Có thể gọi đây là cuộc đàm phán kiểu: 

⇒ Đàm phán kiểu nguyên tắc 

⇒ Đàm phán kiểu lập trường 

⇒ Đàm phán kiểu mềm 

⇒ Đàm phán kiểu cứng 

39. Một cuộc đàm phán được tiến hành trong bầu không khí cởi mở, người đàm phán hết sức tránh xung đột, dễ dàng chịu nhượng bộ. Có thể gọi đây là cuộc đàm phán kiểu: 

⇒ Đàm phán kiểu mềm 

⇒ Đàm phán kiểu cứng 

⇒ Đàm phán kiểu lập trường 

⇒ Đàm phán kiểu nguyên tắc 

40. Một người tự tin về bản thân thì sẽ phản ứng như thế nào khi được yêu cầu trình bày quan điểm của mình? 

⇒ Im lặng trong mọi trường hợp 

⇒ Nghe ngóng các ý kiến xung quanh để hùa theo ý kiến số đông 

⇒ Che giấu cảm xúc, tìm cách lảng tránh câu hỏi trực tiếp 

⇒ Nói ra những quan điểm của mình và sẵn sàng bảo vệ niềm tin về những gì là đúng 

41. Một người tự tin về khả năng và giá trị về bản thân thì sẽ có những biểu hiện như thế nào? 

⇒ Tư thế ngay ngắn, ung dung, mắt nhìn thẳng 

⇒ Mắt nhìn lấm lét hoặc lảng tránh 

⇒ Ngồi thong tay, khuôn mặt ủ rũ 

⇒ Dáng đi thất thểu, quần áo xộc xệch 

42. Một người tự ty về bản thân thường có biểu hiện như thế nào? 

⇒ Chủ động nói lên quan điểm của mình 

⇒ Giao tiếp bằng mắt với người nói chuyện 

⇒ Rụt rè, ngại giao tiếp với người khác 

⇒ Tự ca ngợi về bản thân mình 

43. Một tập thể muốn duy trì được sự bền vững thì nó cần: 

⇒ Biết kết hợp hài hòa lợi ích của cá nhân với lợi ích tập thể 

⇒ Chú trọng lợi ích của các cá nhân 

⇒ Quan tâm đến lợi ích của đa số cá nhân trong tập thể 

⇒ Yêu cầu các cá nhân hy sinh vì lợi ích tập thể 

44. Một tập thể sẽ không thể lớn mạnh và phát triển bền vững nếu: 

⇒ Yêu cầu mỗi cá nhân phải phát huy điểm mạnh của bản thân 

⇒ Yêu cầu mỗi cá nhân phải đoàn kết, hợp tác vì mục tiêu chung của tập thể. 

⇒ Yêu cầu mỗi cá nhân phải hy sinh vì lợi ích tập thể. 

⇒ Yêu cầu mỗi cá nhân phải có trách nhiệm với công việc chung của tập thể. 

45. Một thành viên nhóm nên ứng xử thế nào khi không hoàn thành công việc được giao? 

⇒ Thành khẩn nhận lỗi và tìm mọi cách khắc phục sai sót 

⇒ Đổ lỗi cho thành viên khác trong nhóm 

⇒ Quy trách nhiệm cho nhóm trưởng 

⇒ Tìm gặp cấp trên để giãi bày 

46. Một thành viên nhóm nên ứng xử thế nào khi nhóm đưa ra phương án hành động không như kỳ vọng của cá nhân mình? 

⇒ Tìm gặp cấp trên để giãi bày và khiếu nại. 

⇒ Chấp nhận vì đó là quyết định của những người cùng nhóm tức là cũng có cùng mục đích và nhu cầu với mình. 

⇒ Thể hiện sự tức giận và thất vọng với các thành viên trong nhóm 

⇒ Quy trách nhiệm cho nhóm trưởng do không hành động theo ý kiến của mình. 

47. Một thuyết trình viên nên làm gì nếu có người hỏi câu hỏi khó mà mình không thể trả lời được? 

⇒ Cảm ơn câu hỏi của khán giả, hẹn sẽ trao đổi sau buổi thuyết trình. 

⇒ Chấm dứt bài thuyết trình. 

⇒ Tỏ ra khó chịu, không trả lời. 

⇒ Trả lời qua loa. 

48. Người có độ thông minh cảm xúc cao là người: 

⇒ Hiểu về năng lực bản thân, hành động theo cảm tính, nhạy cảm đoán biết được cảm xúc và suy nghĩ của người khác. 

⇒ Hiểu về năng lực bản thân, biết tự kiểm soát cảm xúc, cân bằng các mối quan hệ, nhạy cảm đoán biết được cảm xúc và suy nghĩ của người khác. 

⇒ Hiểu về năng lực bản thân, tự hào về giá trị bản thân và không ngừng ca ngợi bản thân mình. 

⇒ Hiểu về năng lực bản thân, tự do thể hiện cảm xúc của mình, nhạy cảm đoán biết được cảm xúc và suy nghĩ của người khác. 

49. Người có độ thông minh cảm xúc cao và quản lý bản thân tốt sẽ có biểu hiện như thế nào trong số các phương án sau? 

⇒ Tự mãn, bốc đồng, tự ca ngợi bản thân 

⇒ Tự ti về bản thân, rụt rè, không dám thể hiện quan điểm của mình 

⇒ Tự tin, điềm tĩnh, khiêm tốn, cầu thị. 

⇒ Tự cao, thích thể hiện quyền lực, không chịu lắng nghe 

50. Người thuyết trình không nên làm gì để tránh tâm lý căng thẳng trong khi thuyết trình? 

⇒ Nghĩ nhiều đến các phương án xấu có thể xảy ra nếu buổi thuyết trình thất bại 

⇒ Làm tốt các công tác hậu cần cho buổi thuyết trình 

⇒ Nắm chắc nội dung bài thuyết trình 

⇒ Suy nghĩ tích cực, lạc quan 

51. Nguyên tắc cơ bản để một tập thể được duy trì và phát triển bền vững là: 

⇒ Kết hợp hài hoà lợi ích, nhu cầu của cá nhân với lợi ích, nhu cầu của tập thể 

⇒ Tuân thủ phán quyết của người lãnh đạo tập thể khi xuất hiện mâu thuẫn về lợi ích 

⇒ Đề cao lợi ích của cá nhân lên trên lợi ích của tập thể 

⇒ Đề cao lợi ích của tập thể lên trên lợi ích của cá nhân 

52. Nhân cách của một người có thể được đánh giá bằng cách nào? 

⇒ Qua việc tiếp xúc bên ngoài với con người đó. 

⇒ Qua một quá trình tiếp xúc, tìm hiểu kỹ lưỡng về họ. 

⇒ Qua sự giới thiệu của những người xung quanh họ. 

⇒ Qua việc nghe họ tự giới thiệu về bản thân mình. 

53. Nhân cách của một con người được quyết định nhiều nhất bởi yếu tố nào? 

⇒ Môi trường xã hội 

⇒ Nhu cầu của bản thân 

⇒ Thế giới quan cá nhân 

⇒ Tiền đề sinh học và tư chất di truyền học 

54. Những yếu tố nào sau đây không thuộc hình thức giao tiếp bằng ngôn từ? 

⇒ Diễn tả bằng ánh mắt 

⇒ Diễn đạt bằng lời nói 

⇒ Truyền thông tin bằng hình ảnh 

⇒ Viết ký hiệu 

55. Phương án nào dưới đây diễn đạt đúng nhất về khái niệm tập thể 

⇒ Tập thể là một hình thức tồn tại của xã hội 

⇒ Trong xã hội có nhiều tập thể khác nhau vì vậy tập thể là một hình thức liên hệ các cá nhân để cùng nhau thỏa mãn các nhu cầu và lợi ích 

⇒ Tập thể là hình thức liên hệ các cá nhân thành từng nhóm xuất phát từ lợi ích, nhu cầu ở các lĩnh vực khác nhau của xã hội. 

⇒ Tập thể là hình thức liên hệ các cá nhân để thỏa mãn những nhu cầu giống nhau 

56. Phương án nào dưới đây đưa ra ý kiến không đúng về cách mà người thuyết trình nên lắng nghe các thông tin từ khán giả 

⇒ Người thuyết trình là người nói chứ không phải là người nghe trong buổi thuyết trình 

⇒ Người thuyết trình cần kiên nhẫn nghe khi có người khác đặt câu hỏi 

⇒ Người thuyết trình cần lắng nghe khi có người khác chia sẻ kinh nghiệm 

⇒ Người thuyết trình cần vừa trình bày vừa lắng nghe sự phản hồi của khán giả quanh khán phòng 

57. Phương án nào sau đây diễn đạt đúng nhất về khái niệm xã hội 

⇒ Xã hội là khái niệm dùng để chỉ cộng đồng các cá nhân trong mối quan hệ tương hỗ với nhau. 

⇒ Xã hội là khái niệm dùng để chỉ cộng đồng quốc gia, dân tộc và rộng lớn nhất là cộng đồng nhân loại. 

⇒ Xã hội là khái niệm dùng để chỉ cộng đồng người trong các nhóm, tập thể, gia đình, cơ quan, đơn vị. 

⇒ Xã hội là khái niệm dùng để chỉ cộng đồng các cá nhân trong mối quan hệ tương hỗ với nhau. Trong đó cộng đồng nhỏ nhất của một xã hội là nhóm, tập thể, gia đình, cơ quan, đơn vị… và lớn hơn là cộng đồng quốc gia, dân tộc và rộng lớn nhất là cộng đồng nhân loại. 

58. Phương án nào sau đây diễn đạt đúng nhất về khái niệm cá nhân? 

⇒ Cá nhân là khái niệm dùng để chỉ một con người cụ thể sống trong một xã hội nhất định với tư cách là một thành viên của xã hội. 

⇒ Cá nhân là khái niệm dùng để chỉ một con người trưởng thành, nhận thức được mọi nghĩa vụ và quyền lợi của mình trong xã hội 

⇒ Cá nhân là khái niệm dùng để chỉ một con người có nhân cách tốt trong xã hội 

⇒ Cá nhân là khái niệm dùng để chỉ một cá thể sinh học tồn tại trong xã hội 

59. Phương án nào sau đây không phải là câu trả lời đúng của câu hỏi:Làm việc theo nhóm trong môi trường học tập sẽ giúp ích gì cho từng học viên? 

⇒ Giúp học viên giảm áp lực học một mình 

⇒ Giúp học viên dựa dẫm vào thành quả học tập của thành viên khác 

⇒ Giúp học viên mở rộng mối quan hệ 

⇒ Giúp học viên rèn luyện các kỹ năng cá nhân 

60. Phương án nào sau đây không phải là câu trả lời đúng của câu hỏi:Nếu được trang bị tốt các kiến thức và kỹ năng làm việc nhóm, học viên có thể đạt được lợi ích gì? 

⇒ Học viên có thể được xếp hạng cao trong mỗi kỳ đánh giá năng lực ở nơi học tập hoặc làm việc 

⇒ Học viên có thể yêu cầu để thụ hưởng thành quả lao động của những người khác trong nhóm 

⇒ Học viên có thể hòa nhập nhanh vào môi trường học tập hoặc môi trường doanh nghiệp 

⇒ Học viên có thể phát huy những năng lực và phẩm chất của bản thân để đem lại những ảnh hưởng tích cực trong nhóm 

61. Phương án nào sau đây không phải là câu trả lời đúng của câu hỏi: Vì sao để làm việc nhóm hiệu quả, các thành viên cần hiểu biết những kiến thức cơ bản về nhóm? 

⇒ Để lý giải được những sự kiện nảy sinh trong khi làm việc nhóm và tìm ra cách giải quyết phù hợp 

⇒ Để các thành viên nhóm biết cách khẳng định cái tôi và chú ý đến lợi ích cá nhân trong khi làm việc nhóm 

⇒ Để biết tập trung vào công việc mang lại hiệu quả cao nhất trong từng giai đoạn phát triển của nhóm 

⇒ Để tìm sự đồng thuận với các thành viên khác trong quá trình thực hiện mục tiêu chung của nhóm. 

62. Phương án nào sau đây không phải là đặc điểm của kiểu đàm phán nguyên tắc? 

⇒ Chỉ đưa ra một phương án duy nhất để lựa chọn. 

⇒ Hai bên tập trung vào lợi ích thực sự chứ không cố giữ lấy lập trường 

⇒ Kết quả của thỏa thuận dựa vào những tiêu chuẩn khách quan 

⇒ Tách biệt cảm xúc và công việc 

63. Phương án nào sau đây không phải là ý nghĩa tích cực của việc phân công trách nhiệm cá nhân trong khi làm việc nhóm? 

⇒ Giúp các thành viên tập trung hơn vào công việc được giao 

⇒ Giúp thay đổi quan niệm cho rằng trách nhiệm làm việc nhóm là của nhóm trưởng 

⇒ Giúp từng thành viên nhận thức rõ hơn về lợi ích cá nhân trong khi làm việc nhóm 

⇒ Giúp các thành viên chủ động trong cách ứng xử với các sự kiện tích cực và tiêu cực trong quá trình làm việc 

64. Phương pháp RBS là phương pháp dùng để: 

⇒ Nhận biết năng lực tốt nhất của bản thân 

⇒ Xác định mục tiêu của bản thân 

⇒ Xác định điểm mạnh điểm yếu của bản thân 

⇒ Kiểm soát cảm xúc của bản thân 

65. Quang và sếp của anh cùng tham gia cuộc đàm phán với một khách hàng quan trọng của công ty. Cuộc đàm phán đang diễn ra rất căng thẳng, gần như có tính chất quyết định bởi khách hàng đang lưỡng lự không muốn tiếp tục mua hàng của công ty nữa. Đột nhiên Quang bỗng nảy ra nhiều ý tưởng có thể thuyết phục được khách hàng nhưng những ý tưởng này lại chưa bàn bạc thống nhất với sếp từ trước. Quang nên làm gì? 

⇒ Im lặng vì sếp là người có quyền quyết định và chịu mọi trách nhiệm về cuộc đàm phán. 

⇒ Giành quyền chủ động trên bàn đàm phán, đại diện cho công ty tiếp tục đàm phán với khách hàng. 

⇒ Xin phép gặp riêng sếp ít phút để trình bày những ý tưởng vừa xuất hiện của mình. 

⇒ Nói với đối tác nên tạm ngừng cuộc đàm phán để cùng với sếp về bàn bạc lại. 

66. Sau khi đã xác định được mục tiêu, bước tiếp theo nhóm cần phải làm là: 

⇒ Xác định những công việc mà nhóm cần thực hiện. 

⇒ Xác định các mối quan hệ của nhóm. 

⇒ Xác định năng lực của từng thành viên trong nhóm. 

⇒ Xác định khả năng tồn tại của nhóm. 

67. SMART là Công thức được khuyến khích áp dụng để làm gì? 

⇒ Thiết lập mục tiêu hành động. 

⇒ Thiết lập kế hoạch hành động. 

⇒ Thiết lập thời gian biểu cho nhóm. 

⇒ Thiết lập chương trình hành động. 

68. Tác hại của sự chia rẽ, mất đoàn kết trong khi làm việc nhóm là gì? 

⇒ Làm suy giảm tinh thần và hiệu quả làm việc của các thành viên. 

⇒ Thực hiện được những dự án lớn cần nhiều người tham gia. 

⇒ Thực hiện tốt các mục tiêu lớn trong những điều kiện cụ thể. 

⇒ Làm tăng tính chủ động của các thành viên. 

69. Tập thể có thể luôn luôn đáp ứng được mọi yêu cầu của các cá nhân hay không? 

⇒ Có, tập thể luôn luôn đáp ứng được yêu cầu của mỗi cá nhân 

⇒ Có, tập thể tồn tại là để thỏa mãn mọi yêu cầu của cá nhân 

⇒ Không, khả năng của tập thể đáp ứng nhu cầu cá nhân thường thấp hơn yêu cầu của cá nhân xét về chất lượng, số lượng và tính đa dạng của nó . 

⇒ Không, tập thể chỉ có thể đáp ứng được yêu cầu của những cá nhân yếu thế 

70. Theo mô hình cửa sổ Johari, cách thức mà con người tương tác với người khác để hiểu về bản thân mình là gì? 

⇒ Tự bộc lộ và đón nhận thông tin phản hồi 

⇒ Tích cực giao lưu hợp tác với người khác 

⇒ Tiếp nhận thông tin nhiều chiều từ bên ngoài 

⇒ Chân thành lắng nghe ý kiến góp ý từ người khác 

71. Theo mô hình cửa sổ Johari, để phát triển bản thân thì con người cần chú trọng mở rộng phần nào? 

⇒ Phần che giấu/ Hidden 

⇒ Phần không biết/ Unknow 

⇒ Phần công khai/ Open 

⇒ Phần mù/ Blind 

72. Theo mô hình cửa sổ Johari, mỗi cá nhân cần làm gì để hạn chế những tác hại của vùng mù? 

⇒ Thận trọng, bình tĩnh, thu thập đầy đủ thông tin, tham khảo nhiều ý kiến trước khi hành động hoặc ra quyết định 

⇒ Chủ động chia sẻ và tiếp nhận các thông tin có chọn lọc từ những người xung quanh 

⇒ Sống khép kín, hạn chế chia sẻ thông tin với những người xung quanh 

⇒ Tự tin, bước qua những giới hạn của bản thân để giao tiếp với mọi người 

73. Theo mô hình cửa sổ Johari, mỗi người cần có thái độ như thế nào để tiếp nhận được những thông tin phản hồi dù không thuận tai từ người khác? 

⇒ Nếu những thông tin nghe được không phù hợp với mong muốn của mình thì bạn hãy cảnh giác với những người cung cấp thông tin đó. 

⇒ Nên bỏ ngoài tai những thông tin không phù hợp với mong muốn của mình 

⇒ Không cần nghe các thông tin phản hồi, hãy hành động như mình mong muốn 

⇒ Cho dù những thông tin phản hồi không như ý muốn thì vẫn nên vui vẻ lắng nghe với thái độ khách quan và cầu thị rồi bình tĩnh, phân tích xử lý thông tin 

74. Theo mô hình cửa sổ Johari, một người dễ bị rơi vào vùng mù khi người đó: 

⇒ Sống khép kín, ít giao tiếp và ngại chia sẻ thông tin với những người xung quanh 

⇒ Tích cực tham gia các hoạt động tập thể, lắng nghe và trao đổi thông tin 

⇒ Thể hiện tinh thần trách nhiệm cao trong các hoạt động của tập thể mà người đó tham gia 

⇒ Tự tin, chủ động chia sẻ thông tin với những người xung quanh 

75. Theo mô hình cửa sổ Johari, một người muốn khám phá những năng lực của chính bản thân mình thì người đó cần làm gì? 

⇒ Tích cực chủ động tìm kiếm cơ hội để phát triển bản thân. 

⇒ Thụ động chờ đợi cơ hội. 

⇒ Thu hẹp mối quan hệ và phạm vi giao tiếp của mình. 

⇒ Trông chờ sự tác động từ bên ngoài. 

76. Theo mô hình cửa sổ Johari, nếu một người sống quá khép kín, ngại giao tiếp thì người đó có thể gặp những điểm bất lợi gì? 

⇒ Được đánh giá là người thâm trầm, kín đáo. 

⇒ Tiết kiệm năng lượng và thời gian. 

⇒ Thiếu thông tin, bỏ lỡ cơ hội hợp tác, phát triển 

⇒ Giữ được nhiều bí mật của bản thân. 

77. Thông thường trong quá trình đàm phán, cả hai bên đều muốn giữ lập trường của mình. Nhưng để đi đến sự thống nhất và tạo dựng mối quan hệ lâu dài hai bên phải điều chỉnh lợi ích bằng cách: 

⇒ Nhượng bộ lẫn nhau, tìm kiếm một thỏa thuận chung 

⇒ Hoãn cuộc đàm phán đến một thời điểm thích hợp 

⇒ Một bên cần đơn phương nhượng bộ 

⇒ Áp đảo, ép buộc đối tác phải thỏa mãn các điều kiện của mình 

78. Thông thường, khi giao tiếp với người khác, nếu một người quá để ý đến mặt yếu của mình thì người đó sẽ trở nên: 

⇒ Tự ti hơn 

⇒ Mạnh mẽ hơn 

⇒ Dũng cảm hơn 

⇒ Tự tin hơn 

79. Thu thập thông tin tư liệu cho bài thuyết trình là công việc cần thực hiện trong giai đoạn nào? 

⇒ Giai đoạn chuẩn bị thuyết trình 

⇒ Giai đoạn chọn chủ đề 

⇒ Giai đoạn kết thúc thuyết trình 

⇒ Giai đoạn tiến hành thuyết trình 

80. Tìm câu trả lời đúng nhất. Vì sao con người cần phải tự tin vào bản thân mình? 

⇒ Vì khi con người có sự tự tin mạnh mẽ thì họ có thể thu hút và truyền cảm hứng tự tin cho những người xung quanh 

⇒ Vì những người tự tin có thể dễ dàng giải quyết công việc, vượt qua những thách thức 

⇒ Vì đó là điều kiện cần thiết để con người làm chủ bản thân, chủ động thực hiện những mục tiêu mà mình đã đề ra. 

⇒ Vì sự tự tin mang lại cho con người sự chắc chắn cần thiết để tiến lên phía trước 

81. Tìm câu trả lời đúng nhất. Khi một người chú trọng xây dựng nhân hiệu thì sẽ đạt được ích lợi gì? 

⇒ Đạt được thành công bền vững nhờ có uy tín và nhân cách tốt đẹp 

⇒ Có thể truyền bá những thông điệp của bản thân 

⇒ Khẳng định những giá trị cá nhân 

⇒ Tạo sự khác biệt với những người khác 

82. Tìm câu trả lời đúng nhất. Một người có nhân hiệu tốt tức là có uy tín và hình ảnh tốt thì sẽ dễ dàng đạt được điều gì? 

⇒ Được giao nhiều trọng trách 

⇒ Được nhiều người tín nhiệm 

⇒ Thành công trong công việc và cuộc sống 

⇒ Có nhiều bạn bè 

83. Tìm câu trả lời đúng nhất. Những người là đối tác thân thiết của nhau cần cư xử thế nào để duy trì mối quan hệ lâu dài với nhau? 

⇒ Dù là thân cận đến mấy thì các đối tác cũng nên giữ lễ nghĩa, khoảng cách nhất định, không được suồng sẽ với nhau 

⇒ Đã là đối tác thân thiết của nhau thì không cần giữ lễ nghĩa khoảng cách với nhau 

⇒ Dù là lần gặp gỡ đầu tiên thì các đối tác cũng không cần giữ lễ nghĩa, khoảng cách với nhau 

⇒ Nếu là lần gặp gỡ đầu tiên thì các đối tác mới cần phải giữ lễ nghĩa, khoảng cách với nhau 

84. Tìm câu trả lời đúng nhất. Vì sao con người cần hiểu biết năng lực của bản thân mình? 

⇒ Vì đó là tiền đề quan trọng để con người xây dựng nhân hiệu, tạo dựng hình ảnh và uy tín cá nhân hướng đến sự thành công trong công việc và cuộc sống 

⇒ Vì con người cần biết đâu là điểm mạnh và điểm yếu của mình để thành công trong cuộc sống 

⇒ Vì con người cần phát huy những điểm mạnh và tìm cách khắc phục những điểm yếu để tự hoàn thiện mình 

⇒ Vì việc nhận biết về bản thân sẽ quy định thái độ trong quan hệ giao tiếp với mọi người xung quanh. 

85. Tìm câu trả lời đúng nhất. Vì sao con người cần nhận thức được điểm mạnh và điểm yếu của bản thân mình? 

⇒ Vì con người chỉ có thể tự tin khi biết được điểm mạnh của bản thân để phát triển nó và biết điểm yếu của bản thân để khắc phục nó 

⇒ Vì con người cần che dấu những điểm yếu của bản thân và bộc lộ những điểm mạnh của bản thân 

⇒ Vì con người cần so sánh năng lực của mình với những người xung quanh 

⇒ Vì con người cần sự tôn trọng từ những người khác 

86. Tìm câu trả lời đúng nhất. Vì sao con người cần phải kiểm soát cảm xúc của bản thân? 

⇒ Vì đó là cách mà con người giữ gìn hình ảnh, uy tín của mình 

⇒ Vì nếu phản ứng một cách không kiểm soát với những điều xảy ra trái ý mình thì sẽ dễ dẫn đến những hậu quả khó lường 

⇒ Vì người trưởng thành cần phải chịu trách nhiệm về thái độ, lời nói, hành động của mình 

⇒ Vì sống trong xã hội, bất cứ ai cũng cần phải tôn trọng những quy tắc, quy định chung, không được hành động theo bản năng, bột phát 

87. Tìm câu trả lời đúng nhất. Vì sao để thành công, mỗi cá nhân cần chú ý xây dựng nhân hiệu của mình? 

⇒ Vì đó chính là cách tạo dựng hình ảnh, uy tín của cá nhân đối với xã hội 

⇒ Vì con người cần được thỏa mãn nhu cầu tự khẳng định bản thân 

⇒ Vì con người cần khẳng định những giá trị, truyền bá những thông điệp của bản thân mình 

⇒ Vì đó là cách con người dành được sự tôn trọng từ người khác 

88. Tìm câu trả lời đúng nhất. Vì sao sự thành công của một buổi thuyết trình phải phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: sự chuẩn bị của thuyết trình viên, sự ủng hộ của khán giả, sự chu đáo của công tác hậu cần…? 

⇒ Vì một buổi thuyết trình không thể thiếu các yếu tố trên 

⇒ Vì một mình thuyết trình viên thì không đủ để làm nên sự thành công của buổi thuyết trình 

⇒ Vì khán giả là nhân tố quan trọng quyết định sự thành công của buổi thuyết trình 

⇒ Vì sự thành công của một người bao giờ cũng cần sự nỗ lực của bản thân người đó và sự hợp lực của những người liên quan 

89. Tìm câu trả lời đúng nhất. Vì sao sự thông minh cảm xúc lại đặc biệt quan trọng đối với người lãnh đạo? 

⇒ Vì tài năng của người lãnh đạo nằm ở chỗ khiến người khác làm việc tốt hơn. Người lãnh đạo CÓ EQ cao sẽ có khả năng điều hành, thuyết phục, dẫn dắt, tạo động lực cho nhân viên cấp dưới làm việc hiệu quả 

⇒ Vì người lãnh đạo Có EQ cao sẽ biết cách tạo động lực làm việc cho nhân viên cấp dưới 

⇒ Vì người lãnh đạo cần hiểu được tâm trạng cảm xúc của các nhân viên để phân công điều hành đúng người đúng việc 

⇒ Vì người lãnh đạo là người chịu nhiều áp lực công việc, xử lý các mối quan hệ trong tổ chức và đóng vai trò đại diện cho tổ chức. 

90. Tìm câu trả lời đúng nhất. Xã hội sẽ phát triển khi từng cá nhân nỗ lực phát triển bản thân mình bởi vì: 

⇒ Mỗi cá nhân có nhân cách tốt thì thúc đẩy xã hội phát triển 

⇒ Xã hội càng phát triển thì cá nhân càng có điều kiện để tiếp nhận ngày càng nhiều những giá trị vật chất và tinh thần 

⇒ Xã hội muốn phát triển thì cần phải có sự đóng góp sức lực của từng cá nhân có nhân cách tốt, có trách nhiệm vì mục tiêu chung của xã hội. 

⇒ Thoả mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu và lợi ích chính đáng của cá nhân là mục tiêu và động lực thúc đẩy sự phát triển của xã hội. 

91. Tìm câu trả lời đúng nhất:Khi một người chú trọng xây dựng nhân hiệu thì sẽ đạt được ích lợi gì? 

⇒ Tạo sự khác biệt với những người khác. 

⇒ Khẳng định những giá trị cá nhân. 

⇒ Có thể truyền bá những thông điệp của bản thân. 

⇒ Đạt được thành công bền vững nhờ có uy tín và nhân cách tốt đẹp. 

92. Tìm câu trả lời đúng nhất:Một người có nhân hiệu tốt tức là có uy tín và hình ảnh tốt thì sẽ dễ dàng đạt được điều gì? 

⇒ Thành công trong công việc và cuộc sống. 

⇒ Được giao nhiều trọng trách. 

⇒ Được nhiều người tín nhiệm. 

⇒ Có nhiều bạn bè. 

93. Tìm câu trả lời đúng nhất:Vì sao con người cần hiểu biết năng lực của bản thân mình? 

⇒ Vì con người cần biết đâu là điểm mạnh và điểm yếu của mình để thành công trong cuộc sống. 

⇒ Vì con người cần phát huy những điểm mạnh và tìm cách khắc phục những điểm yếu để tự hoàn thiện mình. 

⇒ Vì đó là tiền đề quan trọng để con người xây dựng nhân hiệu, tạo dựng hình ảnh và uy tín cá nhân hướng đến sự thành công trong công việc và cuộc sống. 

⇒ Vì việc nhận biết về bản thân sẽ quy định thái độ trong quan hệ giao tiếp với mọi người xung quanh. 

94. Tìm câu trả lời đúng nhất:Vì sao con người cần nhận thức được điểm mạnh và điểm yếu của bản thân mình? 

⇒ Vì con người chỉ có thể tự tin khi biết được điểm mạnh của bản thân để phát triển nó và biết điểm yếu của bản thân để khắc phục nó. 

⇒ Vì con người cần sự tôn trọng từ những người khác. 

⇒ Vì con người cần che dấu những điểm yếu của bản thân và bộc lộ những điểm mạnh của bản thân. 

⇒ Vì con người cần so sánh năng lực của mình với những người xung quanh. 

95. Tìm câu trả lời đúng nhất Vì sao người có độ thông minh cảm xúc cao lại được hoan nghênh và dễ dàng thành công? 

⇒ Vì họ có khả năng thuyết phục người khác 

⇒ Vì đó là cách con người dành được sự tôn trọng từ người khác. 

⇒ Vì họ là người biết kiểm soát cảm xúc và thể hiện cảm xúc đúng lúc đúng chỗ 

⇒ Vì họ có khả năng tự nhận thức, khả năng kiểm soát cảm xúc, khả năng thích ứng, khả năng giao tiếp tốt 

96. Tìm câu trả lời đúng nhất:Vì sao để thành công, mỗi cá nhân cần chú ý xây dựng nhân hiệu của mình? 

⇒ Vì đó chính là cách tạo dựng hình ảnh, uy tín của cá nhân đối với xã hội. 

⇒ Vì con người cần được thỏa mãn nhu cầu tự khẳng định bản thân. 

⇒ Vì đó là cách con người dành được sự tôn trọng từ người khác. 

⇒ Vì con người cần khẳng định những giá trị, truyền bá những thông điệp của bản thân mình. 

97. Tìm câu trả lời đúng nhất:Xã hội sẽ phát triển khi từng cá nhân nỗ lực phát triển bản thân mình bởi vì: 

⇒ Thoả mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu và lợi ích chính đáng của cá nhân là mục tiêu và động lực thúc đẩy sự phát triển của xã hội. 

⇒ Mỗi cá nhân có nhân cách tốt thì thúc đẩy xã hội phát triển. 

⇒ Xã hội muốn phát triển thì cần phải có sự đóng góp sức lực của từng cá nhân có nhân cách tốt, có trách nhiệm vì mục tiêu chung của xã hội. 

⇒ Xã hội càng phát triển thì cá nhân càng có điều kiện để tiếp nhận ngày càng nhiều những giá trị vật chất và tinh thần. 

98. Tìm một phương án sai nói về vấn đề luyện tập của thuyết trình viên trước khi thực hiện bài thuyết trình 

⇒ Thuyết trình viên không cần phải luyện tập trước khi thuyết trình vẫn có thể dễ dàng thành công 

⇒ Mức độ thành công của buổi thuyết trình phụ thuộc vào sự chuẩn bị 

⇒ Nếu không chuẩn bị và luyện tập trước thì thuyết trình viên khó có thể thành công trong buổi thuyết trình 

⇒ Để buổi thuyết trình thành công, thuyết trình viên cần luyện tập trước càng nhiều lần càng tốt 

99. Tìm phương án đúng nhất nói về khái niệm thuyết trình 

⇒ Thuyết trình là một loại hình giao tiếp trong đó thuyết trình viên là người cung cấp thông tin còn khán giả chỉ là người tiếp nhận thông tin 

⇒ Thuyết trình là một loại hình giao tiếp trong đó người thuyết trình trực tiếp cung cấp thông tin trước một nhóm khán giả nhằm đạt được một mục đích nhất định 

⇒ Thuyết trình là một loại hình giao tiếp, trong đó chỉ có khán giả là người được cung cấp một lượng thông tin nhất định bởi người thuyết trình 

⇒ Thuyết trình là một loại hình giao tiếp, trong đó người thuyết trình gián tiếp cung cấp thông tin cho một nhóm khán giả nhằm đạt được một mục đích nhất định 

100. Tìm phương án đúng nhất. Chỉ số nào có ảnh hưởng lớn nhất đến sự thành công và hạnh phúc của con người? 

⇒ Chỉ số thông minh cảm xúc (EQ) 

⇒ Chỉ số đam mê (PQ) 

⇒ Chỉ số thông minh trí tuệ (IQ) 

⇒ Chỉ số thông minh xã hội (SQ) 

101. Tìm phương án đúng nhất. Con người cần đánh giá đúng mặt mạnh mặt yếu của mình để 

⇒ Tự tin trong quan hệ với đối tác 

⇒ Phát huy điểm mạnh của mình trước mặt đối tác 

⇒ Chủ động trong quan hệ với đối tác 

⇒ Phát huy điểm yếu của mình trước mặt đối tác 

102. Tìm phương án đúng nhất. Con người cần hợp tác với nhau, làm việc theo nhóm bởi vì: 

⇒ Làm việc theo nhóm sẽ tập hợp được khả năng của từng người, giúp họ bổ sung các khiếm khuyết cho nhau 

⇒ Con người không thể tồn tại biệt lập hoặc làm việc một mình 

⇒ Con người luôn sợ sự cô đơn 

⇒ Bản năng của con người là muốn tồn tại, làm việc cùng nhau 

103. Tìm phương án đúng nhất. Con người cần tìm kiếm thông tin, tăng cường đề tài nói chuyện để: 

⇒ Bản thân thu được những kinh nghiệm quý giá 

⇒ Có khởi đầu tốt đẹp trong các mối quan hệ giao tiếp 

⇒ Thể hiện cá tính trong giao tiếp 

⇒ Tạo sự linh hoạt, sáng tạo, hấp dẫn trong giao tiếp 

104. Tìm phương án đúng nhất. Để có thể tự tin trong quan hệ giao tiếp, điều đầu tiên con người cần: 

⇒ Làm chủ bản thân và duy trì trạng thái cân bằng tâm lý 

⇒ Tận hưởng các thú vui trong công việc và cuộc sống 

⇒ Chuẩn bị trang phục phù hợp 

⇒ Tự do bộc lộ cảm xúc như mình muốn 

105. Tìm phương án đúng nhất. Luận điểm nào dưới đây nhận định đúng về mối quan hệ giữa cá nhân và xã hội 

⇒ Mỗi cá nhân là một thành viên của xã hội, mang bản chất xã hội và không thể sống ngoài xã hội. 

⇒ Mỗi cá nhân có đời sống của riêng mình sống độc lập với những người khác trong xã hội 

⇒ Sống trong xã hội, mỗi cá nhân có tính cách, năng lực quan điểm riêng 

⇒ Sự tồn tại và phát triển của một cá nhân không ảnh hưởng gì đến sự phát triển của xã hội 

106. Tìm phương án đúng nhất. Một người được coi là biết kiểm soát cảm xúc của bản thân khi người đó: 

⇒ Kiềm chế sự bốc đồng, giữ bình tĩnh khi sự việc bất ngờ xảy ra 

⇒ Biết che giấu những cảm xúc khó chịu bên trong 

⇒ Giữ vẻ mặt bình thản trước mọi hoàn cảnh 

⇒ Tự do bộc lộ cảm xúc của mình trong mọi hoàn cảnh 

107. Tìm phương án đúng nhất. Một người được coi là thực sự có khả năng kiểm soát cảm xúc của bản thân khi người đó: 

⇒ Dằn vặt bản thân, đau đầu mất ngủ 

⇒ Giữ bề ngoài bình thản, cố gắng sự khó chịu bên trong 

⇒ Giữ bình tĩnh trước mọi bất ngờ xảy ra 

⇒ Kiềm chế sự bốc đồng của bản thân 

108. Tìm phương án đúng nhất. Nguyên tắc cơ bản của việc xác lập mối quan hệ giữa cá nhân và xã hội là: 

⇒ Giải quyết mối quan hệ lợi ích 

⇒ Mối quan hệ qua lại. 

⇒ Mối quan hệ vừa có sự thống nhất, vừa có sự mâu thuẫn. 

⇒ Mối quan hệ tương hỗ 

109. Tìm phương án đúng nhất nói về khái niệm thuyết trình: 

⇒ Thuyết trình là một loại hình giao tiếp trong đó người thuyết trình trực tiếp cung cấp thông tin trước một nhóm khán giả nhằm đạt được một mục đích nhất định. 

⇒ Thuyết trình là một loại hình giao tiếp trong đó thuyết trình viên là người cung cấp thông tin còn khán giả chỉ là người tiếp nhận thông tin 

⇒ Thuyết trình là một loại hình giao tiếp, trong đó chỉ có khán giả là người được cung cấp một lượng thông tin nhất định bởi người thuyết trình 

⇒ Thuyết trình là một loại hình giao tiếp, trong đó người thuyết trình gián tiếp cung cấp thông tin cho một nhóm khán giả nhằm đạt được một mục đích nhất định 

110. Tìm phương án đúng nhất:Con người cần tìm kiếm thông tin, tăng cường đề tài nói chuyện để: 

⇒ Bản thân thu được những kinh nghiệm quý giá. 

⇒ Thể hiện cá tính trong giao tiếp. 

⇒ Tạo sự linh hoạt, sáng tạo, hấp dẫn trong giao tiếp. 

⇒ Có khởi đầu tốt đẹp trong các mối quan hệ giao tiếp. 

111. Tìm phương án đúng nhất:Một người có nhân hiệu/thương hiệu cá nhân tốt thì sẽ đạt được lợi ích gì trong ngắn hạn và dài hạn? 

⇒ Được tín nhiệm, khẳng định vị thế và bản sắc, mở ra nhiều cơ hội hợp tác, thành công bền vững 

⇒ Thỏa mãn lợi ích cá nhân, đạt được mục đích của bản thân 

⇒ Được mọi người tín nhiệm, mở ra nhiều cơ hội hợp tác, thu về nhiều lợi nhuận 

⇒ Khẳng định vị thế của bản thân, tạo được bản sắc riêng của mình 

112. Tìm phương án đúng nhất:Muốn phát triển được bản thân thì con người cần phải làm gì? 

⇒ Nhận biết năng lực bản thân, đặt ra mục tiêu phù hợp, lập kế hoạch để thực hiện mục tiêu. 

⇒ Nhận biết năng lực, điểm mạnh, điểm yếu của bản thân rồi thụ động chờ đợi thời cơ. 

⇒ Đặt ra mục tiêu phù hợp với năng lực bản thân, lập kế hoạch để từng bước thực hiện mục tiêu đó. 

⇒ Đặt ra mục tiêu lớn, thể hiện hoài bão, khát vọng và chờ đợi sự giúp đỡ để hoàn thành mục tiêu. 

113. Tìm phương án đúng nhất: Khi các nhóm trong doanh nghiệp đều làm việc có hiệu quả thì sẽ mang lại điều gì cho doanh nghiệp? 

⇒ Uy tín và giá trị thương hiệu của doanh nghiệp được nâng cao. 

⇒ Giảm thiểu sự vướng mắc trong khâu phối hợp giữa các bộ phận. 

⇒ Tinh thần hợp tác của các thành viên trong doanh nghiệp được củng cố. 

⇒ Tạo sự chủ động cho nhân viên. 

114. Tìm phương án đúng nhất:Lời khen có tác dụng rất tích cực trong quan hệ giao tiếp. Tuy nhiên nên bày tỏ lời khen như thế nào để tăng hiệu quả bền vững của các mối quan hệ ? 

⇒ Cố gắng sử dụng tối đa những lời khen tặng cho đối tác. 

⇒ Tìm tất cả ưu điểm và thế mạnh của đối tác để khen tặng nơi đông người. 

⇒ Tìm hiểu những điều đối tác thích nghe để ca tụng. 

⇒ Dành những lời khen tặng chân thành cho đối tác đúng lúc, đúng chỗ. 

115. Tìm phương án đúng nhất:Luận điểm nào dưới đây nhận định đúng về mối quan hệ giữa cá nhân và xã hội? 

⇒ Mỗi cá nhân là một thành viên của xã hội, mang bản chất xã hội và không thể sống ngoài xã hội. 

⇒ Mỗi cá nhân có đời sống của riêng mình sống độc lập với những người khác trong xã hội. 

⇒ Sống trong xã hội, mỗi cá nhân có tính cách, năng lực quan điểm riêng. 

⇒ Sự tồn tại và phát triển của một cá nhân không ảnh hưởng gì đến sự phát triển của xã hội. 

116. Tìm phương án đúng nhất:Nhân cách của một người được biểu hiện như thế nào? 

⇒ Nhân cách của một người biểu hiện qua cách ứng xử của người đó đối với người khác cũng như đối với các sự việc trong cuộc sống. 

⇒ Nhân cách của một người biểu hiện bằng việc người đó biết quan tâm đến lợi ích của mình như thế nào. 

⇒ Nhân cách của một người biểu hiện bằng việc người đó có biết giữ gìn uy tín của mình hay không. 

⇒ Nhân cách của một người biểu hiện bằng việc người đó tự nói về bản thân mình như thế nào. 

117. Tìm phương án đúng nhất: Nhu cầu của các cá nhân trong một tập thể được biểu hiện như thế nào? 

⇒ Nhu cầu của các cá nhân trong một tập thể thường hoàn toàn giống nhau. 

⇒ Nhu cầu của các cá nhân trong một tập thể thường không hoàn toàn giống nhau. 

⇒ Nhu cầu của các cá nhân trong một tập thể thường phụ thuộc vào người đứng đầu. 

⇒ Nhu cầu của các cá nhân trong một tập thể thường hoàn toàn khác nhau. 

118. Tìm phương án đúng nhất: Người có nhân cách tốt sẽ được hưởng những lợi ích gì? 

⇒ Người có nhân cách tốt dễ thu nhận được cảm tình, lòng tin, sự tôn trọng và hợp tác của người khác. 

⇒ Người có nhân cách tốt sẽ được hạnh phúc bởi họ là người biết nghĩ cho lợi ích của người khác. 

⇒ Người có nhân cách tốt sẽ biết cách làm cho người khác vui lòng khi họ biểu thị sự tận tâm và chính trực. 

⇒ Người có nhân cách tốt sẽ được hưởng nhiều lợi ích từ người khác do uy tín của họ mang lại. 

119. Tìm phương án đúng nhất: Sự phát triển của xã hội thì có ảnh hưởng gì tới mỗi cá nhân? 

⇒ Xã hội phát triển thì mỗi cá nhân càng có điều kiện để tiếp nhận ngày càng nhiều những giá trị vật chất và tinh thần. 

⇒ Xã hội phát triển thì mỗi cá nhân càng có điều kiện để hưởng thụ cuộc sống. 

⇒ Xã hội phát triển thì mỗi cá nhân có thể làm mọi điều theo mong muốn của mình. 

⇒ Xã hội phát triển thì mỗi cá nhân sẽ có cuộc sống hạnh phúc viên mãn. 

120. Tìm phương án đúng nhất: Theo mô hình cửa sổ Johari, một người bị rơi vào vùng mù thì sẽ có thể gặp những bất lợi gì? 

⇒ Bỏ lỡ những cơ hội hợp tác, không đủ thông tin để ra quyết định hành động, gây khó hiểu cho những người xung quanh 

⇒ Bỏ lỡ những cơ hội hợp tác do thiếu thông tin 

⇒ Thiếu thông tin về sự việc từ đó không đủ căn cứ để đưa ra quyết định khi hành động 

⇒ Gây sự khó hiểu và hoang mang cho những người xung quanh 

121. Tìm phương án đúng nhất: Trong mối quan hệ với các cá nhân, việc sắp xếp các vị trí xã hội thực chất là để làm gì? 

⇒ Là để mỗi cá nhân phát huy được năng lực của mình vào tiến trình phát triển của xã hội. 

⇒ Là để giải quyết mối quan hệ lợi ích giữa cá nhân và xã hội. 

⇒ Là nhằm tạo khả năng cao nhất cho mỗi cá nhân tác động vào mọi quá trình kinh tế, xã hội. 

⇒ Là để sắp xếp các cá nhân vào những vị trí phù hợp với năng lực của họ. 

122. Tìm phương án đúng nhất: Trong môi trường doanh nghiệp, các thành viên cần nêu cao tinh thần làm việc theo nhóm để: 

⇒ Giảm thiểu những vướng mắc trong sự phối hợp giữa các cá nhân, các bộ phận của doanh nghiệp 

⇒ Thực hiện các quy trình làm việc, kết nối liên phòng ban, liên công ty, 

⇒ Thực hiện những dự án lớn cần nhiều người tham gia 

⇒ Thực hiện tốt các mục tiêu lớn trong những điều kiện cụ thể 

123. Tìm phương án đúng nhất:Trước khi tiến hành đàm phán, nên sử dụng phương pháp phân tích SWOT để: 

⇒ Tìm hiểu thực lực của các bên tiến hành đàm phán. 

⇒ Tìm hiểu thực lực của bản thân. 

⇒ Tìm hiểu thực lực của đối tác. 

⇒ Tìm hiểu các cơ hội và thách thức đối với quá trình đàm phán. 

124. Tìm phương án đúng nhất:Vì sao để giữ gìn mối quan hệ tốt đẹp lâu dài thì cần phải giữ lễ nghĩa và khoảng cách nhất định, không được suồng sã với các đối tác của mình? 

⇒ Vì hai người cho dù thân nhau đến mấy thì cũng không thể hiểu hết suy nghĩ của nhau. 

⇒ Vì ai cũng có lòng tự tôn và mong muốn được người khác tôn trọng. 

⇒ Vì mỗi người có tính cách năng lực, sở thích khác nhau. 

⇒ Vì ai cũng có lòng tự tôn, việc giữ lễ nghĩa khoảng cách là để thể hiện sự tôn trọng đối tác. 

125. Tìm phương án đúng nhất:Vì sao mỗi cá nhân lại không thể tồn tại và phát triển một cách độc lập hoàn toàn với những cá nhân khác và với tập thể? 

⇒ Vì mỗi cá nhân không thể có đủ điều kiện để thỏa mãn nhu cầu của mình nếu không có sự tương trợ từ người khác. 

⇒ Vì mỗi cá nhân cần phải có sự trợ giúp từ cộng đồng để duy trì sự tồn tại của mình. 

⇒ Vì mỗi cá nhân thể hiện bản chất của mình thông qua các mối quan hệ xã hội. 

⇒ Vì mỗi cá nhân không thể phát huy được hết khả năng của mình nếu chỉ tồn tại độc lập. 

126. Tìm phương án đúng trong số các phương án sau đây: Khi so sánh về vai trò của các chỉ số IQ và EQ đối với sự thành công của con người, đa số các chuyên gia đều khẳng định: 

⇒ So với IQ thì EQ chiếm giữ tỷ lệ % cao hơn đối với sự thành công của con người 

⇒ IQ và EQ có vai trò ngang bằng nhau đối với sự thành công của con người 

⇒ So với EQ thì IQ chiếm giữ tỷ lệ % cao hơn đối với sự thành công của con người 

⇒ Cả hai chỉ số này không có ảnh hưởng gì tới sự thành công của con người 

127. Tìm phương án đúng. Khi con người tiếp xúc với nhau, điểm được chú ý đầu tiên là nét mặt vì vậy con người cần: 

⇒ Kiểm soát được tâm trạng và cảm xúc của mình 

⇒ Chuẩn bị trang phục phù hợp cho mình 

⇒ Bộc lộ cảm xúc tự nhiên của mình 

⇒ Xác định đúng mặt mạnh mặt yếu của mình 

128. Tìm phương án đúng nhất. Theo mô hình cửa sổ Johari, một người không chỉ lắng nghe thông tin từ người khác mà còn cần bộc lộ những quan điểm của bản thân vì: 

⇒ Chúng ta bộc lộ quan điểm và suy nghĩ của mình để người khác tin tưởng, hiểu về ta và cũng chia sẻ, cung cấp thông tin mà họ biết với ta 

⇒ Chúng ta bộc lộ những quan điểm và suy nghĩ của mình để thể hiện năng lực của chúng ta 

⇒ Chúng ta bộc lộ những quan điểm và suy nghĩ của mình để người khác biết được ta muốn điều gì từ họ 

⇒ Chúng ta bộc lộ những quan điểm và suy nghĩ của mình để người khác hành động theo ý muốn của ta 

129. Tìm phương án xác định đúng trình tự các giai đoạn phát triển của nhóm 

⇒ Giai đoạn hình thành – giai đoạn hoạt động – giai đoạn xung đột – giai đoạn chuẩn hóa 

⇒ Giai đoạn hình thành – giai đoạn phát triển – giai đoạn xung đột – giai đoạn biển động 

⇒ Giai đoạn hình thành – giai đoạn xung đột – giai đoạn chuẩn hóa – giai đoạn phát triển 

⇒ Giai đoạn hình thành – giai đoạn chuẩn hóa – giai đoạn xung đột – giai đoạn phát triển 

130. Tìm phương án trả lời đúng nhất: Vì sao để công việc nhóm được triển khai hiệu quả, các thành viên nhóm cần phải thể hiện tốt trách nhiệm cá nhân? 

⇒ Chỉ khi các thành viên đều đồng thuận, chia sẻ trách nhiệm và có ý thức trách nhiệm với công việc chung thì nhóm mới có thể làm việc hiệu quả. 

⇒ Mỗi cá nhân cần tập trung vào công việc được giao để không đổ lỗi cho tập thể hay thành viên khác. 

⇒ Các thành viên cùng phải chịu trách nhiệm chung về công việc được giao. 

⇒ Các thành viên cần thay đổi quan niệm cho rằng những công việc nhóm là do nhóm trưởng chịu trách nhiệm. 

131. Tìm trong các phương án dưới đây một phương án mà bạn không nên sử dụng để khuyên một người thường hay nổi nóng, khó kiềm chế cảm xúc với những người xung quanh. 

⇒ Hãy bộc lộ cảm xúc và suy nghĩ thật của bản thân bất cứ khi nào bởi vì đó là một cách giải tỏa stress hữu hiệu 

⇒ Hãy nghĩ đến những hậu quả có thể xảy ra trước khi bạn nóng giận hoặc trách móc một ai đó 

⇒ Hãy giảm đồ uống có cồn, cân bằng các chất dinh dưỡng, luyện tập thể thao đều đặn nếu bạn muốn kiểm soát cảm xúc tốt 

⇒ Hãy hít thở sâu để điều hòa nhịp thở và nghĩ đến những ưu điểm của người đang làm bạn khó chịu trước khi nổi nóng với họ 

132. Trình bày phần kết luận cần phải gây ấn tượng để lưu lại dấu ấn trong lòng khán giả, vậy để có một kết thúc ấn tượng người thuyết trình nên làm gì? 

⇒ Kết thúc bài thuyết trình bằng một nhận xét tiêu cực. 

⇒ Yêu cầu từng khán giả nhắc lại những nội dung mà họ vừa nghe. 

⇒ Nói lại toàn bộ những nội dung đã trình bày. 

⇒ Tóm lược bài thuyết trình, nhấn mạnh vào các nội dung và vấn đề trọng tâm. 

133. Trong buổi thuyết trình, khi khán giả có các ý kiến trực tiếp phản đối mình thì thuyết trình viên nên xử lý thế nào? 

⇒ Bình tĩnh lắng nghe, hẹn sẽ tranh luận sau buổi thuyết trình 

⇒ Ngay lập tức chấm dứt bài thuyết trình 

⇒ Ngay lập tức tranh luận căng thẳng với khán giả 

⇒ Vẫn thuyết trình bình thường, không quan tâm đến thái độ phản đối của họ 

134. Trong buổi thuyết trình, khi nhận được câu hỏi của khán giả, thuyết trình viên không nên làm gì? 

⇒ Cố gắng trả lời vòng vo. 

⇒ Hướng câu trả lời tới toàn bộ khán giả. 

⇒ Lắng nghe cẩn thận câu hỏi của khán giả. 

⇒ Kiểm soát thời gian thuyết trình. 

135. Trong các nhân tố sau, nhân tố nào khiến cho quá trình giao tiếp không được triển khai thuận lợi? 

⇒ Người gửi không thể mã hóa đúng thông điệp. 

⇒ Người nhận muốn nhận thông điệp từ người gửi. 

⇒ Người nhận có khả năng hiểu thông điệp. 

⇒ Người gửi muốn truyền thông điệp. 

136. Trong các phương án dưới đây, phương án nào không phải là câu trả lời đúng cho câu hỏi vì sao con người nên làm việc theo nhóm? 

⇒ Vì trong khi làm việc nhóm, mọi người có thể bộc lộ hết năng lực, tính cách, quan điểm riêng biệt 

⇒ Vì làm việc nhóm sẽ có thể đưa ra được nhiều giải pháp trong quá trình thực hiện 

⇒ Vì sự hỗ trợ hợp tác của những người trong nhóm giúp các thành viên thoải mái tự tin hơn 

⇒ Vì sự phối hợp của nhiều người sẽ giúp thực hiện được nhiều công việc hơn, chất lượng cao hơn 

137. Trong cuộc đàm phán, khi đối tác đang trình bày quan điểm của họ, để thể hiện sự tôn trọng đối tác, bạn cần: 

⇒ Tập trung lắng nghe hết những quan điểm của đối tác 

⇒ Không ngại ngần nói với đối tác những điều mà họ kiêng kị 

⇒ Tranh thủ bàn bạc với cộng sự trong khi đối tác đang phát biểu 

⇒ Ngắt lời của đối tác khi bạn cần thể hiện quan điểm của mình 

138. Trong đàm phán thương lượng, để xây dựng mối quan hệ lâu dài với đối tác, người đàm phán cần tránh điều gì: 

⇒ Tìm hiểu những điều kiêng kỵ về ngôn ngữ 

⇒ Nhắc đến những thành tích của đối tác để ca ngợi họ 

⇒ Nhắc đến những sai lầm của đối tác trong quá khứ 

⇒ Tìm hiểu những điều kiêng kỵ về phong tục tập quán 

139. Trong giai đoạn chuẩn bị đàm phán, mục đích việc người đàm phán xác định thực lực của bản thân và thực lực của đối tác không phải là để: 

⇒ Khắc phục những điểm yếu của đối tác 

⇒ Tìm phương pháp đàm phán phù hợp 

⇒ Khắc phục những điểm yếu của bản thân 

⇒ Giành thế chủ động trên bàn đàm phán 

140. Trong giai đoạn chuẩn bị đàm phán, người đàm phán cần xác định BATNA để: 

⇒ Có thể chủ động, linh hoạt trong khi đàm phán 

⇒ Đề phòng bị áp đảo trong khi đàm phán 

⇒ Tránh bị thất bại trong khi đàm phán 

⇒ Uy hiếp, áp đảo đối tác trong khi đàm phán 

141. Trong giai đoạn chuẩn hóa, khi các cuộc tranh luận giữa các thành viên nhóm diễn ra không có lý do, những vấn đề không lường trước xảy ra làm phá vỡ động lực phát triển của nhóm thì người lãnh đạo nhóm cần làm gì? 

⇒ Tiến hành phân tích giải quyết nhằm tìm ra bất đồng; chuyển từ lãnh đạo chỉ đạo sang lãnh đạo khuyến khích, ủng hộ; kêu gọi các thành viên chia sẻ trách nhiệm 

⇒ Loại trừ những thành viên không đồng thuận ra khỏi nhóm 

⇒ Đặt ra những quy định về cách ứng xử trong nhóm. Thảo luận về việc xây dựng phong cách của nhóm. 

⇒ Khuyến khích các thành viên đưa ra những quan điểm khác nhau, cho phép có xung đột 

142. Trong giai đoạn xung đột, khi các thành viên trong nhóm phát triển ở các mức độ khác nhau, nảy sinh những kỳ vọng không thực tế, trong nhóm bắt đầu hình thành các phe phái, vv. thì người lãnh đạo nhóm cần làm gì? 

⇒ Khuyến khích các thành viên đưa ra những quan điểm khác nhau, cho phép có xung đột 

⇒ Gặp gỡ từng thành viên, thuyết phục tuân theo quan điểm của người lãnh đạo 

⇒ Loại trừ những thành viên không đồng thuận ra khỏi nhóm. 

⇒ Ngăn chặn những ý kiến bất đồng, thiết lập kỷ luật của nhóm 

143. Trong giao tiếp xã giao, nên sử dụng ngôn từ như thế nào để mọi người xung quanh đều hiểu đúng thông điệp của mình? 

⇒ Sử dụng cách nói bóng bẩy để làm tăng ý nghĩa của ngôn từ. 

⇒ Sử dụng ngôn từ đơn giản phù hợp với người nghe và bối cảnh giao tiếp. 

⇒ Sử dụng ngôn ngữ dân dã, thô tục. 

⇒ Sử dụng cách ví von trừu tượng để người nghe cảm nhận sâu sắc vấn đề. 

144. Trong khi làm việc nhóm, ở giai đoạn nào con người thường có tâm lý phấn chấn, háo hức, hào hứng làm quen với nhau? 

⇒ Giai đoạn hình thành 

⇒ Giai đoạn xung đột 

⇒ Giai đoạn phát triển 

⇒ Giai đoạn chuẩn hóa 

145. Trong khi thuyết trình, để thể hiện sự tự tin và chuyên nghiệp, thuyết trình viên cần tránh: 

⇒ Lắc đầu, nhún vai quá nhiều 

⇒ Di chuyển vị trí nhẹ nhàng trong khán phòng 

⇒ Mỉm cười với khán giả 

⇒ Giao tiếp mắt với khán giả 

146. Trong khi thuyết trình, để thuyết phục được người nghe thì người thuyết trình không nên làm gì? 

⇒ Đưa ra những thông tin khó kiểm chứng. 

⇒ Đưa ra những thông tin có độ tin cậy cao. 

⇒ Đưa ra những thông tin dễ xử lý. 

⇒ Đưa ra những thông tin thực tế. 

147. Trong khi thuyết trình, thuyết trình viên cần điều chỉnh âm lượng và giọng nói như thế nào? 

⇒ Nói nhỏ để khán giả muốn nghe thì phải chú ý 

⇒ Nói càng nhanh càng truyền tải được nhiều thông tin 

⇒ Nói truyền cảm, rõ ràng để tạo sự lôi cuốn. 

⇒ Nói càng to càng gây được sự chú ý của khán giả 

148. Trong khi thuyết trình, thuyết trình viên cần tránh làm gì nếu muốn thể hiện phong thái đĩnh đạc tự tin? 

⇒ Trùng chân, dựa vào bàn hoặc điểm tựa nào đó 

⇒ Lưng và chân thắng, tạo sự tự nhiên 

⇒ Thẳng đầu, ánh mắt nhìn về phía khán giả 

⇒ Người hơi hướng về phía trước để tạo sự thân thiện với khán giả 

149. Trong khi thuyết trình, thuyết trình viên nên giao tiếp mắt với khán giả như thế nào? 

⇒ Thuyết trình viên nên di chuyển ánh mắt đến mọi người trong khán phòng để thể hiện thái độ tôn trọng khán giả. 

⇒ Thuyết trình viên có thể nhìn vào một đồ vật nào đó trong khán phòng chứ không cần nhìn khán giả. 

⇒ Thuyết trình viên chỉ nên nhìn vào tài liệu khi nói. 

⇒ Thuyết trình viên nên chọn một người trong khán phòng để tập trung ánh mắt ở đó. 

150. Trong mối quan hệ giao tiếp, để tạo thiện cảm với đối tác thì bạn nên làm gì? 

⇒ Tế nhị, khiêm tốn, lắng nghe ý kiến của đối tác 

⇒ Tỏ ra mình là người biết tất cả mọi điều 

⇒ Ép buộc đối tác phải nghe theo quan điểm của mình 

⇒ Cắt ngang lời khi người khác đang nói 

151. Trong môi trường học tập, khi nào thì nên thành lập nhóm? 

⇒ Khi thực hiện một bài tập lớn cần có kiến thức tổng hợp. 

⇒ Khi thực hiện những bài tập đơn giản. 

⇒ Khi mỗi cá nhân có thể tự học mà kết quả vẫn cao. 

⇒ Khi mỗi cá nhân được trang bị các kiến thức cơ bản. 

152. Trong môi trường học tập, làm việc theo nhóm là để: 

⇒ Thực hiện những dự án lớn cần nhiều người tham gia 

⇒ Xây dựng quan hệ tốt với các thành viên trong cộng đồng học viên 

⇒ Giảm áp lực học một mình. 

⇒ Rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm và rèn luyện ý thức hợp tác với những người khác 

153. Trong quá trình đàm phán, để đối tác nhìn nhận đúng yêu cầu của mình, bạn không nên làm gì? 

⇒ Tìm cơ hội thể hiện ngay ý kiến nhận xét của mình trong khi nghe ý kiến của họ. 

⇒ Tóm tắt ý kiến của đối tác xem mình có hiểu đúng và đầy đủ ý kiến của họ không rồi mới thực hiện các bước tiếp theo. 

⇒ Giữ bầu không khí chan hòa, loại bỏ những cảm xúc tiêu cực. 

⇒ Dùng ngôn ngữ giản dị, rõ ràng và các yếu tố phi ngôn ngữ biểu thị cảm xúc và thành ý của mình. 

154. Trong quá trình giao tiếp với những người khác, nếu một người chỉ chú tâm đến lợi ích của bản thân mình thì người đó sẽ: 

⇒ Tạo sự bất tín nhiệm của các đối tác 

⇒ Tạo dựng được mối quan hệ lâu dài với các đối tác 

⇒ Tạo được nhiều thiện cảm với các đối tác 

⇒ Tạo uy tín lớn với các đối tác 

155. Trong quá trình giao tiếp, khi cảm nhận được điều hay, điều tốt của đối tác bạn không nên làm gì? 

⇒ Bày tỏ sự thán phục. 

⇒ Khen ngợi chân thành. 

⇒ Biểu lộ sự ghen ghét đố kị. 

⇒ Chúc mừng đối tác. 

156. Trong quá trình giao tiếp, khi cần đối tác cung cấp thông tin, bạn nên đặt câu hỏi dạng nào để khiến cho đối tác dễ chịu và cởi mở nói chuyện với bạn? 

⇒ Câu hỏi dạng mở. 

⇒ Câu hỏi dạng đóng. 

⇒ Câu hỏi dạng mệnh lệnh. 

⇒ Câu hỏi dạng yêu cầu. 

157. Trong quá trình giao tiếp, một người sẽ không được người khác tin tưởng khi họ: 

⇒ Không trung thực trong công việc 

⇒ Có lời nói và hành động thống nhất 

⇒ Có nghề nghiệp, công việc ổn định 

⇒ Luôn quan tâm giúp đỡ người khác 

158. Trong quá trình hoạt động nhóm, đến giai đoạn nào thì các thành viên có thể thiết lập các mối quan hệ rõ ràng hơn và đồng thuận hơn với nhau? 

⇒ Giai đoạn chuẩn hóa 

⇒ Giai đoạn phát triển 

⇒ Giai đoạn hình thành 

⇒ Giai đoạn xung đột 

159. Trong quá trình hoạt động nhóm, đến giai đoạn nào thì các thành viên trong nhóm sẽ bắt đầu nhận thấy những lợi ích của việc cộng tác cùng với nhau và giảm bớt xung đột nội bộ? 

⇒ Giai đoạn chuẩn hóa 

⇒ Giai đoạn hình thành 

⇒ Giai đoạn phát triển 

⇒ Giai đoạn xung đột 

160. Trong quá trình hoạt động nhóm, ở giai đoạn nào thường nảy sinh nhiều mâu thuẫn nhất về quan điểm, kinh nghiệm, năng lực, tính cách, vv. giữa các thành viên nhóm? 

⇒ Giai đoạn hình thành 

⇒ Giai đoạn xung đột 

⇒ Giai đoạn phát triển 

⇒ Giai đoạn chuẩn hóa 

161. Trong quá trình xây dựng nhân hiệu bản thân, mỗi người nên tạo cho mình một bản sắc với sự nổi trội hợp lý dựa vào: 

⇒ Điểm mạnh của bản thân 

⇒ Sự điều khiển của người khác 

⇒ Điểm yếu của bản thân 

⇒ Điểm mạnh của người khác 

162. Trong trường hợp nào thì chưa cần thành lập nhóm học tập? 

⇒ Khi mỗi cá nhân có thể tự học mà kết quả vẫn cao 

⇒ Khi thực hiện một bài tập có khối lượng lớn phải hoàn thành trong thời gian ngắn 

⇒ Khi các cá nhân chưa nắm chắc kiến thức cần có sự giao lưu, chia sẻ 

⇒ Khi thực hiện một bài tập lớn cần có kiến thức tổng hợp 

163. Trước khi kết thúc bài thuyết trình, thuyết trình viên không nên làm gì để tạo được ấn tượng tốt với khán giả? 

⇒ Đưa ra một nhận xét tích cực 

⇒ Thông báo trước khi kết thúc 

⇒ Tóm tắt lại những điểm chính của bài thuyết trình 

⇒ Kết thúc bằng một nhận xét tiêu cực 

164. Trước khi tiến hành đàm phán các bên cần xác định BATNA của mình, vậy BATNA là gì? 

⇒ Phương án thay thế tốt nhất cho một thỏa thuận được thương lượng. 

⇒ Phương pháp tìm hiểu thông tin về đối tác. 

⇒ Phương pháp xác định điểm mạnh điểm yếu cơ hội và nguy cơ của bản thân. 

⇒ Phương pháp tìm hiểu thực lực của các bên tham gia đàm phán. 

165. Vì sao những người có chỉ số EQ cao thường xử lý tốt các vấn đề nan giải? 

⇒ Vì người có chỉ số EQ cao sẽ biết đặt mình vào vị trí người trong cuộc mà nghĩ cho họ, hiểu họ để tháo gỡ vấn đề. 

⇒ Vì họ thường xử lý vấn đề theo chỉ đạo của người khác 

⇒ Vì họ thường dựa vào những cảm xúc chủ quan để giải quyết vấn đề 

⇒ Vì họ thường dựa vào lý lẽ và quy tắc để giải quyết vấn đề 

166. Việc thuyết trình trước các nhà đầu tư để kêu gọi đầu tư vốn vào kế hoạch kinh doanh của mình là kiểu thuyết trình gì? 

⇒ Thuyết trình theo kiểu thuyết phục 

⇒ Thuyết trình theo kiểu đàm phán 

⇒ Thuyết trình theo kiểu thương lượng 

⇒ Thuyết trình theo kiểu trình bày 

167. Xác định luận điểm đúng nhất khi bàn về vấn đề sử dụng phương thức giao tiếp phi ngôn ngữ của thuyết trình viên trong số các luận điểm dưới đây: 

⇒ Người thuyết trình không thể thành công nếu không vận dụng tốt các phương thức giao tiếp phi ngôn ngữ. 

⇒ Không cần chú trọng đến phương thức giao tiếp phi ngôn ngữ trong khi thuyết trình. 

⇒ Không chú ý đến phương thức giao tiếp phi ngôn ngữ thì người thuyết trình mới có thể thành công. 

⇒ Trong khi thuyết trình, chỉ cần sử dụng phương thức giao tiếp bằng ngôn ngữ chứ không sử dụng phương thức giao tiếp phi ngôn ngữ. 

168. Xác định luận điểm đúng nhất trong số các luận điểm bàn về nhịp điệu và âm lượng giọng nói của người thuyết trình. 

⇒ Thành công của buổi thuyết trình do nhiều yếu tố trong đó nhịp điệu, âm lượng, giọng nói của người thuyết trình giữ vai trò quan trọng 

⇒ Nếu người thuyết trình chỉ chú trọng nhịp điệu, âm lượng, giọng nói thì những điều đó chưa đủ để làm nên thành công của buổi thuyết trình 

⇒ Thành công của buổi thuyết trình phụ thuộc hoàn toàn vào nhịp điệu, âm lượng, giọng nói của người thuyết trình 

⇒ Nhịp điệu, âm lượng, giọng nói của người thuyết trình không ảnh hưởng nhiều đến chất lượng của buổi thuyết trình 

169. Xác định một câu hỏi dạng mở trong số các câu sau: 

⇒ “Như bạn biết thì câu chuyện diễn ra thế nào?” 

⇒ “Bạn đã biết chuyện, sao còn chưa nói?” 

⇒ “Đừng giấu giếm tôi chuyện đó, nói ra đi” 

⇒ “Nói ngay câu chuyện cho tôi biết đi” 

170. Xác định một luận điểm đúng khi bàn về mục tiêu của các hình thức đàm phán trong số các luận điểm dưới đây: 

⇒ Mục tiêu của việc đàm phán kiểu nguyên tắc là không coi trọng lợi ích kinh tế. 

⇒ Mục tiêu của việc đàm phán kiểu mềm là đạt được thỏa thuận và giữ được mối quan hệ. 

⇒ Mục tiêu của việc đàm phán kiểu cứng là giải quyết vấn đề một cách hiệu quả và thân thiện. 

⇒ Mục tiêu của việc đàm phán kiểu mềm là giành được thắng lợi bằng mọi giá. 

171. Xác định một luận điểm đúng khi bàn về vấn đề sử dụng hình thức đàm phán trong số các luận điểm dưới đây: 

⇒ Với kiểu đàm phán mềm, các đối tác thường coi nhau như bạn bè. 

⇒ Với kiểu đàm phán mềm, các đối tác thường coi nhau như địch thủ. 

⇒ Với kiểu đàm phán cứng, các đối tác thường coi nhau như bạn bè. 

⇒ Các đối tác là bạn bè của nhau luôn luôn sử dụng kiểu đàm phán mềm với nhau. 

172. Xác định một luận điểm đúng khi bàn về tính chất của hoạt động đàm phán: 

⇒ Hoạt động đàm phán chỉ được thực hiện trong mối quan hệ hàng xóm. 

⇒ Đàm phán là hoạt động mang tính phổ biến của con người diễn ra trong mọi lĩnh vực. 

⇒ Đàm phán là hoạt động chỉ diễn ra trong môi trường làm việc ở các cơ quan doanh nghiệp. 

⇒ Hoạt động đàm phán chỉ diễn ra trong phạm vi gia đình. 

173. Xác định một luận điểm đúng nhất trong số các luận điểm dưới đây bàn về tính cách và trang phục của con người. 

⇒ Những người có phong cách ăn mặc giống nhau nhưng tính cách vẫn có thể khác nhau 

⇒ Mỗi người có tính cách khác nhau nên phong cách ăn mặc cũng khác nhau 

⇒ Những người có phong cách ăn mặc giống nhau thì tính cách cũng giống nhau 

⇒ Những người không ăn mặc giống nhau thì tính cách cũng không thể giống nhau 

174. Xác định một luận điểm đúng nhất trong số các luận điểm dưới đây khi bàn về khái niệm nghe chủ động trong khi thuyết trình: 

⇒ Nghe chủ động trong khi thuyết trình là tập trung nghe một cách cẩn thận và có cảm nhận về những gì mà bạn có thể nghe thấy. 

⇒ Nghe chủ động trong khi thuyết trình là việc vừa trình bày vừa lắng nghe sự phản hồi của khán giả. 

⇒ Nghe chủ động trong khi thuyết trình là khả năng tiếp nhận tất cả các âm thanh trong khán phòng. 

⇒ Nghe chủ động trong khi thuyết trình là khả năng kiểm soát cảm xúc trước các câu hỏi hoặc sự phản đối của khán giả. 

175. Xác định luận điểm đúng nhất trong số các luận điểm dưới đây khi bàn về vấn đề thành công của một bài thuyết trình: 

⇒ Một bài thuyết trình được gọi là thành công khi thuyết trình viên kết thúc bài thuyết trình của mình. 

⇒ Khi người thuyết trình không thuyết phục được người nghe cũng vẫn có thể coi đó là bài thuyết trình thành công. 

⇒ Khi thuyết trình viên thuyết phục được đa số người nghe thì đã có thể coi đó là bài thuyết trình thành công. 

⇒ Một bài thuyết trình chỉ được gọi là thành công khi thuyết trình viên thuyết phục được tất cả khán giả. 

176. Xác định một luận điểm sai khi bàn về điểm xuất phát của các hình thức đàm phán trong số các luận điểm dưới đây: 

⇒ Điểm xuất phát của kiểu đàm phán cứng là bắt ép đối tác nhượng bộ. 

⇒ Điểm xuất phát của kiểu đàm phán mềm là nhượng bộ để giữ quan hệ. 

⇒ Điểm xuất phát của kiểu đàm phán nguyên tắc là tách biệt cảm xúc và công việc. 

⇒ Điểm xuất phát của kiểu đàm phán lập trường là giải quyết vấn đề hiệu quả và thân thiện. 

177. Xác định một luận điểm sai khi bàn về vấn đề lựa chọn hình thức đàm phán với các đối tác trong số các luận điểm dưới đây: 

⇒ Các đối tác thường coi nhau như địch thủ khi sử dụng kiểu đàm phán nguyên tắc. 

⇒ Đã là cộng sự thì không đàm phán với nhau theo kiểu lập trường. 

⇒ Khi sử dụng kiểu đàm phán cứng, các đối tác không thể coi nhau như những cộng sự. 

⇒ Khi sử dụng kiểu đàm phán cứng, các đối tác thường coi nhau như địch thủ. 

178. Xác định một luận điểm sai về thế mạnh của người đàm phán trong số các luận điểm dưới đây: 

⇒ Các bên chỉ có thể nhận biết được thế mạnh của mình khi quá trình đàm phán diễn ra 

⇒ Một số dạng thế mạnh có thể làm ảnh hưởng tới kết quả đàm phán 

⇒ Thế mạnh trong đàm phán là khả năng gây ảnh hưởng tới con người hoặc tình thể đàm phán 

⇒ Nếu bạn có thế mạnh nhưng không dùng đến thì thế mạnh đó không có giá trị đối với cuộc đàm phán 

179. Xác định một luận điểm thể hiện cách hiểu đúng nhất về khái niệm giao tiếp trong các phương án dưới đây: 

⇒ Giao tiếp là cách thức Con người trao đổi tâm tư tình cảm với nhau 

⇒ Giao tiếp là cách thức Con người trao đổi thông tin với nhau 

⇒ Giao tiếp là cách thức con người tạo lập các mối liên hệ với những người khác trong xã hội 

⇒ Giao tiếp là cách thức con người trao đổi tri thức cho nhau 

180. Xác định một nhân tố gây cản trở quá trình giao tiếp trong các nhân tố sau: 

⇒ Người nhận không giải mã đúng thông điệp. 

⇒ Người nhận thông điệp mong muốn tiếp nhận thông tin. 

⇒ Thông điệp được mã hóa và gửi đi rõ ràng, mạch lạc. 

⇒ Người gửi thông điệp hiểu rõ những gì mình muốn nói. 

181. Xác định một phương án đúng nhất bàn về hoạt động đàm phán trong số các phương án sau: 

⇒ Hoạt động đàm phán chỉ xuất hiện khi con người cần phải giải quyết những mâu thuẫn trong hoạt động kinh doanh 

⇒ Hoạt động đàm phán luôn gắn liền với sự tồn tại của con người 

⇒ Hoạt động đàm phán chỉ xuất hiện khi con người có đối kháng về lợi ích 

⇒ Hoạt động đàm phán chỉ cần thiết khi con người thực hiện những công việc quan trọng 

182. Xác định phương án đúng nhất nói về kỹ năng nghe chủ động trong số các phương án dưới đây: 

⇒ Nghe chủ động trong khi thuyết trình là tập trung nghe một cách cẩn thận và có cảm nhận về những gì mà bạn có thể nghe thấy 

⇒ Nghe chủ động trong khi thuyết trình là việc vừa trình bày vừa lắng nghe sự phản hồi của khán giả 

⇒ Nghe chủ động trong khi thuyết trình là khả năng tiếp nhận tất cả các âm thanh trong khán phòng 

⇒ Nghe chủ động trong khi thuyết trình là khả năng kiểm soát cảm xúc trước các câu hỏi hoặc sự phản đối của khán giả 

183. Xác định phương án đúng nhất về khái niệm đàm phán trong số các phương án sau: 

⇒ Đàm phán là quá trình giải quyết các vấn đề có liên quan giữa hai hay nhiều bên để cùng hợp tác với nhau 

⇒ Đàm phán là quá trình giải quyết các vấn đề có liên quan giữa hai hay nhiều bên để cùng thỏa mãn các lợi ích giống nhau 

⇒ Đàm phán là quá trình giải quyết các vấn đề có liên quan giữa hai hay nhiều bên để cùng đi đến một thỏa thuận với nhau 

⇒ Đàm phán là quá trình giải quyết các vấn đề có liên quan giữa hai hay nhiều bên để xác định rõ quyền lợi của nhau 

184. Xác định phương án đúng nhất. Hoạt động đàm phán diễn ra ở đâu ? 

⇒ Diễn ra ở mọi lĩnh vực 

⇒ Diễn ra trong phạm vi gia đình 

⇒ Được thực hiện trong mối quan hệ hàng xóm 

⇒ Diễn ra trong môi trường làm việc ở các cơ quan doanh nghiệp 

185. Yếu tố quan trọng nhất để liên kết hoặc chia rẽ các cá nhân trong một tập thể là: 

⇒ Hứng thú 

⇒ Nhu cầu 

⇒ Lợi ích 

⇒ Sở thích 

186. Tìm câu trả lời đúng nhất. Vì sao những người có độ thông minh cảm xúc thấp thì thường dễ buồn bực và hay gặp trở ngại?

⇒ Do họ không biết linh hoạt thích ứng với từng điều kiện hoàn cảnh, không biết nhận thức về năng lực của bản thân, không nhìn được tính hai mặt của mọi sự việc

⇒ Do họ không nhận thức đúng về năng lực và cảm xúc của bản thân, không nhạy cảm để hiểu được thái độ và hành vi của những người tiếp xúc với mình để có những ứng xử phù hợp. Khi gặp trở ngại hoặc phản ứng không như mong muốn từ đối tác thì buồn bực do không biết cách giải quyết vấn đề, không biết cách thích ứng.

⇒ Do họ không biết thấu hiểu người khác, bi quan buồn bực do không có tư duy tích cực

⇒ Do họ không có kỹ năng giao tiếp tốt, không biết kiểm soát cảm xúc của bản thân, không biết cách giải quyết vấn đề nên hay gặp trở ngại

187. Nguyên tắc cơ bản để một tập thể được duy trì và phát triển bền vững là:

⇒ Đề cao lợi ích của tập thể lên trên lợi ích của cá nhân

⇒ Đề cao lợi ích của cá nhân lên trên lợi ích của tập thể

⇒ Kết hợp hài hoà lợi ích, nhu cầu của cá nhân với lợi ích, nhu cầu của tập thể

⇒ Tuân thủ phán quyết của người lãnh đạo tập thể khi xuất hiện mâu thuẫn về lợi ích

Đáp án tự luận Phát Triển Kỹ Năng Cá Nhân – EG35 – EHOU

Trình bày hiểu biết của Anh/ Chị về vấn đề xây dựng Nhân hiệu/Thương hiệu cá nhân. Phân tích vai trò của Nhân hiệu/Thương hiệu cá nhân đối với sự thành công của mỗi người. Liên hệ thực tiễn.

Theo Thomas Dewey,  “Nhu cầu lớn nhất của con người là được tôn trọng, được công nhận và đề cao”. Anh/Chị có đồng tình với quan điểm này không? Qua luận điểm này, Anh/Chị rút ra điều gì cho bản thân trong mối quan hệ giao tiếp với mọi người?

Nêu trình tự các bước giải quyết vấn đề theo nhóm. Phân tích vai trò của trưởng nhóm và các thành viên trong việc lựa chọn giải pháp giải quyết vấn đề theo nhóm. Minh họa từ thực tiễn.

Trả lời:

Trong một lần vô tình tôi đã đọc được cuốn sách của tác giả Jack Trout và Steve Rivkin có tên “Khác biệt hay là chết” (Differentiate or die), được đánh giá là một trong những cuốn sách marketing hay nhất mọi thời đại. Chính qua quyển sách này, khác biệt hóa (differentiate) đã trở thành một từ ngữ lớn trong thế giới kinh doanh ngày nay cũng như trong thế giới đời sống của con người. Và cơ sở của sự khác biệt đó là việc tạo dựng hình ảnh, uy tín của cá nhân đối với đời sống xã hội hay chính là cách xây dựng thương hiệu. Cũng giống như thương hiệu hàng hóa, thương hiệu cá nhân hay còn gọi là nhân hiệu chính là giá trị của một cá nhân giúp phân biệt cá nhân này với cá nhân khác. Đó là sự thể hiện giá trị tổng thể của một cá nhân đối với xã hội, phản ánh tính cách và năng lực của mỗi cá nhân.

Chỉ MemberPro mới xem được nội dung
4/5 - (8 bình chọn)
Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!
4/5 - (8 bình chọn)
chọn đánh giá của bạn
Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!
5.0

17 Bình Luận “Phát triển kỹ năng cá nhân – đáp án trắc nghiệm môn EG35 – EHOU”

    1. Qua môn học kỹ năng phát triển cá nhân EG35 anh/chị sẽ nhận thức được vai trò của các kỹ năng mềm trong việc phát triển bản thân, từ đó góp phần thúc đẩy sự phát triển của cộng đồng, xã hội; biết được năng lực của bản thân mình, biết cách xác định mục tiêu, xây dựng và giữ gìn hình ảnh, uy tín của bản thân, …

  1. Nêu trình tự các bước giải quyết vấn đề theo nhóm. Phân tích vai trò của trưởng nhóm và các thành viên trong việc lựa chọn giải pháp giải quyết vấn đề theo nhóm. Minh họa từ thực tiễn.

  2. Trước khi kết thúc bài thuyết trình, thuyết trình viên không nên làm gì để tạo được ấn tượng tốt với khán giả?
    a.Thông báo trước khi kết thúc
    b.Tóm tắt lại những điểm chính của bài thuyết trình
    c.Đưa ra một nhận xét tích cực
    d.Kết thúc bằng một nhận xét tiêu cực

  3. Hoàng là một trưởng nhóm có thành tích học tập nổi trội trong nhóm thường được giao các công việc khó trong nhóm. Tuy nhiên, Hoàng nóng tính và thường gặp vấn đề trong cách diễn đạt suy nghĩ và cái tôi rất lớn. Hoàng không thường xuyên trao đổi công việc với các thành viên trong nhóm và thường đưa ra kết quả làm việc mà không cần sự giúp đỡ cũng như trao đổi với các thành viên khác trong nhóm . Điều này đã ảnh hưởng đến tinh thần làm việc trong nhóm. Nhóm của bạn sẽ làm gì để giải quyết tình trạng trên

  4. Tìm câu trả lời đúng nhất.
    Vì sao những người có độ thông minh cảm xúc thấp thì thường dễ buồn bực và hay gặp trở ngại?
    Chọn một câu trả lời:
    a. Do họ không biết linh hoạt thích ứng với từng điều kiện hoàn cảnh, không biết nhận thức về năng lực của bản thân, không nhìn được tính hai mặt của mọi sự việc
    – b. Do họ không nhận thức đúng về năng lực và cảm xúc của bản thân, không nhạy cảm để hiểu được thái độ và hành vi của những người tiếp xúc với mình để có những ứng xử phù hợp. Khi gặp trở ngại hoặc phản ứng không như mong muốn từ đối tác thì buồn bực do không biết cách giải quyết vấn đề, không biết cách thích ứng.
    c. Do họ không biết thấu hiểu người khác, bi quan buồn bực do không có tư duy tích cực
    d. Do họ không có kỹ năng giao tiếp tốt, không biết kiểm soát cảm xúc của bản thân, không biết cách giải quyết vấn đề nên hay gặp trở ngại

    Nguyên tắc cơ bản để một tập thể được duy trì và phát triển bền vững là:
    Chọn một câu trả lời:
    a. Đề cao lợi ích của tập thể lên trên lợi ích của cá nhân
    b. Đề cao lợi ích của cá nhân lên trên lợi ích của tập thể
    – c. Kết hợp hài hoà lợi ích, nhu cầu của cá nhân với lợi ích, nhu cầu của tập thể
    d. Tuân thủ phán quyết của người lãnh đạo tập thể khi xuất hiện mâu thuẫn về lợi ích

  5. tranductho83

    Trong khi thuyết trình, thuyết trình viên nên lắng nghe các thông tin từ khán giả như thế nào?

    Chọn một câu trả lời:
    a. Thuyết trình viên cần rèn luyện bản lĩnh để không bị tác động bởi bất cứ sự phản hồi nào từ khán giả.
    b. Thuyết trình viên cần lắng nghe có phân tích sự phản hồi của các khán giả quanh khán phòng để điều chỉnh bài thuyết trình. Câu trả lời đúng
    c. Thuyết trình viên cần tập trung vào bài nói, không nên nghe điều gì từ khán giả trong buổi thuyết trình.
    d. Thuyết trình viên cần đặt nhiều câu hỏi cho khán giả để hạn chế việc khán giả đặt câu hỏi cho mình.

  6. Phương án nào sau đây không phải là câu trả lời đúng của câu hỏi: Vì sao để làm việc nhóm hiệu quả, các thành viên cần hiểu biết những kiến thức cơ bản về nhóm?
    Chọn một câu trả lời:
    a. Để biết tập trung vào công việc mang lại hiệu quả cao nhất trong từng giai đoạn phát triển của nhóm

    b. Để tìm sự đồng thuận với các thành viên khác trong quá trình thực hiện mục tiêu chung của nhóm.

    c. Để lý giải được những sự kiện nảy sinh trong khi làm việc nhóm và tìm ra cách giải quyết phù hợp

    d. Để các thành viên nhóm biết cách khẳng định cái tôi và chú ý đên lợi ích cá nhân trong khi làm việc nhóm

Hãy để lại câu hỏi của bạn bên dưới, chúng tôi sẽ trả lời TRONG 15 PHÚT

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Giỏ hàng
All in one
Gọi Ngay
Lên đầu trang

Chào Bạn

Bạn cần hỗ trợ để 100/100 chứ?