You dont have javascript enabled! Please enable it! Xã hội học pháp luật SL13 EHOU - VNCOUNT

Xã hội học pháp luật SL13 EHOU

Môn học “Xã hội học pháp luật” (mã SL13) tại Trường Đại học Mở Hà Nội (EHOU) nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về mối quan hệ giữa pháp luật và xã hội, giúp hiểu rõ hơn về sự hình thành, phát triển và tác động của pháp luật trong đời sống xã hội.

Nội dung chính của môn học bao gồm:

  1. Tổng quan về xã hội học pháp luật: Giới thiệu lịch sử hình thành và phát triển của xã hội học pháp luật, các trường phái tiêu biểu và đối tượng nghiên cứu của ngành này. ​
  2. Phương pháp nghiên cứu xã hội học pháp luật: Trình bày các phương pháp nghiên cứu chung và chuyên ngành, các bước tiến hành một cuộc điều tra xã hội học về các vấn đề pháp luật. ​
  3. Chuẩn mực xã hội và pháp luật: Phân tích khái niệm, phân loại và đặc trưng của các chuẩn mực xã hội, mối quan hệ giữa các loại chuẩn mực này với pháp luật.
  4. Các khía cạnh xã hội của hoạt động xây dựng và thực hiện pháp luật: Nghiên cứu về quá trình xây dựng, thực hiện và áp dụng pháp luật trong xã hội, cùng các yếu tố xã hội ảnh hưởng đến những hoạt động này.
  5. Hành vi sai lệch và tội phạm: Tìm hiểu về các lý thuyết liên quan đến hành vi sai lệch, khái niệm, phân loại và hậu quả của các hành vi này, cùng các biện pháp phòng chống. ​

Thông qua môn học, sinh viên sẽ phát triển khả năng phân tích và đánh giá các hiện tượng pháp luật từ góc độ xã hội học, góp phần nâng cao hiệu quả trong việc xây dựng và thực thi pháp luật phù hợp với thực tiễn xã hội.

Mẹo Nhỏ Nên Đọc Qua

1. Để tìm kết quả nhanh thì nên sử dụng Máy Tính thay vì Điện Thoại.

2. Sau khi Sao chép (Copy) câu hỏi thì bấm “Ctrl + F” và Dán (Paste) câu hỏi vào ô tìm kiếm sẽ thấy câu cả lời. (Copy nguyên câu không ra thì thử vài từ để kiếm)

3. Trường hợp không tìm thấy câu hỏi. Lúc này vui lòng kéo xuống dưới cùng để đặt câu hỏi mục bình luận. Sẽ được trả lời sau ít phút.

4. Xem danh sách đáp án Trắc nghiệm EHOU

5. THAM GIA KHẢO SÁT VỀ CÂU HỎI (Khảo sát giúp chúng tôi biết sự trải nghiệm của Bạn, Bạn có thể đóng ý kiến giúp Chúng tôi tăng trải nghiệm của bạn. Đặc biệt chúng tôi chọn ra 1 người may mắn mỗi tuần để trao Mã Kích Hoạt LawPro 30 Miễn Phí)

6. Tham gia group Facebook Sinh Viên Luật để được hỗ trợ giải bài tập và Nhận Mã Kích hoạt tài khoản Pro Miễn Phí

7. Nếu đăng nhập mà không thấy đáp án thì làm như sau: Giữ Phím Ctrl sau đó bấm phím F5 trên bàn phím “Ctrl + F5” để trình duyệt xóa cache lúc chưa đăng nhập và tải lại nội dung.

Đáp Án Trắc Nghiệm Môn SL13 – EHOU

Chỉ Thành Viên MemberPro Mới xem được toàn bộ đáp án.

Click chọn vào hình ảnh để xem chi tiết gói MemberPro. Hoặc lựa chọn tùy chọn và cho vào giỏ hàng để mua ngay. Hoàn tiền 100% nếu không hài lòng.

MemberPro

Môn SL13 EHOU

30.00060.000

Xem được toàn bộ câu trắc nghiệm của môn này. Có 2 phiên bản là chỉ xem online và có thể tải tài liệu về để in ra

Mua xong xem đáp án Tại đây

Mã sản phẩm: SL13
Danh mục:
Thẻ:

ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM XÃ HỘI HỌC PHÁP LUẬT SL13 – 03 TÍN CHỈ – SOẠN TỰ ĐỘNG – SOẠN NGÀY 29.03.2025- THI TỰ LUẬN

Ðúng✅=> Ghi chú là đáp án đúng

Câu 1: “Cùng một hành vi ở quốc gia này là tội phạm trong khi ở quốc gia khác không phải là tội phạm” là đặc trưng cơ bản nào của hiện tượng tội phạm?

a. Tính biến đổi về lịch sử

b. Tính giai cấp

c. Tính pháp lý

Ðúng✅=> d. Tính xác định theo không gian

Câu 2: “Khi chủ thể không đủ khả năng tự mình thực hiện pháp luật cần có sự tham gia của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền” thuộc về cơ chế thực hiện pháp luật nào?

a. Cơ chế bắt chước

b. Cơ chế lây lan tâm lý

c. Cơ chế về sự hiểu biết pháp luật

Ðúng✅=> d. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền triển khai áp dụng pháp luật

Câu 3: Ai là cha đẻ của học thuyết tam quyền phân lập

a. Auguste Comte

Ðúng✅=> b. De La Brède – Montesquieu

c. Emile Durkheim

d. Jean Jacques Rousseau

Câu 4: Anh A (đủ điều kiện kết hôn) đi đăng ký kết hôn là hình thức thực hiện pháp luật nào?

a. Áp dụng pháp luật

b. Chấp hành pháp luật

Ðúng✅=> c. Sử dụng pháp luật

d. Tuân thủ pháp luật

Câu 5: Anh A đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông bằng phương tiện xe máy là hình thức thực hiện pháp luật nào?

a. Áp dụng pháp luật

Ðúng✅=> b. Chấp hành pháp luật

c. Sử dụng pháp luật

d. Tuân thủ pháp luật

Câu 6: Cảnh sát giao thông ra Quyết định xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ là hình thức thực hiện pháp luật nào?

a. Áp dụng pháp luật

b. Chấp hành pháp luật

c. Sử dụng pháp luật

d. Tuân thủ pháp luật

Câu 7: Chuẩn mực xã hội bất thành văn phổ biến là?

a. Chuẩn mực chính trị, chuẩn mực pháp luật, chuẩn mực đạo đức

b. Chuẩn mực chính trị, chuẩn mực pháp luật, chuẩn mực phong tục tập quán

c. Chuẩn mực đạo đức, chuẩn mực phong tục tập quán, chuẩn mực thẩm mỹ

d. Chuẩn mực đạo đức, chuẩn mực phong tục tập quán, chuẩn mực tôn giáo

Câu 8: Chuẩn mực xã hội là gì?

a. Chuẩn mực xã hội là các quy tắc ứng xử xã hội đặt ra nhằm định hướng, chi phối hành vi của cá nhân trong những tình huống cụ thế

b. Chuẩn mực xã hội là tập hợp các nhóm xã hội được quy định bởi hệ thống quy tắc xử sự chung

c. Chuẩn mực xã hội là tập hợp các vai trò xã hội của các cá nhân

d. Chuẩn mực xã hội là tập hợp các vị thế xã hội của các cá nhân

Câu 9: Chuẩn mực xã hội thành văn phổ biến là?

a. Chuẩn mực chính trị, chuẩn mực pháp luật, chuẩn mực đạo đức

b. Chuẩn mực chính trị, chuẩn mực pháp luật, chuẩn mực phong tục tập quán

c. Chuẩn mực chính trị, chuẩn mực pháp luật, chuẩn mực thẩm mỹ

d. Chuẩn mực chính trị, chuẩn mực pháp luật, chuẩn mực tôn giáo

Câu 10: Cơ cấu dân số là gì?

a. Là số lượng nam giới trong phạm vi lãnh thổ của quốc gia.

b. Là số lượng nữ giới trong phạm vi lãnh thổ của quốc gia

c. Là tập hợp người trong phạm vi không gian lãnh thổ

d. Là tổng số dân được phân loại theo giới tính, độ tuổi, dân tộc, trình độ học vấn, nghề nghiệp, tình trạng hôn nhân,…

Câu 11: Cơ số của tội phạm là gì?

a. Là tỉ lệ người phạm tội trên tổng số dân cư ở một khu vực địa lý và trong một khoảng thời gian nhất định.

b. Số lượng tội phạm đã thực hiện và đã khai báo

c. Tỉ lệ giữa hành vi phạm tội trên tổng số dân cư ở

d. Tổng số người phạm tội ở một địa phương

Câu 12: Đâu không phải là yếu tố chủ quan trong hoạt động áp dụng pháp luật

a. Đạo đức của người áp dụng pháp luật

b. Dư luận xã hội

c. Lợi ích vật chất và tinh thần của người áp dụng pháp luật

d. Trình độ kỹ năng của chủ thể áp dụng pháp luật

Câu 13: Đâu không phải là yếu tố khách quan trong hoạt động áp dụng pháp luật

a. Sự bất cập hạn chế của pháp luật

b. Tác động của các phương tiện thông tin đại chúng

c. Tác động của dư luận xã hội

d. Trình độ kỹ năng của chủ thể áp dụng pháp luật

Câu 14: Đâu không thuộc về vai trò của các phương tiện thông tin đại chúng đối với hoạt động thực hiện pháp luật?

a. Ban hành các quyết định áp dụng pháp luật

b. Định hướng dư luận xã hội, biểu dương người tốt, việc tốt trong chấp hành pháp luật

c. Đưa pháp luật đến với cán bộ, nhân dân, giúp cho đông đảo cán bộ, nhân dân nắm bắt, tìm hiểu, nâng cao nhận thức về pháp luật.

d. Tuyên truyền, thông tin về tình hình thi hành pháp luật

Câu 15: Đâu là định nghĩa đúng về nhóm xã hội?

a. Là một tập hợp bền vững của các giá trị, chuẩn mực, vị thế, vai trò lập ra có chủ định vận động xung quanh nhu cầu cơ bản của xã hội

b. Là một tập hợp người có mối quan hệ tương tác và ảnh hưởng lẫn nhau cùng chung mục đích hoạt động và cùng chia sẻ trách nhiệm, có mối liên hệ về vị thế, vai trò và những định hướng giá trị nhất định

c. Là tập hợp đám đông người

d. Là tập hợp từ hai người trở lên

Câu 16: Đâu là định nghĩa đúng về vai trò xã hội?

a. Là “vị trí” của cá nhân trong nhóm xã hội và mối quan hệ của cá nhân đó với người xung quanh

b. Là mối quan hệ giữa các thành viên trong nhóm xã hội

c. Là một tập hợp bền vững của các giá trị, chuẩn mực, vị thế, vai trò lập ra có chủ định vận động xung quanh nhu cầu cơ bản của xã hội

d. Là việc triển khai chức năng, quyền hạn đó bằng hành động cụ thể mà trong xã hội đang mong đợi

Câu 17: Đâu là định nghĩa đúng về vị thế xã hội?

a. Là “vị trí” của cá nhân trong nhóm xã hội và mối quan hệ của cá nhân đó với người xung quanh

b. Là mô hình hành vi đặc thù của cá nhận trong nhóm xã hội

c. Là mối quan hệ giữa các thành viên trong nhóm xã hội

d. Là tập hợp các cá nhân trong nhóm xã hội

Câu 18: Đâu là nhận định đúng về biện pháp “Tăng cường công tác thẩm tra các dự án luật bằng công cụ xã hội học”?

a. Khảo sát xã hội học thu thập thông tin nhằm nắm bắt được ý kiến, tâm tư, nguyện vọng của nhân dân về dự thảo dự án luật

b. Rà soát, đánh giá, xem xét, bãi bỏ hoặc sửa đổi, bổ sung các quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật.

c. Tăng tỉ lệ đại biểu chuyên trách, có trình độ pháp luật.

d. Ứng dụng tối đa thành tựu của khoa học, kỹ thuật, nhất là công nghệ thông tin nhằm đổi mới phương pháp, tiến độ, chất lượng và hiệu quả của quy trình xây dựng pháp luật

Câu 19: Đâu là nhận định đúng về câu hỏi đóng đơn giản?

a. Câu hỏi mở là loại câu hỏi mà người trả lời căn cứ vào nội dung câu hỏi trả lời theo suy nghĩ của mình

b. Là loại câu hỏi đã liệt kê sẵn các phương án trả lời nhưng phần cuối có phương án để mở.

c. Là loại câu hỏi đã liệt kê sẵn các phương án trả lời

d. Là loại câu hỏi mà người trả lời chỉ có thể lựa chọn một trong hai phương án trả lời là khẳng định hoặc phù định.

Câu 20: Đâu là nhận định đúng về câu hỏi mở?

a. Câu hỏi mở là loại câu hỏi mà người trả lời căn cứ vào nội dung câu hỏi trả lời theo suy nghĩ của mình

b. Là loại câu hỏi đã liệt kê sẵn các phương án trả lời nhưng phần cuối có phương án để mở.

c. Là loại câu hỏi đã liệt kê sẵn các phương án trả lời

d. Là loại câu hỏi mà người trả lời chỉ có thể lựa chọn một trong hai phương án trả lời khẳng định hoặc phù định.

Câu 21: Đâu là nhận định đúng về chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản trong nghiên cứu xã hội học pháp luật?

a. Các yếu tố của một khung mẫu được đánh số và sau đó được đưa vào trong mẫu là những số ngẫu nhiên đã được lựa chọn.

b. Điều tra các đối tượng chịu tác động trực tiếp của pháp luật

c. Là điều tra toàn bộ các phần tử của khách thể nghiên cứu

d. Là điều tra toàn bộ các phần tử của khách thể nghiên cứu

Câu 22: Đâu là nhận định đúng về chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống trong nghiên cứu xã hội học pháp luật

a. Các yếu tố của một khung mẫu được đánh số và sau đó được đưa vào trong mẫu là những số ngẫu nhiên đã được lựa chọn.

b. Điều tra các đối tượng chịu tác động trực tiếp của pháp luật

c. Là điều tra toàn bộ các phần tử của khách thể nghiên cứu

d. Là tiến hành chọn mẫu theo nguyên tắc cách một khoảng nhất định, đưa phần tử vào trong mẫu

Câu 23: Đâu là nhận định đúng về chức năng nhận thức của xã hội học pháp luật

a. Đánh giá cách khách quan, toàn diện, đầy đủ và chính xác về nguồn gốc, bản chất của pháp luật; thực trạng của hệ thống pháp luật; về trình độ nhận thức và hiểu biết pháp luật của các giai cấp, các tầng lớp xã hội.

b. Hoạt động điều tra, khảo sát có ý nghĩa như là cầu nối các nhà khoa học, các nhà lập pháp, hành pháp, tư pháp với các tầng lớp nhân dân,

c. Thông tin từ các cuộc khảo sát xã hội học sẽ là cơ sở quan trọng để xây dựng các quy định pháp luật phù hợp.

d. Xây dựng những luận cứ khoa học giúp cho Đảng và Nhà nước hoạch định chủ trương, chính sách, pháp luật đúng đắn, kịp thời phù hợp với tình hình phát triển xã hội ở từng giai đoạn cụ thể

Câu 24: Đâu là nhận định đúng về chức năng thực tiễn của xã hội học pháp luật

a. Kết quả khảo sát xã hội học pháp luật cung cấp thông tin thực tiễn là cơ sở quan trọng để nâng cao hiệu quả của hoạt động xây dựng và thực hiện pháp luật

b. Là cơ sở phát triển tư duy khoa học, tạo điều kiện hình thành thói quen suy xét mọi hiện tượng xã hội và quá trình phức tạp trên cơ sở thực nghiệm khoa học

c. Nghiên cứu xã hội học pháp luật nhằm làm sáng tỏ các nguyên nhân, điều kiện dẫn đến các hành vi sai lệch chuẩn mực pháp luật

d. Rèn luyện kĩ năng cho các chủ thể có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước tác phong nắm bắt thông tin kịp thời, cụ thể, sâu sắc về các sự kiện, hiện tượng pháp luật xảy ra trong đời sống

Câu 25: Đâu là nhận định đúng về cơ cấu xã hội – lãnh thổ

a. Cơ cấu xã hội – lãnh thổ là sự phân chia cơ cấu quốc gia dựa vào địa giới tỉnh, thành phố

b. Cơ cấu xã hội – lãnh thổ là sự phân chia cơ cấu quốc gia dựa vào địa giới tỉnh, thành phố

c. Cơ cấu xã hội – lãnh thổ là sự phân chia lãnh thổ chủ yếu thông qua đường ranh giới về lãnh thổ biên giới quốc gia

d. Cơ cấu xã hội – lãnh thổ là sự phân chia lãnh thổ chủ yếu thông qua đường ranh giới về lãnh thổ thành hai khu vực đô thị và nông thôn

Câu 26: Đâu là nhận định đúng về cơ chế do lo sợ bị áp dụng chế tài trong thực hiện pháp luật?

a. Chủ thể chứng kiến người khác bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế nên thực hiện pháp luật

b. Là mô phỏng, tái tạo, lặp lại hành vi, tâm trạng, cách suy nghĩ của một người hoặc một nhóm người

c. Là quá trình lan truyền cảm xúc từ người này sang người khác khi có một sự kiện, hiện tượng pháp lí xảy ra trong xã hội

d. Là sự đóng góp ý kiến vào dự thảo văn bản pháp luật

Câu 27: Đâu là nhận định đúng về cơ chế lây lan tâm lý trong thực hiện pháp luật?

a. Do lo sợ bị áp dụng các biện pháp chế tài

b. Là mô phỏng, tái tạo, lặp lại hành vi, tâm trạng, cách suy nghĩ của một người hoặc một nhóm người

c. Là quá trình lan truyền cảm xúc từ người này sang người khác khi có một sự kiện, hiện tượng pháp lí xảy ra trong xã hội

d. Là tiếp nhận thông tin tri thức pháp luật

Câu 28: Đâu là nhận định đúng về đặc điểm của chuẩn mực chính trị?

a. Có tính quyền lực

b. Được bảo đảm thực hiện bằng niềm tin tâm linh

c. Được bảo đảm thực hiện bằng sự tự nguyện tự giác

d. Là chuẩn mực bất thành văn

Câu 29: Đâu là nhận định đúng về đặc điểm của chuẩn mực đạo đức?

a. Được bảo đảm thực hiện bằng biện pháp cưỡng chế của nhà nước

b. Được bảo đảm thực hiện bằng niềm tin tâm linh và cơ chế tâm lý

c. Là chuẩn mực xã hội thành văn

d. Là hình thái ý thức xã hội nên chuẩn mực đạo đức mang tính giai cấp, phản ảnh lợi ích của các giai cấp khác nhau trong xã hội

Câu 30: Đâu là nhận định đúng về đặc điểm của chuẩn mực phong tục tập quán?

a. Được bảo đảm thực hiện bằng biện pháp cưỡng chế của nhà nước

b. Được bảo đảm thực hiện bằng niềm tin tâm linh và cơ chế tâm lý

c. Là chuẩn mực xã hội thành văn

d. Là phương tiện xã hội hóa cá nhân

Câu 31: Đâu là nhận định đúng về đặc điểm của chuẩn mực thẩm mỹ?

a. Chuẩn mực thẩm mỹ đảm bảo sự hài hoà giữa cá nhân và xã hội, giữa con người và tự nhiên, hài hòa giữa các giá trị Chân – Thiện – Mỹ.

b. Được bảo đảm thực hiện bằng biện pháp cưỡng chế

c. Được bảo đảm thực hiện bằng niềm tin tâm linh và cơ chế tâm lý

d. Là chuẩn mực xã hội thành văn

Câu 32: Đâu là nhận định đúng về đặc điểm của chuẩn mực tôn giáo?

a. Được bảo đảm thực hiện bằng niềm tin tâm linh và cơ chế tâm lý

b. Được bảo đảm thực hiện bằng sức mạnh của dư luận xã hội

c. Là chuẩn mực xã hội thành văn

d. Mang tính cưỡng chế của nhà nước

Câu 33: Đâu là nhận định đúng về đặc trưng chung của các chuẩn mực xã hội?

a. Có tính vận động và biến đổi theo không gian, thời gian

b. Được bảo đảm thực hiện bằng niềm tin tâm linh

c. Được bảo đảm thực hiện bằng sự tự nguyện tự giác

d. Là chuẩn mực thành văn

Câu 34: Đâu là nhận định đúng về điều tra chọn mẫu trong nghiên cứu xã hội học pháp luật?

a. Cho kết quả có tính chính xác cao nhất

b. Điều tra các đối tượng chịu tác động trực tiếp của pháp luật

c. Là điều tra toàn bộ các phần tử của khách thể nghiên cứu

d. Nghiên cứu, thu thập thông tin một bộ phận nào đó của khách thể nghiên cứu

Câu 35: Đâu là nhận định đúng về độ tuổi người cao tuổi ở Việt Nam?

a. Người là người trong độ tuổi từ 55 tuổi trở lên

b. Người là người trong độ tuổi từ 60 tuổi trở lên

c. Người là người trong độ tuổi từ 62 tuổi trở lên

d. Người là người trong độ tuổi từ 65 tuổi trở lên

Câu 36: Đâu là nhận định đúng về độ tuổi thanh niên ở Việt Nam?

a. Thanh niên là người trong độ tuổi từ 14 đến 35

b. Thanh niên là người trong độ tuổi từ 16 đến 30

c. Thanh niên là người trong độ tuổi từ 18 đến 30

d. Thanh niên là người trong độ tuổi từ 18 đến 30

Câu 37: Đâu là nhận định đúng về độ tuổi trẻ em ở Việt Nam?

a. Trẻ em là người dưới 12 tuổi

b. Trẻ em là người dưới 14 tuổi

c. Trẻ em là người dưới 16 tuổi

d. Trẻ em là người dưới 18 tuổi

Câu 38: Đâu là nhận định đúng về giới

a. Giới phản ánh sự khác biệt giữa nam và nữ về khía cạnh sinh học.

b. Giới phản ánh sự khác biệt giữa nam và nữ về khía cạnh xã hội

c. Là yếu tố chỉ các đặc điểm sinh học, bị quy định bởi gen qua di truyền từ cha mẹ sang con

d. Là yếu tố phân chia các nhóm xã hội dựa trên cơ sở đặc điểm tâm, sinh lí lứa tuổi.

Câu 39: Đâu là nhận định đúng về hành vi sai lệch chuẩn mực pháp luật chủ động – tiêu cực?

a. Là hành vi có ý thức, có tính toán, cố ý (trực tiếp hay gián tiếp) vi phạm, phá vỡ hiệu lực của chuẩn mực pháp luật

b. Là hành vi cố ý vi phạm, phá vỡ hiệu lực của chuẩn mực pháp luật còn phù hợp, tiến bộ.

c. Là hành vi cố ý vi phạm, phá vỡ hiệu lực của chuẩn mực pháp luật đã lạc hậu, lỗi thời, không còn phù hợp.

d. Là hành vi vô ý vi phạm, phá vỡ hiệu lực, sự tác động của chuẩn mực pháp luật

Câu 40: Đâu là nhận định đúng về hành vi sai lệch chuẩn mực pháp luật chủ động?

a. Là hành vi có ý thức, có tính toán, cố ý (trực tiếp hay gián tiếp) vi phạm, phá vỡ hiệu lực của chuẩn mực pháp luật

b. Là hành vi vô ý vi phạm, phá vỡ hiệu lực, sự tác động của chuẩn mực pháp luật

c. Là hành vi, vi phạm, phá vỡ hiệu lực của chuẩn mực pháp luật còn phù hợp, tiến bộ.

d. Là hành vi, vi phạm, phá vỡ hiệu lực của chuẩn mực pháp luật đã lạc hậu, lỗi thời, không còn phù hợp.

Câu 41: Đâu là nhận định đúng về hành vi sai lệch chuẩn mực pháp luật thụ động – tích cực?

a. Là hành vi cố ý vi phạm, phá vỡ hiệu lực của chuẩn mực pháp luật còn phù hợp, tiến bộ.

b. Là hành vi cố ý vi phạm, phá vỡ hiệu lực của chuẩn mực pháp luật đã lạc hậu, lỗi thời, không còn phù hợp.

c. Là hành vi vô ý vi phạm, phá vỡ hiệu lực của chuẩn mực pháp luật lạc hậu, không phù hợp

d. Là hành vi vô ý vi phạm, phá vỡ hiệu lực, sự tác động của chuẩn mực pháp luật còn đang phù hợp, tiến bộ

Câu 42: Đâu là nhận định đúng về hành vi sai lệch chuẩn mực pháp luật thụ động – tiêu cực?

a. Là hành vi cố ý vi phạm, phá vỡ hiệu lực của chuẩn mực pháp luật còn phù hợp, tiến bộ.

b. Là hành vi cố ý vi phạm, phá vỡ hiệu lực của chuẩn mực pháp luật đã lạc hậu, lỗi thời, không còn phù hợp.

c. Là hành vi vô ý vi phạm, phá vỡ hiệu lực của chuẩn mực pháp luật lạc hậu, không phù hợp

d. Là hành vi vô ý vi phạm, phá vỡ hiệu lực, sự tác động của chuẩn mực pháp luật còn đang phù hợp, tiến bộ

Câu 43: Đâu là nhận định đúng về hành vi sai lệch chuẩn mực pháp luật thụ động?

a. Là hành vi cố ý (trực tiếp hay gián tiếp) vi phạm, phá vỡ hiệu lực của chuẩn mực pháp luật

b. Là hành vi vô ý vi phạm, phá vỡ hiệu lực, sự tác động của chuẩn mực pháp luật

c. Là hành vi, vi phạm, phá vỡ hiệu lực của chuẩn mực pháp luật còn phù hợp, tiến bộ.

d. Là hành vi, vi phạm, phá vỡ hiệu lực của chuẩn mực pháp luật đã lạc hậu, lỗi thời, không còn phù hợp.

Câu 44: Đâu là nhận định đúng về hành vi sai lệch chuẩn mực pháp luật tích cực?

a. Là hành vi cố ý (trực tiếp hay gián tiếp) vi phạm, phá vỡ hiệu lực của chuẩn mực pháp luật tiến bộ

b. Là hành vi vô ý vi phạm, phá vỡ hiệu lực, sự tác động của chuẩn mực pháp luật còn phù hợp.

c. Là hành vi, vi phạm, phá vỡ hiệu lực của chuẩn mực pháp luật còn phù hợp, tiến bộ.

d. Là hành vi, vi phạm, phá vỡ hiệu lực của chuẩn mực pháp luật đã lạc hậu, lỗi thời, không còn phù hợp.

Câu 45: Đâu là nhận định đúng về hành vi sai lệch chuẩn mực pháp luật tiêu cực?

a. Là hành vi cố ý vi phạm chuẩn mực pháp luật

b. Là hành vi vô ý vi phạm, phá vỡ hiệu lực, sự tác động của chuẩn mực pháp luật còn phù hợp.

c. Là hành vi, vi phạm, phá vỡ hiệu lực của chuẩn mực pháp luật còn phù hợp, tiến bộ.

d. Là hành vi, vi phạm, phá vỡ hiệu lực của chuẩn mực pháp luật đã lạc hậu, lỗi thời, không còn phù hợp.

Câu 46: Đâu là nhận định dúng về hoạt động khảo sát xã hội học thu thập thông tin trong xây dựng pháp luật?

a. Tập huấn chuyên môn cho các chủ thể ban hành pháp luật

b. Thẩm tra các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật

c. Thu thập các thông tin nhằm đánh giá thực trạng mối quan hệ xã hội đang cần pháp luật điều chỉnh.

d. Tuyên truyền thông tin về dự thảo các văn bản pháp luật

Câu 47: Đâu là nhận định đúng về khái niệm “bắt chước” trong hoạt động thực hiện pháp luật?

a. Do lo sợ bị áp dụng các biện pháp chế tài

b. Là mô phỏng, tái tạo, lặp lại hành vi, tâm trạng, cách suy nghĩ của một người hoặc một nhóm người

c. Là quá trình lan truyền cảm xúc từ người này sang người khác

d. Là tiếp nhận thông tin tri thức pháp luật

Câu 48: Đâu là nhận định đúng về khái niệm “Thực hiện pháp luật”?

a. Là hoạt động có mục đích nhằm hiện thực hóa các quy định của pháp luật, làm cho chúng đi vào cuộc sống

b. Là hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản pháp luật mới.

c. Là hoạt động tổ chức lấy ý kiến nhân dân

d. Là việc khảo sát xã hội học thu thập thông tin

Câu 49: Đâu là nhận định đúng về mô hình nghiên cứu hiện tượng tội phạm theo cơ cấu tuổi?

a. Có sự khác biệt về tỉ lệ và số lượng người phạm tội theo nhóm tuổi

b. Không có người phạm tội <16 tuổi

c. Không có sự khác biệt về tỉ lệ và số lượng người phạm tội theo nhóm tuổi

d. Tuổi cảng cao, tỉ lệ phạm tội càng cao

Câu 50: Đâu là nhận định đúng về mối liên hệ pháp luật và chuẩn mực chính trị?

a. Chuẩn mực chính trị là thay đổi cùng với sự thay đổi của pháp luật

b. Pháp luật là cơ sở để xây dựng chuẩn mực chính trị đối ngoại

c. Pháp luật là cơ sở để xây dựng chuẩn mực chính trị đối nội.

d. Pháp luật là công cụ thực hiện quyền lực chính trị

Câu 51: Đâu là nhận định đúng về mối liên hệ pháp luật và chuẩn mực đạo đức?

a. Mọi hành vi sai lệch chuẩn mực đạo đức đều là hành vi sai lệch chuẩn mực pháp luật

b. Pháp luật có vai trò quan trọng trong việc củng cố bảo vệ các quy phạm đạo đức tốt đẹp trong xã hội

c. Pháp luật và chuẩn mực đạo đức đều được bảo đảm thực hiện bằng niềm tin tâm linh

d. Pháp luật và chuẩn mực đạo đức đều là chuẩn mực xã hội thành văn

Câu 52: Đâu là nhận định đúng về mối liên hệ pháp luật và chuẩn mực phong tục tập quán?

a. Đều là các chuẩn mực xã hội thành văn

b. Hành vi sai lệch chuẩn mực phong tục tập quán là hành vi sai lệch chuẩn mực pháp luật.

c. Tập quán của cộng đồng phù hợp với ý chí nguyện vọng của nhà nước và của nhân dân đã được nâng lên thành pháp luật.

d. Thông qua biện pháp cưỡng chế của pháp luật để bảo đảm thực hiện chuẩn mực phong tục tập quán

Câu 53: Đâu là nhận định đúng về mối liên hệ pháp luật và chuẩn mực thẩm mỹ?

a. Chuẩn mực thẩm mỹ là cơ sở xây dựng pháp luật, nhiều quy tắc, yêu cầu của chuẩn mực thẩm mỹ phù hợp, được nhà nước thừa nhận nâng lên thành các quy phạm pháp luật

b. Đều là các chuẩn mực xã hội bất thành văn

c. Hành vi sai lệch chuẩn mực thẩm mỹ là hành vi sai lệch chuẩn mực pháp luật

d. Thông qua biện pháp cưỡng chế của pháp luật để bảo đảm thực hiện chuẩn mực thẩm mỹ

Câu 54: Đâu là nhận định đúng về mối liên hệ pháp luật và chuẩn mực tôn giáo?

a. Chuẩn mực tôn giáo có tác dụng thúc đẩy các cá nhân thực hiện tốt các quy định của pháp luật

b. Đều là các chuẩn mực xã hội bất thành văn

c. Hành vi sai lệch chuẩn mực tôn giáo là hành vi sai lệch chuẩn mực pháp luật

d. Thông qua biện pháp cưỡng chế của pháp luật để bảo đảm thực hiện chuẩn mực tôn giáo

Câu 55: Đâu là nhận định đúng về nam và nữ?

a. Nam và nữ chỉ khác nhau về mặt cấu tạo cơ thể và những chức năng sinh học gắn liền với sự khác biệt về mặt sinh học ấy

b. Nam và nữ khác nhau về mặt cấu tạo cơ thể và những chức năng sinh học gắn liền với sự khác biệt về mặt sinh học do đó có vai trò khác nhau trong xã hội

c. Nam và nữ khác nhau về mặt cấu tạo cơ thể và những chức năng sinh học gắn liền với sự khác biệt về mặt sinh học do đó có vị thế khác nhau trong xã hội

d. Nam và nữ không có sự khác nhau về mặt cấu tạo cơ thể và những chức năng sinh học gắn liền với sự khác biệt về mặt sinh học ấy

Câu 56: Đâu là nhận định đúng về nội dung biện pháp áp dụng hình phạt trong phòng, chống hành vi sai lệch chuẩn mực pháp luật?

a. Chỉ áp dụng đối với chủ thể có hành vi vi phạm pháp luật hình sự

b. Được áp dụng đối với các chủ thể có hành vi sai lệch chủ động-tiêu cực

c. Được áp dụng đối với các chủ thể có hành vi sai lệch thụ động -tiêu cực

d. Được áp dụng đối với mọi chủ thể có hành vi vi phạm pháp luật

Câu 57: Đâu là nhận định đúng về nội dung biện pháp phòng ngừa xã hội trong phòng, chống hành vi sai lệch chuẩn mực pháp luật?

a. Áp dụng các biện pháp cưỡng chế đối với ngư

b. Khắc phục những khuyết tật về thể chất giúp người khuyết tật nhận biết hành vi khi tham gia các quan hệ xã hội

c. Khắc phục những khuyết tật về tinh thần giúp người khuyết tật nhận biết hành vi khi tham gia các quan hệ xã hội

d. Vô hiệu hoá các nguyên nhân, điều kiện làm phát sinh hiện tượng sai lệch và tội phạm

Câu 58: Đâu là nhận định đúng về nội dung biện pháp tiếp cận – y sinh học trong phòng, chống hành vi sai lệch chuẩn mực pháp luật?

a. Áp dụng các biện pháp cưỡng chế đối với người có hành vi vi phạm pháp luật

b. Cơ quan nghiệp vụ như: y tế, điều tra, giám định, chuyên gia tâm thần học nhằm tìm hiểu, phát hiện và khắc phục những khuyết tật về thể chất hoặc trí lực của người thực hiện hành vi sai lêch

c. Tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật nhằm nâng cao ý thức pháp luật cho các chủ thể thực hiện pháp luật

d. Vô hiệu hoá các nguyên nhân, điều kiện kinh tế làm phát sinh hiện tượng sai lệch và tội phạm

Câu 59: Đâu là nhận định đúng về nội dung nghiên cứu xã hội học về cơ cấu xã hội – dân tộc

a. Hiệu quả của pháp luật trong việc giải quyết vấn đề tiêu cực nảy sinh trong mối quan hệ giữa các dân tộc do tình trạng cư trú xen kẽ tạo điều kiện cho từng dân tộc phát triển

b. Nghiên cứu về xu hướng vận động biến đổi của cơ cấu dân số

c. Nghiên cứu về xu hướng vận động biến đổi của cơ cấu xã hội -nghề nghiệp

d. Nghiên cứu về xu hướng vận động biến đổi của cơ cấu xã hội nhân khẩu

Câu 60: Đâu là nhận định đúng về nội dung nghiên cứu xã hội học về cơ cấu xã hội – nghề nghiệp

a. Hiệu quả của pháp luật trong việc giải quyết vấn đề tiêu cực nảy sinh trong mối quan hệ giữa các dân tộc do tình trạng cư trú xen kẽ tạo điều kiện cho từng dân tộc phát triển

b. Nghiên cứu về xu hướng vận động biến đổi của cơ cấu dân số

c. Nghiên cứu về xu hướng vận động biến đổi của cơ cấu xã hội -nghề nghiệp

d. Nghiên cứu về xu hướng vận động biến đổi của cơ cấu xã hội nhân khẩu

Câu 61: Đâu là nhận định đúng về nội dung nghiên cứu xã hội học về cơ cấu xã hội – nhân khẩu

a. Hiệu quả của pháp luật trong việc giải quyết vấn đề tiêu cực nảy sinh trong mối quan hệ giữa các dân tộc do tình trạng cư trú xen kẽ tạo điều kiện cho từng dân tộc phát triển

b. Nghiên cứu về xu hướng vận động biến đổi của các yếu tố như cơ cấu giới tính, cơ cấu tuổi, cơ cấu tình trạng hôn nhân

c. Nghiên cứu về xu hướng vận động biến đổi của cơ cấu lao động

d. Nghiên cứu về xu hướng vận động biến đổi của cơ cấu xã hội -nghề nghiệp

Câu 62: Đâu là nhận định đúng về quan điểm của De La Brède Montesquieu?

a. Ông muốn xây dựng một thiết chế chính trị dựa trên quyết định tự do của các cá nhân đó chính là khế ước xã hội

b. Pháp luật có mối liên hệ mật thiết với các hiện tượng xã hội như như: chính trị, đạo đức, tôn giáo, phong tục, tập quán, truyền thống dân tộc, dân số, tiền tệ và ngay cả các yếu tố vật chất như khí hậu, đất đai…

c. Pháp luật không tồn tại vào thời kì nguyên thủy, vì trong thời kì này trình độ phát triển kinh tế còn thấp kém, chỉ có các tập quán, tôn giáo và quy phạm đạo đức là phương tiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội

d. Trật tự xã hội không phải tự nhiên mà có, nó được xác lập trên cơ sở các công ước.

Câu 63: Đâu là nhận định đúng về quan điểm của Emile Durkheim?

a. Luật pháp có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy và duy trì sự đoàn kết xã hội (social solidarity)

b. Pháp luật là một thành phần của kiến trúc thượng tầng của xã hội cùng với văn hóa, hệ tư tưởng… và được quyết định bởi điều kiện vật chất của xã hội

c. Trật tự xã hội không phải tự nhiên mà có, nó được xác lập trên cơ sở các công ước.

d. Trong các xã hội có giai cấp, pháp luật luôn là công cụ thực hiện quyền lực chính trị của giai cấp cầm quyền, thể hiện trực tiếp ý chí của giai cấp thống trị.

Câu 64: Đâu là nhận định đúng về quan điểm của Eugen Ehrlich?

a. Nhà làm luật không làm ra luật mà chỉ phát hiện ra luật mà thôi.

b. Ông muốn xây dựng một thiết chế chính trị dựa trên quyết định tự do của các cá nhân.

c. Sự phát triển của luật pháp là một quá trình tiến hóa.

d. Trong các xã hội có giai cấp, pháp luật luôn là công cụ thực hiện quyền lực chính trị của giai cấp cầm quyền, thể hiện trực tiếp ý chí của giai cấp thống trị.

Câu 65: Đâu là nhận định đúng về quan điểm của Jean Jacques Rousseau?

a. Ông muốn xây dựng một thiết chế chính trị dựa trên quyết định tự do của các cá nhân.

b. Pháp luật có mối liên hệ mật thiết với các hiện tượng xã hội như như: chính trị, đạo đức, tôn giáo, phong tục, tập quán, truyền thống dân tộc, dân số, tiền tệ và ngay cả các yếu tố vật chất như khí hậu, đất đai…

c. Pháp luật không tồn tại vào thời kì nguyên thủy, vì trong thời kì này trình độ phát triển kinh tế còn thấp kém, chỉ có các tập quán, tôn giáo và quy phạm đạo đức là phương tiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội

d. Trong các xã hội có giai cấp, pháp luật luôn là công cụ thực hiện quyền lực chính trị của giai cấp cầm quyền, thể hiện trực tiếp ý chí của giai cấp thống trị.

Câu 66: Đâu là nhận định đúng về quan điểm của Karl Marx?

a. Có ba dạng nhà nước tồn tại dựa trên ba “nguyên tắc” xã hội là quân chủ, cộng hòa và độc tài.

b. Nhà tư tưởng thuộc trường phái pháp quyền tự nhiên.

c. Pháp luật ra đời gắn liền với sự ra đời của nhà nước.

d. Trật tự xã hội là một thứ quyền thiêng liêng làm nền tảng cho mọi thứ quyền khác.

Câu 67: Đâu là nhận định đúng về quan điểm của Max Weber?

a. Ông muốn xây dựng một thiết chế chính trị dựa trên quyết định tự do của các cá nhân.

b. Pháp luật không tồn tại vào thời kì nguyên thủy, vì trong thời kì này trình độ phát triển kinh tế còn thấp kém, chỉ có các tập quán, tôn giáo và quy phạm đạo đức là phương tiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội

c. Sự phát triển của luật pháp là một quá trình tiến hóa.

d. Trong các xã hội có giai cấp, pháp luật luôn là công cụ thực hiện quyền lực chính trị của giai cấp cầm quyền, thể hiện trực tiếp ý chí của giai cấp thống trị.

Câu 68: Đâu là nhận định đúng về quan điểm của Roscoe Pound?

a. Nhà làm luật không làm ra luật mà chỉ phát hiện ra luật mà thôi.

b. Ông muốn xây dựng một thiết chế chính trị dựa trên quyết định tự do của các cá nhân.

c. Pháp luật là “công cụ kiểm soát xã hội”, là công cụ làm hài hòa và thỏa hiệp các lợi ích.

d. Sự phát triển của luật pháp là một quá trình tiến hóa.

Câu 69: Đâu là nhận định đúng về quan điểm của Talcott Parsons?

a. Pháp luật cũng là một hệ thống hoàn chỉnh và nó đáp ứng đầy đủ bốn chức năng của hệ thống xã hội.

b. Pháp luật là “công cụ kiểm soát xã hội”, là công cụ làm hài hòa và thỏa hiệp các lợi ích.

c. Sự phát triển của luật pháp là một quá trình tiến hóa.

d. Trong các xã hội có giai cấp, pháp luật luôn là công cụ thực hiện quyền lực chính trị của giai cấp cầm quyền, thể hiện trực tiếp ý chí của giai cấp thống trị.

Câu 70: Đâu là nhận định đúng về sự tác động của pháp luật đến chuẩn mực chính trị ở nước ta?

a. Pháp luật quy định về cơ cấu tổ chức của Đảng

b. Pháp luật quy định về cơ cấu tổ chức hoạt động của các tổ chức chính trị – xã hội

c. Pháp luật quy định về những điều đảng viên không được làm

d. Pháp luật và chính trị đều là chuẩn mực xã hội bất thành văn có mối quan hệ mật thiết với nhau

Câu 71: Đâu là nhận định đúng về sự tác động của pháp luật đến chuẩn mực đạo đức?

a. Dùng biện pháp cưỡng chế loại bỏ những quy tắc đạo đức lạc hậu, có tác động tiêu cực trong cộng đồng xã hội

b. Pháp luật chỉ củng cố bảo vệ chuẩn mực đạo đức của giai cấp cầm quyền

c. Pháp luật điều chỉnh các lĩnh vực mà chuẩn mực đạo đức tác động đến

d. Pháp luật và chuẩn mực đạo đức bảo vệ các giá trị hoàn toàn khác nhau.

Câu 72: Đâu là nhận định đúng về sự tác động của pháp luật đến chuẩn mực phong tục tập quán?

a. Củng cố niềm tin tâm linh của con người

b. Dùng biện pháp cưỡng chế loại bỏ những hủ tục trong cộng đồng xã hội

c. Pháp luật là cơ sở hình thành phong tục tập quán

d. Thông qua pháp luật, cá nhân tự nguyện thực hiện chuẩn mực phong tục tập quán

Câu 73: Đâu là nhận định đúng về tập huấn điều tra viên là gì?

a. Chuẩn bị kinh phí phục vụ cho hoạt động điều tra

b. Cử đại diện của mình đi liên hệ trước với các tổ chức, đoàn thể, chính quyền địa phương nơi sẽ tiến hành thu thập thông tin

c. Lựa chọn các phần tử trong tập hợp khách thể để tiến hành nghiên cứu

d. Trang bị kiến thức về hoạt động điều tra cho điều tra viên

Câu 74: Đâu là nhận định đúng về thái độ của chủ thể thực hiện pháp luật khi pháp luật không phù hợp với lợi ích của họ?

a. Có thể phản đối, không muốn thực hiện

b. Đồng tình, ủng hộ

c. Phục tùng

d. Tự giác và tích cực

Câu 75: Đâu là nhận định đúng về thái độ của chủ thể thực hiện pháp luật khi pháp luật phù hợp với lợi ích của họ?

a. Không muốn thực hiện

b. Không phục tùng

c. Lên án, phê phán

d. Tự giác và tích cực

Câu 76: Đâu là nhận định đúng về vai trò của chuẩn mực đạo đức?

a. Bảo vệ thuần phong, mỹ tục trong xã hội

b. Giáo dục các thành viên xã hội nhận thức về các hành vi đúng đắn và nhận diện hành vi sai trái trong xã hội.

c. Là yếu tố xoa dịu nỗi đau về tinh thần cho con người

d. Nhằm củng cố và bảo vệ trật tự chính trị

Câu 77: Đâu là nhận định đúng về vai trò của chuẩn mực phong tục tập quán?

a. Chuẩn mực phong tục tập quán góp phần quan trọng trong việc thực hiện tốt pháp luật.

b. Giáo dục các thành viên xã hội nhận thức về các hành vi đúng đắn và nhận diện hành vi sai trái trong xã hội.

c. Là yếu tố xoa dịu nỗi đau về tinh thần cho con người

d. Nhằm củng cố và bảo vệ trật tự chính trị

Câu 78: Đâu là nhận định đúng về vai trò của Đảng trong hoạt động xây dựng pháp luật ở nước ta?

a. Ban hành chủ trương đường lối để nhà nước thể chế hóa thành pháp luật

b. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật

c. Thẩm tra các dự án luật

d. Tổ chức trưng cầu ý dân

Câu 79: Đâu là nhận định đúng về vai trò của phương tiện thông tin đại chúng trong hoạt động xây dựng pháp luật?

a. Đăng tài công khai các quyết định áp dụng pháp luật

b. Đăng tải ý kiến phản hồi của các nhà khoa học, các tầng lớp nhân dân đối với hoạt động xây dựng pháp luật

c. Soạn thảo dự thảo văn bản pháp luật

d. Tổ chức hoạt động trưng cầu ý dân

Câu 80: Đâu là nhận định đúng về vị thế xã hội?

a. Một cá nhân chỉ có một vị thế xã hội

b. Một cá nhân có thể có nhiều vị thế xã hội

c. Vị thế xã hội chỉ là vị trí, vai trò của nam và nữ trong các mối quan hệ xã hội

d. Vị thế xã hội là mô hình hành vi đòi hỏi một cách khách quan về vị thế của cá nhân trong các quan hệ xã hội.

Câu 81: Đâu là nhận định đúng về xây dựng giả thuyết nghiên cứu trong điều tra xã hội học pháp luật?

a. Là cơ sở để lựa chọn phương pháp thu thập thông tin

b. Là những đặc trưng của sự kiện pháp luật mà cuộc nghiên cứu phải hướng vào đó để làm nổi bật những vấn đề có tính bản chất của hiện tượng được nghiên cứu

c. Là sự giả định có căn cứ khoa học về cơ cấu, tính chất của các yếu tố và các mối liên hệ tạo nên đối tượng nghiên cứu

d. Là yếu tố xuyên suốt toàn bộ cuộc điều tra

Câu 82: Đâu là nhận định đúng về xây dựng mô hình lý luận trong điều tra xã hội học pháp luật?

a. Là cơ sở để lựa chọn phương pháp thu thập thông tin

b. Là hệ thống các khái niệm giúp ta đánh giá khái quát bản chất của hiện tượng xã hội được nghiên cứu

c. Là sự chuyển hóa khái niệm phức tạp, trừu tượng khó hiểu thành khái niệm cụ thể

d. Là sự giả định có căn cứ khoa học về cơ cấu, tính chất của các yếu tố và các mối liên hệ tạo nên đối tượng nghiên cứu

Câu 83: Đâu là nhận định đúng về yếu tố văn hóa tác động đến hoạt động thực hiện pháp luật

a. Các tệ nạn xã hội như nạn cờ bạc, số đề, mê tín dị đoan,… tăng lên trong thời kỳ đô thị hóa

b. Kinh tế pháp triển, đời sống nhân dân được cải thiện, có tác động tích cực đến hoạt động thực hiện pháp luật

c. Tập quán lạc hậu có tác động tiêu cực đến hoạt động thực hiện pháp luật

d. Thuần phong, mỹ tục của các cộng đồng xã hội tác động tích cực đến hoạt động thực hiện pháp luật.

Câu 84: Đâu là nhận định không đúng cơ chế lây lan tâm lí trong thực hiện pháp luật?

a. Chỉ có tác động tích cực đến hoạt động thực hiện pháp luật

b. Hành vi thường xảy ra nhanh chóng,

c. Tạo ra sự liên kết số đông cá nhân ở phương diện xúc cảm.

d. Thực hiện hành vi nằm ngoài sự kiểm soát của ý thức

Câu 85: Đâu là nhận định không đúng cơ chế về sự hiểu biết pháp luật?

a. Chủ thể hiểu biết rõ các quy định của pháp luật nhưng vẫn có thể thực hiện hành vi vi phạm

b. Đo lường trình độ hiểu biết pháp luật phải căn cứ vào các chỉ báo

c. Là một quá trình thông tin và kết quả của quá trình thông tin đó

d. Lan truyền cảm xúc tiêu cực từ người này sang người khác

Câu 86: Đâu là nhận định không đúng về cơ chế bắt chước trong thực hiện pháp luật?

a. Bắt chước có tác dụng tích cực và tiêu cực đến hoạt động thực hiện pháp luật

b. Bắt chước có thể dẫn đến hành vi chống người thi hành công vụ

c. Bắt chước là mô phỏng lại hành vi của một người hay một nhóm người

d. Thực hiện hành vi nằm ngoài sự kiểm soát của ý thức

Câu 87: Đâu là nhận định không đúng về đặc trưng cơ bản của hiện tượng tội phạm?

a. Mang tính quyết định xã hội

b. Tính cưỡng chế

c. Tính pháp lý

d. Tính xác định theo không gian và thời gian

Câu 88: Đâu là nhận định không đúng về dụng phương pháp quan sát để thu thập thông tin trong điều tra xã hội học pháp luật

a. Phải chọn mẫu điều tra

b. Phải soạn thảo bảng hỏi

c. Phải xác định mục đích và nhiệm vụ quan sát

d. Phải xác định thời điểm quan sát

Câu 89: Đâu là nhận định không đúng về nguyên nhân chủ quan dẫn đến hành vi sai lệch chuẩn mực pháp luật?

a. Do không hiểu biết hoặc hiểu không đúng các quy định của chuẩn mực pháp luậ

b. Do sự không phù hợp giữa pháp luật với thực tiễn xã hội

c. Do việc củng cố tiếp thu các quy tắc, yêu cầu của các chuẩn mực xã hội không còn phù

d. Trong hoạt động nhận thức tư duy diễn dịch không đúng, thiếu căn cứ logic

Câu 90: Đâu là nhận định không đúng về phương pháp phỏng vấn?

a. Phải chọn mẫu điều tra

b. Phải soạn thảo bảng hỏi

c. Phải soạn thảo các câu hỏi đóng

d. Phải xác định mục đích và nhiệm vụ quan sát

Câu 91: Đâu là nhận định không thể hiện mối quan hệ giữa giữa chuẩn mực pháp luật và quyết định áp dụng pháp luật

a. Áp dụng pháp luật là hoạt động mang tính sáng tạo

b. Có thể áp dụng pháp luật thông qua vận dụng sáng tạo tập quán

c. Hoạt động áp dụng pháp luật thường được thực hiện thông qua hình thức tố tụng và các thủ tục chuyên ngành

d. Là hoạt động mang tính chính trị

Câu 92: Đâu là nhận định sai về biện pháp “Tăng cường vai trò, trách nhiệm của các cơ quan chức năng và các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng pháp luật”?

a. Khảo sát xã hội học đánh nắm bắt được ý kiến, tâm tư, nguyện vọng của nhân dân về dự thảo dự án luật

b. Phát huy vai trò của các cơ quan chuyên môn, các viện nghiên cứu, các nhà khoa học tham gia vào quá trình soạn thảo các dự án luật.

c. Tăng tỉ lệ đại biểu chuyên trách, đại biểu có trình độ, hiểu biết về pháp luật.

d. Liên hệ chặt chẽ với cử tri, chịu sự giám sát của cử tri, thường xuyên tiếp xúc với cử tri, tìm hiểu tâm tư, nguyện vọng của cử tri

Câu 93: Đâu là nhận định sai về chủ thể ban hành pháp luật ở nước ta?

a. Chủ tịch nước

b. Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam

c. Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ

d. Thủ tướng chính phủ

Câu 94: Đâu là nhận định sai về chủ thể của hoạt động xây dựng pháp luật Việt Nam?

a. Là các chủ thể có thẩm quyền ban hành pháp luật

b. Là các cơ quan nghiên cứu

c. Là các tầng lớp nhân dân

d. Là nước ngoài

Câu 95: Đâu là nhận định sai về hoạt động áp dụng pháp luật?

a. Hoạt động ra quyết định của cơ quan hành chính

b. Hoạt động ra quyết định của tòa án

c. Hoạt động thực hiện pháp luật của công dân

d. Là hoạt động mang tính chính trị

Câu 96: Đâu là nhận định sai về hoạt động xây dựng pháp luật?

a. Đăng tải dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trên các phương tiện thông tin đại chúng

b. Là hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm ban hành văn bản quy phạm pháp luật mới hoặc sửa đổi, bổ sung văn bản pháp luật

c. Tổ chức lấy ý kiến nhân dân đóng góp vào dự thảo văn bản quy phạm pháp luật

d. Xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật

Câu 97: Đâu là nhận định sai về vai trò chủ thể của các nhà khoa học trong hoạt động xây dựng pháp luật ở nước ta?

a. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật

b. Đăng tài các công trình nghiên cứu trên các tạp chí chuyên ngành

c. Tham gia các hội nghị, hội thảo đóng góp ý kiến vào dự thảo văn bản pháp luật

d. Tham mưu, tư vấn cho các chủ thể ban hành câc văn bản pháp luật

Câu 98: Đâu là nhận định sai về vai trò chủ thể là nhân dân trong hoạt động xây dựng pháp luật ở nước ta?

a. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật

b. Biểu quyết dự thảo Hiến pháp khi nhà nước trưng cầu ý dân

c. Đóng góp ý kiến vào dự thao luật

d. Tham gia hoạt động tiếp xúc các đại biểu đại diện

Câu 99: Đâu là nhận định sai về vai trò của dư luận xã hội trong hoạt động xây dựng pháp luật ở nước ta?

a. Dư luận xã hội bày tỏ ý kiến phản đối dự thảo văn bản pháp luật và đạo luật không phù hợp với

b. Dư luận xã hội là nguồn thông tin quan trọng phản hồi ý kiến của các tầng lớp nhân dân về các dự thảo văn bản pháp luật, các đạo luật được ban hành.

c. Dư luận xã hội luôn phản ánh không đúng về hoạt động xây dựng pháp luật

d. Dư luận xã hội phản ánh thông qua quá trình trao đổi, thảo luận ý kiến giữa các nhóm xã hội về những sự kiện, hiện tượng pháp luật diễn ra trong xã hội

Câu 100: Đâu là nhận định sai về vai trò của thông tin đại chúng trong hoạt động xây dựng pháp luật ở nước ta?

a. Cung cấp thông tin về các sự kiện, hiện tượng xã hội xảy ra trong đời sống xã hội, trang bị các kiến thức pháp luật cho các chủ thể của hoạt động xây dựng pháp luật

b. Đăng tải nội dung các văn bản pháp luật, các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật đến với đông đảo các tầng lớp nhân dân

c. Tạo diễn đàn công khai để các chủ thể của hoạt động xây dựng pháp luật tham gia đóng góp ý kiến vào nội dung các văn bản quy phạm pháp luật

d. Tổ chức trưng cầu ý dân

Câu 101: Đâu là nhận định sai về yếu tố kinh tế tác động đến hoạt động thực hiện pháp luật?

a. Cơ chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tạo ra tư duy năng động, sáng tạo, các chủ thể tích cực tham gia vào các hoạt động kinh tế.

b. Kinh tế phát triển, ổn định, bền vững có tác động tích cực đến hoạt động thực hiện pháp luật

c. Tập quán lạc hậu có tác động tiêu cực đến hoạt động thực hiện pháp luật

d. Thu nhập thấp, tình trạng thất nghiệp gia tăng có tác động tiêu cực đến hoạt động thực hiện pháp luật

Câu 102: Đâu là nhận đúng về khuynh hướng của dư luận xã hội đối với hoạt động xây dựng pháp luật?

a. Đăng tải ý kiến của các nhà khoa học, các tầng lớp nhân dân đối với hoạt động xây dựng pháp luật

b. Đăng tải ý kiến của nhân dân về các văn bản pháp luật, các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật đến với đông đảo các tầng lớp nhân dân

c. Đồng tình với các dự thảo, văn bản pháp luật phù hợp với lợi ích xã hội, phản đối các quy định pháp luật trái với lợi ích của xã hội

d. Thu thập các thông tin nhằm đánh giá thực trạng mối quan hệ xã hội đang cần pháp luật điều chỉnh

Câu 103: Đâu là phát biểu đúng về đối tượng nghiên cứu của xã hội học pháp luật?

a. Các quy luật xã hội, các quá trình phát sinh, tồn tại, hoạt động của các sự kiện xã hội.

b. Các quy luật xã hội, các quá trình phát sinh, tồn tại, hoạt động của pháp luật trong xã hội.

c. Các quy luật xã hội, các quá trình xã hội của quá trình phát sinh, tồn tại, hoạt động xã hội.

d. Các quy luật, các quá trình phát sinh, tồn tại, hoạt động của xã hội.

Câu 104: Để tiến hành một cuộc điều tra xã hội học pháp luật, trước hết nhà nghiên cứu phải?

a. Soạn thảo bảng câu hỏi

b. Xác định mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu

c. Xác định vấn đề nghiên cứu và tên đề tài nghiên cứu

d. Xây dựng giả thuyết nghiên cứu

Câu 105: Để tiến hành một cuộc điều tra xã hội học pháp luật, trước hết nhà nghiên cứu phải?

a. Soạn thảo bảng câu hỏi

b. Xác định mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu

c. Xây dựng giả thuyết nghiên cứu

Câu 106: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống ở nhận định sau đây về cơ chế của hoạt động thực hiện pháp luật:

….. là một quá trình thông tin và kết quả của quá trình thông tin đó

a. Ban hành pháp luật

b. Đóng góp vào dự thảo văn bản pháp luật

c. Hiểu biết pháp luật

d. Lấy ý kiến nhân dân

Câu 107: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống ở nhận định sau đây về nguyên nhân của hành vi sai lệch chuẩn mực pháp luật:

……… là đi từ việc thực hiện một hành vi sai lệch dẫn tới việc thực hiện hành vi tiếp theo sau cũng là sai lệch.

a. Không hiểu biết pháp luật

b. Khuyết tật về thể chất

c. Mối liên hệ nhân – quả giữa các hành vi sai lệch

d. Tiếp thu chuẩn mực lạc hậu, lỗi thời

Câu 108: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống ở nhận định sau đây về yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động thực hiện pháp luật:

……….. là hệ thống các giá trị, chuẩn mực pháp luật được kết tinh từ tri thức pháp luật, tình cảm, niềm tin đối với pháp luật và hành vi pháp luật

a. Thực hiện pháp luật

b. Văn hóa pháp luật

c. Xây dựng pháp luật

d. Ý thức pháp luật

Câu 109: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống ở nhận định sau đây về yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động thực hiện pháp luật:

…………là tổng thể những học thuyết, quan điểm, quan niệm thịnh hành trong xã hội thể hiện mối quan hệ của con người đối với pháp luật và sự đánh giá về tính hợp pháp hay không hợp pháp đối với hành vi pháp lí thực tiễn

a. Áp dụng pháp luật

b. Thực hiện pháp luật

c. Xây dựng pháp luật

d. Ý thức pháp luật

Câu 110: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống ở nhận định sau đây về yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động thực hiện pháp luật:

Môi trường chính trị ……… là điều kiện thuận lợi đối với hoạt động thực hiện pháp luật.

a. Không ổn định

b. Ổn định

c. Trong thời kỳ chiến tranh

d. Xung đột giữa các đảng phái

Câu 111: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống ở nhận định sau đây:

….. truyền tài thông tin về dự thảo văn bản pháp luật đến đông đảo các tầng lớp nhân dân

a. Chuẩn mực chính trị

b. Chuẩn mực đạo đức

c. Chuẩn mực tôn giáo

d. Phương tiện thông tin đại chúng

Câu 112: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống ở nhận định sau đây:

…… là nguồn thông tin quan trọng phản hồi ý kiến của các tầng lớp nhân dân về các dự thảo văn bản pháp luật, các đạo luật được ban hành

a. Chủ trương, đường lối

b. Điều ước quốc tế

c. Dư luận xã hội

d. Phong tục tập quán

Câu 113: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống ở nhận định sau đây:

…… tham gia vào hoạt động xây dựng pháp luật gián tiếp thông qua các đại biểu đại diện, các tổ chức chính trị xã hội.

a. Cơ quan nhà nước

b. Đại biểu Hội đồng nhân dân

c. Đại biểu Quốc hội

d. Nhân dân

Câu 114: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống ở nhận định sau đây:

……. có trình độ, năng lực, kinh nghiệm, am hiểu pháp luật quốc tế và hiểu biết đầy đủ, đúng đắn các quan hệ xã hội được giao chủ trì soạn thảo dự thảo văn bản pháp

a. Các tầng lớp nhân dân

b. Cán bộ công chức

c. Đảng viên

d. Thành viên ban soạn thảo

Câu 115: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống ở nhận định sau đây:

…….. tăng cường tiếp xúc cử tri, phản ánh trung thực ý kiến, kiến nghị của cử tri với Quốc hội

a. Các chuyên gia

b. Các nhà khoa học

c. Đại biểu Hội đồng nhân dân

d. Đại biểu Quốc hội

Câu 116: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống ở nhận định sau đây:

Pháp luật phải thể chế hóa được ……. của Đảng

a. Chủ trương, đường lối

b. Điều ước quốc tế

c. Dư luận xã hội

d. Phong tục tập quán

Câu 117: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống ở nhận định sau đây:

Pháp luật phù hợp với ……… của chủ thể, chủ thể thực hiện pháp luật với thái độ tự giác và tích cực

a. Độ tuổi

b. Lợi ích

c. Năng lực

d. Trình độ học vấn

Câu 118: Đối tượng nghiên cứu của xã hội học pháp luật là gì?

a. Quá trình của các sự kiện, hiện tượng pháp luật

b. Quá trình của các sự kiện, hiện tượng tự nhiên

c. Quá trình của sản xuất và phân phối hàng hóa và dịch vụ

d. Quá trình của tâm lý của con người

Câu 119: Dư luận xã hội có vai trò như thế nào trong hoạt động áp dụng pháp luật?

a. Là hiện tượng chỉ có tác động tiêu cực đến xã hội

b. Là hiện tượng xã hội mang tính pháp lý có tác động đến chủ thể thực hiện pháp luật

c. Lên án, tố giác hành vi vi phạm pháp luật giúp các nhà chức trách có thẩm quyền xử lí các hành vi vi phạm

d. Nâng cao đời sống kinh tế cho người dân, hạn chế hành vi vi phạm pháp luật

Câu 120: Giai đoạn chuẩn bị trong điều tra xã hội học pháp luật gọi là gì?

a. Giai đoạn khoa học

b. Giai đoạn tập huấn điều tra viên

c. Giai đoạn tổ chức thực hiện

d. Giai đoạn xử lý thông tin

Câu 121: Giai đoạn tiến hành thu thập thông tin trong điều tra xã hội học pháp luật gọi là gì?

a. Giai đoạn khoa học

b. Giai đoạn phân tích thông tin

c. Giai đoạn soạn thảo bảng hỏi

d. Giai đoạn tổ chức thực hiện

Câu 122: Giới tính là gì?

a. Là yếu tố chỉ các đặc điểm sinh học, bị quy định bởi gen qua di truyền từ cha mẹ sang con

b. Là yếu tố chỉ đặc điểm, vị trí, vai trò của nam và nữ trong các mối quan hệ xã hội

c. Là yếu tố phân chia các nhóm xã hội dựa trên cơ sở đặc điểm tâm, sinh lí lứa tuổi

d. Là yếu tố phân chia các nhóm xã hội dựa vào khả năng lao động

Câu 123: Khuyết tật về trí lực (tâm thần, hoang tưởng) là nguyên nhân dẫn đến hành vi sai lệch nào?

a. Chủ động – tích cực

b. Chủ động – tiêu cực

c. Chủ động

d. Thụ động – tiêu cực

Câu 124: Mất cân bằng giới tính ở Việt Nam xuất phát từ nguyên nhân chủ yếu nào?

a. Điều kiện kinh tế khó khăn

b. Pháp luật chưa có chế tài xử phạt

c. Tư tưởng trọng nam khinh nữ

d. Tuyên truyền pháp luật chưa hiệu quả

Câu 125: Mục đích của biện pháp tiếp cận thông tin trong phòng, chống hành vi sai lệch chuẩn mực pháp luật?

a. Áp dụng các biện pháp cưỡng chế đối với người có hành vi vi phạm

b. Khắc phục những khuyết tật về thể chất, giúp người khuyết tật nhận biết hành vi khi tham gia các quan hệ xã hội

c. Phát hiện, vô hiệu hoá các nguyên nhân, điều kiện làm phát sinh hiện tượng sau lệch và tội phạm

d. Tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật nhằm nâng cao ý thức pháp luật cho các chủ thể thực hiện pháp luật

Câu 126: Mục đích của hoạt động nghiên cứu thực nghiệm xã hội học đối với các dự thảo dự án luật?

a. Đánh giá tác động kinh tế – xã hội đối với những nội dung trong dự thảo văn bản pháp luật.

b. Tạo diễn đàn công khai để các chủ thể của hoạt động xây dựng pháp luật tham gia đóng góp ý kiến vào nội dung các văn bản quy phạm pháp luật

c. Thẩm tra các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật

d. Tuyên truyền thông tin về dự thảo các văn bản pháp luật

Câu 127: Mục đích của thao tác hóa khái niệm trong điều tra xã hội học về sự kiện, hiện tượng pháp luật là?

a. Là chuyển hóa các khái niệm thành chỉ báo nghiên cứu

b. Nhằm tìm ra mối liên hệ nhân quả giữa các

c. Nhằm tìm ra nguyên nhân của các hiện tượng, sự kiện được nghiên cứu

d. Thu thập thông tin từ thực tế xã hội để kiểm chứng giả thuyết nghiên cứu.

Câu 128: Người sáng lập ra ngành xã hội học là ai?

a. Auguste Comte

b. Emile Durkheim

c. Karl Marx

d. Max Weber

Câu 129: Nhà nghiên cứu nào chủ trương xây dựng một thiết chế chính trị dựa trên quyết định tự do của các cá nhân đó chính là khế ước xã hội?

a. Auguste Comte

b. De La Brède Montesquieu

c. Emile Durkheim

d. Jean Jacques Rousseau

Câu 130: Phân tầng xã hội là gì?

a. Là một tập hợp người có mối quan hệ tương tác và ảnh hưởng lẫn nhau cùng chung mục đích hoạt động và cùng chia sẻ trách nhiệm, có mối liên hệ về vị thế, vai trò và những định hướng giá trị nhất định

b. Là sự di chuyển của cá nhân tới vị trí có cùng giá trị

c. Là sự phân chia các nhóm xã hội khác nhau trong xã hội

d. Là sự phân chia xã hội thành các tầng lớp khác nhau trên cơ sở địa vị kinh tế, địa vị , uy tín, học vấn, nghề nghiệp,…

Câu 131: Quan điểm của trường phái xã hội học Hoa Kỳ về đối tượng nghiên cứu của xã hội học pháp luật là gì?

a. Nghiên cứu các quan hệ quyền lực chính trị và pháp luật, hợp đồng, sự ủy nhiệm và thừa kế.

b. Nghiên cứu hành vi pháp luật của các chủ thể, đặc biệt là hành vi ra quyết định của thẩm phán.

c. Nghiên cứu pháp luật chỉ trong mối liên hệ xã hội qua lại giữa chúng theo cách tiếp cận chức năng.

d. Nghiên cứu tính quy định xã hội của pháp luật, sự tác động của pháp luật đối với các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội cũng như mối liên hệ của pháp luật với kinh tế, chính trị, đạo đức.

Câu 132: Quan điểm của trường phái xã hội học Macxit về đối tượng nghiên cứu của xã hội học pháp luật là gì?

a. Nghiên cứu các quan hệ quyền lực chính trị và pháp luật, hợp đồng, sự ủy nhiệm và thừa kế.

b. Nghiên cứu hành vi pháp luật của các chủ thể, đặc biệt là hành vi ra quyết định của thẩm phán.

c. Nghiên cứu pháp luật chỉ trong mối liên hệ xã hội qua lại giữa chúng theo cách tiếp cận chức năng.

d. Nghiên cứu tính quy định xã hội của pháp luật, sự tác động của pháp luật đối với các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội cũng như mối liên hệ của pháp luật với kinh tế, chính trị, đạo đức.

Câu 133: Sáng tạo trong hoạt động áp dụng pháp luật được thực hiện trong trường hợp nào?

a. Khi có khác biệt về phong tục tập quán giữa các cộng đồng xã hội

b. Khi có sự mâu thuẫn giữa hoạt động áp dụng pháp luật với lợi ích của chủ thể áp dụng pháp luật

c. Khi quan hệ xã hội chưa có pháp luật điều chỉnh hoặc điều chỉnh không phù hợp

d. Khi quan hệ xã hội có pháp luật điều chỉnh phù hợp

Câu 134: Tác phẩm “ Bàn về khế ước xã hội ” là của tác giả nảo?

a. Auguste Comte

b. De La Brède – Montesquieu

c. Emile Durkheim

d. Jean Jacques Rousseau

Câu 135: Tác phẩm “Tinh thần pháp luật” là của tác giả nảo?

a. Auguste Comte

b. De La Brède – Montesquieu

c. Emile Durkheim

d. Jean Jacques Rousseau

Câu 136: Tại sao tỉ lệ nam giới phạm tội cao hơn nữ giới?

a. Do khác biệt về giới tính và vai trò của nam, nữ trong xã hội

b. Do môi trường xã hội tác động

c. Hoàn cảnh kinh tế khó khăn

d. Trình độ học vấn thấp

Câu 137: Theo quan điểm xã hội học pháp luật, cơ cấu xã hội là gì?

a. Là cách thức sắp xếp và liên kết các bộ phận của xã hội

b. Là kết cấu và hình thức tổ chức xã hội bên trong của một hệ thống xã hội, bao gồm các nhân tố, các mối liên hệ, các thành phần cơ bản cấu thành nên xã hội

c. Là một tập hợp các bộ phận gồm các cộng đồng, các tầng lớp, các giai cấp cấu thành xã hội,

d. Là một tập hợp người có mối quan hệ tương tác và ảnh hưởng lẫn nhau

Câu 138: Theo quan điểm xã hội học pháp luật, có mấy hình thức thực hiện pháp luật

a. 3

b. 4

c. 5

d. 6

Câu 139: Thiết chế xã hội có chức năng gì?

a. Thiết chế có chức năng là điều chỉnh và kiểm soát xã hội.

b. Thiết chế xã hội chỉ có chức năng duy trì khuân mẫu trong xã hội

c. Thiết chế xã hội chỉ có chức năng giải quyết mâu thuẫn, xung đột trong hoạt động sản xuất hàng hóa

d. Thiết chế xã hội chỉ có chức năng tái sản xuất xã hội – duy trì nòi giống

Câu 140: Thiết chế xã hội là gì?

a. Là “vị trí” của cá nhân trong nhóm xã hội và mối quan hệ của cá nhân đó với người xung quanh

b. Là một tập hợp bền vững của các giá trị, chuẩn mực, vị thế, vai trò, nhóm xã hội lập ra có chủ định vận động xung quanh nhu cầu cơ bản của xã hội

c. Là một tập hợp người có mối quan hệ tương tác và ảnh hưởng lẫn nhau cùng chung mục đích hoạt động và cùng chia sẻ trách nhiệm, có mối liên hệ về vị thế, vai trò và những định hướng giá trị nhất định

d. Là việc triển khai chức năng, quyền hạn đó bằng hành động cụ thể mà trong xã hội đang mong đợi

Câu 141: Trong điều tra xã hội học về sự kiện pháp lý, cần phải lựa chọn thời điểm nào tốt nhất để tiến hành thu thập thông tin?

a. Thời điểm có bầu không gian tâm lý xã hội thuận lợi

b. Thời điểm cuối năm với khách thể là người công nhân

c. Thời điểm nào thuận lợi nhất cho điều tra viên

d. Thời điểm vụ mùa thu hoạch đối với khách thể là người nông dân

Câu 142: Xã hội học là ngành khoa học xã hội ra đời vào thời gian nào?

a. Thế kỷ XIX

b. Thế kỷ XVIII

c. Thế kỷ XVII

d. Thế kỷ XX

Câu 143: Xác định chỉ báo về tội phạm ẩn thuộc mô hình nghiên cứu xã hội học về hiện tượng tội phạm nào?

a. Mô hình nghiên cứu định lượng về hiện tượng tội phạm

b. Mô hình nghiên cứu định tính về hiện tượng tội phạm

c. Mô hình nghiên cứu theo khu vực địa lý

d. Mô hình phân loại tội phạm

Câu 144: Xác định vấn đề nghiên cứu trong điều tra xã hội học pháp luật có nghĩa là?

a. Chỉ ra các trạng thái thực tế của sự kiện, hiện tượng

b. Giả định về mối quan hệ nhân – quả về đối tượng nghiên cứu

c. Xác định đối tượng nghiên cứu, phạm vi về không gian và thời gian của đối tượng nghiên cứu

d. Xây dựng các chỉ báo nghiên cứu

Câu 145: Xây dựng pháp luật là gì?

a. Chỉ là hoạt động sửa đổi các văn bản pháp luật

b. Là hoạt động ban hành chủ trương, đường lối của chính đảng cầm quyền

c. Là hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm ban hành văn bản quy phạm pháp luật mới hoặc sửa đổi, bổ sung văn bản pháp luật

d. Là hoạt động tổ chức triển khai thực thi pháp luật

Câu 146: Yếu tố kinh tế tác động tiêu cực đến hoạt động thực hiện pháp luật trong trường hợp nào?

a. Cán bộ công chức có lương cao

b. Đời sống vật chất của các tầng lớp dân cư được nâng cao

c. Kinh tế phát triển, ổn định, bền vững

d. Thu nhập thấp, tình trạng thất nghiệp gia tăng

Câu 147: Yếu tố nào không thuộc mô hình nghiên cứu hiện tượng tội phạm theo cơ cấu xã hội – nhân khẩu

a. Độ tuổi

b. GIới tính

c. Nơi cư trú

d. Tình trạng hôn nhân

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Giỏ hàng
All in one
Gọi Ngay
Lên đầu trang