Lương tối thiểu vùng năm 2020 tăng 150.000 đến 240.000 đồng

Trong vòng 3 năm trở lại đây, lương tối thiểu vùng đối với các lao động đều có xu hướng tăng có lợi cho người lao động. Cụ thể, năm 2017 tăng bình quân 7,3%; năm 2018 tăng bình quân là 6,5%; năm 2019 tăng bình quân 5,3%. Và bắt đầu từ năm 2020, mức lương tối thiểu vùng đối với các lao động ở Việt Nam cũng sẽ được thay đổi tăng thêm 5,5%

Mức lương thấp nhất đối với các công việc và chức danh đơn giản nhất trong điều kiện lao động bình thường năm 2020

lương tối thiểu vùng mới nhất
lương tối thiểu vùng mới nhất

Dựa vào mức độ phức tạp của công việc hoặc chức danh tương ứng với kĩ năng, trình đồ lao động, kinh nghiệm, trách nhiệm,… mức lương cho người lao động năm 2020 thay đổi so với năm 2019 cụ thể như sau:

Mức lương lao động áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc:

Vùng I:  4.420.000 đồng/tháng

Vùng II: 3.920.000 đồng/tháng

Vùng III:  3.430.000 đồng/tháng

Vùng IV:  3.070.000 đồng/tháng

Mức lương thấp nhất đối với các công việc và chức danh đòi hỏi lao động đã qua đào tạo và có chứng chỉ nghề nghiệp năm 2020

Mức lương thấp nhất đối với các công việc và chức danh đòi hỏi lao động đã qua đào tạo và có chứng chỉ nghề nghiệp bắt buộc phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu của vùng. Bắt đầu từ năm 2020 sẽ tăng thêm 5.5%. Cụ thể, ta có thang bảng lương mẫu sau:

Vùng I :4.420.000 + (4.420.000 x 7%) = 4.729.400 đồng/tháng

Vùng II :3.920.000 + (3.920.000 x 7%) = 4.194.400 đồng/tháng

Vùng III :3.430.000 + (3.430.000 x 7%) = 3.670.100 đồng/tháng

Vùng IV :3.070.000 + (3.070.000 x 7%) = 3.284.900 đồng/tháng

Mức lương thấp nhất đối với các công việc và chức danh trong điều kiện lao động độc hại, nguy hiểm, nặng nhọc

Đối với những công việc và chức danh trong điều kiện lao động độc hại, nguy hiểm, nặng nhọc,… mức lương tối thiểu vẫn phải cao hơn ít nhất 5% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương nhưng làm việc trong điều kiện lao động bình thường. Sau thay đổi từ năm 2020, mức lương mới sẽ tăng thêm 5.5%. Cụ thể, ta sẽ có thang bảng lương mẫu sau:

Vùng I :4.729.400 + (4.729.400 x 5%) = 4.965.870 đồng/tháng

Vùng II :4.194.400 + (4.194.400 x 5%) = 4.404.120 đồng/tháng

Vùng III :3.670.100 + (3.670.100 x 5%) = 3.853.605 đồng/tháng

Vùng IV :3.284.900 + (3.284.900 x 5%) = 3.449.145 đồng/tháng

Mức lương thấp nhất đối với các công việc và chức danh trong điều kiện lao động đặc biệt độc hại, nguy hiểm, nặng nhọc.

Bắt đầu từ năm 2020, ngoài việc mức lương đối với các công việc và chức danh trong điều kiện lao động đặc biệt độc hại, nguy hiểm, nặng nhọc sẽ cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương nhưng làm việc trong điều kiện lao động bình thường, thì mức lương tối thiểu các vùng đều tăng 5,5%. Cụ thể, ta có thang bảng lương như sau:

Vùng I :4.729.400 + (4.729.400 x 7%) = 5.060.458 đồng/tháng

Vùng II :4.194.400 + (4.194.400 x 7%) = 4.488.008 đồng/tháng

Vùng III :3.670.100 + (3.670.100 x 7%) = 3.927.007 đồng/tháng

Vùng IV :3.284.900 + (3.284.900 x 7%) = 3.514.843 đồng/tháng

Lưu ý:

Các mức lương trên là mốc lương tối thiểu mà các doanh nghiệp được yêu cầu bắt buộc phải trả cho công nhân viên. Mức lương thực tế được xác định dựa vào trình độ lao động, đặc thù công việc, khả năng đảm nhiệm trách nhiệm công việc, trợ cấp, tăng ca,… tuỳ thuộc vào môi trường của mỗi công ty, doanh nghiệp.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện

Bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 năm 2020, quyết định của Nghị định tăng lương mới sẽ có hiệu lực thi hành

lương tối thiểu vùng mới nhất

Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!

chọn đánh giá của bạn

Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!

5.0

Hãy để lại câu hỏi của bạn bên dưới, chúng tôi sẽ trả lời TRONG 15 PHÚT

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Scroll to Top