You dont have javascript enabled! Please enable it! Luật dân sự Việt Nam 2 - EL13 - EHOU - vncount.vn

Luật dân sự Việt Nam 2 – EL13 – EHOU

Luật dân sự Việt Nam 2 EL13 EHOU

Nội dung chương trình Luật dân sự Việt Nam 2 – EL13 – EHOU nhằm cung cấp cho sinh viên những hiểu biết về những kiến thức cơ bản về nghĩa vụ dân sự, các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự, hợp đồng dân sự và trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, …

Mẹo Nhỏ Nên Đọc Qua

1. Để tìm kết quả nhanh thì nên sử dụng Máy Tính thay vì Điện Thoại.

2. Sau khi Sao chép (Copy) câu hỏi thì bấm “Ctrl + F” và Dán (Paste) câu hỏi vào ô tìm kiếm sẽ thấy câu cả lời. (Copy nguyên câu không ra thì thử vài từ để kiếm)

3. Trường hợp không tìm thấy câu hỏi. Lúc này vui lòng kéo xuống dưới cùng để đặt câu hỏi mục bình luận. Sẽ được trả lời sau ít phút.

4. Xem danh sách đáp án Trắc nghiệm EHOU

5. THAM GIA KHẢO SÁT VỀ CÂU HỎI (Khảo sát giúp chúng tôi biết sự trải nghiệm của Bạn, Bạn có thể đóng ý kiến giúp Chúng tôi tăng trải nghiệm của bạn. Đặc biệt chúng tôi chọn ra 1 người may mắn mỗi tuần để trao Mã Kích Hoạt LawPro 30 Miễn Phí)

6. Tham gia group Facebook Sinh Viên Luật để được hỗ trợ giải bài tập và Nhận Mã Kích hoạt tài khoản Pro Miễn Phí

7. Nếu đăng nhập mà không thấy đáp án thì làm như sau: Giữ Phím Ctrl sau đó bấm phím F5 trên bàn phím “Ctrl + F5” để trình duyệt xóa cache lúc chưa đăng nhập và tải lại nội dung.

Đáp án trắc nghiệm Luật Dân Sự Việt Nam 2 – EL13 – EHOU

Chỉ Thành Viên MemberPro Mới xem được toàn bộ đáp án.

Click chọn vào hình ảnh để xem chi tiết gói MemberPro. Hoặc cho vào giỏ hàng để mua ngay. Hoàn tiền 100% nếu không hài lòng.

  • Law Pro 30 Ngày

    Giá bán: 100.000

    Tham khảo được câu hỏi trắc nghiệm của hơn 60 môn ngành Luật trong 30 ngày. Giúp nhớ kiến thức và giúp ích trong quá trình học tập, thi cử. Hoàn tiền 100% nếu không hài lòng.


    Deprecated: preg_replace(): Passing null to parameter #3 ($subject) of type array|string is deprecated in /www/wwwroot/vncount.vn/wp-includes/kses.php on line 1805
    Thêm vào giỏ hàng
  • Law Pro 180 Ngày

    Giá bán: 500.000

    Tham khảo được câu hỏi trắc nghiệm của hơn 60 môn ngành Luật trong 180 ngày. Giúp nhớ kiến thức và giúp ích trong quá trình học tập, thi cử. Hoàn tiền 100% nếu không hài lòng.


    Deprecated: preg_replace(): Passing null to parameter #3 ($subject) of type array|string is deprecated in /www/wwwroot/vncount.vn/wp-includes/kses.php on line 1805
    Thêm vào giỏ hàng
  • Law Pro 1000 Ngày

    Giá bán: 1.000.000

    Tham khảo được câu hỏi trắc nghiệm của hơn 60 môn ngành Luật trong 1000 ngày. Giúp nhớ kiến thức và giúp ích trong quá trình học tập, thi cử. Hoàn tiền 100% nếu không hài lòng.


    Deprecated: preg_replace(): Passing null to parameter #3 ($subject) of type array|string is deprecated in /www/wwwroot/vncount.vn/wp-includes/kses.php on line 1805
    Thêm vào giỏ hàng

1. Chi phí bảo quản, bảo dưỡng tài sản thuế khoán…

– (Đ)✅: Do bến thuế khoán phải trả.

– (S): Do bên cho thuê khoán phải trả.

– (S): Do bên cho thuê khoán và bên thuê khoán cùng chịu.

– (S): Tất cả các phương án đều Sai.

2. A hứa cho B một chiếc máy tính. Tuy nhiên, sau đó do 2 bên có mâu thuẫn nên A không chuyển tài sản cho B:

– (S): A đương nhiên phải trao tài sản như đã hứa

– (S): B có quyền yêu cầu A trao tài sản vì hợp đồng tặng cho đã có hiệu lực

– (Đ)✅: B không có quyền yêu cầu A trao tài sản vì hợp đồng tặng cho chưa có hiệu lực

– (S): Nếu việc A không giao tài sản khiến cho B có thiệt hại thì A phải bồi thường thiệt hại cho B do vi phạm hợp đồng 

3. Bên bán tài sản…

– (Đ)✅: Phải là chủ sở hữu hoặc người có quyền bán tài sản.

– (S): Chỉ là người có quyền định đoạt tài sản của người khác theo quy định của pháp luật.

– (S): Chỉ là người đang thực tế chiếm hữu tài sản.

– (S): Là người được chủ sở hữu ủy quyền. 

4. Bên cho thuê có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà nếu bên thuê không trả tiền thuê..

– (S): Khi bên cho thuê đã thông báo và nhắc nhở về việc bên thuê chậm thanh toán tiền nhà 3 lần.

– (S): Trong 3 tháng bất kỳ.

– (Đ)✅: Trong ba kỳ liên tiếp.

– (S): Trong 3 tháng liên tiếp. 

5. Bên có nghĩa vụ có quyền thực hiện nghĩa vụ…

– (S): Bất cứ lúc nào nếu không thỏa thuận về thời hạn.

– (Đ)✅: Đúng thời hạn theo thỏa thuận.

– (S): Sau thời hạn nếu như có lý do chính đáng

– (S): Trước thời hạn nếu bên có quyền yêu cầu 

6. Bên cung ứng dịch vụ….

– (Đ)✅: Phải là chủ thể có giấy phép hành nghề trong trường hợp pháp luật có quy định.

– (S): Phải có tài khoản mở tại Ngân hàng.

– (S): Phải là cá nhân.

– (S): Phải là pháp nhân. 

7. Bên mua sau khi dùng thử mà vật bị hao mòn thông thường dẫn đến suy giảm giá trị thì:

– (S): Phải chịu trách nhiệm đền bù toàn bộ phần giá trị bị suy giảm

– (S): Phải đến bù một phần giá trị bị suy giảm

– (Đ)✅: Không phải chịu trách nhiệm

– (S): Phải mua tài sản dùng thử đó 

8. Bên nhận bảo đảm…

– (S): Chỉ có thể là cá nhân

– (Đ)✅: Chỉ được sử dụng tài sản bảo đảm trong trường hợp bên bảo đảm đồng ý.

– (S): Được sử dụng tài sản bảo đảm trong thời hạn bảo đảm. 

– (S): Không được sử dụng tài sản bảo đảm. 

9. Bên nhận cầm cố…

– (Đ)✅: Được khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản cầm cố nếu được bên cầm cố đồng ý.

– (S): Được bán tài sản cầm cố cho người thứ ba

– (S): Được cho người khác thuê tài sản cầm cố để bù trừ nghĩa vụ.

– (S): Được khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản cầm cố 

10. Bên vận chuyển hành khách…

– (S): Có quyền từ chối vận chuyển hành khách khi hành khách không xuất trình được giấy tờ tùy thân.

– (S): Có quyền từ chối vận chuyển khi hành khách có mang theo hành lý là súc vật.

– (Đ)✅: Có quyền từ chối vận chuyển hành khách khi hành khách bị say rượu và có hành vi hành hung người khác trên xe. 

– (S): Không có quyền từ chối vận chuyển hành khách trong mọi trường hợp. 

11. Biện pháp bảo đảm là: 

⇒ Biện pháp bổ sung cho nghĩa vụ chính

⇒ Biện pháp được sử dụng độc lập

⇒ Biện pháp phát sinh không cần có thỏa thuận trước trong hợp đồng

⇒ Biện pháp thay thế cho nghĩa vụ chính khi cần thiết 

12. Biện pháp bảo đảm phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba… 

⇒ Kể từ thời điểm bên nhận bảo đảm nắm giữ hoặc chiếm giữ tài sản

⇒ Kể từ thời điểm đăng ký giao dịch bảo đảm

⇒ Kể từ thời điểm giao kết giao dịch bảo đảm 

⇒ Kể từ thời điểm đăng ký giao dịch bảo đảm hoặc từ thời điểm bên nhận bảo đảm nắm giữ hoặc chiếm giữ tài sản.

13. Biện pháp bảo đảm phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba…

⇒ Kể từ thời điểm bên nhận bảo đảm chiếm giữ tài sản.

⇒ Kể từ thời điểm đăng ký biện pháp bảo đảm, hoặc thời điểm bên nhận bảo đảm nắm giữ hoặc chiếm giữ tài sản bảo đảm

⇒ Kể từ thời điểm bên nhận bảo đảm nắm giữ tài sản.

⇒ Kể từ thời điểm đăng ký. 

14. Biện pháp cầm cố bất động sản phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba…

⇒ Kể từ thời điểm đăng ký.

⇒ Kể từ thời điểm các bên ký hợp đồng cầm cố

⇒ Kể từ thời điểm chuyển giao tài sản

⇒ Kể từ thời điểm Tòa án công nhận 

15. Biện pháp ký cược…

⇒ Có thể dùng để đảm bảo cho hợp đồng thuê động sản hoặc bất động sản

⇒ Dùng để đảm bảo cho hợp đồng thuê có đối tượng là bất động sản

⇒ Dùng để đảm bảo cho hợp đồng thuê tài sản là động sản

⇒ Dùng để đảm bảo cho hợp đồng vay tài sản 

16. BLDS năm 2015 quy định bao nhiêu biện pháp bảo đảm?

⇒ 06 biện pháp

⇒ 07 biện pháp

⇒ 08 biện pháp 

⇒ 09 biện pháp.

17. Bồi thường thiệt hại do tàu hỏa gây ra…

⇒ Là trách nhiệm bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra. 

⇒ Là trách nhiệm bồi thường thiệt hại do tài sản gây ra.

⇒ Là trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.

⇒ Tất cả các phương án đều Đúng.

18. Bù trừ nghĩa vụ…

⇒ Chỉ được thực hiện khi có sự thỏa thuận.

⇒ Được thực hiện khi các bên đều có nghĩa vụ đối với nhau và các nghĩa vụ cùng đến hạn.

⇒ Được áp dụng bởi Tòa án

⇒ Được thực hiện các bên đều có nghĩa vụ đối với nhau. 

19. Căn cứ phân chia thành hợp đồng có đền bù và hợp đồng không có đền bù là: 

⇒ Dựa vào mối liên hệ về quyền và nghĩa vụ dân sự giữa các bên

⇒ Dựa vào thời điểm phát sinh hiệu lực của hợp đồng

⇒ Tính chất có đi có lại về lợi ích của các chủ thể

⇒ Sự phụ thuộc lẫn nhau về hiệu lực giữa các hợp đồng 

20. Căn cứ xác định mức lãi suất vay?

⇒ Do các bên thỏa thuận nhưng không vượt quá giới hạn luật định

⇒ Do các bên thỏa thuận nhưng không được vượt quá 30%/năm của khoản tiền vay

⇒ Do các bên tự do thỏa thuận

⇒ Theo mức lãi suất ngân hàng tại thời điểm giao kết hợp đồng 

21. Chi phí bán đấu giá tài sản do bên nào trả?

⇒ Do người mua được tài sản đấu giá trả

⇒ Do những người tham gia đấu giá trả

⇒ Luôn do người có tài sản đấu giá trả 

⇒ Do người có tài sản đấu giá và tổ chức đấu giá tài sản thỏa thuận

22. Chi phí chuyển quyền sở hữu tài sản trong hợp đồng mua bán…

⇒ Do bên bán phải chịu

⇒ Do bên mua phải chịu.

⇒ Do thỏa thuận của các bên, nếu không có thỏa thuận thì bên bán phải chịu

⇒ Do thỏa thuận của các bên, nếu không có thỏa thuận thì bên mua phải chịu. 

23. Chi phí vận chuyển tài sản bán đến địa điểm giao hàng do bên nào trả?

⇒ Luôn do bên bán trả

⇒ Do các bên thỏa thuận, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác

⇒ Luôn do bên mua trả

⇒ Theo quy định cụ thể của cơ quan có thẩm quyền hoặc theo tiêu chuẩn ngành nghề 

24. Chi phí vận chuyển tài sản…

⇒ Do các bên thỏa thuận trong hợp đồng.

⇒ Bên bán luôn luôn phải chịu

⇒ Bên mua tài sản phải chịu chi phí vận chuyển

⇒ Nếu các bên không có thỏa thuận, bên mua phải chịu chi phí vận chuyển tài sản. 

25. Chủ nhà thuê chủ thầu thi công đào móng xây nhà. Do không tiến hành chống đỡ cẩn thận nên đã làm cho nhà liền kề bị nghiêng lún. Ai phải bồi thường thiệt hại? 

⇒ Chỉ chủ nhà phải bồi thường

⇒ Chỉ chủ thầu phải bồi thường

⇒ Chủ nhà và chủ thầu phải liên đới bồi thường

⇒ Công nhân xây dựng 

26. Chủ sở hữu, người chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ không phải bồi thường thiệt hại khi: 

⇒ Thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi cố ý của người bị thiệt hại

⇒ Có lỗi vô ý khi vận hành

⇒ Khi có lỗi vô ý trong việc để nguồn nguy hiểm cao độ bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật.

⇒ Không có lỗi 

27. Chủ thể bị thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm…

⇒ Chỉ có cá nhân.

⇒ Chỉ có Nhà nước.

⇒ Là cá nhân hoặc pháp nhân

⇒ Chỉ có pháp nhân. 

28. Chủ thể chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại…

⇒ Được giảm nếu bên gây thiệt hại có đề nghị.

⇒ Không được thay đổi trong mọi trường hợp.

⇒ Luôn phải bằng thiệt hại đã xảy ra. 

⇒ Được giảm nếu bên gây thiệt hại có lỗi vô ý và thiệt hại xảy ra quá lớn so với khả năng kinh tế trước mắt cũng như lâu dài của người phải bồi thường.

29. Chủ thể làm ô nhiễm môi trường mà gây thiệt hại thì phải bồi thường: 

⇒ Chỉ với lỗi vô ý khi vận hành quy trình sản xuất gây ô nhiễm

⇒ Khi có lỗi cố ý của người gây thiệt hại.

⇒ Ngay cả khi không có lỗi.

⇒ Tất cả các phương án đều đúng 

30. Chủ thể nào phải chịu rủi ro đối với tài sản mua bán?

⇒ Bên bán chịu rủi ro đối với tài sản trước khi tài sản được giao cho bên mua, bên mua chịu rủi ro đối với tài sản kể từ thời điểm nhận tài sản, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác

⇒ Bên bán phải chịu rủi ro đối với tài sản đem bán là bất động sản từ thời điểm giao kết hợp đồng

⇒ Do bên bán chịu.

⇒ Do bên mua chịu. 

31. Chủ thể phải bồi thường thiệt hại trong trường hợp vượt quá yêu cầu tình thế cấp thiết…

⇒ Là người chứng kiến toàn bộ sự việc xảy ra.

⇒ Là người gây ra tình thế cấp thiết

⇒ Là người gây thiệt hại do vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết và người gây ra tình thế cấp thiết.

⇒ Là người thực hiện hành vi gây thiệt hại vượt quá tình thế cấp thiết 

32. Chủ thể phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại do cây cối gây ra..

⇒ Là chính quyền địa phương nơi có cây cối đó.

⇒ Là chủ sở hữu của cây cối.

⇒ Là chủ sở hữu hoặc người chiếm hữu, quản lý cây cối

⇒ Tất cả các phương án đều Sai.

33. Công ty nước sạch SĐ cung cấp nước không đảm bảo chất lượng khiến người dùng bị bệnh đường ruột và đau mắt. Trong trường hợp này:

⇒ Công ty SĐ chỉ phải bồi thường nếu có lỗi cố ý

⇒ Công ty S9 không phải bồi thường do không cố ý

⇒ Công ty SĐ phải bồi thường

⇒ Người kiểm định nước của nhà máy phải bồi thường. 

34. Đấu giá tài sản có thể được thực hiện bằng hình thức nào?

⇒ Đấu giá bằng bỏ phiếu gián tiếp. .

⇒ Đấu giá trực tiếp bằng lời nói tại cuộc đấu giá. 

⇒ Đấu giá trực tiếp bằng lời nói tại cuộc đấu giá.; Đấu giá bằng bỏ phiếu gián tiếp; Đấu giá trực tuyến

⇒ Đấu giá trực tuyến. 

35. Địa điểm giao kết hợp đồng…

⇒ Do các bên thỏa thuận, trường hợp không có thỏa thuận thì địa điểm giao kết hợp đồng là nơi cư trú của cá nhân hoặc trụ sở của pháp nhân bên đưa ra lời đề nghị..

⇒ Là nơi các bên thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng

⇒ Là nơi cư trú của bên đưa ra đề nghị giao kết nếu bên đưa ra đề nghị là cá nhân

⇒ Là trụ sở của pháp nhân nếu bên đưa ra đề nghị giao kết là pháp nhân 

36. Địa điểm thực hiện nghĩa vụ… 

⇒ Là nơi có bất động sản, nếu đối tượng của nghĩa vụ là bất động sản nếu không có thỏa thuận nào khác.

⇒ Là nơi cư trú hoặc trụ sở của bên có quyền.

⇒ Là nơi đối tượng của nghĩa vụ đang tồn tại. 

⇒ Là nơi mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng

37. Địa điểm trả lại tài sản gửi giữ… 

⇒ Do bên gửi giữ yêu cầu.

⇒ Là nơi gửi tài sản, nếu các bên không có thỏa thuận khác.

⇒ Là nơi cư trú của bên giữ tài sản.

⇒ Là nơi cư trú của bên gửi tài sản 

38. Điểm khác biệt giữa bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng và phạt vi phạm hợp đồng:

⇒ Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng phải được thỏa thuận trước trong hợp đồng; phạt vi phạm hợp đồng không nhất thiết phải thỏa thuận trước 

⇒ Phạt vi phạm hợp đồng phải được thỏa thuận trước trong hợp đồng; bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng không nhất | thiết phải thỏa thuận trước 

⇒ Thiệt hại ngoài hợp đồng có mức độ nghiêm trọng ít hơn

⇒ Thiệt hại ngoài hợp đồng có mức độ nghiêm trọng lớn hơn 

39. Điều khoản cơ bản của hợp đồng là:

⇒ Điều khoản xác định nội dung chủ yếu của hợp đồng, nếu không có thì không thể giao kết hợp đồng được

⇒ Điều khoản do các bên thỏa thuận để tạo điều kiện cho quá trình thực hiện hợp đồng

⇒ Điều khoản được pháp luật quy định trước, dù các bên không thỏa thuận thì vẫn phải thực hiện

⇒ Điều khoản được xác lập đầu tiên nhằm đặt cơ sở cho việc giao kết hợp đồng 

40. Điều kiện cơ bản để có thể áp dụng trách nhiệm bồi thường:

⇒ Hành vi gây thiệt hại do lỗi cố ý

⇒ Không thuộc trường hợp bất khả kháng

⇒ Có thiệt hại thực tế xảy ra

⇒ Năng lực chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại của cá nhân 

41. Đối tượng của biện pháp bảo đảm là:

⇒ Bất kỳ lợi ích hợp pháp nào do các bên thỏa thuận

⇒ Lợi ích về quyền nhân thân

⇒ Những lợi ích tinh thần 

⇒ Những lợi ích vật chất

42. Đối tượng của biện pháp ký cược…

⇒ Là bất động sản

⇒ Là tiền hoặc vật có giá trị

⇒ Là động sản.

⇒ Là tiên. 

43. Đối tượng của hợp đồng dịch vụ… 

⇒ Là công việc không được thực hiện.

⇒ Là công việc phải thực hiện.

⇒ Là mọi công việc do các bên thỏa thuận trong hợp đồng

⇒ Là tài sản. 

44. Đối tượng của hợp đồng mua bán tài sản…

⇒ Là mọi tài sản đáp ứng được yêu cầu của pháp luật.

⇒ Là giấy tờ có giá.

⇒ Là quyền tài sản.

⇒ Là vật hữu hình. 

45. Đối tượng của hợp đồng thuê khoán…

⇒ Là mọi loại tài sản

⇒ Là các tư liệu sản xuất kinh doanh.

⇒ Là nhà ở hoặc gia súc

⇒ Là vật đặc định không tiêu hao. 

46. Đối tượng của hợp đồng vận chuyển hành khách là:

⇒ Bên vận chuyển

⇒ Hành khách

⇒ Quyền và nghĩa vụ của bên vận chuyển và hành khách 

⇒ Hoạt động vận chuyển

47. Đối tượng của hợp đồng vận chuyển hành khách…

⇒ Là công việc bảo toàn tính mạng, sức khỏe và tài sản của hành khách.

⇒ Là hành khách được vận chuyển.

⇒ Là công việc chuyên chở hành khách và hành lý từ địa điểm nọ đến địa điểm kia.

⇒ Là hành khách và hàng hóa của hành khách mang theo. 

48. Đối tượng của nghĩa vụ là: 

⇒ Những người tham gia vào quan hệ nghĩa vụ

⇒ Quan hệ giữa các bên khi thực hiện nghĩa vụ

⇒ Tài sản hoặc công việc phải thực hiện 

⇒ Lợi ích mà chủ thể hướng tới

49. Đối tượng của nghĩa vụ…

⇒ Là các tài sản

⇒ Là công việc phải thực hiện và công việc không được thực hiện.

⇒ Là công việc hoặc tài sản đáp phù hợp với quy định của luật

⇒ Là công việc phải thực hiện và tài sản 

50. Giá trị của tài sản bảo đảm

⇒ Có thể lớn hơn, bằng hoặc nhỏ hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm

⇒ Do các bên xác định sau khi có vi phạm nghĩa vụ

⇒ Không liên quan đến nghĩa vụ chính

⇒ Phải luôn lớn hơn hoặc bằng nghĩa vụ được bảo đảm 

51. Giá trị của tài sản bảo đảm…

⇒ Có thể nhỏ hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm

⇒ Có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm

⇒ Phải lớn hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm tại thời điểm xác lập giao dịch bảo đảm

⇒ Phải lớn hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm tại thời điểm xử lý tài sản bảo đảm 

52. Giá trị tài sản bảo đảm… .

⇒ Có giá trị bằng giá trị nghĩa vụ được bảo đảm

⇒ Nhỏ hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm.

⇒ Có thể có giá trị lớn hơn, bằng hoặc nhỏ hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm

⇒ Phải lớn hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm. 

53. Giao kết hợp đồng thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu…

⇒ Được coi là hợp đồng bằng hành vi.

⇒ Được coi là hợp đồng bằng lời nói.

⇒ Không được coi là hợp đồng. 

⇒ Được coi là hợp đồng bằng văn bản.

54. Hai người có bất động sản liền kề nhau thỏa thuận một bên nhận của bên kia một khoản tiền để khỏi xây nhà cao che lấp nhà của bên kia trong thời hạn nhất định. Đối tượng của nghĩa vụ trong trường hợp này là?

⇒ Khoản tiền mà các bên trao nhận

⇒ Công việc không được làm

⇒ Nhà của bên nhận tiền

⇒ Nhà của bên trả tiền 

55. Hành khách đi máy bay có hành vi gây rối, cản trở công việc của nhân viên sân bay. Trong trường hợp này: 

⇒ Hãng hàng không có quyền từ chối chuyên chở hành khách và không phải trả lại cước phí vận chuyển.

⇒ Hãng hàng không có quyền từ chối chuyên chở hành khách và trả lại cước phí vận chuyển,

⇒ Hãng hàng không vẫn phải chuyên chở do đây là phương tiện vận chuyển và không có quyền xử phạt.

⇒ Hãng hàng không vẫn phải phục vụ và có thể xử phạt vi phạm, nếu điều lệ vận chuyển có quy định không vấn PC chuyên chở : 10 hành khách 

56. Hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ gây ra thiệt hại…

⇒ Được xác định trong văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

⇒ Là hành vi không thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo đúng quy định của pháp luật.

⇒ Là hành vi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn không đúng quy định của pháp luật. 

⇒ Bao gồm tất cả các phương án đã nêu.

57. Hậu quả pháp lý của hợp đồng mua bán tài sản… 

⇒ Do các chủ thể tự thỏa thuận.

⇒ Do pháp luật quy định cụ thể.

⇒ Quyền sở hữu tài sản được chuyển từ bên bán sang bên mua

⇒ Quyền sử dụng tài sản được chuyển từ bên bán sang bên mua 

58. Hình thức của hợp đồng vận chuyển hành khách…

⇒ Là vé xe khác

⇒ Luôn bằng lời nói

⇒ Có thể bằng lời nói, văn bản hoặc hành vi cụ thể

⇒ Phải được lập thành văn bản 

59. Hình thức của hợp đồng…

⇒ Được thể hiện dưới dạng lời nói.

⇒ Không ảnh hưởng đến hiệu lực của hợp đồng.

⇒ Chỉ ảnh hưởng đến hiệu lực của hợp đồng trong trường hợp pháp luật có quy định.

⇒ Phải được thể hiện bằng văn bản, có công chứng hoặc chứng thực. 

60. Hợp đồng có điều kiện thuộc loại hợp đồng nào trong các loại hợp đồng sau?

⇒ Hợp đồng không có đền bù.

⇒ Hợp đồng có đền bù.

⇒ Hợp đồng trao đổi tài sản

⇒ Hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba. 

61. Hợp đồng có điều kiện…

⇒ Là hợp đồng mà việc thực hiện hợp đồng phụ thuộc vào việc phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt một sự kiện nhất định

⇒ Là hợp đồng có điều khoản phạt vi phạm

⇒ Là hợp đồng có thỏa thuận về điều khoản bồi thường thiệt hại

⇒ Vô hiệu khi điều kiện không xảy ra trên thực tế 

62. Hợp đồng dân sự…

⇒ Là sự thỏa thuận giữa các bên về việc chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự.

⇒ Là sự thỏa thuận giữa các bên về việc phát sinh quyền dân sự

⇒ Là thỏa thuận giữa các bên nhằm chuyển giao quyền sở hữu tài sản. 

⇒ Là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập quyền và nghĩa vụ dân sự.

63. Hợp đồng dịch vụ…

⇒ Là hợp đồng không có đền bù

⇒ Là hợp đồng song vụ..

⇒ Là hợp đồng phụ.

⇒ Là hợp đồng thực tế. 

64. Hợp đồng gia công…

⇒ Là hợp đồng dịch vụ.

⇒ Là hợp đồng đơn vụ

⇒ Là hợp đồng có đền bù

⇒ Là hợp đồng thực tế 

65. Hợp đồng mua bán tài sản…

⇒ Là hợp đồng có đối tượng là công việc

⇒ Là hợp đồng song vụ.

⇒ Là hợp đồng nhằm chuyển giao quyền sử dụng tài sản

⇒ Là hợp đồng thực tế. 

66. Hợp đồng mượn tài sản…

⇒ Là hợp đồng không đền bù.

⇒ Là hợp đồng chuyển giao quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản.

⇒ Là hợp đồng có đền bù.

⇒ Là hợp đồng ưng thuận. 

67. Hợp đồng nào theo mẫu?

⇒ Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

⇒ Hợp đồng mua bán điện nước

⇒ Hợp đồng mua bán xe ô tô

⇒ Hợp đồng ủy quyền 

68. Hợp đồng phát sinh hiệu lực...

⇒ Từ thời điểm chứng thực hợp đồng

⇒ Từ thời điểm công chứng.

⇒ Từ thời điểm giao kết trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác

⇒ Từ thời điểm giao kết. 

69. Hợp đồng song vụ…

⇒ Là hợp đồng mà mỗi bên đều có nghĩa vụ đối với nhau.

⇒ Là hợp đồng mà có sự trao đổi về lợi ích giữa các bên.

⇒ Là hợp đồng mà mỗi bên có số lượng nghĩa vụ phải thực hiện bằng nhau. 

⇒ Là hợp đồng mà mỗi bên đều có nghĩa vụ đối với bên thứ ba. 

70. Hợp đồng tặng cho tài sản là loại hợp đồng nào?

⇒ Hợp đồng có điều kiện

⇒ Hợp đồng không có đền bù

⇒ Hợp đồng song vụ

⇒ Hợp đồng ưng thuận 

71. Hợp đồng thực tế là:

⇒ Hợp đồng làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên ngay tại thời điểm giao kết hợp đồng.

⇒ Hợp đồng chỉ có hiệu lực khi các bên đã chuyển giao cho nhau đối tượng của hợp đồng

⇒ Hợp đồng mà hiệu lực không phụ thuộc vào hợp đồng khác.

⇒ Hợp đồng mà mỗi bên đều có quyền và nghĩa vụ thực tế đối với nhau 

72. Hợp đồng thuê tài sản:

⇒ Là hợp đồng song vụ

⇒ Hợp đồng đơn vụ

⇒ Hợp đồng không có đền bù

⇒ Hợp đồng không có điều kiện 

73. Hợp đồng thuê tài sản…

⇒ Là hợp đồng song vụ..

⇒ Là hợp đồng không có đền bù.

⇒ Là hợp đồng phụ.

⇒ Là hợp đồng thực tế. 

74. Hợp đồng thuê xe ô tô kèm theo cả lái xe…

⇒ Là hợp đồng thuê tài sản.

⇒ Là hợp đồng vận chuyển hành khách.

⇒ Là hợp đồng dịch vụ.

⇒ Tất cả các phương án đều Sai.

75. Hợp đồng ủy quyền…

⇒ Là hợp đồng có mục đích chuyển giao quyền yêu cầu cho người thứ ba.

⇒ Là hợp đồng phụ.

⇒ Là hợp đồng mà bên được ủy quyền nhân danh bên ủy quyền xác lập giao dịch với người thứ ba vì lợi ích của bên ủy quyền. .

⇒ Là phụ lục của hợp đồng

76. Hợp đồng vận chuyển hành khách:

⇒ Là hợp đồng đơn vụ.

⇒ Là hợp đồng không có đền bù

⇒ Không nhất thiết phải bằng văn bản

⇒ Thuộc loại hợp đồng mẫu 

77. Hợp đồng vô hiệu…

⇒ Nếu vi phạm một trong các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng.

⇒ Có hậu quả pháp lý giống đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng.

⇒ Không làm chấm dứt các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng.

⇒ Không làm phát sinh hiệu lực từ thời điểm Tòa án xác định 

78. Khác biệt cơ bản giữa thế chấp tài sản và cầm cố tài sản là:

⇒ Giá trị tài sản cầm cố lớn hơn 

⇒ Phạm vi tài sản thế chấp rộng hơn tài sản cầm cố

⇒ Giá trị tài sản thế chấp lớn hơn

⇒ Phạm vi tài sản cầm cố rộng hơn tài sản cầm cố 

79. Khi bên bán giao tài sản không đúng chủng loại…

⇒ Bên mua có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng

⇒ Bên mua có quyền hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

⇒ Bên mua có quyền yêu cầu hủy bỏ hợp đồng và phạt vi phạm. 

⇒ Bên mua có quyền yêu cầu giao tài sản theo đúng chủng loại và bồi thường thiệt hại

80. Khi bên bán giao vật ít hơn số lượng đã thỏa thuận, bên mua có quyền…

⇒ Nhận tài sản đã giao và yêu cầu bồi thường thiệt hại; hoặc Hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại; hoặc 

Nhận phần đã giao và xác định thời hạn để bên bán giao tiếp phần còn thiếu.

⇒ Hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

⇒ Nhận phần đã giao và xác định thời hạn để bên bán giao tiếp phần còn thiếu.

⇒ Nhận tài sản đã giao và yêu cầu bồi thường thiệt hại 

81. Khi bên bị thiệt hại cũng có lỗi…

⇒ Bên gây thiệt hại được miễn trách nhiệm bồi thường.

⇒ Không phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

⇒ Thì không được bồi thường phần thiệt hại do lỗi của mình gây ra

⇒ Sẽ không được bồi thường thiệt hại 

82. Khi bên có nghĩa vụ là pháp nhân chấm dứt tồn tại…

⇒ Nghĩa vụ sẽ chấm dứt nếu nghĩa vụ chỉ dành cho pháp nhân thực hiện

⇒ Nếu đối tượng của nghĩa vụ là tài sản thì nghĩa vụ không chấm dứt.

⇒ Nghĩa vụ đó chấm dứt

⇒ Nghĩa vụ không chấm dứt 

83. Khi bên có quyền trong quan hệ nghĩa vụ là cá nhân chết…

⇒ Nghĩa vụ sẽ chấm dứt

⇒ Nghĩa vụ vẫn không chấm dứt

⇒ Nghĩa vụ sẽ chấm dứt nếu quyền yêu cầu đó gắn với nhân thân của người chết.

⇒ Quyền yêu cầu đó sẽ được chuyển giao cho người thừa kế. 

84. Khi bên đặt cọc không chịu giao kết hợp đồng với bên nhận đặt cọc…

⇒ Tài sản đặt cọc được đem bán đấu giá

⇒ Tài sản đặt cọc sẽ thuộc sở hữu của bên nhận đặt cọc

⇒ Tài sản đặt cọc được mang bán đấu giá nếu là vàng.

⇒ Tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc. 

85. Khi bên gây thiệt hại có lỗi vô ý…

⇒ Chỉ được giảm mức bồi thường nếu gây thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của mình.

⇒ Được giảm mức bồi thường nếu họ dưới 15 tuổi.

⇒ Không được giảm mức bồi thường.

⇒ Sẽ được giảm mức bồi thường 

86. Khi bên thuê chậm trả tài sản….

⇒ Bên cho thuê vẫn phải chịu rủi ro đối với tài sản.

⇒ Phải chịu phạt vi phạm hợp đồng

⇒ Phải chịu rủi ro đối với tài sản thuê.

⇒ Phải chịu phạt vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại 

87. Khi biện pháp bảo đảm phát sinh hiệu lực đối kháng với người thứ ba…

⇒ Bên nhận bảo đảm có quyền truy đòi tài sản bảo đảm

⇒ Bên nhận bảo đảm có quyền ưu tiên thanh toán từ việc xử lý tài sản bảo đảm

⇒ Thì không thể thực hiện các giao dịch dân sự liên quan đến tài sản bảo đảm lời cùng gây thiệt 

⇒ Bên nhận bảo đảm được quyền truy đòi tài sản bảo đảm và quyền ưu tiên thanh toán từ việc xử lý tài sản bảo đảm 

88. Khi có nhiều người cùng gây thiệt hại:

⇒ Chỉ những người gây hại do lỗi cố ý phải bồi thường thiệt hại

⇒ Những người đó phải liên đới bồi thường cho người bị thiệt hại

⇒ Chỉ những người thành niên phải bồi thường thiệt hại

⇒ Người khởi xướng hành vi gây hại phải bồi thường toàn bộ thiệt hại

89. Khi có sự mâu thuẫn giữa ý chí chung của các bên với ngôn từ sử dụng trong hợp đồng thì:

⇒ Ý chí chung của các bên được dùng để giải thích hợp đồng.

⇒ Chỉ căn cứ vào ngôn ngữ trong văn bản

⇒ Giải thích theo hướng có lợi cho bên thực hiện nghĩa vụ.

⇒ Giải thích theo tập quán tại địa điểm giao kết hợp đồng. 

90. Khi con chưa thành niên dưới 15 tuổi gây thiệt hại…

⇒ Cha mẹ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại xảy ra.

⇒ Cha mẹ phải bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp con dưới 15 tuổi đang trong thời gian học tập tại trường học thì trường học phải bồi thường.

⇒ Con chưa thành niên dưới 15 tuổi phải bồi thường toàn bộ thiệt hại xảy ra.

⇒ Trường học phải bồi thường thiệt hại. 

91. Khi đối tượng của nghĩa vụ là vật đặc định…

⇒ Bên có nghĩa vụ phải giao đúng vật đó.

⇒ Bên có nghĩa vụ có thể dùng vật khác để thay thế việc thực hiện.

⇒ Bên có nghĩa vụ phải chuyển giao vật ở nơi cư trú của bên có quyền

⇒ Bên có nghĩa vụ phải chuyển giao vật tại nơi giao kết hợp đồng 

92. Khi giải thích hợp đồng theo mẫu… 

⇒ Nếu có điều khoản được hiểu theo nhiều nghĩa thì phải giải thích theo chiều hướng có lợi cho Nhà nước.

⇒ Nếu có điều khoản bất lợi cho bên kia thì phải giải thích cho chiều hướng có lợi cho bên kia.

⇒ Nếu có điều khoản không rõ ràng thì phải giải thích theo chiều hướng có lợi cho bên đưa ra hợp đồng theo mẫu.

⇒ Nếu có điều khoản miễn trách nhiệm của bên đưa ra hợp đồng theo mẫu thì phải giải thích theo chiều hướng tăng trách nhiệm cho bên đưa ra hợp đồng theo mẫu. 

93. Khi hợp đồng bị hủy bỏ…

⇒ Hợp đồng không phát sinh hiệu lực từ thời điểm giao kết, các bên phải hoàn trả cho nhau tất cả những gì đã nhận. 

⇒ Các bên phải thanh toán cho nhau giá trị của phần hợp đồng đã thực hiện.

⇒ Hợp đồng không có hiệu lực để từ thời điểm phía bên kia nhận được thông báo hủy bỏ.

⇒ Tài sản giao dịch, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ giao dịch bị tịch thu sung quỹ Nhà nước. 

94. Khi hợp đồng chính vô hiệu…

⇒ Các bên không phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ đối với nhau.

⇒ Hợp đồng phụ có thể bị vô hiệu theo.

⇒ Hợp đồng phụ luôn luôn vô hiệu.

⇒ Tài sản là đối tượng của hợp đồng có thể bị tịch thu theo quy định của Luật. 

95. Khi hợp đồng thuê, mượn tài sản thiếu một trong các điều khoản cơ bản thì: 

⇒ Hợp đồng có hiệu lực nếu các bên vẫn chấp nhận

⇒ Hợp đồng có hiệu lực nếu có hợp đồng phụ kèm theo 

⇒ Hợp đồng có hiệu lực nếu có phụ lục kèm theo 

⇒ Hợp đồng không có hiệu lực

96. Khi người bị mất năng lực hành vi dân sự gây thiệt hại…

⇒ Bệnh viện phải bồi thường thiệt hại

⇒ Người giám hộ phải bồi thường thiệt hại

⇒ Người giám hộ được dùng tài sản của người mất năng lực hành vi dân sự để bồi thường.

⇒ Sẽ không phát sinh trách nhiệm bồi thường 

97. Khi nguồn cao độ gây thiệt hại…

⇒ Không ai phải chịu trách nhiệm bồi thường

⇒ Chủ sở hữu phải bồi thường.

⇒ Chủ thể chịu trách nhiệm bồi thường có thể là chủ sở hữu hoặc người chiếm hữu, sử dụng hợp pháp tài sản

⇒ Người chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ phải bồi thường 

98. Khi nhiều người cùng gây thiệt hại… . 

⇒ Người gây thiệt hại chưa thành niên thì không phải chịu trách nhiệm bồi thường.

⇒ Sẽ phát sinh trách nhiệm liên đới bồi thường, mỗi người phải bồi thường tương ứng với mức độ lỗi

⇒ Trách nhiệm bồi thường thiệt hại được chia đều theo phần cho mỗi người.

⇒ Trách nhiệm bồi thường thiệt hại là riêng rẽ. 

99. Khi phụ lục hợp đồng có điều khoản trái với nội dung của điều khoản trong hợp đồng thì:

⇒ Cả hợp đồng và phụ lục hợp đồng đều không có hiệu lực.

⇒ Điều khoản này mặc nhiên không có hiệu lực

⇒ Điều khoản này không có hiệu lực, trừ trường hợp có thỏa thuận khác

⇒ Toàn bộ phụ lục hợp đồng không có hiệu lực 

100. Khi tài sản gây thiệt hại…

⇒ Chủ sở hữu tài sản không phải bồi thường nếu chứng minh được mình không có lỗi.

⇒ Chủ sở hữu tài sản được giảm mức bồi thường.

⇒ Được coi là sự kiện bất khả kháng..

⇒ Không ai phải chịu trách nhiệm bồi thường. 

101. Loại hợp đồng nào có thể thực hiện bằng lời nói?

⇒ Hợp đồng đại lý

⇒ Hợp đồng mua bán hàng hóa

⇒ Hợp đồng đấu thầu và đấu giá hàng hóa

⇒ Hợp đồng mua bán với thương nhân nước ngoài 

102. Loại tài sản không thuộc đối tượng của hợp đồng mượn tài sản: 

⇒ Bất động sản

⇒ Nguyên nhiên, vật liệu

⇒ Vật đặc định

⇒ Vật không tiêu hao 

103. Lỗi trong trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng…

⇒ Chỉ là điều kiện phát sinh trách nhiệm BTTH ngoài hợp đồng nếu các bên có thỏa thuận.

⇒ Không là điều kiện làm phát sinh trách nhiệm BTTH trong trường hợp pháp luật có quy định.

⇒ Chỉ là điều kiện phát sinh trách nhiệm BTTH ngoài hợp đồng nếu pháp luật có quy định.

⇒ Là điều kiện làm phát sinh trách nhiệm BTTH ngoài hợp đồng. 

104. Mức bồi thường thiệt hại vật chất do mồ mả bị xâm phạm… 

⇒ Bao gồm cả tổn thất tinh thần

⇒ Bao gồm thiệt hại về danh dự của các con, cháu người chết 

⇒ Là những chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại.

⇒ Bao gồm thiệt hại về danh dự, nhân phẩm, uy tín của người chết 

105. Mức bồi thường tổn thất về tinh thần trong trường hợp tính mạng bị xâm phạm…

⇒ Do các bên thỏa thuận, trường hợp không thỏa thuận do Tòa án quyết định tối đa không vượt quá 100 lần mức lương cơ sở. 

⇒ Do các bên thỏa thuận, tối đa không được vượt quá 100 lần mức lương cơ sở

⇒ Là 100 lần mức lương cơ sở.

⇒ Tối đa là 60 lần mức lương cơ sở 

106. Mục đích của hợp đồng thuê khoán… 

⇒ Là chuyển giao quyền chiếm hữu tài sản thuế.

⇒ Là chuyển giao quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản thuế khoán.

⇒ Là chuyển giao quyền khai thác công dụng của tài sản thuê.

⇒ Là chuyển giao quyền sở hữu tài sản thuế. 

107. Mục đích của hợp đồng thuê tài sản… 

⇒ Là chuyển giao quyền chiếm hữu đối với tài sản.

⇒ Là chuyển quyền sở hữu đối với tài sản.

⇒ Là chuyển quyền sử dụng đối với tài sản có thời hạn.

⇒ Là chuyển quyền sử dụng tài sản vô thời hạn. 

108. Mức lãi suất trong hợp đồng vay…

⇒ Do các bên thỏa thuận.

⇒ Do các bên thỏa thuận nhưng không vượt quá mức lãi suất do luật định.

⇒ Là điều khoản cơ bản của hợp đồng vay.

⇒ Phải bằng mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước công bố tương ứng với thời hạn vay. 

109. Mức lương cơ sở do Nhà nước quy định:

⇒ Là căn cứ tính mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần trong trường hợp các bên không thỏa thuận được

⇒ Là mức chuẩn để quy đổi mức độ thiệt hại về tinh thần

⇒ Là mức chuẩn để tính mức thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm

⇒ Là mức chuẩn để tính mức thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm 

110. Năng lực chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng được quy định dựa trên…

⇒ Tiêu chí về độ tuổi và tình trạng tài sản của người gây thiệt hại

⇒ Tiêu chí về độ tuổi.

⇒ Tiêu chí về độ tuổi, tình trạng tài sản và khả năng nhận thức, làm chủ hành vi của người gây thiệt hại.

⇒ Tình trạng tài sản của người gây thiệt hại 

111. Năng lực chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng…

⇒ Chỉ đặt ra đối với cá nhân gây thiệt hại.

⇒ Chỉ đặt ra đối với cá nhân gây thiệt hại đã chết.

⇒ Chỉ đặt ra đối với pháp nhân gây thiệt hại.

⇒ Tất cả các phương án đều Sai.

112. Nếu bên mua chậm thanh toán tiền… 

⇒ Chỉ phải trả số tiền chậm trả và không phải trả bất cứ khoản lãi nào.

⇒ Phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468

⇒ Phải trả lại tài sản mua bán cho bên bán tài sản.

⇒ Phải trả lãi theo lãi suất quá hạn do Ngân hàng nhà nước quy định tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm chậm trả. 

113. Nếu các bên không có thỏa thuận thì địa điểm thực hiện nghĩa vụ với đối tượng là bất động sản được xác định? 

⇒ Nơi có bất động sản 

⇒ Nơi cư trú của bên có nghĩa vụ

⇒ Nơi cư trú của bên có quyền

⇒ Trụ sở của bên có quyền 

114. Nếu các bên không có thỏa thuận thì địa điểm thực hiện nghĩa vụ với đối tượng là động sản được xác định?

⇒ Nơi cất giữ, bảo quản tài sản

⇒ Nơi cư trú hoặc trụ sở của bên có quyền

⇒ Nơi cư trú của bên có nghĩa vụ

⇒ Trụ sở của bên có nghĩa vụ 

115. Nếu hợp đồng có thỏa thuận về điều khoản phạt vi phạm, khi hành vi vi phạm nghĩa vụ xảy ra thì bên có quyền…

⇒ Được chọn mức cao nhất giữa tiền bồi thường thiệt hại và tiền phạt vi phạm.

⇒ Được yêu cầu bên vi phạm nộp tiền phạt vi phạm.

⇒ Được quyền yêu cầu bên vi phạm bồi thường thiệt hại (nếu có) và nộp tiền phạt.

⇒ Tất cả phương án đều Sai.

116. Nghĩa vụ được bảo đảm…

⇒ Bao gồm nghĩa vụ hiện tại và nghĩa vụ hình thành trong tương lai

⇒ Chỉ có thể là nghĩa vụ hiện tại

⇒ Chỉ có thể là nghĩa vụ hình thành trong tương lai 

⇒ Có thể là nghĩa vụ hiện tại, nghĩa vụ trong tương lai hoặc nghĩa vụ có điều kiện.

117. Nghĩa vụ được bảo đảm…

⇒ Có thể là nghĩa vụ hiện tại hoặc nghĩa vụ hình thành trong tương lai hoặc nghĩa vụ có điều kiện.

⇒ Có thể là nghĩa vụ hiện tại hoặc nghĩa vụ hình thành trong tương lai

⇒ Là nghĩa vụ hiện tại

⇒ Là nghĩa vụ hình thành trong tương lai. 

118. Nghĩa vụ là… .

⇒ Hành vi pháp lý đơn phương

⇒ Một quan hệ pháp luật dân sự.

⇒ Hợp đồng dân sự.

⇒ Một quan hệ pháp luật hình sự. 

119. Nghĩa vụ phân chia được theo phần…

⇒ Là nghĩa vụ mà đối tượng của nghĩa vụ là công việc có thể chia làm nhiều phần để thực hiện

⇒ Là nghĩa vụ mà đối tượng của nghĩa vụ là vật chia được.

⇒ Là nghĩa vụ mà đối tượng của nghĩa vụ có thể chia thành nhiều phần để thực hiện.

⇒ Phát sinh khi luật có quy định 

120. Nghĩa vụ trả tiền…

⇒ Bao gồm cả tiền lãi trên nợ gốc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

⇒ Chỉ phát sinh khi từ hành vi trái pháp luật gây thiệt hại

⇒ Được thực hiện khi bên có quyền yêu cầu

⇒ Được thực hiện khi các bên xác lập quan hệ hợp đồng 

121. Người gây thiệt hại không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp:

⇒ Không có thỏa thuận bồi thường trong hợp đồng.

⇒ Mức độ thiệt hại nhỏ

⇒ Không cố ý gây thiệt hại

⇒ Thiệt hại phát sinh hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại. 

122. Người gây thiệt hại phải bồi thường trong trường hợp:

⇒ Bất khả kháng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác

⇒ Phòng vệ chính đáng

⇒ Dùng chất kích thích dẫn đến tình trạng mất khả năng nhận thức và làm chủ hành vi 

⇒ Tình thế cấp thiết 

123. Người sử dụng chất kích thích gây thiệt hại cho người khác… 

⇒ Chỉ phải bồi thường một phần thiệt hại

⇒ Không phải chịu trách nhiệm bồi thường

⇒ Luôn luôn phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại 

⇒ Sẽ không phải bồi thường nếu người khác cố ý cho dùng chất kích thích

124. Những người được hưởng tổn thất về tinh thần trong trường hợp tính mạng bị xâm phạm bao gồm… 

⇒ Người bị xâm phạm về tính mạng.

⇒ Những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người chết hoặc những người có quan hệ trực tiếp nuôi dưỡng với người chết.

⇒ Người được chỉ định trong di chúc của người chết.

⇒ Những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng với người chết. 

125. Phụ lục của hợp đồng…

⇒ Là hợp đồng độc lập riêng biệt.

⇒ Là hợp đồng phụ.

⇒ Là một bộ phận thống nhất của hợp đồng để quy định chi tiết các điều khoản trong hợp đồng đã ký kết

⇒ Là một bộ phận của hợp đồng để sửa đổi, bổ sung hợp đồng đã ký kết 

126. Phương thức xử lý tài sản bao gồm:

⇒ Bán tài sản bảo đảm; nhận khoản tiền hoặc tài sản khác từ bên thứ ba; bán đấu giá tài sản

⇒ Bán tài sản bảo đảm; bán đấu giá tài sản bảo đảm để thu tiền về, tùy ý sử dụng tài sản theo nhu cầu của bên nhận bảo đảm

⇒ Bán tài sản bảo đảm; cầm cố tài sản bảo đảm; nhận khoản tiền hoặc tài sản khác từ bên thứ ba

⇒ Bán tài sản bảo đảm, thế chấp tài sản bảo đảm để thu về khoản tiền tương ứng với nghĩa vụ được bảo đảm 

127. Quan hệ nghĩa vụ không bao gồm yếu tố cấu thành nào? 

⇒ Chủ thể

⇒ Đối tượng

⇒ Khách thể

⇒ Nội dung 

128. Quyền của bên cầm cố...

⇒ Chỉ được bán tài sản cầm cố khi được bên cầm cố đồng ý hoặc theo quy định của luật.

⇒ Được bán tài sản cầm cố để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ

⇒ Được cho thuê tài sản cầm cổ

⇒ Được sử dụng tài sản cầm cố 

129. Quyền sở hữu đối với hoa lợi phát sinh từ tài sản thuế?

⇒ Do bên thuê hưởng.

⇒ Do người phát hiện đầu tiên được hưởng.

⇒ Do chủ sở hữu của tài sản hưởng.

⇒ Được sung công quỹ Nhà nước. 

130. Rủi ro đối với tài sản mượn…

⇒ Bên mượn phải chịu

⇒ Do bên cho mượn phải chịu

⇒ Mỗi bên phải chịu một nửa.

⇒ Theo thỏa thuận của các bên, trường hợp không có thỏa thuận bên cho mượn phải chịu 

131. Rủi ro đối với tài sản thuế…

⇒ Do chủ sở hữu của tài sản phải chịu nếu không có thỏa thuận khác.

⇒ Do bên cho thuê phải chịu nếu không có thỏa thuận khác.

⇒ Do bên thuê phải chịu.

⇒ Tất cả phương án đều sai.

132. Rủi ro đối với tài sản trong hợp đồng mua trả chậm, trả dần…

⇒ Do bên bán phải chịu.

⇒ Do các bên thỏa thuận trong hợp đồng

⇒ Do bên mua phải chịu

⇒ Không bên nào phải chịu. 

133. Sư tử trong vườn bách thú gây thiệt hại cho du khách…

⇒ Chủ thể đang chịu trách nhiệm quản lý trông coi phải bồi thường ngay cả khi không có lỗi.

⇒ Chủ thể đang chịu trách nhiệm quản lý trông coi chỉ phải bồi thường nếu có lỗi.

⇒ Không ai phải bồi thường.

⇒ Là trách nhiệm bồi thường thiệt hại do súc vật gây ra. 

134. Tài sản bảo đảm...

⇒ Chỉ có thể là vật

⇒ Có thể là vật hoặc giấy tờ có giá

⇒ Phải thuộc sở hữu của bên có quyền 

⇒ Có thể thuộc sở hữu của bên có quyền hoặc của người thứ 3

135. Tài sản bảo đảm… 

⇒ Có thể thuộc sở hữu của bên bảo đảm hoặc của người thứ 3.

⇒ Phải có giá trị lớn hơn nghĩa vụ được bảo đảm

⇒ Phải thuộc sở hữu của bên bảo đảm

⇒ Thuộc sở hữu của người có nghĩa vụ 

136. Tài sản đang cho mượn…

⇒ Được thế chấp nếu bên thế chấp đã đòi lại tài sản mượn.

⇒ Không thể là đối tượng của biện pháp thế chấp.

⇒ Vẫn có thể là đối tượng của biện pháp thế chấp.

⇒ Nếu là bất động sản sẽ là đối tượng của biện pháp thế chấp 

137. Tài sản hình thành trong tương lai..

⇒ Không thể là đối tượng của hợp đồng mua bán.

⇒ Là tài sản chỉ hình thành sau khi chủ sở hữu của tài sản chết.

⇒ Có thể là đối tượng của hợp đồng mua bán.

⇒ Là tài sản hình thành trước thời điểm xác lập hợp đồng 

138. Tài sản nào không thể trở thành tài sản bảo đảm? 

⇒ Tài sản chưa hình thành vào thời điểm giao kết giao dịch bảo đảm

⇒ Đất đai

⇒ Tài sản đang được tạo lập hợp pháp tại thời điểm giao kết giao dịch bảo đảm

⇒ Tài sản đang trong quá trình hình thành tại thời điểm giao kết giao dịch bảo đảm 

139. Tài sản thế chấp…

⇒ Là bất động sản và động sản phải đăng ký

⇒ Phải là bất động sản. 

⇒ Có thể là động sản hoặc bất động sản

⇒ Phải là động sản phải đăng ký quyền sở hữu 

140. Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm bao gồm:

⇒ Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút 

⇒ Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm

⇒ Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người chăm sóc cho người bị thiệt hại

⇒ Tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng nghĩa vụ cấp dưỡng 

141. Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm không bao gồm:

⇒ Chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế và khắc phục thiệt hại.

⇒ Lợi ích gắn liền với việc sử dụng, khai thác tài sản bị mất, bị giảm sút.

⇒ Tài sản bị mất, bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng. 

⇒ Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người ngăn chặn hành vi xâm phạm

142. Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm… .

⇒ Là chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng sức khỏe của người bị thiệt hại trước khi chết và chi phí hợp lý cho việc mai táng.

⇒ Là chi phí mai táng và tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng.

⇒ Là chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng sức khỏe của người bị thiệt hại trước khi chết; chi phí hợp lý cho việc mai táng; tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng.

⇒ Là những chi phí cho việc mai táng 

143. Thiệt hại được bồi thường trong trường hợp danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm…

⇒ Bao gồm chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại và thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại

⇒ Do Tòa án xác định

⇒ Là chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại.

⇒ Là thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại. 

144. Thời điểm giao kết hợp đồng bằng văn bản… 

⇒ Là thời điểm bên đề nghị ký vào hợp đồng.

⇒ Là thời điểm bên sau cùng ký vào hợp đồng

⇒ Là thời điểm bên được đề nghị ký vào hợp đồng.

⇒ Là thời điểm các bên đã ký nháy vào tất cả các trang của hợp đồng. 

145. Thời điểm thanh toán cước phí vận chuyển tài sản… 

⇒ Ngay sau khi bên thuê đã nhận được tài sản thuê vận chuyển.

⇒ Ngay sau khi tài sản được chuyển lên phương tiện vận chuyển, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

⇒ Ngay sau khi tài sản đã chuyển giao cho người có quyền nhận tài sản.

⇒ Ngay sau khi tài sản được vận chuyển đến đúng địa điểm. 

146. Thời hạn của hợp đồng thuê tài sản… 

⇒ Do bên cho thuê ấn định.

⇒ Do pháp luật quy định.

⇒ Do các bên thỏa thuận hoặc theo mục đích sử dụng tài sản thuế nếu các bên không có thỏa thuận về thời hạn.

⇒ Do Tòa án xác định trong trường hợp có tranh chấp. 

147. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do hành vi gây ô nhiễm môi trường…

⇒ Phát sinh ngay cả khi không có yếu tố lỗi.

⇒ Chỉ áp dụng trách nhiệm dân sự.

⇒ Phải có lỗi cố ý của người gây thiệt hại.

⇒ Pháp nhân gây thiệt hại nghiêm trọng sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự. 

148. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng không phát sinh… 

⇒ Khi bên bị thiệt hại hoàn toàn có lỗi

⇒ Khi xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc thiệt hại hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại

⇒ Khi có sự đồng ý của bên bị thiệt hại

⇒ Khi xảy ra sự kiện bất khả kháng 

149. Trong biện pháp thế chấp…

⇒ Tài sản thế chấp do bên nhận thế chấp nắm giữ, quản lý.

⇒ Tài sản thế chấp được giao cho người thứ ba nắm giữ, quản lý.

⇒ Tài sản thế chấp do bên thế chấp nắm giữ, quản lý.

⇒ Tài sản thế chấp phải là bất động sản 

150. Trông coi hành lý trên đường vận chuyển…

⇒ Bên thuê vận chuyển hành khách phải trả thêm cước phí trông coi hành lý.

⇒ Là nghĩa vụ của bên thuê vận chuyển.

⇒ Là nghĩa vụ của bên vận chuyển.

⇒ Là nghĩa vụ của cả hai bên. 

151. Trong hợp đồng mua trả chậm, trả dần…

⇒ Bên bán phải chịu rủi ro đối với tài sản.

⇒ Bên mua có quyền định đoạt tài sản.

⇒ Bên bán vẫn là chủ sở hữu tài sản.

⇒ Bên mua là chủ sở hữu tài sản từ thời điểm nhận vật. 

152. Trong hợp đồng thuê khoán gia súc, khi gia súc sinh con trong thời hạn thuê khoán, nếu không có thỏa thuận khác thì:

⇒ Bên thuế khoán được hưởng một nửa sổ gia súc sinh ra

⇒ Bên cho thuê khoán được hưởng 2/3 số gia súc sinh ra

⇒ Bên cho thuê khoán được hưởng toàn bộ số gia súc sinh ra

⇒ Bên thuê khoán được hưởng toàn bộ số gia súc sinh ra 

153. Trong hợp đồng thuê tài sản…

⇒ Các bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thuê.

⇒ Chỉ có bên cho thuê được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê.

⇒ Các bên đều có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nếu bên kia vi phạm nghĩa vụ là điều kiện để đơn phương chấm dứt

⇒ Chỉ có bên thuê được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê. 

154. Trong hợp đồng vận chuyển, nếu bên thuê vận chuyển nhận trông coi tài sản mà tài sản bị mất, hư hỏng thì: 

⇒ Bên thuê vận chuyển không được bồi thường.

⇒ Bên vận chuyển và bên thuê vận chuyển liên đới chịu trách nhiệm

⇒ Được quyền yêu cầu bên vận chuyển bồi thường

⇒ Thiệt hại được bù trừ vào phí vận chuyển trả cho bên vận chuyển 

155. Trong thời gian chậm giao tài sản:

⇒ Bên gửi trả tiền công và thanh toán các chi phí về bảo quản, kể từ thời điểm chậm giao

⇒ Bên giữ phải chịu rủi ro đối với tài sản

⇒ Hai bên liên đới chịu rủi ro đối với đối với tài sản

⇒ Hai bên liên đới chịu trách nhiệm đối với chi phí về bảo quản, kể từ thời điểm chậm giao 

156. Trong thời hạn thuê khoán gia súc, khi có thiệt hại về gia súc thuế khoán do sự kiện bất khả kháng, nếu không có thỏa thuận khác thì: 

⇒ Bên thuê khoán được phải chịu toàn bộ

⇒ Bên thuế khoán không phải chịu trách nhiệm 

⇒ Bên thuê khoán phải chịu 1/2

⇒ Bên thuê khoán phải chịu 2/3 

157. Trong thời hạn thuê khoán….

⇒ Bên thuê khoán có quyền cho người khác thuê lại tài sản để hưởng hoa lợi, lợi tức.

⇒ Bên thuê khoán được quyền bán tài sản thuế khoán và bồi thường thiệt hại cho bên cho thuê khoán.

⇒ Bên thuế khoán chỉ được cho thuê lại tài sản thuế khoán nếu có sự đồng ý của bên cho thuê khoán

⇒ Rủi ro xảy ra đối với tài sản thuế khoán do bên thuê khoán chịu. 

158. Trong trường hợp bên vận chuyển hành khách chở quá số hành khách cho phép theo yêu cầu của khách, khi có những thiệt hại xảy ra: 

⇒ Cả hành khách và bền vận chuyển cùng phải chịu trách nhiệm, trong đó bên hành khách phải chịu 2/3 giá trị thiệt hại. 

⇒ Chỉ có bên vận chuyển phải chịu vì không tuân thủ theo quy định vận chuyển

⇒ Cả hành khách và bền vận chuyển cùng phải chịu trách nhiệm, trong đó bên vận chuyển phải chịu 2/3 giá trị thiệt hại. 

 ⇒ Chỉ bên hành khách phải chịu vì là bên đã đưa ra yêu cầu vận chuyển 

159. Trường hợp danh dự, uy tín, nhân phẩm bị xâm phạm…

⇒ Bên gây thiệt hại không phải bù đắp tổn thất về tinh thần cho người bị thiệt hại.

⇒ Mức bồi thường do các bên thỏa thuận, không thỏa thuận được có quyền yêu cầu Tòa án xác định tối đa không vượt quá 10 lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định

⇒ Chỉ là căn cứ để xác định mức thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm.

⇒ Mức bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận, tối đa không vượt quá 10 lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định 

160. Trường hợp người bị thiệt hại mất khả năng lao động…

⇒ Chỉ được hưởng bồi thường liên quan đến chi phí cứu chữa, phục hồi sức khỏe

⇒ Không được bồi thường thiệt hại nếu có lỗi..

⇒ Được hưởng thời hạn bồi thường cho đến khi chết.

⇒ Không được hưởng bồi thường về tổn thất tinh thần 

161. Trường hợp nguồn nguy hiểm cao độ bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật mà gây thiệt hại… 

⇒ Chủ sở hữu và người chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật phải liên đới bồi thường nếu chủ sở hữu có lỗi trong việc quản lý tài sản

⇒ Chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ phải bồi thường

⇒ Chủ sở hữu và người chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật phải liên đới bồi thường

⇒ Người chiếm hữu nguồn nguy hiểm cao độ trái pháp luật phải bồi thường 

162. Trường hợp nhiều người cùng gây ra thiệt hại…

⇒ Mỗi người chỉ chịu trách nhiệm bồi thường tương ứng với mức độ lỗi của mình.

⇒ Phải liên đới chịu trách nhiệm bồi thường.

⇒ Người chủ mưu sẽ phải chịu trách nhiệm bồi thường

⇒ Phát sinh trách nhiệm bồi thường riêng rẽ. 

163. Trường hợp thuê động sản…

⇒ Địa điểm trả lại tài sản do bên cho thuê xác định.

⇒ Địa điểm trả lại tài sản thuế là nơi cư trú của bên thuê.

⇒ Địa điểm trả lại tài sản thuế là nơi cư trú hoặc trụ sở của pháp nhân bên cho thuê, nếu các bên không có thỏa thuận khác.

⇒ Địa điểm trả lại tài sản thuê là UBND cấp cơ sở nơi giao kết hợp đồng. 

164. Vi phạm nghĩa vụ giao vật đồng bộ trong hợp đồng mua bán…

⇒ Là giao thiếu các giấy tờ kèm theo hướng dẫn cách sử dụng vật.

⇒ Là giao thiếu các vật phụ kèm theo của vật đồng bộ. 

⇒ Là giao vật có những phần, bộ phận không cùng chủng loại.

⇒ Là giao vật không đúng chủng loại như đã thỏa thuận. 

165. Việc bán tài sản gửi giữ…

⇒ Được bên giữ thực hiện nếu tài sản gửi giữ có dấu hiệu hư hỏng.

⇒ Không cần sự đồng ý của bên gửi giữ.

⇒ Chỉ được thực hiện nếu tài sản gửi giữ có nguy cơ hư hỏng và phải đảm bảo lợi ích cho bên gửi.

⇒ Là quyền của bên giữ tài sản nếu đến hạn mà bên gửi giữ không đến lấy tài sản. 

166. Việc thay đổi điều kiện bảo quản tài sản… 

⇒ Bên nhận gửi giữ chỉ được thay đổi điều kiện bảo quản tài sản nếu cần thiết.

⇒ Là nghĩa vụ của bên nhận gửi giữ.

⇒ Là quyền của bên nhận gửi giữ

⇒ Phải được sự đồng ý của bên gửi giữ 

167. Việc thay đổi mức bồi thường… 

⇒ Cả hai bên đều có quyền yêu cầu khi một trong hai bên có lý do chính đáng

⇒ Chỉ có bên bị thiệt hại có quyền yêu cầu.

⇒ Cả hai bên đều có quyền yêu cầu khi mức bồi thường không còn phù hợp với thực tế

⇒ Chỉ có bên gây thiệt hại được quyền yêu cầu. 

168. Việc thuê lại tài sản…

⇒ Cần có quyết định cho phép của Tòa án.

⇒ Chỉ cần bên thuê lại được thông báo và đồng ý.

⇒ Là quyền của bên thuê. 

⇒ Phải có sự đồng ý của bên cho thuê.

169. Việc xác định địa điểm giao kết hợp đồng..

⇒ Có ảnh hưởng đến hiệu lực của hợp đồng.

⇒ Là nơi có bất động sản nếu đối tượng hợp đồng là bất động sản

⇒ Có ý nghĩa trong việc giải thích hợp đồng.

⇒ Là nơi cư trú hoặc trụ sở của bên được đề nghị giao kết hợp đồng. 

170. Yếu tố không là căn cứ phát sinh nghĩa vụ?

⇒ Quy Định của pháp luật

⇒ Sự thỏa thuận của các bên

⇒ Quy tắc đạo đức

⇒ Ý chí đơn phương của một bên 

Đáp án tự luận Luật Dân Sự Việt Nam 2 – EL13 – EHOU

Đề số 1

Sưu tầm 01 bản án về hợp đồng vay tài sản đã được Tòa án nhân dân có thẩm  quyền giải quyết. Yêu cầu:

  1. Đính kèm toàn văn 01 bản án trong bài tập nhóm (đây là phần phụ lục của bài tập).
  2. Tóm tắt nội dung bản án (yêu cầu: không quá 02 trang A4/bản án).
  3. Nêu các vấn đề pháp lý được giải quyết trong từng bản án.
  4. Nêu quan điểm của nhóm về nội dung giải quyết của Tòa án (đối với các bản án không áp dụng BLDS năm 2015 thì nhóm liên hệ với quy định của Bộ luật để Bình luận việc áp dụng quy định BLDS năm 2015 vào giải quyết bản án có điểm giống và khác gì với quy định luật được áp dụng trong bản án).
  5. Đính kèm 02 ảnh chụp phần thảo luận của nhóm trên Diễn đàn thảo luận lớp môn (Nhóm tự tạo 01 chủ để thảo luận theo hướng dẫn) – Đây là phần phụ lục của bài tập.

Đề số 2

Sưu tầm 01 bản án về thế chấp tài sản đã được Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết. Yêu cầu:

  1. Đính kèm toàn văn 01 bản án trong bài tập nhóm (đây là phần phụ lục của bài tập).
  2. Tóm tắt nội dung bản án (yêu cầu: không quá 02 trang A4/bản án).
  3. Nêu các vấn đề pháp lý được giải quyết trong từng bản án.
  4. Nêu quan điểm của nhóm về nội dung giải quyết của Tòa án (đối với các bản án không áp dụng BLDS năm 2015 thì nhóm liên hệ với quy định của Bộ luật để Bình luận việc áp dụng quy định BLDS năm 2015 vào giải quyết bản án có điểm giống và khác gì với quy định luật được áp dụng trong bản án).
  5. Đính kèm 02 ảnh chụp phần thảo luận của nhóm trên Diễn đàn thảo luận lớp môn (Nhóm tự tạo 01 chủ để thảo luận theo hướng dẫn) – Đây là phần phụ lục của bài tập

Đề số 3

Sưu tầm 01 bản án về hợp đồng mua bán tài sản đã được Tòa án nhân dân có thẩm  quyền giải quyết. Yêu cầu:

  1. Đính kèm toàn văn 01 bản án trong bài tập nhóm (đây là phần phụ lục của bài tập).
  2. Tóm tắt nội dung bản án (yêu cầu: không quá 02 trang A4/bản án).
  3. Nêu các vấn đề pháp lý được giải quyết trong từng bản án.
  4. Nêu quan điểm của nhóm về nội dung giải quyết của Tòa án (đối với các bản án không áp dụng BLDS năm 2015 thì nhóm liên hệ với quy định của Bộ luật để Bình luận việc áp dụng quy định BLDS năm 2015 vào giải quyết bản án có điểm giống và khác gì với quy định luật được áp dụng trong bản án).
  5. Đính kèm 02 ảnh chụp phần thảo luận của nhóm trên Diễn đàn thảo luận lớp môn (Nhóm tự tạo 01 chủ để thảo luận theo hướng dẫn) – Đây là phần phụ lục của bài tập.

Đề số 4

Sưu tầm 01 bản án về bồi thường thiệt hại do người chưa thành niên gây ra đã  được Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết. Yêu cầu:

  1. Đính kèm toàn văn 01 bản án trong bài tập nhóm (đây là phần phụ lục của bài tập).
  2. Tóm tắt nội dung bản án (yêu cầu: không quá 02 trang A4/bản án).
  3. Nêu các vấn đề pháp lý được giải quyết trong từng bản án.
  4. Nêu quan điểm của nhóm về nội dung giải quyết của Tòa án (đối với các bản án không áp dụng BLDS năm 2015 thì nhóm liên hệ với quy định của Bộ luật để Bình luận việc áp dụng quy định BLDS năm 2015 vào giải quyết bản án có điểm giống và khác gì với quy định luật được áp dụng trong bản án).
  5. Đính kèm 02 ảnh chụp phần thảo luận của nhóm trên Diễn đàn thảo luận lớp môn (Nhóm tự tạo 01 chủ để thảo luận theo hướng dẫn) – Đây là phần phụ lục của bài tập.

Đề số 5

Sưu tầm 01 bản án về bồi thường thiệt hại do người làm công, học nghề gây ra đã  được Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết. Yêu cầu:

  1. Đính kèm toàn văn 01 bản án trong bài tập nhóm (đây là phần phụ lục của bài tập).
  2. Tóm tắt nội dung bản án (yêu cầu: không quá 02 trang A4/bản án).
  3. Nêu các vấn đề pháp lý được giải quyết trong từng bản án.
  4. Nêu quan điểm của nhóm về nội dung giải quyết của Tòa án (đối với các bản án không áp dụng BLDS năm 2015 thì nhóm liên hệ với quy định của Bộ luật để Bình luận việc áp dụng quy định BLDS năm 2015 vào giải quyết bản án có điểm giống và khác gì với quy định luật được áp dụng trong bản án).
  5. Đính kèm 02 ảnh chụp phần thảo luận của nhóm trên Diễn đàn thảo luận lớp môn (Nhóm tự tạo 01 chủ để thảo luận theo hướng dẫn) – Đây là phần phụ lục của bài tập.

Đề số 6

Sưu tầm 01 bản án về hợp đồng dịch vụ đã được Tòa án nhân dân có thẩm quyền  giải quyết. Yêu cầu:

  1. Đính kèm toàn văn 01 bản án trong bài tập nhóm (đây là phần phụ lục của bài tập).
  2. Tóm tắt nội dung bản án (yêu cầu: không quá 02 trang A4/bản án).
  3. Nêu các vấn đề pháp lý được giải quyết trong từng bản án.
  4. Nêu quan điểm của nhóm về nội dung giải quyết của Tòa án (đối với các bản án không áp dụng BLDS năm 2015 thì nhóm liên hệ với quy định của Bộ luật để Bình luận việc áp dụng quy định BLDS năm 2015 vào giải quyết bản án có điểm giống khác gì với quy định luật được áp dụng trong bản án).
  5. Đính kèm 02 ảnh chụp phần thảo luận của nhóm trên Diễn đàn thảo luận lớp môn (Nhóm tự tạo 01 chủ để thảo luận theo hướng dẫn) – Đây là phần phụ lục của bài tập.

Đề số 7

Sưu tầm 01 bản án về thực hiện công việc không có ủy quyền đã được Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết. Yêu cầu:

  1. Đính kèm toàn văn 01 bản án trong bài tập nhóm (đây là phần phụ lục của bài tập).
  2. Tóm tắt nội dung bản án (yêu cầu: không quá 02 trang A4/bản án).
  3. Nêu các vấn đề pháp lý được giải quyết trong từng bản án.
  4. Nêu quan điểm của nhóm về nội dung giải quyết của Tòa án (đối với các bản án không áp dụng BLDS năm 2015 thì nhóm liên hệ với quy định của Bộ luật để Bình luận việc áp dụng quy định BLDS năm 2015 vào giải quyết bản án có điểm giống và khác gì với quy định luật được áp dụng trong bản án).
  5. Đính kèm 02 ảnh chụp phần thảo luận của nhóm trên Diễn đàn thảo luận lớp môn (Nhóm tự tạo 01 chủ để thảo luận theo hướng dẫn) – Đây là phần phụ lục của bài tập.

Đề số 8

Sưu tầm 01 bản án về chiếm hữu, sử dụng, được lợi về tài sản không có căn cứ   pháp luật đã được Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết. Yêu cầu:

  1. Đính kèm toàn văn 01 bản án trong bài tập nhóm (đây là phần phụ lục của bài tập).
  2. Tóm tắt nội dung bản án (yêu cầu: không quá 02 trang A4/bản án).
  3. Nêu các vấn đề pháp lý được giải quyết trong từng bản án.
  4. Nêu quan điểm của nhóm về nội dung giải quyết của Tòa án (đối với các bản án không áp dụng BLDS năm 2015 thì nhóm liên hệ với quy định của Bộ luật để Bình luận việc áp dụng quy định BLDS năm 2015 vào giải quyết bản án có điểm giống và khác gì với quy định luật được áp dụng trong bản án).
  5. Đính kèm 02 ảnh chụp phần thảo luận của nhóm trên Diễn đàn thảo luận lớp môn (Nhóm tự tạo 01 chủ để thảo luận theo hướng dẫn) – Đây là phần phụ lục của bài tập.

Đề số 9

Sưu tầm 01 bản án về phạt vi phạm hợp đồng đã được Tòa án nhân dân có thẩm  quyền giải quyết. Yêu cầu:

  1. Đính kèm toàn văn 01 bản án trong bài tập nhóm (đây là phần phụ lục của bài tập).
  2. Tóm tắt nội dung bản án (yêu cầu: không quá 02 trang A4/bản án).
  3. Nêu các vấn đề pháp lý được giải quyết trong từng bản án.
  4. Nêu quan điểm của nhóm về nội dung giải quyết của Tòa án (đối với các bản án không áp dụng BLDS năm 2015 thì nhóm liên hệ với quy định của Bộ luật để Bình luận việc áp dụng quy định BLDS năm 2015 vào giải quyết bản án có điểm giống và khác gì với quy định luật được áp dụng trong bản án).
  5. Đính kèm 02 ảnh chụp phần thảo luận của nhóm trên Diễn đàn thảo luận lớp môn (Nhóm tự tạo 01 chủ để thảo luận theo hướng dẫn) – Đây là phần phụ lục của bài tập.

Đề số 10

Sưu tầm 01 bản án về bồi thường thiệt hại do nhà cửa, công trình xây dựng khác  gây ra đã được Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết. Yêu cầu:

  1. Đính kèm toàn văn 01 bản án trong bài tập nhóm (đây là phần phụ lục của bài tập).
  2. Tóm tắt nội dung bản án (yêu cầu: không quá 02 trang A4/bản án).
  3. Nêu các vấn đề pháp lý được giải quyết trong từng bản án.
  4. Nêu quan điểm của nhóm về nội dung giải quyết của Tòa án (đối với các bản án không áp dụng BLDS năm 2015 thì nhóm liên hệ với quy định của Bộ luật để Bình luận việc áp dụng quy định BLDS năm 2015 vào giải quyết bản án có điểm giống và khác gì với quy định luật được áp dụng trong bản án).
  5. Đính kèm 02 ảnh chụp phần thảo luận của nhóm trên Diễn đàn thảo luận lớp môn (Nhóm tự tạo 01 chủ để thảo luận theo hướng dẫn) – Đây là phần phụ lục của bài tập.

Đề số 11: Hãy chỉ ra những bất cập và định hướng hoàn thiện các quy định về trách nhiệm dân sự trong Bộ luật Dân sự năm 2015;

Lưu ý: Bài làm cần đính kèm 02 ảnh chụp phần thảo luận của nhóm trên Diễn đàn thảo luận lớp môn (Nhóm tự tạo 01 chủ để thảo luận theo hướng dẫn) – Đây là phần phụ lục của bài tập.

Đề số 12: Phân tích, đánh giá quy định pháp luật hiện hành về tài sản bảo đảm thực hiện nghĩa vụ. Đề xuất hướng hoàn thiện quy định pháp luật.

Lưu ý: Bài làm cần đính kèm 02 ảnh chụp phần thảo luận của nhóm trên Diễn đàn thảo luận lớp môn (Nhóm tự tạo 01 chủ để thảo luận theo hướng dẫn) – Đây là phần phụ lục của bài tập.

Đề số 13: Thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai, những bất cập và hướng hoàn thiện pháp luật.

Lưu ý: Bài làm cần đính kèm 02 ảnh chụp phần thảo luận của nhóm trên Diễn đàn thảo luận lớp môn (Nhóm tự tạo 01 chủ để thảo luận theo hướng dẫn) – Đây là phần phụ lục của bài tập.

Đề số 14: Đánh giá bất cập quy định của pháp luật về cầm cố. Minh chứng bằng các vụ việc thực tế.

Lưu ý: Bài làm cần đính kèm 02 ảnh chụp phần thảo luận của nhóm trên Diễn đàn thảo luận lớp môn (Nhóm tự tạo 01 chủ để thảo luận theo hướng dẫn) – Đây là phần phụ lục của bài tập.

Đề số 15: Đánh giá bất cập quy định của pháp luật về thế chấp. Minh chứng bằng các vụ việc thực tế.

Lưu ý: Bài làm cần đính kèm 02 ảnh chụp phần thảo luận của nhóm trên Diễn đàn thảo luận lớp môn (Nhóm tự tạo 01 chủ để thảo luận theo hướng dẫn) – Đây là phần phụ lục của bài tập.

Đề số 16: Đánh giá bất cập quy định của pháp luật về đặt cọc. Minh chứng bằng các vụ việc thực tế.

Lưu ý: Bài làm cần đính kèm 02 ảnh chụp phần thảo luận của nhóm trên Diễn đàn thảo luận lớp môn (Nhóm tự tạo 01 chủ để thảo luận theo hướng dẫn) – Đây là phần phụ lục của bài tập.

Đề số 17: Pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật về mua bán nhà ở hình thành trong tương lai theo quy định tại Bộ luật Dân sự năm 2015. Đưa ra kiến nghị hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật.

Lưu ý: Bài làm cần đính kèm 02 ảnh chụp phần thảo luận của nhóm trên Diễn đàn thảo luận lớp môn (Nhóm tự tạo 01 chủ để thảo luận theo hướng dẫn) – Đây là phần phụ lục của bài tập.

Đề số 18: Pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định tại Bộ luật Dân sự năm 2015. Đưa ra kiến nghị hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật.

Lưu ý: Bài làm cần đính kèm 02 ảnh chụp phần thảo luận của nhóm trên Diễn đàn thảo luận lớp môn (Nhóm tự tạo 01 chủ để thảo luận theo hướng dẫn) – Đây là phần phụ lục của bài tập.

Đề số 19: Thiệt hại và cách xác định thiệt hại trong trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.

Lưu ý: Bài làm cần đính kèm 02 ảnh chụp phần thảo luận của nhóm trên Diễn đàn thảo luận lớp môn (Nhóm tự tạo 01 chủ để thảo luận theo hướng dẫn) – Đây là phần phụ lục của bài tập.

Đề số 20: Đánh giá các quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015 về các nguyên tắc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.

Lưu ý: Bài làm cần đính kèm 02 ảnh chụp phần thảo luận của nhóm trên Diễn đàn thảo luận lớp môn (Nhóm tự tạo 01 chủ để thảo luận theo hướng dẫn) – Đây là phần phụ lục của bài tập.

4.5/5 - (8 bình chọn)
Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!
4.5/5 - (8 bình chọn)
chọn đánh giá của bạn
Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!
5.0

25 Bình Luận “Luật dân sự Việt Nam 2 – EL13 – EHOU”

    1. Xét mối quan hệ nghĩa vụ giữa các chủ thể thì, nghĩa vụ có thể xem như sự ràng buộc về mặt pháp lý, về những hành vi phải làm hoặc không làm phù hợp chuẩn mực đạo đức xã hội. Tuy nhiên nếu xét quan hệ nghĩa vụ giữa các chủ thể dưới góc độ pháp lý – được quy định trong Bộ luật dân sự 2015 (BLDS 2015) thì sẽ xuất hiện các vấn đề cần chú ý như sau.
      Nghĩa vụ dân sự là một quan hệ pháp luật dân sự. Nó phải thỏa mãn các yếu tố của một quan hệ pháp luật đó là căn cứ tạo thành, căn cứ làm thay đổi và căn cứ chấm dứt quyền & nghĩa vụ giữa các chủ thể. Theo Điều 274 BLDS 2015 thì: Nghĩa vụ dân sự là quan hệ pháp luật dân sự mà theo đó, một hoặc nhiều chủ thể (sau đây gọi chung là bên có nghĩa vụ) phải chuyển giao vật, chuyển giao quyền, trả tiền hoặc giấy tờ có giá, thực hiện công việc khác hoặc không được thực hiện công việc nhất định vì lợi ích của một hoặc nhiều chủ thể khác (sau đây gọi chung là bên có quyền), phải bồi thường một thiệt hại về tài sản. Bên có nghĩa vụ dân sự trong quan hệ nghĩa vụ phải thực hiện các quyền yêu cầu của bên có quyền dân sự hợp pháp.
      Nghĩa vụ dân sự là một quan hệ pháp luật, trong đó các bên tham gia bình đẳng với nhau về mặt pháp lý, các quyền và nghĩa vụ dân sự hợp pháp của các bên, quyền và nghĩa vụ hợp pháp của người thứ ba đều được pháp luật đảm bảo thực hiện.
      Từ đó có thể thấy rằng việc xác định căn cứ làm phát sinh nghĩa vụ dân sự là việc xác định “nguồn cội” của nghĩa vụ, nó được hình thành từ đâu, theo những chuẩn mực pháp lý nào. Căn cứ vào những quy định về các căn cứ phát sinh nghĩa vụ dân sự tại Điều 275 BLDS 2015 thì nghĩa vụ dân sự phát sinh từ các căn cứ sau:
      – Hợp đồng dân sự
      – Hành vi pháp lý đơn phương
      – Thực hiện công việc không có ủy quyền
      – Chiếm hữu, sử dụng tài sản hoặc được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật
      – Gây thiệt hại do hành vi trái pháp luật
      – Những căn cứ khác do pháp luật quy định
      Hợp đồng dân sự hay sự thỏa thuận giữa các chủ thể là căn cứ phổ biến làm phát sinh quan hệ nghĩa vụ dân sự. Nghĩa vụ dân sự phát sinh từ hợp đồng dân sự còn tuỳ thuộc vào tính chất của mỗi hợp đồng, tuy nhiên kể từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực thì các bên phải thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với nhau theo cam kết. Căn cứ thoả thuận của các bên chủ thể trong quan hệ hợp đồng là căn cứ làm phát sinh nghĩa vụ của các bên.
      Ví dụ: A (bên mua) ký kết hợp đồng mua bán tài sản với B (bên bán), đối tượng tài sản của hợp đồng này là laptop. Theo đó khi hợp đồng có hiệu lực thì bên bán (B) có nghĩa vụ chuyển giao tài sản và quyền sở hữu cho bên mua (A), bên mua (A) có nghĩa vụ trả tiền cho bên bán (B) theo như thỏa thuận trong hợp đồng.
      Hành vi pháp lý đơn phương là hành vi của cá nhân thể hiện ý chí tự do, tự nguyện, tự định đoạt của bản thân nhằm làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự. Khi một người thực hiện một hành vi pháp ký đơn phương thì có thể làm phát sinh nghĩa vụ của người đó với người khác hoặc phát sinh nghĩa vụ của người khác với người thứ ba.
      Ví dụ: A từ chối nhận di sản thừa kế (hành vi thể hiện ý chỉ của cá nhân khi được nhận tài sản hợp pháp từ người khác để lại). Như vậy khi A từ bỏ quyền thừa kế của mình hợp pháp theo quy định của pháp luật (chấm dứt quyền thừa kế) thì phần tài sản bị từ chối đó sẽ được đem chia theo pháp luật cho những đồng thừa kế còn lại. Điều này đồng nghĩa với việc người từ chối sẽ không còn được hưởng di sản trong cả 2 hình thức thừa kế là theo di chúc và theo pháp luật.

    1. Cho em xin đáp Án đúng Câu 114. Nếu các bên không có thỏa thuận thì địa điểm thực hiện nghĩa vụ với đối tượng là động sản được xác định?
      a. Trụ sở của bên có nghĩa vụ
      b. Nơi cư trú của bên có nghĩa vụ
      c. Nơi cất giữ, bảo quản tài sản
      d. Nơi cư trú hoặc trụ sở của bên có quyền

    1. Bộ luật Dân sự năm 2015 (BLDS) đã quy định các nguyên tắc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, đó là các trường hợp khi các bên không có quan hệ hợp đồng nhưng vẫn xảy ra thiệt hại, như tai nạn giao thông, đánh nhau, phá hoại tài sản, v.v. Dưới đây là đánh giá của tôi về các quy định này:

      Nguyên tắc bồi thường tổn thất thực tế: Theo nguyên tắc này, khi xảy ra thiệt hại, bên gây thiệt hại phải bồi thường cho bên bị thiệt hại tổn thất thực tế, bao gồm cả thiệt hại về tài sản và thiệt hại về lợi ích kinh doanh. Điều này rất cần thiết để bảo vệ quyền lợi của các bên bị thiệt hại và đưa ra giải pháp bồi thường phù hợp với mức độ thiệt hại gây ra.

      Nguyên tắc bồi thường đầy đủ: Theo nguyên tắc này, bên gây thiệt hại phải bồi thường cho bên bị thiệt hại đầy đủ các tổn thất đã gây ra, không chỉ bồi thường một phần. Điều này đảm bảo rằng bên bị thiệt hại sẽ được đền bù đúng với mức độ thiệt hại gây ra.

      Nguyên tắc chịu trách nhiệm về thiệt hại: Theo nguyên tắc này, bên gây thiệt hại phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về những thiệt hại mà họ gây ra. Điều này đảm bảo rằng các bên sẽ chịu trách nhiệm đầy đủ về những hành động của mình và đưa ra giải pháp bồi thường phù hợp.

      Nguyên tắc bồi thường bằng tiền: Theo nguyên tắc này, bên gây thiệt hại phải bồi thường cho bên bị thiệt hại bằng tiền mặt. Điều này giúp cho việc bồi thường trở nên đơn giản và rõ ràng, và tránh các tranh chấp khác liên quan đến việc bồi thường bằng các phương tiện khác như chia sẻ lợi nhuận hoặc cung cấp dịch vụ

  1. loveneverendvth

    Hãy giúp tôi:
    Đánh gia các quy định của Bộ luật dân sự năm về các nguyên tắc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng ?

  2. Nguyen Van Tuan

    Sưu tầm 01 bản án về hợp đồng vay tài sản đã được Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết

  3. Phạm Thị Phương Lan

    Sưu tầm 01 bản án về hợp đồng vay tài sản đã được Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết

    1. nguyễn thị kim oanh

      NỘI DUNG
      Ngày 21 tháng 7 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện K, tỉnh Gia Lai mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 48/2020/TLST – DS ngày 01 tháng 12 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 05/2021/QĐXXST-DS ngày 28 tháng 5 năm 2021, giữa các đương sự:
      – Nguyên đơn: Bà Phạm Thị H, sinh năm 1974.
      Nơi cư trú: Tổ dân phố A, thị trấn P , tỉnh Gia Lai.
      – Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Q, sinh năm 1974. Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1976
      Nơi cư trú: Buôn Đ, xã C, huyện K, tỉnh Gia Lai. Vắng mặt.
      I, Tóm tắt bản án số 05/2021/DS-ST ngày 21/07/2021
      * Trong đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, nguyên đơn bà Phạm Thị H trình bày:
      Vào ngày 15/01/2018 ông Nguyễn Văn Q có đến cửa hàng của tôi mua các vật dụng như tivi, tủ các loại, ống,… để phục vụ cho gia đình với tổng tiền là 24.680.000 đồng, đã trả được một phần và còn nợ lại tôi 12.000.000 đồng. Ông Q có ký vào trong sổ nợ và hẹn ngoài sẽ thanh toán trả cho tôi trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày mua. Nhưng đến hẹn thì ông Q không trả nợ cho tôi. Tôi cũng đã nhiều lần đến nhà yêu cầu ông Q, bà M trả nợ nhưng vợ chồng ông Q, bà M không trả.
      Nay tôi đề nghị Tòa án nhân dân huyện K buộc ông Nguyễn Văn Q, bà Nguyễn Thị M trả cho tôi số tiền mua hàng hóa còn nợ là 12.000.000 đồng (Mười hai triệu đồng). Tôi không yêu cầu tính lãi.
      * Đối với bị đơn là ông Nguyễn Văn Q, bà Nguyễn Thị M đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng như thông báo thụ lý vụ án, giấy triệu tập tham gia phiên họp và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử và giấy triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia tố tụng tại phiên tòa nhưng ông Nguyễn Văn Q, bà Nguyễn Thị M cố tình trốn tránh, không có mặt. Nên không có bản tự khai, trình bày hay ý kiến gì trong hồ sơ vụ án và tại phiên tòa.
      * Kiểm sát viên cho rằng trong quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán đã tuân thủ đầy đủ các thủ tục tố tụng cần thiết theo quy định của pháp luật; tại phiên toà Hội đồng xét xử đã thực hiện đầy đủ các thủ tục tố tụng kể từ khi bắt đầu phiên toà cho đến trước khi nghị án.
      Phần nội dung vụ án thì Kiểm sát viên có quan điểm là: Ngày 15/01/2018, ông Nguyễn Văn Q, bà Nguyễn Thị M đã đến nhà bà H mua những đồ dùng để phục vụ sinh hoạt trong gia đình (bộ năng lượng mặt trời, ti vi, tủ chén, tủ áo, tủ nhựa DDT…) trị giá 24.680.000 đồng. Ông Q, bà M đã trả trước 12.680.000 đồng và còn nợ lại bà H 12.000.000 đồng. Ông Q hẹn bằng miệng 06 tháng sau kể từ ngày mua hàng sẽ trả nốt số tiền còn lại.
      Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhiều lần triệu tập nhưng ông Q và bà M không có mặt để thể hiện quan điểm của mình về yêu cầu khởi kiện của bà H.
      Căn cứ vào giấy ghi nợ do bà H cung cấp xác định: Việc mua bán của hai bên là hoàn toàn có thật và hai bên có xác lập việc mua bán trên bằng văn bản trong sổ nợ mua hàng của bà H và ông Q cũng đã ký xác nhận. Do đó xác định Giấy hẹn nợ do bà H cung cấp là hợp đồng mua bán giữa bà H và ông Q, bà M. Bà H đã giao đủ hàng, ông Q và bà M đã trả được một nửa giá trị của số hàng hóa trên. Nhưng đến hẹn ông Q, bà M không trả hết số tiền còn lại. Do đó bà H khởi kiện yêu cầu ông Q, bà M thanh toán số tiền còn lại và không yêu cầu tính lãi là có căn cứ và phù hợp với quy định của pháp luật.
      Căn cứ các Điều 274, 275, 276, 278, 280, 288, 430, 434 của BLDS 2015; khoản 4 Điều 147 của BLTTDS năm 2015 và khoản 1 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016, ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
      Đề nghị Hội đồng xét xử:
      Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Phạm Thị H, buộc bị đơn ông Q, bà M trả cho bà H số tiền mua hàng còn lại là 12.000.000 đồng và không tính lãi suất.
      Về án phí: Ông Q, bà M phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật
      Muốn tìm căn cứ pháp lý được giải quyết trong vụ án này ạ

    1. Phạt hợp đồng và bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng là hai khái niệm pháp lý khác nhau, dưới đây là một số điểm khác nhau giữa chúng:

      • Đối tượng: Phạt hợp đồng áp dụng cho những trường hợp vi phạm các điều khoản trong hợp đồng, trong khi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng áp dụng cho những trường hợp không có quan hệ hợp đồng nhưng vẫn xảy ra thiệt hại.
      • Mục đích: Phạt hợp đồng nhằm đảm bảo sự thực hiện đầy đủ các điều khoản trong hợp đồng và giữa các bên phải tuân thủ hợp đồng. Trong khi đó, bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng nhằm bồi thường cho các tổn thất và thiệt hại mà bên bị thiệt hại phải chịu do hành động của bên gây thiệt hại.
      • Phương thức: Phạt hợp đồng thường áp dụng các hình thức phạt như phạt tiền hoặc giữ lại một phần của thanh toán trong hợp đồng. Trong khi đó, bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng áp dụng bồi thường bằng tiền mặt hoặc các phương tiện khác như sửa chữa, thay thế hoặc cung cấp các dịch vụ hoặc sản phẩm thay thế.
      • Trách nhiệm: Phạt hợp đồng là trách nhiệm của bên vi phạm điều khoản trong hợp đồng, trong khi đó bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng là trách nhiệm của bên gây thiệt hại.
      • Tính chất: Phạt hợp đồng có tính chất phòng ngừa để giữa các bên phải tuân thủ hợp đồng. Trong khi đó, bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng có tính chất khắc phục, giúp bên bị thiệt hại được đền bù cho thiệt hại mà họ phải chịu.

      Tóm lại, phạt hợp đồng và bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng là hai khái niệm khác nhau về mục đích, đối tượng, phương thức, trách nhiệm và tính chất.

    1. Đối tượng của nghĩa vụ là người phải chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ đó. Nghĩa vụ là một trách nhiệm pháp lý mà một người hoặc tổ chức phải tuân thủ, nếu không sẽ bị chịu trách nhiệm hình phạt theo quy định của pháp luật. Đối tượng của nghĩa vụ có thể là cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan nhà nước, và các đối tượng khác tùy thuộc vào nội dung và tính chất của nghĩa vụ đó. Ví dụ, nghĩa vụ đối với người lái xe là phải tuân thủ các quy định về giao thông đường bộ, nghĩa vụ đối với nhân viên là phải thực hiện công việc được giao đúng thời hạn và chất lượng, nghĩa vụ đối với chủ doanh nghiệp là phải nộp thuế đầy đủ và đúng hạn.

    1. Phân tích các trường hợp chuyển giao rủi ro giữa người bán và người mua là vấn đề quan trọng trong hợp đồng mua bán. Chuyển giao rủi ro là quá trình chịu trách nhiệm về thiệt hại trong trường hợp xảy ra sự cố đối với hàng hóa được mua bán. Có 3 trường hợp chuyển giao rủi ro thường gặp trong hợp đồng mua bán:

      • Chuyển giao rủi ro khi hàng hóa được giao cho người vận chuyển: Trong trường hợp này, người bán chịu trách nhiệm về rủi ro cho đến khi hàng hóa được giao cho người vận chuyển. Từ thời điểm đó, rủi ro sẽ được chuyển giao cho người mua. Người bán phải bảo đảm rằng hàng hóa được đóng gói và vận chuyển an toàn, nếu xảy ra sự cố trong quá trình vận chuyển, người mua có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại từ người bán hoặc đơn vị vận chuyển.
      • Chuyển giao rủi ro khi hàng hóa được nhận bởi người mua: Trong trường hợp này, khi hàng hóa được nhận bởi người mua, rủi ro sẽ được chuyển giao cho người mua. Người mua phải kiểm tra hàng hóa ngay khi nhận và thông báo cho người bán về bất kỳ thiệt hại hay lỗi nào về hàng hóa trong vòng một thời gian hợp lý sau khi nhận hàng.
      • Chuyển giao rủi ro khi hàng hóa được vận chuyển đến đích: Trong trường hợp này, rủi ro sẽ được chuyển giao cho người mua từ thời điểm hàng hóa được vận chuyển đến nơi nhận. Người mua phải đảm bảo rằng hàng hóa được lưu kho và bảo quản đúng cách, nếu xảy ra thiệt hại trong quá trình lưu kho hoặc sử dụng, người mua phải chịu trách nhiệm và không thể yêu cầu bồi thường từ người bán.

      Những trường hợp chuyển giao rủi ro này được quy định cụ thể trong pháp luật và trong hợp đồng mua bán. Tùy thuộc vào tính chất của hàng hóa và thỏa thuận giữa người bán và người mua mà sẽ có sự điều chỉnh phù hợp.

  4. Vũ Trọng Hội

    Phân tích, đánh giá quy định pháp luật hiện hành về biện pháp cầm giữ tài sản và đề xuất hướng hoàn thiện quy định pháp luật

  5. Nguyễn Anh

    Phân tích, đánh giá quy định pháp luật hiện hành về biện pháp cầm giữ tài sản
    và đề xuất hướng hoàn thiện quy định pháp luật

  6. minhtriht151

    Pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật về vận chuyển theo quy định tại Bộ
    luật Dân sự năm 2015. Đưa ra kiến nghị hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực
    hiện pháp luật.

  7. Nguyễn Trung

    Việc xác định địa điểm giao kết hợp đồng…

    Chọn một câu trả lời:
    a. Có ý nghĩa trong việc giải thích hợp đồng.
    b. Có ảnh hưởng đến hiệu lực của hợp đồng.
    c. Là nơi có bất động sản nếu đối tượng hợp đồng là bất động sản
    d. Là nơi cư trú hoặc trụ sở của bên được đề nghị giao kết hợp đồng.

Hãy để lại câu hỏi của bạn bên dưới, chúng tôi sẽ trả lời TRONG 15 PHÚT

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Giỏ hàng
All in one
Gọi Ngay
Lên đầu trang

Chào Bạn

Bạn cần hỗ trợ để 100/100 chứ?