Thuế thu nhập doanh nghiệp là một trong những loại thuế bắt buộc phải nộp đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Vậy tính thuế thu nhập doanh nghiệp như thế nào? Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp như thế nào?

cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp mới nhất 2019
cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp mới nhất 2019

Hướng dẫn cách tính thuế TNDN

Thuế Thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định theo công thức:

Thuế TNDN = Thu nhập tính thuế x Thuế suất thuế TNDN

Trường hợp, doanh nghiệp có trích quỹ phát triển khoa học và công nghệ thì thuế TNDN phải nộp được xác định như sau:

Thuế TNDN phải nộp = (Thu nhập tính thuế – Phần trích lập quỹ KHCN) x thuế suất thuế TNDN

a/ Thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định như sau:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Thu nhập được miễn thuế – Các khoản lỗ được kết chuyển

b/ Thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp

Thu nhập chịu thuế được xác định theo công thức:

Thu nhập chịu thuế tndn = (doanh thu – chi phí được trừ) + thu nhập chịu thuế khác

Trong đó:

Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ. Bao gồm cả khoản phụ thu, phụ trội mà cơ sở kinh doanh được hưởng. Không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

  • Nếu DN kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Là doanh thu không có thuế GTGT.
  • Nếu DN kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: Là doanh thu bao gồm cả thuế GTGT.

Chi phí được trừ là những khoản chi phí không nằm trong các khoản chi phí không được trừ theo quy định của pháp luật. Và đồng thời các khoản chi phí được trừ phải đáp ứng các điều kiện sau:

cách tính thuế thu nhâp doanh nghiệp tndn
cách tính thuế thu nhâp doanh nghiệp tndn
  • Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
  • Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
c/ Thu nhập được miễn tính thuế  tndn

Xác định thu nhập được miễn thuế:

Các khoản thu nhập được miễn thuế TNDN gồm 12 khoản thu nhập được miễn thuế TNDN quy định pháp luật.

d/ Các khoản lỗ được kết chuyển (tính thuế tndn)

Xác định lỗ và chuyển lỗ:

Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm về thu nhập tính thuế tndn. Chưa bao gồm các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước.

Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế cả năm mà bị lỗ thì phải chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế của những năm theo. Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm. Kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.

Doanh nghiệp có số lỗ giữa các quý trong cùng một năm tài chính thì được bù trừ số lỗ của quý trước vào các quý tiếp theo của năm tài chính đó. Khi quyết toán thuế toán thuế TNDN, doanh nghiệp xác định số lỗ của cả năm.

Quá thời hạn 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ, nếu số lỗ chưa chuyển hết thì sẽ không được chuyển vào thu nhập của các năm tiếp theo.

2. Tính thuế suất thuế TNDN

Mức thuế suất 20% áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp được thành lập theo quy định pháp luật Việt Nam.

Mức thuế suất từ 32% – 50% sẽ áp dụng cho những doanh nghiệp có hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí, và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam.

Mức thuế suất 50% sẽ áp dụng đối với các doanh nghiệp có hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác các mỏ tài nguyên quý hiếm. Ví dụ như: bạch kim, vàng, bạc, thiếc,…

Kết luận:

Chúng ta vừa tìm hiểu các tính thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế tndn) mới nhất 2019.

Nếu quan tâm đến thành lập doanh nghiệp, dịch vụ kế toán, thiết kế website, thiết kế logo. vui lòng liên hệ vnCount.

BÀI VIẾT CÙNG CHUYÊN MỤC

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

error: Nội dung có bản quyền vnCount !!
0982 697 497
Scroll to Top