Kinh tế chính trị Mác Lênin – EG43 – EHOU

Kinh tế chính trị Mác Lênin EG43 EHOU

Kinh Tế Chính Trị Mác Lênin – EG43 – EHOU Trong dòng chảy tư tưởng kinh tế của nhân loại kể từ thời kỳ cổ đại cho tới ngày nay, do đặc thù trình độ phát triển ứng với mỗi giai đoạn lịch sử, mỗi nền sản xuất xã hội mà hình thành nhiều tư tưởng, trường phái lý luận về kinh tế khác nhau. 

Mặc dù có sự đa dạng về nội hàm lý luận, nội dung tiếp cận và đổi tượng nghiên cứu riêng phản ánh trình độ nhận thức, lập trường tư tưởng và quan điểm lợi ích của mỗi trường phái, song khoa học kinh tế nói chung và khoa học kinh tế chính trị nói riêng đều có điểm chung ở chỗ: là kết quả của quá trình không ngừng hoàn thiện. Các phạm trù, khái niệm khoa học với tư cách là kết quả nghiên cứu và phát triển khoa học kinh tế chính trị ở giai đoạn sau đều có sự kế thừa một cách sáng tạo trên cơ sở những tiền để lý luận đã được khám phá ở giai đoạn trước đó, đồng thời, dựa trên cơ sở kết quả tổng kết thực tiễn kinh tế của xã hội đang diễn ra. Kinh tế chính trị Mác – Lênin, một trong những môn khoa học kinh tế chính trị của nhân loại, được hình thành và phát triển theo logic lịch sử như vậy. 

Thuật ngữ khoa học kinh tế chính trị được xuất hiện ở châu Âu năm 1615 trong tác phẩm Chuyện luận về kinh tế chính trị của nhà kinh tế người Pháp tên là A. Montchretien. Trong tác phẩm này, tác giả đề xuất môn khoa học mới – môn kinh tế chính trị. Tuy nhiên, tác phẩm này mới chỉ là phác thảo về môn học kinh tế chính trị. Tới thế kỷ XVIII, với sự xuất hiện hệ thống lý luận của nhà kinh tế học người Anh tên là A.Smith, kinh tế chính trị chính thức trở thành môn học với các phạm trù, khái niệm chuyên ngành. Từ đó, kinh tế chính không ngừng được bổ sung, phát triển cho đến hiện nay. 

Quá trình phát triển của khoa học kinh tế chính trị được khái quát qua các thời kỳ lịch sử như sau: 

Thứ nhất, từ thời cổ đại đến thế kỷ XVIII. Thứ hai, từ sau thế kỷ thứ XVIII đến nay. 

Trong thời kỳ cổ, trung đại (từ thế kỷ XV về trước), trình độ phát triển của các nền sản xuất còn lạc hậu, chưa có đầy đủ những tiền đề cần thiết cho sự hình thành các lý luận chuyên về kinh tế. Các tư tưởng kinh tế thường được thấy trong các tác phẩm triết học, luận lý. 

Sang thế kỷ XV, phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa hình thành trong lòng các quốc gia Tây Âu và dần thay thế phương thức sản xuất phong kiến ở đó. Trình độ mới của sản xuất xã hội đã trở thành tiền đề cho sự phát triển lý luận kinh tế chính trị. 

Chủ nghĩa trọng thương được ghi nhận là hệ thống lý luận kinh tế chính trị bước đầu nghiên cứu về nền sản xuất tư bản chủ nghĩa. 

Chủ nghĩa trọng thương hình thành và phát triển trong giai đoạn từ giữa thế kỷ XV đến giữa thế kỷ thứ XVII ở Tây Âu với các nhà kinh tế tiêu biểu ở các nước như Starfood (Anh); Thomas Mun (Anh); Xcanphuri (Italia); A.Serra (Italia); A.Montchretien (Pháp). Trong thời kỳ này, tự bản thư nghiệp có vai trò thống trị nền kinh tế. Do vậy, chủ nghĩa trọng thì dành trọng tâm vào nghiên cứu lĩnh vực lưu thông. Chủ nghĩa trọng thương đã khái quát đúng mục đích của các nhà tư bản là tìm kiếm lợi nhuận. Tuy nhiên, chủ nghĩa trọng thương lý giải thiếu tính khoa học khi cho rằng nguồn gốc của lợi nhuận là từ thương nghiệp, thông qua việc mua rẻ, bán đất. 

Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản trong thời kỳ từ nửa cuối thế kỉ XVII đến nửa đầu thế kỷ thứ XVIII đã làm cho các quan điểm của chủ nghĩa trọng thương trở nên không còn phù hợp. Lĩnh vực lý luận kinh tế chính trị trong thời kỳ này được bổ sung bởi sự hình thành, phát triển của chủ nghĩa trọng nông ở nước Pháp với các đại biểu tiêu biểu như Boisguillebert; F.Quesnay; Turgot.

Mẹo Nhỏ Nên Đọc Qua

  1. Để tìm kết quả nhanh thì nên sử dụng Máy Tính thay vì Điện Thoại.
  2. Sau khi Sao chép (Copy) câu hỏi thì bấm “Ctr + F” và Dán (Paste) câu hỏi vào ô tìm kiếm sẽ thấy câu cả lời. (Copy nguyên câu không ra thì thử vài từ để kiếm)
  3. Trường hợp không tìm thấy câu trả lời hoặc câu hỏi tức là chưa có. Lúc này vui lòng kéo xuống dưới cùng để đặt câu hỏi mục bình luận. Sẽ được trả lời sau ít phút.
  4. Xem danh sách đáp án Trắc nghiệm EHOU

Đáp án trắc nghiệm Kinh Tế Chính Trị Mác Lênin – EG43 – EHOU

1. Bản chất của giá trị thặng dư được hiểu là gì?

– (S): Giá trị thặng dư là giá cả sức lao động công nhân

– (S): Giá trị thặng dư là giá trị mà nhà tư bản trả cho công nhân làm thuê

– (S): Giá trị thặng dư là giá trị do máy móc của nhà tư bản tạo ra

– (Đ)✅: Giá trị thặng dư là giá trị do công nhân làm thuê tạo ra và bị nhà tư bản chiếm đoạt

2. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam có những đặc điểm nào?

– (Đ)✅: Theo định hướng XHCN, Gắn với kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế, Gắn với kinh tế tri thức

– (S): Gắn với kinh tế tri thức

– (S): Theo định hướng XHCN

– (S): Gắn với kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế

3. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ mấy với đặc trưng sử dụng năng lượng nước và hơi nước để cơ khí hóa sản xuất?

– (Đ)✅: Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất

– (S): Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai

– (S): Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba

– (S): Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư

4. Chủ trương đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa được Đảng nêu ra ở Đại hội nào?

– (Đ)✅: Đại hội VIII năm 1996

– (S): Đại hội VII năm 1991

– (S): Đại hội XI năm 2001

– (S): Đại hội VI năm 1986

5. Chủ trương xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam được nêu ra ở Đại hội nào của Đảng?

– (Đ)✅: Đại hội XI năm 2001

– (S): Đại hội VI năm 1986

– (S): Đại hội VIII năm 1996

– (S): Đại hội VII năm 1991

6. Cường độ lao động có mối quan hệ thế nào với lượng giá trị hàng hóa?

– (S): Cường độ lao động không ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa.

– (S): Cường độ lao động tỷ lệ nghịch với lượng giá trị hàng hóa.

– (Đ)✅: Cường độ lao động tỷ lệ thuận với lượng giá trị hàng hóa

– (S): Cường độ lao động không liên quan đến lượng giá trị hàng hóa.

7. Các chủ thể thuộc các thành phần kinh tế có mối quan hệ như thế nào?

– (S): Bình đẳng, hợp tác cùng phát triển theo pháp luật

– (S): Hợp tác, cạnh tranh cùng phát triển theo pháp luật

– (S): Bình đẳng, cạnh tranh cùng phát triển theo pháp luật

– (Đ)✅: Bình đẳng, hợp tác, cạnh tranh cùng phát triển theo pháp luật

8. Giá trị thặng dư tuyệt đối thu được do đâu?

– (S): Kéo dài thời gian lao động

– (S): Kéo dài thời gian lao động vượt quá thời gian lao động thặng dư

– (S): Kéo dài thời gian lao động tất yếu yếu

– (Đ)✅: Kéo dài thời gian lao động vượt quá thời gian lao động tất yếu

9. Hội nhập kinh tế có cả tác động tích cực và tiêu cực đến sự phát triển kinh tế Việt Nam?

– (Đ)✅: Hội nhập kinh tế có cả tác động tích cực và tiêu cực đến sự phát triển kinh tế Việt Nam

– (S): Hội nhập kinh tế tác động tiêu cực nhiều hơn đến sự phát triển kinh tế Việt Nam

– (S): Hội nhập kinh tế tác động tích cực nhiều tuyệt đối và rất ít tiêu cực đến sự phát triển kinh tế Việt Nam

– (S): Hội nhập kinh tế chỉ tác động tích cực đến sự phát triển kinh tế Việt Nam

10. Kinh tế chính trị là môn khoa học kinh tế nghiên cứu vấn đề gì?

– (S): Nghiên cứu các quan hệ chính trị

– (Đ)✅: Nghiên cứu các quan hệ kinh tế để tìm ra các quy luật kinh tế

– (S): Nghiên cứu các quan hệ sản xuất – tiêu dùng

– (S): Nghiên cứu các quan hệ xã hội

11. Lao động trừu tượng tạo ra giá trị gì của hàng hóa ?

– (S): Giá trị trao đổi

– (S): Giá cả

– (Đ)✅: Giá trị

– (S): Giá trị sử dụng

12. Lao động cụ thể tạo ra giá trị gì của hàng hóa ?

– (S): Giá trị

– (Đ)✅: Giá trị sử dụng

– (S): Giá cả trao đổi

– (S): Giá trị trao đổi

13. Năng suất lao động có mối quan hệ thế nào với lượng giá trị hàng hóa?

– (S): Năng suất lao động tỷ lệ thuận với lượng giá trị hàng hóa.

– (S): Năng suất lao động không ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa.

– (Đ)✅: Năng suất lao động tỷ lệ nghịch với lượng giá trị hàng hóa

– (S): Năng suất lao động không liên quan đến lượng giá trị hàng hóa.

14. Nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam có nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế trong đó thành phần kinh tế nào giữ vai trò là một động lực quan trọng?

– (S): Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

– (S): Kinh tế nhà nước

– (Đ)✅: Kinh tế tư nhân

– (S): Kinh tế tư bản nhà nước

15. Nhà nước quản lý nền kinh tế thị trường như thế nào?

– (S): Bằng đường lối chủ trương

– (S): Bằng kế hoạch pháp lệnh

– (Đ)✅: Thông qua pháp luật, các chiến lược, kế hoạch, quy hoạch và cơ chế chính sách

– (S): Bằng mệnh lệnh hành chính

16. Nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam có nhiều hình thức phân phối trong đó hình thức phân phối nào là chủ đạo?

– (S): Phân phối hiệu quả kinh doanh

– (S): Phân phối theo phúc lợi xã hội

– (S): Phân phối theo vốn góp

– (Đ)✅: Phân phối theo kết quả lao động

17. Phương án nào không phải là chức năng môn kinh tế chính trị Mác – Lênin?

– (S): Chức năng phương pháp luận

– (S): Chức năng thực tiễn

– (S): Chức năng nhận thức

– (Đ)✅: Chức năng bản thể luận

18. Quy luật giá trị yêu cầu việc sản xuất và trao đổi hàng hóa dựa trên điều gì?

– (S): Việc trao đổi hàng hóa phải dựa trên cơ sở hao phí lao động doanh nghiệp cần thiết.

– (S): Việc sản xuất hàng hóa phải dựa trên cơ sở hao phí lao động tư nhân cần thiết.

– (Đ)✅: Việc sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết.

– (S): Việc sản xuất và trao đổi hàng hóa không nhất thiết phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết.

19. Quan hệ giữa tư bản và công nhân là quan hệ là gì?

– (S): Quan hệ thù địch

– (S): Quan hệ cộng sinh

– (Đ)✅: Quan hệ bóc lột

– (S): Quan hệ tương trợ

20. Theo C. Mác: Tiền tệ không có chức năng nào sau đây?

– (Đ)✅: Phương tiện sinh lời

– (S): Phương tiện lưu thông

– (S): Phương tiện thanh toán

– (S): Phương tiện cất trữ

21. Theo kinh tế chính trị Mác Lênin, Khái niệm hàng hóa là gì?

– (S): Là sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người

– (Đ)✅: Là sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi mua bán

– (S): Là sản phẩm của tự nhiên, có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi mua bán

– (S): Là sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người không thông qua trao đổi mua bán

22. Tác động tích cực của quy luật giá trị là gì?

– (S): Điều tiết sản xuất và lưu thông tiền tệ

– (S): Phân hóa người sản xuất

– (Đ)✅: Kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất; Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa

– (S): Tự khắc phục những khuyết tật của thị trường

23. Theo C. Mác: Giá trị của hàng hóa là do cái gì tạo ra?

– (S): Giá trị của hàng hóa là do lao động của nhà tư bản kết tinh trong hàng hóa.

– (S): Giá trị của hàng hóa là do máy móc, kỹ thuật tạo ra

– (Đ)✅: Giá trị của hàng hóa là do lao động của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa ấy

– (S): Giá trị của hàng hóa là do tư bản ứng trước tạo ra

24. Thị trường theo nghĩa rộng là gì?

– (S): Nơi diễn ra hành vi trao đổi hàng hóa

– (S): Nơi sản xuất và trao đổi hàng hóa

– (Đ)✅: Là tổng hòa các mối quan hệ liên quan đến trao đổi mua bán hàng hóa

– (S): Nơi buôn bán hàng hóa

25. Theo quy luật cung – cầu, khi cung nhỏ hơn cầu thì giá cả và giá trị sẽ thế nào?

– (S): Giá cả không liên quan đến giá trị

– (S): Giá cả bằng giá trị

– (Đ)✅: Giá cả lớn hơn giá trị

– (S): Giá cả nhỏ hơn giá trị

26. Theo quy luật cung – cầu, khi cung bằng cầu thì giá cả và giá trị sẽ thế nào?

– (S): Giá cả lớn hơn giá trị

– (S): Giá cả không liên quan đến giá trị

– (Đ)✅: Giá cả bằng giá trị

– (S): Giá cả nhỏ hơn giá trị

27. Theo C. Mác: Giá trị sử dụng của hàng hóa thuộc phạm trù nào?

– (S): Giá trị sử dụng của hàng hóa thuộc phạm trù tạm thời

– (Đ)✅: Giá trị sử dụng của hàng hóa thuộc phạm trù vĩnh viễn

– (S): Giá trị sử dụng của hàng hóa thuộc phạm trù nhất thời

– (S): Giá trị sử dụng của hàng hóa thuộc phạm trù chiến lược

28. Tập trung tư bản tác động như thế nào đến quy mô tư bản?

– (S): Giảm quy mô tư bản cá biệt và tăng quy mô của tư bản xã hội

– (S): Tăng quy mô tư bản cá biệt đồng thời tăng quy mô của tư bản xã hội

– (S): Tăng quy mô tư bản cá biệt đồng thời giảm quy mô của tư bản xã hội

– (Đ)✅: Tăng quy mô tư bản cá biệt mà không làm tăng quy mô của tư bản xã hội

29. Tư bản là giá trị mang lại giá trị gì gì?

– (S): Giá trị sử dụng

– (S): Giá trị tiền tệ

– (Đ)✅: Giá trị thặng dư

– (S): Giá trị trao đổi

30. Theo quy luật cung – cầu, khi cung lớn hơn cầu thì giá cả và giá trị sẽ thế nào?

– (Đ)✅: Giá cả nhỏ hơn giá trị

– (S): Giá cả không liên quan đến giá trị

– (S): Giá cả bằng giá trị

– (S): Giá cả lớn hơn giá trị

31. Vai trò của cách mạng công nghiệp đối với phát triển như thế nào?

– (Đ)✅: Thúc đẩy lực lượng sản xuất, thúc đẩy hoàn thiện quan hệ sản xuất, thúc đẩy đổi mới phương thức quản trị phát triển.

– (S): Thúc đẩy lực lượng sản xuất, thúc đẩy đổi mới phương thức quản trị phát triển.

– (S): Thúc đẩy hoàn thiện quan hệ sản xuất, thúc đẩy đổi mới phương thức quản trị phát triển.

– (S): Thúc đẩy lực lượng sản xuất, thúc đẩy hoàn thiện quan hệ sản xuất.

32. Để thích ứng với cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, công nghiệp hóa, hiện đại hóa nước ta cần thực hiện các nội dung chủ yếu nào?

– (Đ)✅: Hoàn thiện thể chế, xây dựng nền kinh tế dựa trên nền tảng sáng tạo; Nắm bắt và đẩy mạnh ứng dụng những thành tựu của cuộc cách mạng công nghệ 4.0; Chuẩn bị những điều kiện cần thiết để ứng phó với tác động tiêu cực của cuộc cách mạng công nghệ 4.0

– (S): Nắm bắt và đẩy mạnh ứng dụng những thành tựu của cuộc cách mạng công nghệ 4.0

– (S): Hoàn thiện thể chế, xây dựng nền kinh tế dựa trên nền tảng sáng tạo

– (S): Chuẩn bị những điều kiện cần thiết để ứng phó với tác động tiêu cực của cuộc cách mạng công nghệ 4.0

33. Điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa là gì?

– (S): Chưa có sự phân công lao động xã hội và sự tách biệt về kinh tế của các chủ thể sản xuất

– (S): Có sự phân công lao động xã hội và không có sự tách biệt về kinh tế của các chủ thể sản xuất

– (Đ)✅: Có sự phân công lao động xã hội và sự tách biệt về kinh tế của các chủ thể sản xuất

– (S): Có sự phân công lao động xã hội tách chăn nuôi khỏi trồng trọt và có chế độ tư hữu

34. Đại hội lần thứ mấy của Đảng khẳng định: “Kinh tế thị trường định hướng XHCN là mô hình kinh tế tổng quát của thời kỳ quá độ lên CNXH ở nước ta” ?

– (S): Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII năm 1991

– (Đ)✅: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX năm 2001

– (S): Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI năm 1986

– (S): Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII năm 1996

35. Đâu không phải là biểu hiện của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước?

– (Đ)✅: Sự hình thành phát triển sở hữu toàn dân

– (S): Sự hình thành phát triển sở hữu nhà nước

– (S): Sự điều tiết kinh tế của nhà nước

– (S): Sự kết hợp về nhân sự giữa tổ chức độc quyền và nhà nước

Đáp án tự luận Kinh Tế Chính Trị Mác Lênin – EG43 – EHOU

5/5 - (1 bình chọn)
Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin
Share on email
Share on tumblr
Share on pinterest
Share on reddit
Share on whatsapp
Share on print
Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!
5/5 - (1 bình chọn)
chọn đánh giá của bạn
Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!
5.0

Hãy để lại câu hỏi của bạn bên dưới, chúng tôi sẽ trả lời TRONG 15 PHÚT

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Shopping Cart
Gọi Ngay
Scroll to Top

Chào Bạn

Nhận ngay Mã kích hoạt tài khoảng MemberPro Miễn phí Trị giá 100.000 khi tham gia thảo luận tại nhóm facebook.
Days
Hours
Minutes
Seconds
error: Thông Báo: Nội Dung Có bản quyền !!