Mua Bán Di Vật Cổ Vật Bảo Vật Quốc Gia

Mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia là mua bán di sản văn hoá vật thể là sản phẩm vật chất có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học. Di vật là hiện vật được lưu truyền lại, có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học. Cổ vật là hiện vật được lưu truyền lại, có giá trị tiêu biểu về lịch sử, văn hoá, khoa học, có từ một trăm năm tuổi trở lên. Bảo vật quốc gia là hiện vật được lưu truyền lại, có giá trị đặc biệt quý hiếm tiêu biểu của đất nước về lịch sử, văn hoá, khoa học.

- Luật Di sản văn hóa 2001
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa năm 2009
- Điều 25, Điều 26 Nghị định số 98/2010/NĐ-CP
- Nghị định số 01/2012/NĐ-CP

Điều kiện đối với mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia

* Chủ cửa hàng mua bán di vật, bảo vật quốc gia phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

1. Là công dân Việt Nam có địa chỉ thường trú tại Việt Nam;

2. Có chứng chỉ hành nghề kinh doanh mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia:

Điều kiện để cấp chứng chỉ hành nghề mua bán di vật, bảo vật quốc gia:

2.1. Có trình độ chuyên môn hoặc am hiểu về di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia;

2.2. Không đang trong thời gian bị cấm hành nghề hoặc làm công việc liên quan đến di sản văn hóa theo quyết định của tòa án, không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, không đang trong thời gian bị quản chế hình sự hoặc quản chế hành chính.

3. Có cửa hàng đủ diện tích phù hợp để trưng bày di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia;

4. Có đủ phương tiện trưng bày, bảo quản và bảo vệ di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.

5. Cán bộ, công chức, viên chức đang công tác trong ngành di sản văn hóa không được phép mở cửa hàng mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia.

* Hoạt động của cửa hàng mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia phải tuân thủ các quy định sau đây:

6. Chỉ mua bán di vật, bảo vật quốc gia có nguồn gốc hợp pháp;

7. Chỉ mua bán bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia của tổ chức, cá nhân có giấy phép làm bản sao do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 23 của Nghị định 98/2010/NĐ-CP cấp;

8. Đối với những bản sao di vật, bảo vật quốc gia khi trưng bày để mua bán phải ghi rõ là bản sao;

9. Thực hiện và hướng dẫn các thủ tục cần thiết để người mua tiến hành đăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia hoặc xin giấy phép mang di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia ra nước ngoài đối với những di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc loại được phép mang ra nước ngoài theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa;

10. Thực hiện các quy định của pháp luật về sổ sách đăng ký di vật, bảo vật quốc gia; mua vào và bán ra, sổ sách tài chính kế toán và nghĩa vụ nộp thuế.

=>Xem thêm: Tra cứu ngành nghề kinh doanh có điều kiện

mua bán du vật cổ vật

Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!

chọn đánh giá của bạn

Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!

5.0

Hãy để lại câu hỏi của bạn bên dưới, chúng tôi sẽ trả lời TRONG 15 PHÚT

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Scroll to Top