Lịch Sử Đảng Cộng Sản Việt Nam – EG45 – EHOU Đảng Cộng sản Việt Nam do Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập, lãnh đạo và rèn luyện. Tám thập kỷ qua, dưới sự lãnh đạo của Đảng, nhân dân ta đã tiến hành Cách mạng Tháng Tám 1945 thành công, xoá bỏ hoàn toàn chế độ thực dân phong kiến, lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà (nay là nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam); đánh thắng các cuộc chiến tranh xâm lược, hoàn thành sự nghiệp giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước; tiến hành công cuộc đổi mới, xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc.
Dưới sự lãnh đạo của Đảng, cách mạng Việt Nam đã giành được những thắng lợi rất vẻ vang, mở ra kỷ nguyên mới trong sự phát triển của dân tộc ta: kỷ nguyên độc lập dân tộc tiến lên chủ nghĩa xã hội; mở ra thời đại mới: thời đại Hồ Chí Minh.
Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam như Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định, là cả một pho lịch sử bằng vàng. Kho tàng lịch sử quý giá đó không chỉ gồm những sự kiện lịch sử oanh liệt, hào hùng của Đảng và dân tộc mà điều có ý nghĩa lớn lao là những kinh nghiệm, những bài học lịch sử, những vấn đề lý luận cách mạng Việt Nam được tổng kết từ hiện thực lịch sử với những sự kiện oanh liệt hào hùng đó. Vì vậy, học tập, nghiên cứu lịch sử Đảng là trách nhiệm và quyền lợi của mỗi chúng ta.
I. ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI, BƯỚC NGOẶT QUYẾT ĐỊNH CỦA CÁCH MẠNG VIỆT NAM
Ngày 3-2-1930, Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời. Đó là kết quả của sự chuẩn bị đầy đủ về tư tưởng, chính trị và tổ chức; của sự vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin vào điều kiện cụ thể nước ta; là sản phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa Mác – Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước. Sự ra đời của Đảng đáp ứng nhu cầu lịch sử của đất nước ta; phù hợp với xu thế phát triển của thời đại.
l. Tình hình xã hội Việt Nam trước khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời
Từ năm 1858, thực dân Pháp bắt đầu xâm lược Việt Nam, từng bước thiết lập chế độ thống trị tàn bạo, phản động của chủ nghĩa thực dân trên đất nước ta.
Về chính trị, chúng trực tiếp nắm giữ các chức vụ chủ chốt trong bộ máy nhà nước, thi hành chính sách cai trị chuyên chế, biến một bộ phận của giai cấp tư sản mại bản và địa chủ phong kiến thành tay sai đắc lực, tạo nên sự cấu kết giữa chủ nghĩa đế quốc và phong kiến tay sai, đặc trưng của chế độ thuộc địa. Sự cai trị của chính quyền thuộc địa đã làm cho nhân dân ta mất hết quyền độc lập, quyền tự do dân chủ; mọi phong trào yêu nước bị đàn áp dã man; mọi ảnh hưởng của các trào lưu tiến bộ từ bên ngoài vào đều bị ngăn cấm.
Về kinh tế, chúng triệt để khai thác Đông Dương vì lợi ích của giai cấp tư sản Pháp, bóc lột tàn bạo nhân dân ta, thực hiện chính sách độc quyền, kìm hãm sự phát triển kinh tế độc lập của nước ta. Chúng đặt ra hàng trăm thứ thuế vô lý, vô nhân đạo, kể cả duy trì bóc lột kiểu phong kiến… đẩy nhân dân ta vào cảnh bần cùng, làm cho nền kinh tế bị què quặt, lệ thuộc vào kinh tế Pháp, để lại hậu quả nghiêm trọng, kéo dài.
Về văn hóa – xã hội, chúng thực hiện chính sách ngu dân, khuyến khích văn hoá nô dịch, sùng Pháp, nhằm kìm hãm nhân dân ta trong vòng tăm tối, dốt nát, lạc hậu, phục tùng sự cai trị của chúng.
Quá trình khai thác thuộc địa triệt để của thực dân Pháp đã làm cho xã hội Việt Nam có những biến đổi lớn, hai giai cấp mới ra đời: giai cấp công nhân và giai cấp tư sản. Nước ta từ chế độ phong kiến chuyển sang chế độ thuộc địa nửa phong kiến. Trong xã hội tồn tại hai mâu thuẫn cơ bản: mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp xâm lược và mâu thuẫn giữa nhân dân ta, chủ yếu là nông dân với giai cấp địa chủ phong kiến tay sai, chỗ dựa cho bộ máy thống trị và bóc lột của chủ nghĩa thực dân Pháp. Hai mâu thuẫn đó có quan hệ chặt chẽ với nhau, trong đó mâu thuẫn giữa dân tộc ta với thực dân Pháp xâm lược là mâu thuẫn chủ yếu. Vì vậy, nhiệm vụ chống thực dân Pháp xâm lược và nhiệm vụ chống địa chủ phong kiến tay sai không tách rời nhau. Đấu tranh giành độc lập dân tộc phải gắn chặt với đấu tranh đòi quyền dân sinh, dân chủ. Đó là yêu cầu của cách mạng Việt Nam đặt ra, cần được giải quyết.
2. Phong trào đấu tranh của nhân dân ta trước khi Đảng ra đời
Trong quá trình đấu tranh dựng nước và giữ nước lâu dài, gian khổ, dân tộc ta sớm hình thành truyền thống yêu nước nồng nàn, tinh thần đấu tranh anh dũng, bất khuất. Vì vậy, ngay từ khi thực dân Pháp xâm lược, nhân dân ta liên tiếp đứng lên chống lại chúng. Từ năm 1858 đến trước năm 1930, hàng trăm cuộc khởi nghĩa, phong trào chống Pháp đã nổ ra theo nhiều khuynh hướng khác nhau, như khởi nghĩa của Trương Công Định, Thủ Khoa Huân, phong trào Cần Vương, phong trào Đông Du, Đông Kinh nghĩa thục, Duy Tân; các cuộc khởi nghĩa do Phan Đình Phùng, Hoàng Hoa Thám, Nguyễn Thái Học… lãnh đạo. Các cuộc khởi nghĩa, phong trào đấu tranh đó vô cùng anh dũng, nhưng đã bị thực dân Pháp đàn áp tàn bạo và đều thất bại.
Nguyên nhân cơ bản dẫn tới thất bại của các phong trào đấu tranh là do những người đứng đầu các cuộc khởi nghĩa, các phong trào chưa tìm được con đường cứu nước phản ánh đúng nhu cầu phát triển của xã hội Việt Nam. Cách mạng nước ta đứng trước sự khủng hoảng, bế tắc về đường lối cứu nước. Việc tìm một con đường cứu nước đúng đắn, phù hợp với thực tiễn đấu tranh giải phóng dân tộc và thời đại là nhu cầu bức thiết nhất của dân tộc ta lúc bấy giờ.
3. Lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc tìm đường cứu nước và sự ra dời của Đảng Cộng sản Việt Nam
Giữa lúc cách mạng Việt Nam đang lâm vào cuộc khủng hoảng về đường lối cứu nước, ngày 5-6-1911, người thanh niên yêu nước Nguyễn Tất Thành (Nguyễn Ái Quốc, Hồ Chí Minh) ra nước ngoài, bắt đầu đi tìm con đường cứu nước. Người đã qua nhiều nơi trên thế giới, vừa lao động, vừa học tập, nghiên cứu lý luận và kinh nghiệm các cuộc cách mạng tư sản điển hình (Pháp, Mỹ), tích cực tham gia hoạt động trong Đảng Xã hội Pháp.
Năm 1917, Cách mạng Tháng Mười Nga thắng lợi đã ảnh hưởng lớn đến tư tưởng của Nguyễn Ái Quốc. Người rất ngưỡng mộ cuộc cách mạng đó, kính phục V.I.Lênin và đã tham gia nhiều hoạt động ủng hộ, bảo vệ cách mạng Nga; tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp. Những hoạt động cách mạng phong phú đó đã giúp Người từng bước rút ra những bài học quý báu và bổ ích cho sự lựa chọn con đường cách mạng của mình.
Tháng 7- 1920, Nguyễn Ái Quốc đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của V.I.Lênin. Luận cương đã giải đáp trúng những vấn đề mà Nguyễn Ái Quốc đang trăn trở. Từ đây, Người đã tìm ra con đường cứu nước, cứu dân đúngđắn: “Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác con đường cách mạng vô sản1; xác định những vấn đề cơ bản của đường lối giải phóng dân tộc. Đó là con đường giải phóng dân tộc gắn với giải phóng giai cấp, độc lập dân tộc gắn với chủ nghĩa xãhội, giai cấp vô sản phải nắm lấy ngọn cờ giải phóng dân tộc, gắn cách mạng dân tộc từng nước với phong trào cách mạng vô sản thế giới.
Đối với Nguyễn Ái Quốc, đây là bước ngoặt từ chủ nghĩa yêu nước đến với chủ nghĩa cộng sản, từ một chiến sĩ giải phóng dân tộc trở thành một chiến sĩ cộng sản quốc tế. Sự kiện đó cũng đánh dấu bước ngoặt mở đường thắng lợi cho sự nghiệp giải phóng dân tộc ViệtNam. Nguyễn Ái Quốc là người Việt Nam đầu tiên tiếp thu và vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin vào nước ta, tìm ra con đường đúng đắn giải phóng dân tộc Việt Nam.
Trở thành chiến sĩ cộng sản, Nguyễn Ái Quốc đã tích cực tham gia hoạt động trong phong trào cộng sản và công nhân quốc tế, phong trào cách mạng thuộc địa; nghiên cứu và truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin vào Việt Nam qua các báo Người cùng khổ, Nhân đạo, Đời sống công nhân và sau này là tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp (1925).
Sau một thời gian ngắn tham gia học tập ở Liên Xô và hoạt động trong Quốc tế Cộng sản, tháng 1l-1924, Nguyễn Ái Quốc về Quảng Châu (Trung Quốc) trực tiếp chỉ đạo việc chuẩn bị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam. Tại đây, Người sáng lập và trực tiếp huấn luyện Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên, sáng lập và viết bài cho báo Thanh niên, xuất bản tác phẩm Đường Kách mệnh (1927)… nhằm tuyên truyền chủ nghĩa Mác – Lênin vào trong nước. Người tổ chức đào tạo bồi dưỡng cán bộ cốt cán, tiếp tục chuẩn bị về mặt chính trị, tư tưởng và tổ chức cho việc thành lập Đảng.
Chủ nghĩa Mác – Lênin và các tài liệu tuyên truyền của Nguyễn Ái Quốc được giai cấp công nhân và nhân dân Việt Nam đón nhận nhưngười đi đường đang khát mà có nước uống, đang đói mà có cơm ăn. Nó lôi cuốn những người yêu nước Việt Nam đi theo con đường cách mạng vô sản; làm dấy lên cao trào đấu tranh mạnh mẽ, sôi nổi khắp cả nước, trong đó giai cấp công nhân ngày càng trở thành một lực lượng chính trị độc lập. Sự truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin vào phong trào quần chúng và phong trào công nhân, làm cho phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân và các tầng lớp nhân dân phát triển mạnh mẽ, đòi hỏi phải có tổ chức đảng chính trị lãnh đạo. Vì vậy, các tổ chức cộng sản lần lượt được thành lập:
– Ngày 17-6-1929, Đông Dương Cộng sản Đảng được thành lập ở Bắc Kỳ.
– Mùa Thu năm 1929, An Nam Cộng sản Đảng được thành lập ở Nam Kỳ.
– Ngày l-l-1930, Đông Dương Cộng sản Liên đoàn được thành lập ở Trung Kỳ.
Mẹo Nhỏ Nên Đọc Qua
1. Để tìm kết quả nhanh thì nên sử dụng Máy Tính thay vì Điện Thoại.
2. Sau khi Sao chép (Copy) câu hỏi thì bấm “Ctrl + F” và Dán (Paste) câu hỏi vào ô tìm kiếm sẽ thấy câu cả lời. (Copy nguyên câu không ra thì thử vài từ để kiếm)
3. Trường hợp không tìm thấy câu hỏi. Lúc này vui lòng kéo xuống dưới cùng để đặt câu hỏi mục bình luận. Sẽ được trả lời sau ít phút.
4. Xem danh sách đáp án Trắc nghiệm EHOU
5. THAM GIA KHẢO SÁT VỀ CÂU HỎI (Khảo sát giúp chúng tôi biết sự trải nghiệm của Bạn, Bạn có thể đóng ý kiến giúp Chúng tôi tăng trải nghiệm của bạn. Đặc biệt chúng tôi chọn ra 1 người may mắn mỗi tuần để trao Mã Kích Hoạt LawPro 30 Miễn Phí)
6. Tham gia group Facebook Sinh Viên Luật để được hỗ trợ giải bài tập và Nhận Mã Kích hoạt tài khoản Pro Miễn Phí
7. Nếu đăng nhập mà không thấy đáp án thì làm như sau: Giữ Phím Ctrl sau đó bấm phím F5 trên bàn phím “Ctrl + F5” để trình duyệt xóa cache lúc chưa đăng nhập và tải lại nội dung.
8. Với 1 số môn sẽ bị lỗi hình ảnh thì giải pháp tạm thời là: làm như bước 2 để tìm ra câu có đáp án. (nếu câu đó lỗi hình) thì kéo xuống dưới cùng để kiếm trong file pdf câu đó để xem đáp án.
Đáp Án Trắc Nghiệm Môn EG45 – EHOU
Chỉ Thành Viên MemberPro Mới xem được toàn bộ đáp án.
Click chọn vào hình ảnh để xem chi tiết gói MemberPro. Hoặc lựa chọn tùy chọn và cho vào giỏ hàng để mua ngay. Hoàn tiền 100% nếu không hài lòng.
MemberPro
Bạn có thể mua gói Member Pro 100 ngày tương đương 1 kỳ học hoặc gói Member LawPro 1000 ngày tương đương hết 3 năm học để xem và làm trắc nghiệm hết tất cả các môn tải tài liệu về in ra mới chi phí rẻ nhất
Hoặc bạn cũng có thể chỉ mua riêng lẻ môn này dưới đây
Môn EG45 EHOU
Xem được toàn bộ câu trắc nghiệm của môn này. Có 2 phiên bản là chỉ xem online và có thể tải tài liệu về để in ra
Mua xong xem đáp án Tại đây
ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM EG45 – 02 TÍN CHỈ – SOẠN TỰ ĐỘNG – SOẠN NGÀY 30.04.2025 – THI TỰ LUẬN
Ðúng✅=> Ghi Chú là đáp án
Câu 1: “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra” là tinh thần chỉ đạo của nhiệm kỳ Đại hội nào ?
a. Nhiệm kỳ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng (1976 -1982)
b. Nhiệm kỳ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V của Đảng (1982 -1986)
Ðúng✅=> c. Nhiệm kỳ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng (1986 -1991)
d. Nhiệm kỳ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng (1991 -1996)
Câu 2: Ai đã viết tác phẩm Đường cách mệnh, năm nào, ở đâu?
a. Hà Huy Tập đã viết tác phẩm Đường cách mệnh, năm 1927 tại Hồng Kông
b. Lê Hông Phong đã viết tác phẩm Đường cách mệnh, năm 1927 tại Bắc Kinh
Ðúng✅=> c. Nguyễn Ái Quốc đã viết tác phẩm Đường cách mệnh, năm 1927 tại Quảng Châu
d. Trần Phú đã viết tác phẩm Đường cách mệnh, năm 1927 tại Quảng Châu
Câu 3: Bản Tuyên ngôn độc lập được Hồ Chí Minh viết ở đâu?
Ðúng✅=> a. 48 Hàng Ngang – Hà Nội
b. Pác Bó – Cao Bằng
c. Pari – Pháp
d. Tân Trào- Tuyên Quang
Câu 4: Cách mạng tháng Tám thành công, Việt Nam đã thành lập chính quyền cách mạng như thế nào?
a. Chính quyền công nông binh
b. Chính quyền công nông
c. Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Ðúng✅=> d. Nước Việt Nam dân chủ cộng hòa
Câu 5: Chỉ thị 100/CT-BBT của Ban Bí thư năm 1981 đề ra chủ trương gì?
a. Đẩy mạnh thương nghiệp, xuất nhập khẩu.
Ðúng✅=> b. Khoán sản phẩm đến nhóm và người lao động trong nông nghiệp
c. Khoán trong công nghiệp
d. Xóa bỏ bao cấp giá
Câu 6: Chỉ thị Toàn dân kháng chiến của Trung ương Đảng ban hành ngày nào?
a. Ngày 12/12/1946
b. Ngày 19/12/1946
c. Ngày 25/11/1945
d. Ngày 6/3/1946
Câu 7: Chiến lược chiến tranh nào không được đế quốc mỹ áp dụng ở miền Nam Việt Nam
a. Chiến tranh cục bộ
b. Chiến tranh đặc biệt
c. Chiến tranh tổng lực
d. Việt nam hoá chiến tranh
Câu 8: Chiến lược ổn định và phát triển kinh tế xã hội đến năm 2000 tại Đại hội VII của Đảng xác định mục tiêu tổng quát đến năm 2000 là gì?
a. Đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng, ổn định kinh tế xã hội, phấn đấu vượt qua tình trạng nước nghèo kém phát triển
b. Ổn định và từng bước cải thiện đời sống của nhân dân.
c. Tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động, giảm mạnh nhịp độ tăng dân số.
d. Tiếp tục kiềm chế và đẩy lùi lạm phát, giữ vững và phát triển sản xuất.
Câu 9: Chiến thắng Ấp Bắc _ Mỹ Tho (Nay thuộc Tiền Giang) là trận đầu đánh bại chiến thuật gì của Mỹ, và quân đội Sài Gòn
a. Chiến thuật “Giết nhầm hơn bỏ sót” của Mỹ và quân đội Sài Gòn
b. Chiến thuật “Tát nước bắt cá” của Mỹ và quân đội Sài Gòn
c. Chiết thuật “lập ấp chiến lược” của Mỹ và quân đội Sài Gòn
d. là trận đầu đánh bại chiến thuật “trực thăng vận”, “thiết xa vận” của Mỹ và quân đội Sài Gòn
Câu 10: Chính sách nào của Nhà nước đổi mới trong quản lý công nghiệp năm 1981
a. Chỉ thị 100/CT-BBT của Ban Bí thư năm 1981
b. Nghị quyết 10-NQTW của Bộ Chính trị năm 1988
c. Nghị quyết Đại hội IV năm 1976
d. Quyết định 25-CP năm 1981 của do Hội đồng Chính phủ
Câu 11: Chủ trương đánh địch bằng ba mũi giáp công: chính trị, quân sự, binh vận được thực hiện ở đâu, khi nào?
a. Trong kháng chiến chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ ở miền Bắc
b. Trong kháng chiến chống đế quốc Mỹ ở miền Nam
c. Trong kháng chiến chống thực dân Pháp ở miền Bắc
d. Trong kháng chiến chống thực dân Pháp ở miền Nam
Câu 12: Chủ trương phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường, có sự quản lý điều tiết của nhà nước, theo đinh hướng XHCN là của Đại hội lầm thứ mấy của Đảng
a. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV (1982) của Đảng Cộng sản Việt Nam
b. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986) của Đảng Cộng sản Việt Nam
c. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (1991) của Đảng Cộng sản Việt Nam
d. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII (1996) của Đảng Cộng sản Việt Nam
Câu 13: Chủ trương thành lập chính thể dân chủ cộng hoà sau khi cách mạng thành công được viết trong nghị quyết nào của Đảng
a. Bản án chế độ thực dân Pháp năm 1925
b. Chính cương vắn tắt, năm 1930
c. Đường cách mệnh, năm 1927
d. Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 tháng 5/1941
Câu 14: Có mấy giai cấp, tầng lớp trong xã hội Việt Nam những năm đầu thế kỷ 20?
a. Có 2 giai cấp, tầng lớp
b. Có 3 giai cấp, tầng lớp
c. Có 4 giai cấp, tầng lớp
d. Có 5 giai cấp, tầng lớp
Câu 15: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược ở Nam bộ lần hai bắt đầu khi nào?
a. Ngày 14/7/1946
b. Ngày 19/12/1946
c. Ngày 2/9/1945
d. Ngày 23/9/1945
Câu 16: Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp mở đầu khi nào?
a. Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp mở đầu Ngày 19/12/1946
b. Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp mở đầu Ngày 2/9/1945
c. Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp mở đầu Ngày 23/9/1945
d. Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp mở đầu Ngày 6/3/1946
Câu 17: Cuộc Tổng tuyển cử đầu tiên bầu Quốc hội khoa I được tổ chức khi nào?
a. Ngày 19/12/1946
b. Ngày 2/9/1945
c. Ngày 6/1/1946
d. Ngày 6/3/1946
Câu 18: Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng được Hội nghị Thành lập Đảng tháng 2/1930 thông qua do ai soạn thảo?
a. Hà Huy Tập
b. Lê Hồng Phong
c. Nguyễn Ái Quốc
d. Trần Phú
Câu 19: Cương lĩnh chính trị đầu tiên tháng 2/1930 đã giải quyết nhiệm vụ chống đế quốc và nhiệm vụ chống phong kiến như thế nào?
a. Chỉ coi trọng nhiệm vụ chống đế quốc, tạm gác nhiệm vụ chống phong kiến
b. Đặt nhiệm vụ chống đế quốc cao hơn nhiệm vụ chống phong kiến
c. Đặt nhiệm vụ chống đế quốc thấp hơn nhiệm vụ chống phong kiến
d. Đặt nhiệm vụ chống đế quốc và nhiệm vụ chống phong kiến ngang nhau
Câu 20: Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH do Đại hội VII năm 1991 đã xác định mấy phương hướng lớn để xây dựng CNXH?
a. 5 phương hướng lớn để xây dựng CNXH
b. 6 phương hướng lớn để xây dựng CNXH
c. 7 phương hướng lớn để xây dựng CNXH
d. 8 phương hướng lớn để xây dựng CNXH
Câu 21: Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH do Đại hội VII năm 1991 đã xác định xã hội XHCN của Việt Nam có mấy đặc trưng ?
a. Xã hội XHCN của Việt Nam có 4 đặc trưng
b. Xã hội XHCN của Việt Nam có 5 đặc trưng
c. Xã hội XHCN của Việt Nam có 6 đặc trưng
d. Xã hội XHCN của Việt Nam có 7 đặc trưng
Câu 22: Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH được bổ sung, phát triển tại Đại hội XI năm 2011, đã xác định mấy phương hướng lớn để xây dựng CNXH?
a. 5 phương hướng lớn để xây dựng CNXH
b. 6 phương hướng lớn để xây dựng CNXH
c. 7 phương hướng lớn để xây dựng CNXH
d. 8 phương hướng lớn để xây dựng CNXH
Câu 23: Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH, được bổ sung, phát triển tại Đại hội XI năm 2011 đã xác định xã hội XHCN của Việt Nam có mấy đặc trưng ?
a. Xã hội XHCN của Việt Nam có 5 đặc trưng
b. Xã hội XHCN của Việt Nam có 6 đặc trưng
c. Xã hội XHCN của Việt Nam có 7 đặc trưng
d. Xã hội XHCN của Việt Nam có 8 đặc trưng
Câu 24: Đại hôi đại biểu Toàn quốc lần thứ III của Đảng tháng 9/1960 đã đề ra chủ trương như thế nào?
a. Ra nghị quyết về cách mạng miền Bắc với tinh thần “Thi đua làm việc bằng hai vì miền Nam ruột thịt”
b. Ra nghị quyết về cách mạng miền Nam với tinh thần coi miền Nam là tiền tuyến lớn
c. Ra nghị quyết về cách mạng miền Nam với tinh thần tiếp tục thực hiện hiệp định Giơnevơ đấu hòa bình
d. Tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền nhằm mục tiêu chung giải phóng miền Nam, thống nhất Tổ quốc
Câu 25: Đại hôi đại biểu Toàn quốc lần thứ III của Đảng tháng 9/1960 đã đề ra đường lối chung cho cả nước, xác định vai trò của cách mạng miền Bắc như thế nào?
a. Cách mạng miền Bắc có vai trò là hậu phương lớn;
b. Cách mạng miền Bắc có vai trò quyết định nhất đến sự nghiệp xây dựng CNXH;
c. Cách mạng miền Bắc có vai trò quyết định nhất đến toàn bộ sự nghiệp cách mạng cả nước;
d. Cách mạng miền Bắc có vai trò quyết định trực tiếp;
Câu 26: Đại hôi đại biểu Toàn quốc lần thứ III của Đảng tháng 9/1960 đã đề ra đường lối chung cho cả nước, xác định vai trò của cách mạng miền Nam như thế nào?
a. Cách mạng miền Nam có vai trò là tiền tuyến lớn.
b. Cách mạng miền Nam có vai trò quan trọng đối với sự nghiệp giải phong miền Nam, thống nhất Tổ quốc
c. Cách mạng miền Nam có vai trò quyết định nhất đến toàn bộ sự nghiệp cách mạng cả nước;
d. Cách mạng miền Nam quyết định trực tiếp sự nghiệp giải phong miền Nam, thống nhất Tổ quốc
Câu 27: Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VII -1991 đã xác định mô hình kinh tế nước ta trong thời kỳ quá độ lên CNXH như thế nào?
a. Nền kinh tế thị trường định hướng hiện đại
b. Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
c. Nền kinh tế thị trường tiên tiến
d. Nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa
Câu 28: Đại hội II của Đảng (2/1951) đã xác định động lực của cách mạng Việt Nam là gì?
a. Khối liên minh Công – Nông – Trí thức – Tư sản dân tộc
b. Khối liên minh Công – Nông – Trí thức – Tư sản mại bản
c. Khối liên minh Công – Nông – Trí thức
d. Khối liên minh Công – Nông
Câu 29: Đại hội II của Đảng (2/1951) đã xác định đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam trải qua mấy giai đoạn?
a. Đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam trải qua ba giai đoạn
b. Đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam trải qua bốn giai đoạn
c. Đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam trải qua hai giai đoạn
d. Đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam trải qua một giai đoạn
Câu 30: Đại hội IX của Đảng năm 2001 chủ trương về kinh tế như thế nào?
a. Lần đầu tiên đưa ra khái niệm công nghiệp hoá
b. Lần đầu tiên đưa ra khái niệm kinh tế hàng hoá nhiều thành phần
c. Lần đầu tiên đưa ra khái niệm kinh tế tập trung quan liêu, bao cấp
d. Lần đầu tiên đưa ra khái niệm kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Câu 31: Đại hội lần thứ mấy của Đảng chủ trương coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu, lần đầu tiên đưa ra quan điểm bước đi đầu tiên của thời kỳ quá độ lên CNXH.
a. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V (1982) của Đảng Cộng sản Việt Nam
b. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986) của Đảng Cộng sản Việt Nam
c. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (1991) của Đảng Cộng sản Việt Nam
d. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII (1996) của Đảng Cộng sản Việt Nam
Câu 32: Đại hội lần thứ mấy của Đảng đã quyết định đổi tên Đảng Lao động Việt Nam thành Đảng Cộng sản Việt Nam?
a. Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ III năm 1960
b. Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IV năm 1976
c. Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ V năm 1982
d. Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VI năm 1986
Câu 33: Đại hội lần thứ mấy của Đảng đề ra đường lối tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền
a. Đại hội lần II tháng 2/1951
b. Đại hội lần III tháng 9/1960
c. Đại hội lần IV tháng 12/1976
d. Đại hội lần thứ nhất Tháng 3/1935
Câu 34: Đại hội nào của Đảng đã tổng kết về cuộc kháng chiến chống Mỹ và để ra đường lỗi đưa cả nước tiến lên CNXH
a. Đại hội III năm 1960
b. Đại hội IV năm 1976
c. Đại hội V năm 1982
d. Đại hội VI năm 1986
Câu 35: Đại hội nào của Đảng lần đầu tiên chủ trương thực hiện nền kinh tế nhiều thành phần
a. Đại hội III năm 1960
b. Đại hội IV năm 1976
c. Đại hội V năm 1982
d. Đại hội VI năm 1986
Câu 36: Đại hội nào của Đảng mở đầu sự nghiệp đổi mới toàn diện đất nước?
a. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX (2001) của Đảng Cộng sản Việt Nam
b. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986) của Đảng Cộng sản Việt Nam
c. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (1991) của Đảng Cộng sản Việt Nam
d. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII (1996) của Đảng Cộng sản Việt Nam
Câu 37: Đại hội nào của Đảng xác định chặng đường đầu tiên của thời kỳ quá độ lên CNXH
a. Đại hội III năm 1960
b. Đại hội IV năm 1976
c. Đại hội V năm 1982
d. Đại hội VI năm 1986
Câu 38: Đại hội V của Đảng năm 1982 đã có thay đổi gì về chủ trương công nghiệp hoá?
a. Coi công nghiệp nặng là mặt trận hàng đầu
b. Coi công nghiệp nhẹ là mặt trận hàng đầu
c. Coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu
d. Coi thương nghiệp là mặt trận hàng đầu
Câu 39: Đại hội VII của Quốc tế Cộng sản (7/1935) xác định kẻ thù nguy hiểm trước mắt của nhân dân thế giới là ?
a. Chủ nghĩa đế quốc
b. Chủ nghĩa phát xít
c. Chủ nghĩa thực dân
d. Chủ nghĩa tư bản
Câu 40: Đại hội VII của Quốc tế Cộng sản (7/1935) xác định nhiệm vụ trước mắt của nhân dân thế giới là ?
a. Chống chủ nghĩa đế quốc, giải phóng giai cấp coong nhân
b. Chống chủ nghĩa phát xít, bảo về dân chủ và hoà bình
c. Chống chủ nghĩa thực dân, giải phóng thuộc địa
d. Chống Chủ nghĩa tư bản để dựng CNXH
Câu 41: Đại hội VII năm 1986 của Đảng đã xác định thực hiện ba chương trình kinh tế lớn là gì?
a. Công nghiệp – nông nghiệp – dịch vụ
b. Công nghiệp nặng – Công nghiệp nhẹ – nông nghiệp
c. Lương thực thực phẩm – Hàng tiêu dùng – Hàng xuất khẩu
d. Thủ công nghiệp- chăn nuôi – trồng trọt
Câu 42: Đại hội VIII của Đảng năm 1996 đưa ra mấy quan điểm chỉ đạo công nghiệp hoá, hiện đại hoá?
a. 3 quan điểm chỉ đạo công nghiệp hoá, hiện đại hoá
b. 4 quan điểm chỉ đạo công nghiệp hoá, hiện đại hoá
c. 5 quan điểm chỉ đạo công nghiệp hoá, hiện đại hoá
d. 6 quan điểm chỉ đạo công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Câu 43: Đại hội VIII của Đảng năm 1996 xác định mục tiêu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá đến năm 2020 là gì?
a. Đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp
b. Đưa nước ta trở thành nước công nghiệp phát triển cao
c. Đưa nước ta trở thành nước công nghiệp phát triển
d. Đưa nước ta trở thành nước công nghiệp
Câu 44: Đại hội X của Đảng năm 2006 đã bổ sung thêm mấy đặc trưng của chủ nghĩa xã hội mà nước ta đang xây dựng so với Cương linh năm 1991?
a. Đã bổ sung thêm ba đặc trưng của chủ nghĩa xã hội
b. Đã bổ sung thêm bốn đặc trưng của chủ nghĩa xã hội
c. Đã bổ sung thêm hai đặc trưng của chủ nghĩa xã hội
d. Đã bổ sung thêm một đặc trưng của chủ nghĩa xã hội
Câu 45: Đại hội XIII của Đảng năm 2021 đã nêu ra mấy đột phá chiến lược?
a. Đã nêu ra ba đột phá chiến lược
b. Đã nêu ra bốn đột phá chiến lược
c. Đã nêu ra hai đột phá chiến lược
d. Đã nêu ra một đột phá chiến lược
Câu 46: Đâu không phải là đặc điểm công nghiệp hoá trước thời kỳ đổi mới?
a. Coi trọng công nghiệp nặng
b. Coi trọng nông nghiệp
c. Phân bố nguồn lực theo cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp
d. Tư duy nóng vội, chủ quan, duy ý chí
Câu 47: Đâu không phải tổ chức tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam?
a. An Nam Cộng sản Đảng
b. Đông Dương Cộng sản Đảng
c. Đông Dương Cộng sản Liên đoàn
d. Hội Phục Việt
Câu 48: Đâu là Mâu thuẫn cơ bản của xã hội Việt Nam thời Pháp thuộc ?
a. Công nhân với tư sản
b. Địa chủ với tư sản
c. Nông dân với địa chủ
d. Trí thức với địa chủ
Câu 49: Đâu là Nhiệm vụ chủ yếu nhất của cách mạng Việt Nam đầu thế kỷ 20
a. Chống phát xít
b. Chống phong kiến giành ruộng đất
c. Chống thực dân Pháp xâm lược
d. Chống tư sản
Câu 50: Đâu là nhiệm vụ và mục tiêu chủ yếu nhất của cách mạng Việt Nam đầu thế kỷ 20
a. Chống phát xít để đem lại hoà bình, dân chủ
b. Chống phong kiến để giành ruộng đất cho nông dân
c. Chống thực dân Pháp xâm lược để giải phóng dân tộc
d. Chống tư sản để giải phóng công nhân
Câu 51: Đâu là phương án sai: “Chỉ thị Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” ngày 12/3/1945 đã xác định thời cơ tổng khởi nghĩa là?
a. Khi cách mạng Nhật Bản thành công
b. Khi phát xít Nhật đầu hàng quân Đồng Minh
c. Khi phát xít Nhật thỏa hiệp với quân Đồng Minh
d. Khi quân Đồng minh tiến đánh phát xít Nhật ở Đông Dương
Câu 52: Đâu là phương án sai: Vì sao Nghệ Tĩnh đạt được đỉnh cao trong cao trào cách mạng 1930-1931?
a. Đảng bộ xứ ủy Trung kỳ mạnh đã lãnh đạo nhân dân đấu tranh
b. Đế quốc, phong kiến bóc lột nặng nề hơn các nơi khác ở Việt Nam
c. Nhân dân nghèo khổ bới thiên tai, địch họa có tinh thần cách mạng cao
d. Xứ nghệ là quê hương có truyền thống yêu nước quật cường chống ngoại xâm
Câu 53: Để chống “thù trong, giặc ngoài” sau Cách mạng Tháng 8, Chính phủ đã có chủ trương gì?
a. Triệt để lợi dụng mâu thuẫn kẻ thù, hoà hoãn nhân nhượng có nguyên tắc
b. Triệt để lợi dụng mâu thuẫn kẻ thù, hoà hoãn nhân nhượng tự do
c. Triệt để lợi dụng mâu thuẫn kẻ thù, hoà hoãn nhân nhượng vô điều kiện
d. Triệt để lợi dụng mâu thuẫn kẻ thù, hoà hoãn nhân nhượng vô nguyên tắc
Câu 54: Để diệt “giặc dốt” sau Cách mạng Tháng 8, Chính phủ đã phát động phong trào gì?
a. Bình dân học vụ
b. Đến ơn đáp nghĩa
c. Lá lành đùm lá rách
d. Tấc đất tấc vàng
Câu 55: Để tránh đối đầu với nhiều kẻ thù, đuổi nhanh quân đội Tưởng, Chính phủ đã ký hiệp định nào với Pháp ?
a. Hiệp định Giơ-ne-vơ 21/7/1054
b. Hiệp định Pari ngày 27/1/1973
c. Hiệp định sơ bộ ngày 6/3/1946
d. Hiệp định Trùng Khánh 28/2/1946
Câu 56: Đoàn đàm phám của Chính phủ VNDCCH tại Hội nghi Giơnevơ do ai làm trưởng đoàn?
a. Lê Duẩn
b. Phạm Văn Đồng
c. Trường Chinh
d. Võ Nguyên Giáp
Câu 57: Đường lối kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp thời kỳ đầu được thể hiện trọng những văn kiện nào của Đảng
a. Chỉ thị kháng chiến kiến quốc; Lời kêu gọi Toàn dân kháng chiến; Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi
b. Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc;
c. Chỉ thị Toàn dân kháng chiến; Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến; Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi
d. Chỉ thị Toàn quốc kháng chiến; Lời kêu gọi Toàn dân kháng chiến; Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi
Chỉ thị Toàn dân kháng chiến; Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến;
Câu 65: Hiến pháp đầu tiên của Việt Nam được Quốc hội Khoa I thông qua thời gian nào?
a. 19/12/1946
b. 2/9/1945
c. 6/1/1946
d. 9/11/1946
Câu 66: Hồ Chí Minh nói có ba thứ giặc trong hoàn cảnh nước ta sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945, đó là giặc nào?
a. Đế quốc, Phong kiến, Việt gian
b. Giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm
c. Thực dân Pháp, Phát xít Nhật, Quân đội Tưởng
d. Việt Quốc, Việt Cách, Chính phủ tay sai Trần Trọng Kim
Câu 67: Hồ Chí Minh viết Tuyên ngôn độc lập ở đâu?
a. Pắc Bó – Cao Bằng
b. Quảng Châu – Trung Quốc
c. Số nhà 48 phố Hàng Ngang, Hà Nội
d. Tân Trào – Tuyên Quang
Câu 68: Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa V (6/1985) bàn về vấn đề gì?
a. Đối ngoại
b. Giá, lương, tiền
c. Phát triển giáo dục
d. Phát triển văn hoá
Câu 69: Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam được tổ chức ở đâu vào thời gian nào?
a. Tại Cao Bằng
b. Tại Cửu Long, Hương cảng – Trương Quốc năm 1930
c. Tại Quảng Tây – Trung Quốc năm 1930
d. Tại Tuyên Quang, năm 1945
Năm 1941
Câu 75: Hội nghị Trung ương 15 Khóa II của Đảng tháng 1/1959 đã đề ra chủ trương gì?
a. Ra nghị quyết về cách mạng miền Bắc với tinh thần “Thóc không thiêu một cân, Quân không thiếu một người”
b. Ra nghị quyết về cách mạng miền Bắc với tinh thần đưa miền bắc quá độ lên CNXH
c. Ra nghị quyết về cách mạng miền Nam với tinh thần tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
d. Ra nghị quyết về cách mạng miền Nam với tinh thần tiếp tục thực hiện hiệp định Giơnevơ đấu hòa bình thống nhất Tổ quốc
Câu 76: Hội nghị Trung ương 7 khóa VII năm 1994 lần đầu tiên đưa ra khái niệm gì?
a. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
b. Hệ thống chính trị.
c. Nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.
d. Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
Câu 77: Hội nghị Trung ương lần thứ mấy chủ trương thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh (Việt Minh)
a. Hội nghị Trung ương lần thứ 6 tháng 11/2939
b. Hội nghị Trung ương lần thứ 7 tháng 11/1940
c. Hội nghị Trung ương lần thứ 8 tháng 5/1941
d. Hội nghị Trung ương lần thứ nhất tháng 10/1930
Câu 78: Hội nghị Trung ương lần thứ mấy hoàn thiện chuyển hướng chỉ đạo chiến lược, nêu nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu?
a. Hội nghị Trung ương lần thứ 6 tháng 11/2939
b. Hội nghị Trung ương lần thứ 7 tháng 11/1940
c. Hội nghị Trung ương lần thứ 8 tháng 5/1941
d. Hội nghị Trung ương lần thứ nhất tháng 10/1930
Câu 79: Hội nghị Trung ương lần thứ mấy hoàn thiện chuyển hướng chỉ đạo chiến lược. Hội nghị được tổ chức ở đâu, do ai chủ trì?
a. Hội nghị Trung ương lần thứ 6 ở Sài gòn do Nguyễn Văn Cừ chủ trì
b. Hội nghị Trung ương lần thứ 7 ở Bắc Ninh do Trường Chính chủ trì
c. Hội nghị Trung ương lần thứ 8 ở Cao Bằng do Nguyễn Ái Quốc chủ trì
d. Hội nghị trung ương lần thứ nhất ở Hương Cảng – Trung Quốc do Trần Phú chủ trì
Câu 80: Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên do ai thành lập, ở đâu, năm nào?
a. Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên do Lê Hồng Phong ở Hồng Kông, năm 1925
b. Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên do Nguyễn Ái Quốc ở Cao Bằng, năm 1941
c. Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên do Nguyễn Ái Quốc ở Quảng Châu, năm 1925
d. Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên do Trân Phú ở Quảng Châu, năm 1925
Câu 81: Khẩu hiệu “Dân tộc trên hết, Tổ quốc trên hết” trong văn kiện nào của Đảng?
a. Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc ngày 25/11/1945
b. Chỉ thị Toàn dân kháng chiến ngày 12/12/1946
c. Hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1946
d. Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 tháng 5/1941
Câu 82: Khẩu hiệu đấu tranh thời kỳ vận động dân chủ 1936-1939 là gì?
a. Không có gì quý hơn độc lập, tự do.
b. Tự do, dân chủ hay là chết.
c. Tự do, dân chủ, cơm áo, gạo tiền.
d. Tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình.
Câu 83: Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh được phát đi trong đài phát thanh tiếng nói Việt Nam lần đầu tiên ngày nào?
a. Ngày 19/12/1946
b. Ngày 2/9/1945
c. Ngày 23/9/1945
d. Ngày 6/3/1946
Câu 84: Luận cương chính trị 10/1930 đã giải quyết mối quan hệ nhiệm vụ chống đế quốc và nhiệm vụ chống phong kiến như thế nào?
a. Chỉ coi trọng nhiệm vụ chống đế quốc, tạm gác nhiệm vụ chống phong kiến
b. Đặt nhiệm vụ chống đế quốc cao hơn nhiệm vụ chống phong kiến
c. Không tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ
d. Tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ
Câu 85: Luận cương chính trị của Đảng được Hội nghị Trung ương lần thứ nhất tháng 10/1930 thông qua do ai soạn thảo?
a. Hà Huy Tập
b. Lê Hồng Phong
c. Nguyễn Ái Quốc
d. Trần Phú
Câu 86: Mặt trận Việt Minh được thành lập, ở đâu, năm nào?
a. Mặt trận Việt Minh được thành lập ở Cao Bằng, năm 1941
b. Mặt trận Việt Minh được thành lập ở Ma Cao, năm 1944
c. Mặt trận Việt Minh được thành lập ở Thái Nguyên, năm 1942
d. Mặt trận Việt Minh được thành lập ở Tuyên Quang, năm 1943
Câu 87: Mâu thuẫn chủ yếu của xã hội Việt Nam thời Pháp thuộc là mâu thuẫn nào?
a. Công nhân với tư sản
b. Dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp
c. Địa chủ với tư sản
d. Nông dân với địa chủ
Câu 88: Mâu thuẫn vừa cơ bản vừa chủ yếu của xã hội Việt Nam thời Pháp thuộc là mâu thuẫn nào?
a. Công nhân với tư sản
b. Dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp
c. Địa chủ với tư sản
d. Nông dân với địa chủ
Câu 89: Ngày 05-4-1988, Bộ Chính trị ra Nghị quyết số 10-NQ/TW về vấn đề gì?
a. Về đổi mới quản lý kinh tế công nghiệp
b. Về đổi mới quản lý kinh tế dịch vụ
c. Về đổi mới quản lý kinh tế nông nghiệp
d. Về đổi mới quản lý kinh tế thương nghiệp
Câu 90: Nghị quyết 10-NQTW của Bộ Chính trị năm 1988 đề ra chủ trương gì?
a. Đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế
b. Đổi mới quản lý kinh tế nông nghiệp, thực hiện giao ruộng đất cho nông dân.
c. Đổi tiền, xóa bỏ bao cấp giá.
d. Khoán sản phẩm trong nông nghiệp đến nhóm và người lao động
Câu 91: Nghị quyết nào khởi đầu đổi mới trong nông nghiệp, chấm dứt mở rộng quy mô hợp tác xã nông nghiệp?
a. Chỉ thị 100/CT-BBT của Ban Bí thư năm 1981
b. Nghị quyết Đại hội IV năm 1976
c. Nghị quyết Đại hội V năm 1982
d. Nghị quyết Đại hội VI năm 1986
Câu 92: Nguyễn Ái Quốc tiếp thu Luận cương của Lênin, tìm thấy con đường cứu nước năm nào?
a. Năm 1917
b. Năm 1918
c. Năm 1919
d. Năm 1920
Câu 93: Nguyễn Ái Quốc triệu tập Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản đầu tháng 2/1930 với tư cách là gì?
a. Đại biểu cử Hội Việt Nam cách mạng thanh niên
b. Đại biểu của Đông Dương Cộng sản Đảng
c. Đại biểu của Quốc tế cộng sản
d. Phái viên của Quốc tế cộng sản
Câu 94: Nhận thức mới của Đảng về nhiệm vụ dân tộc và dân chủ giai đoạn 1936 – 1939 trong tác phẩm nào?
a. Chung quanh vấn đề chính sách mới
b. Cương lĩnh chính trị đầu tiên
c. Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Đông Dương
d. Vấn đề dân cày
Câu 95: Ông Kim Ngọc là người khởi xướng việc “khoán hộ” trong nông nghiệp ở Việt Nam vào thập kỷ 60 của thế kỷ XX được thực hiện ở tỉnh nào?
a. Hải Phòng
b. Quảng Ninh
c. Thái Bình
d. Vĩnh Phú
Câu 96: Phương châm chỉ đạo Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1954) là gì?
a. Kết hợp quân sự, chính trị và binh vận
b. Kết hợp quân sự, chính trị và ngoại giao
c. Kết hợp quân sự, chính trị, kinh tế, văn hóa và ngoại giao
d. Toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính
Câu 97: Phương châm tác chiến của quân đội ta trong chiến dịch Điện Biên Phủ là gì?
a. Bất ngờ, chắc thắng
b. Đánh chắc, tiến chắc
c. Đánh nhanh, thắng nhanh
d. Thần tốc, táo bạo
Câu 98: Quy luật ra đợi của Đảng Cộng sản Việt Nam như thế nào?
a. Bổ sung phát triển lý luận xây dựng Đảng của Chủ nghĩa Mác – Lênin
b. Giáo điều theo lý luận xây dựng Đảng của Chủ nghĩa Mác – Lênin
c. Khác với lý luận xây dựng Đảng của Chủ nghĩa Mác – Lênin
d. Trái với lý luận xây dựng Đảng của Chủ nghĩa Mác – Lênin
Câu 99: Quyết định 25-CP năm 1981 của do Hội đồng Chính phủ ban hành đề ra chính sách gì?
a. Đề ra chủ trương và biện pháp nhằm đẩy mạnh sản xuất kinh doanh và xuất nhập khẩu
b. Đề ra chủ trương và biện pháp nhằm phát huy quyền chủ động sản xuất kinh doanh của các hợp tác xã nông nghiệp
c. Đề ra chủ trương và biện pháp nhằm phát huy quyền chủ động sản xuất kinh doanh của các nông trường quốc doanh
d. Đề ra chủ trương và biện pháp nhằm tự chủ của các xí nghiệp quốc doanh
Câu 100: Sau Cách mạng Tháng 8, để diệt gây dựng nền tài chính độc lập, Chính phủ đã làm gì?
a. Bình dân học vụ
b. Đến ơn đáp nghĩa
c. Tổ chức Tuần lễ vàng
d. Xây dựng đời sống mới
Câu 101: Tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp được xuất bản lần đầu ở đâu, năm nào?
a. Tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp được xuất bản lần đầu ở Liên Xô, năm 1923
b. Tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp được xuất bản lần đầu ở Pháp, năm 1925
c. Tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp được xuất bản lần đầu ở Trung Quốc, năm 1927
d. Tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp được xuất bản lần đầu ở Việt Nam, năm 1941
Câu 102: Tháng 3/1989, Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VI đã họp bàn về vấn đề gì?
a. Một số vấn đề cấp bách về công tác tư tưởng trước tình hình trong nước và quốc tế hiện nay
b. Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng
c. Về các biện pháp cấp bách chống lạm phát
d. Về đổi mới chính sách và cơ chế quản lý đối với các cơ sở sản xuất thuộc thành phần kinh tế ngoài quốc doanh
Câu 103: Thời cơ của Cách mạng Tháng Tám năm 1945 là sự kiện nào?
a. Nhật đảo chính Pháp độc chiếm Đông Dương
b. Phát xít Nhật đầu hàng quân Đồng minh
c. Phát xít Nhật đầu hàng Việt Minh
d. Phát xít Nhật kêu gọi ngừng bắn
Câu 104: Tính chất của xã hội Việt Nam thời Pháp thuộc là gì?
a. Xã hội nửa thuộc địa nửa phong kiến
b. Xã hội phong kiến
c. Xã hội thuộc địa nửa phong kiến
d. Xã hội thuộc địa
Câu 105: Tình hình nước ta sau cách mạng tháng Tám năm 1945 có những kẻ thù ngoại xâm nào chiếm đóng?
a. Thực dân Pháp, Phát xít Nhật, Quân đội Tưởng (Trung Quốc), Quân đội Anh.
b. Thực dân Pháp, Phát xít Nhật, Quân đội Tưởng (Trung Quốc), Quân đội Mỹ.
c. Thực dân Pháp, Phát xít Nhật, Quân đội Tưởng (Trung Quốc).
d. Thực dân Pháp, Quân đội Tưởng (Trung Quốc), Quân đội Anh.
Câu 106: Trong cao trào cách mạng 1930-1931 chúng ta đã giành được chính quyền ở đâu?
a. Đô thị Huế
b. Một số thôn xã ở hai tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh
c. Thành phố Sài Gòn
d. Vùng nông thôn Hà Nội
Câu 107: Trong cuộc kháng chiến chống đế quốc Mỹ, cứu nước quân và dân miền Nam đã đánh bại các chiến lược chiến tranh nào của Mỹ?
a. Chiến tranh công nghệ; chiến tranh đặc biệt, chiến tranh cục bộ; Việt Nam hóa chiến tranh.
b. Chiến tranh đơn phương; chiến tranh đặc biệt, chiến tranh cục bộ; Việt Nam hóa chiến tranh.
c. Chiến tranh đơn phương; chiến tranh đặc biệt, chiến tranh tổng lực; Việt Nam hóa chiến tranh.
d. Chiến tranh hiện đại; chiến tranh đặc biệt, chiến tranh cục bộ; Việt Nam hóa chiến tranh.
Câu 108: Trong cuộc kháng chiến chống đế quốc Mỹ, cứu nước, khẩu hiệu nào không được thực hiện ở miền Bắc?
a. Thanh niên ba sãn sàng, Phụ nữ ba đảm đang
b. Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công.
c. Thi đua làm việc bằng hai vì miền Nam ruột thịt
d. Thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người
Câu 109: Trong quá trình hoạt động cách mạng của Hồ Chí Minh, tên gọi Nguyễn Ái Quốc được sử dụng lần đầu tiên trong văn bản nào ?
a. Bản án chế độ thực dân Pháp năm 1925
b. Chính cương vắn tắt, năm 1930
c. Đường cách mệnh, năm 1927
d. Yêu sách của nhân dân An Nam gửi Hội nghị Véc sây – Pháp năm 1919
Câu 110: Trưởng đoàn đàm phán tại Hội nghị Phôngtennơblô – Pháp do ai làm trưởng đoàn?
a. Hồ Chí Minh
b. Phạm Văn Đồng
c. Trường Chinh
d. Võ Nguyên Giáp
Câu 111: Với chủ trương phân hóa kẻ thù, chĩa mũi nhọn vào kẻ thù chính, Đảng ta xác định kẻ thù chính sau cách mạng Tháng Tán năm 1945 là kẻ thù nào?
a. Phát xít Nhật và và tai sai của chúng
b. Quân đội Anh
c. Quân đội Tưởng và tai sai của chúng
d. Thực dân Pháp và tai sai của chúng
Câu 112: Xứ uỷ Nam Bộ được thành lập tháng 10/1954 do đồng chí nào làm bí thư
a. Hoàng Văn Thái
b. Lê Duẩn
c. Nguyễn Chí Thanh
d. Văn Tiến Dũng











12 Bình Luận “Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam – Đáp án trắc nghiệm môn EG45 – EHOU”
Rất hay có bám sát nội dung giáo trình…..
Nguyên nhân khách quan cơ bản nhất để cách mạng tháng Tám thành công là do
a. Quân đội Liên Xô và Đồng minh tiến đánh Nhật ở Đông Dương; bọn phát xít Nhật ở Đông Dương sơ hở sau lưng
b. Kẻ thù trực tiếp của nhân dân ta là phát xít Nhật đã bị Liên Xô và Đồng minh đánh bại, quân đội Nhật ở Đông Dương mất hết tinh thần chiến đấu, chính phủ Dương Văn Minh rệu rã Câu trả lời không đúng
c. Kẻ thù trực tiếp của nhân dân ta là phát xít Nhật đã tuyên bố đầu hàng, quân đội Nhật ở Đông Dương mất hết tinh thần chiến đấu, chính phủ Trần Trọng Kim rệu rã
d. Các mạng Nhật thành công, chính phủ mới tiến bộ Nhật lên cầm quyền, quân đội Nhật ở Đông Dương chưa mất hết tinh thần chiến đấu, chính phủ Trần Trọng Kim rệu rã
Câu 85
Chiến thắng Ấp Bắc _ Mỹ Tho (Nay thuộc Tiền Giang) là trận đầu đánh bại chiến thuật gì của Mỹ, và quân đội Sài Gòn
là trận đầu đánh bại chiến thuật “trực thăng vận”, “thiết xa vận” của Mỹ và quân đội Sài Gòn
Trình bày cơ chế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp/kinh tế chỉ huy?
không hiển thị đáp án hết ạ
Sao không hiển thị đáp án hết thế ạ?
vui lòng đăng ký memberPro
81. Nghị quyết nào khởi đầu đổi mới trong nông nghiệp, chấm dứt mở rộng quy mô hợp tác xã nông nghiệp?
– (S): Nghị quyết Đại hội VI năm 1986
– (S): Nghị quyết Đại hội V năm 1982
– (Đ): Chỉ thị 100/CT-BBT của Ban Bí thư năm 1981
– (S): Nghị quyết Đại hội IV năm 1976
Nguyên nhân khách quan cơ bản nhất để cách mạng tháng Tám thành công là do
Nhận thức mới của Đảng về nhiệm vụ dân tộc và dân chủ giai đoạn 1936 – 1939 trong tác phẩm nào?
a. Chung quanh vấn đề chính sách mới
b. Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Đông Dương
c. Cương lĩnh chính trị đầu tiên
d. Vấn đề dân cày