Nội dung môn học Phát triển kỹ năng cá nhân 2 – EG41 – EHOU nhằm giúp sinh viên hiểu được các nguyên tắc chung, lợi ích trong việc nắm vững các kỹ năng liên quan tới cá nhân trong học tập và làm việc; Nắm được các kỹ năng liên quan trong học tập và làm việc, đặc biệt gắn với phương thức Đào tạo E – Learning; kỹ năng và phương pháp tự học E – Learning, kỹ năng quản lý thời gian, kỹ năng tạo dựng niềm tin, …
Mẹo Nhỏ Nên Đọc Qua
1. Để tìm kết quả nhanh thì nên sử dụng Máy Tính thay vì Điện Thoại.
2. Sau khi Sao chép (Copy) câu hỏi thì bấm “Ctrl + F” và Dán (Paste) câu hỏi vào ô tìm kiếm sẽ thấy câu cả lời. (Copy nguyên câu không ra thì thử vài từ để kiếm)
3. Trường hợp không tìm thấy câu hỏi. Lúc này vui lòng kéo xuống dưới cùng để đặt câu hỏi mục bình luận. Sẽ được trả lời sau ít phút.
4. Xem danh sách đáp án Trắc nghiệm EHOU
5. THAM GIA KHẢO SÁT VỀ CÂU HỎI (Khảo sát giúp chúng tôi biết sự trải nghiệm của Bạn, Bạn có thể đóng ý kiến giúp Chúng tôi tăng trải nghiệm của bạn. Đặc biệt chúng tôi chọn ra 1 người may mắn mỗi tuần để trao Mã Kích Hoạt LawPro 30 Miễn Phí)
6. Tham gia group Facebook Sinh Viên Luật để được hỗ trợ giải bài tập và Nhận Mã Kích hoạt tài khoản Pro Miễn Phí
7. Nếu đăng nhập mà không thấy đáp án thì làm như sau: Giữ Phím Ctrl sau đó bấm phím F5 trên bàn phím “Ctrl + F5” để trình duyệt xóa cache lúc chưa đăng nhập và tải lại nội dung.
Đáp án Trắc Nghiệm Phát triển kỹ năng cá nhân 2 – EG41 – EHOU
Chỉ Thành Viên MemberPro Mới xem được toàn bộ đáp án.
Click chọn vào hình ảnh để xem chi tiết gói MemberPro. Hoặc lựa chọn tùy chọn và cho vào giỏ hàng để mua ngay. Hoàn tiền 100% nếu không hài lòng.
MemberPro
Bạn có thể mua gói Member Pro 100 ngày tương đương 1 kỳ học hoặc gói Member LawPro 1000 ngày tương đương hết 3 năm học để xem và làm trắc nghiệm hết tất cả các môn tải tài liệu về in ra mới chi phí rẻ nhất
Hoặc bạn cũng có thể chỉ mua riêng lẻ môn này dưới đây
Môn EG41 EHOU
Xem được toàn bộ câu trắc nghiệm của môn này. Có 2 phiên bản là chỉ xem online và có thể tải tài liệu về để in ra
Mua xong xem đáp án Tại đây
ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG CÁ NHÂN 2- EG41 – 3 TÍN CHỈ – SOẠN TỰ ĐỘNG – SỬA NGÀY 23.06.2025 – THI TRẮC NGHIỆM
Ðúng✅=> Ghi chú là đáp án
Câu 1: Biểu đồ Gant dạng thanh ngang biểu diễn hoạt động của dự án hoặc một công việc và mối liên hệ chúng với yếu tố gì?
a. Không gian
b. Nguồn lực
c. Nhân sự
Ðúng✅=> d. Thời gian
Câu 2: Bộ quy tắc cho nhân viên bán hàng chuyên nghiệp đối với vị trí nhân viên bán hàng trong siêu thị thực phẩm ở Đức bắt đầu từ hành động gì?
a. Đọc số tiền khách hàng phải trả
b. Đưa hàng qua máy quét mã vạch
c. Lấy hàng trong giỏ
Ðúng✅=> d. Tươi cười chào khách hàng
Câu 3: Có mấy yếu tố có thể tạo thành nguồn gốc của niềm tin?
a. 3
Ðúng✅=> b. 4
c. 5
d. 6
Câu 4: Có những cách phân loại MQH trong CV nào?
a. Phạm vi và Loại hình
b. Phạm vi và Quy mô
Ðúng✅=> c. Thời gian và Phạm vi
d. Thời gian và quy mô
Câu 5: Công cụ phân tích là SWOT không bao gồm yếu tố nào?
a. Điểm mạnh
Ðúng✅=> b. Nguyên nhân
c. Thách thức
d. Thời cơ
Câu 6: Công việc nào là công việc không quan trọng nhưng khẩn cấp?
a. Mua máy móc mới
b. Nghe điện thoại khi đang họp
c. Tham gia một khóa học bồi dưỡng
d. Thay đổi nhân sự
Câu 7: Công việc nào là công việc quan trọng nhưng không khẩn cấp?
a. Mở rộng mối quan hệ với đối tác
b. Mở rộng sản xuất
c. Mua sắm trang thiết bị
d. Thay thế máy móc cũ
Câu 8: Công việc nào là công việc vừa quan trọng vừa khẩn cấp?
a. Giải quyết khủng hoảng
b. Phát triển thị trường
c. Thay đổi công nghệ
d. Thay đổi nhân sự
Câu 9: Đâu không phải là một đặc điểm của niềm tin?
a. Dễ dàng bị phá huỷ
b. Hình thành một cách nhanh chóng
c. Là một dạng tâm lý
d. Rất phức tạp và mỏng manh
Câu 10: Để có thể động viên, khích lệ nhân viên một cách hiệu quả, người lãnh đạo cần có những khả năng cơ bản nào ?
a. Để có thể động viên, khích lệ nhân viên một cách hiệu quả, người lãnh đạo cần có khả năng biểu dương, khen ngợi nhân viên.
b. Để có thể động viên, khích lệ nhân viên một cách hiệu quả, người lãnh đạo cần có khả năng giao tiếp tốt và thuyết phục tốt.
c. Để có thể động viên, khích lệ nhân viên một cách hiệu quả, người lãnh đạo cần có khả năng lãnh đạo và truyền cảm hứng tới nhân viên.
d. Để có thể động viên, khích lệ nhân viên một cách hiệu quả, người lãnh đạo cần có những khả năng cơ bản sau: biết lắng nghe; khen ngợi nhân viên; khích lệ, động viên nhân viên bằng sự quan tâm, ưu ái; biết tin tưởng vào nhân viên; biết ghi nhận sự đóng góp của nhân viên.
Câu 11: Để có thể truyền cảm hứng được cho người khác, nhà lãnh đạo cần có những khả năng cơ bản nào?
a. Để có thể truyền cảm hứng được cho người khác, nhà lãnh đạo cần có khả năng biết tạo ra tầm nhìn và động cơ mới trên cơ sở vì lợi ích chung cho chính bản thân mình và cho người khác.
b. Để có thể truyền cảm hứng được cho người khác, nhà lãnh đạo cần có khả năng hình thành động lực làm việc tích cực trong nhân viên của mình; có khả năng hình thành, duy trì và tăng cường sự lạc quan ở người khác.
c. Để có thể truyền cảm hứng được cho người khác, nhà lãnh đạo cần có khả năng hình thành, duy trì và tăng cường sự lạc quan ở người khác
d. Để có thể truyền cảm hứng được cho người khác, nhà lãnh đạo cần có những khả năng cơ bản sau: biết tự tạo cảm hứng và sự đam mê cho chính mình; biết tạo ra tầm nhìn và động cơ mới trên cơ sở vì lợi ích chung cho chính bản thân mình và cho người khác; thuyết phục tới người khác; hình thành động lực làm việc tích cực trong nhân viên của mình; có khả năng hình thành, duy trì và tăng cường sự lạc quan ở người khác.
Câu 12: Để tạo dựng được niềm tin đối với người khác, phong cách của một người phải có mối quan hệ như thế nào với thông điệp người đó phát ra?
a. Hỗ trợ
b. Song song
c. Thống nhất
d. Trái ngược
Câu 13: Để tạo dựng niềm tin với người đối diện, ánh mắt cần như thế nào trong quá trình giao tiếp?
a. Nhìn chăm chú vào người đối diện
b. Nhìn liếc người đối diện
c. Nhìn tập trung vào một điểm của người đối diện
d. Nhìn thẳng vào người đối diện
Câu 14: Giao tiếp phi ngôn từ không bao gồm yếu tố nào sau đây?
a. Cử chỉ
b. Lời nói
c. Nụ cười
d. Trang phục
Câu 15: Hệ quả của việc không có quan điểm và chính kiến của riêng mình trong cuộc sống cũng như trong công việc là gì?
a. Hiệu quả làm việc không cao
b. Năng lực làm việc không đảm bảo
c. Suy giảm uy tín
d. Trình độ chuyên môn thấp
Câu 16: Học cách nói “không” với những công việc như thế nào?
a. Mức độ ưu tiên cao
b. Mức độ ưu tiên sau
c. Mức độ ưu tiên thấp
d. Mức độ ưu tiên trước
Câu 17: Kế hoạch thực hiện mục tiêu hiệu quả khi thoản mãn các điều kiện nào sau đây?
a. Phù hợp về thời gian
b. Phù hợp với bản thân
c. Phù hợp với bản thân, phù hợp với môi trường, phù hợp về thời gian
d. Phù hợp với môi trường
Câu 18: Kết quả ảnh hưởng mà người lãnh đạo thường tạo ra là gì ?
a. Kết quả ảnh hưởng mà người lãnh đạo thường tạo ra là sự ngưỡng mộ từ người khác.
b. Kết quả ảnh hưởng mà người lãnh đạo thường tạo ra là sự phục tùng hoặc chống đối từ những người khác.
c. Kết quả ảnh hưởng mà người lãnh đạo thường tạo ra là sự phục tùng từ những người khác.
d. Kết quả ảnh hưởng mà người lãnh đạo thường tạo ra là: Sự tích cực, nhiệt tình tham gia của người bị ảnh hưởng; Sự tuân thủ, phục tùng của người bị ảnh hưởng; Sự kháng cự, sự chống lại từ phía người bị ảnh hưởng
Câu 19: Không phân quyền trong công việc được hiểu như thế nào?
a. Giao việc nhưng không giao quyền
b. Làm thay công việc của nhân viên
c. Ôm đồm công việc
d. Ôm đồm công việc, Giao việc nhưng không giao quyền, Làm thay công việc của nhân viên
Câu 20: Làm thế nào để lựa chọn được giải pháp tối ưu trong giải quyết vấn đề ?
a. Để lựa chọn được giải pháp tối ưu trong giải quyết vấn đề cần đánh giá ưu, nhược điểm của từng phương án; xây dựng một hệ thống tiêu chí đánh giá các phương án cụ thể; phương án được coi là tối ưu chính là phương án thỏa mãn được nhiều nhất các tiêu chí được đặt ra.
b. Để lựa chọn được giải pháp tối ưu trong giải quyết vấn đề cần làm được: lựa chọn phương án nào tùy thuộc vào tính chất của vấn đề; tùy thuộc mục tiêu của người chọn; đánh giá ưu, nhược điểm của từng phương án; xây dựng một hệ thống tiêu chí đánh giá các phương án cụ thể; phương án được coi là tối ưu chính là phương án thỏa mãn được nhiều nhất các tiêu chí được đặt ra.
c. Để lựa chọn được giải pháp tối ưu trong giải quyết vấn đề cần lựa chọn phương án nào tùy thuộc vào tính chất của vấn đề; phương án được coi là tối ưu chính là phương án thỏa mãn được nhiều nhất các tiêu chí được đặt ra.
d. Để lựa chọn được giải pháp tối ưu trong giải quyết vấn đề cần xây dựng một hệ thống tiêu chí đánh giá các phương án cụ thể; phương án được coi là tối ưu chính là phương án thỏa mãn được nhiều nhất các tiêu chí được đặt ra.
Câu 21: Làm thế nào để xác định được nguyên nhân của vấn đề ?
a. Để xác định được nguyên nhân của vấn đề cần xác định nguyên nhân chính, nguyên nhân phụ; có những nguyên nhân trực tiếp, nguyên nhân gián tiếp.
b. Để xác định được nguyên nhân của vấn đề cần xác định nguyên nhân từ các sai lệch; có những nguyên nhân chính, nguyên nhân phụ; có những nguyên nhân trực tiếp, nguyên nhân gián tiếp.
c. Để xác định được nguyên nhân của vấn đề cần xác định nguyên nhân từ các yếu tố liên quan và từ các sai lệch; có những nguyên nhân chính, nguyên nhân phụ; có những nguyên nhân trực tiếp, nguyên nhân gián tiếp.
d. Để xác định được nguyên nhân của vấn đề cần xác định nguyên nhân từ các yếu tố liên quan.
Câu 22: Làm thế nào để xác định được vấn đề ?
a. Để xác định được vấn đề cần làm được: Xác định là vấn đề của ai, xảy ra khi nào ? Tìm ra những sai lệch, Tìm ra khó khăn cần giải quyết.
b. Để xác định được vấn đề cần xác định được nguyên nhân nằm ở đâu.
c. Để xác định được vấn đề cần xác định được những sai lệch nằm ở đâu.
d. Để xác định được vấn đề cần xác định được vấn đề là gì, của ai và xảy ra khi nào.
Câu 23: Làm thế nào để xây dựng được các phương án giải quyết vấn đề ?
a. Để xây dựng được các phương án giải quyết vấn đề cần hình thành nhiều phương án khác nhau trong khuôn khổ những nguồn lực có được; một nguyên nhân dẫn tới vấn đề có thể giải quyết được bằng nhiều cách khác nhau.
b. Để xây dựng được các phương án giải quyết vấn đề cần làm được: thu thập các thông tin; hình thành nhiều phương án khác nhau trong khuôn khổ những nguồn lực có được; một nguyên nhân dẫn tới vấn đề có thể giải quyết được bằng nhiều cách khác nhau.
c. Để xây dựng được các phương án giải quyết vấn đề cần thu thập các thông tin bởi một nguyên nhân dẫn tới vấn đề có thể giải quyết được bằng nhiều cách khác nhau.
d. Để xây dựng được các phương án giải quyết vấn đề cần xác định một nguyên nhân dẫn tới vấn đề có thể giải quyết được bằng nhiều cách khác nhau.
Câu 24: Làm việc không hiệu quả xuất phát từ lý do nào?
a. Làm việc không tập trung
b. Làm việc không tập trung, ôm đồm nhiều việc, trì hoãn và dồn việc
c. Ôm đồm nhiều việc
d. Trì hoãn và dồn việc
Câu 25: Làm việc không hiệu quả xuất phát từ nguyên nhân nào?
a. Không tập trung vào công việc
b. Không tập trung vào công việc, trì hoãn, nhiều việc cùng một lúc
c. Nhiều việc cùng một lúc
d. Trì hoãn
Câu 26: Lập kế hoạch công việc là yếu tố thuộc nội dung nào trong xây dựng tác phong làm việc chuyên nghiệp ?
a. Biểu hiện của tác phong làm việc chuyên nghiệp
b. Khái niệm tác phong làm việc chuyên nghiệp
c. Không có phương án đúng
d. Phương thức xây dựng tác phong làm việc chuyên nghiệp
Câu 27: Mối quan hệ (MQH) được hình thành từ mấy chủ thể trở lên?
a. 1
b. 2
c. 3
d. 4
Câu 28: Mối quan hệ dài hạn được xây dựng dựa trên mối quan hệ nào sau đây?
a. Không có phương án đúng
b. Mối quan hệ đối ngoại
c. Mối quan hệ ngắn hạn
d. Mối quan hệ nội bộ
Câu 29: Mối quan hệ được hình thành dựa trên cở sở nào?
a. Có mục đích
b. Có mục đích, lập lại, tương tác
c. Lập lại
d. Tương tác
Câu 30: Mối quan hệ theo chiều dọc và theo chiều ngang là nội dung của cách phân loại nào?
a. Mối quan hệ dài hạn
b. Mối quan hệ đối nội
c. Mối quan hệ ngắn hạn
d. Quan hệ đối ngoại
Câu 31: Mối quan hệ trong công việc nào sẽ quyết định đến hiệu quả hoạt động của tổ chức?
a. Mối quan hệ bên ngoài
b. Mối quan hệ bên trong tổ chức
c. Mối quan hệ theo chiều dọc
d. Mối quan hệ theo chiều ngang
Câu 32: Một nhà lãnh đạo thực thụ phải là người hội tụ được những yếu tố phẩm chất cơ bản nào ?
a. Một nhà lãnh đạo thực thụ phải là người có khả năng truyền cảm hứng, nhiệt huyết tới người khác.
b. Một nhà lãnh đạo thực thụ phải là người có sức lôi kéo, thu hút người khác.
c. Một nhà lãnh đạo thực thụ phải là người có tầm nhìn xa hơn người khác.
d. Một nhà lãnh đạo thực thụ phải là người hội tụ được ít nhất ba yếu tố cơ bản: là một người có tầm nhìn; là một người có sức ảnh hưởng và là một người có khả năng truyền cảm hứng nhất định cho người khác.
Câu 33: Mục tiêu có vai trò như thế nào trong quản lý và sử dụng hiệu quả thời gian?
a. Đưa ra định hướng
b. Đưa ra định vị
c. Đưa ra giải pháp
d. Đưa ra lý do
Câu 34: Nghiêm khắc bản thân cần chú ý đến những vấn đề gì?
a. Bản thân và công việc
b. Bản thân và kế hoạch
c. Bản thân và mục tiêu
d. Kế hoạch và công việc
Câu 35: Nguyên tắc “trọng chữ tín” góp phần tạo dựng yếu tố gì cho tổ chức?
a. Cơ cấu tổ chức
b. Cơ sở vật chất
c. Kiến trúc trụ sở
d. Thương hiệu, uy tín, hình ảnh
Câu 36: Nguyên tắc tôn trọng khi XDMQHTCV áp dụng với nhóm chủ thế nào?
a. Cấp trên với cấp dưới
b. Cấp trên với cấp dưới, đồng nghiệp với nhau, người lớn tuổi với người tuổi trẻ
c. Đồng nghiệp với nhau
d. Người lớn tuổi với người trẻ tuổi
Câu 37: Những công việc vừa khẩn cấp, vừa quan trọng thì sẽ ưu tiên như thế nào?
a. Chỉ làm khi có thời gian
b. Giao cho người khác
c. Làm ngay
d. Sẽ làm, làm kiên quyết
Câu 38: Những khó khăn thường xuất hiện trong giải quyết vấn đề là gì ?
a. Những khó khăn thường xuất hiện trong giải quyết vấn đề là về hạn chế tầm nhìn của cá nhân.
b. Những khó khăn thường xuất hiện trong giải quyết vấn đề là về thiết chế tâm trí và tầm nhìn của cá nhân.
c. Những khó khăn thường xuất hiện trong giải quyết vấn đề là về thông tin không liên quan hoặc gây nhầm lẫn.
d. Những khó khăn thường xuất hiện trong giải quyết vấn đề là về tính cố định chức năng; thông tin không liên quan hoặc gây nhầm lẫn; những giả định; về thiết chế tâm trí.
Câu 39: Niềm tin là một bộ phận quan trọng cấu thành nên điều gì của tổ chức?
a. Cơ sở vật chất của tổ chức
b. Nhân sự của tổ chức
c. Trụ sở của tổ chức
d. Văn hóa của tổ chức
Câu 40: Nội dung chủ yếu của nguyên tắc tin và trao đi niềm tin là gì?
a. Không có phương án đúng
b. Tin vào quyết định của thủ trưởng
c. Tin vào sứ mệnh của tổ chức
d. Tự tin vào bản thân và tin tưởng những người xung quanh
Câu 41: Ở phạm vi tổ chức, yếu tố nào không phải là phương tiện hỗ trợ tạo dựng niềm tin?
a. Ban hành nội quy, quy chế
b. Công khai kết quả làm việc
c. Tổ chức sự kiện
d. Xây dựng cơ cấu tổ chức
Câu 42: Phân quyền hiệu quả khi nào?
a. B. Trao quyền và không hỗ trợ
b. C. Trao quyền và hỗ trợ
c. Giao việc và hỗ trợ
d. Giao việc và không hỗ trợ
Câu 43: Phong cách làm việc của mỗi cá nhân phụ thuộc vào yếu tố nào?
a. Phẩm chất chính trị, đạo đức
b. Phẩm chất chính trị, đạo đức; trình độ, năng lực; quá trình giáo dục, rèn luyện
c. Quá trình giáo dục, rèn luyện
d. Trình độ, năng lực
Câu 44: Phương pháp ABCDE có thứ tự ưu tiên công việc quan trọng như thế nào?
a. Từ A – Z
b. Từ E – Z
c. Từ Z – A
d. Từ Z – E
Câu 45: Phương pháp quản lý theo thứ tự ưu tiên của tổng thống Mỹ Dwight D. Eisenhower không bao gồm cấp độ nào?
a. Không quan trọng, khẩn cấp
b. Quan trọng, khẩn cấp
c. Quan trọng, không khẩn cấp
d. Rất quan trọng, tương đối khẩn cấp
Câu 46: Quan niệm về ảnh hưởng từ người lãnh đạo đến người khác như thế nào ?
a. Ảnh hưởng từ người lãnh đạo đến người khác được hiểu là quá trình tác động đến người nào đó trong cơ quan, tổ chức.
b. Ảnh hưởng từ người lãnh đạo đến người khác được hiểu là sự điều khiển, chỉ đạo của người lãnh đạo đến các cá nhân trong cơ quan, tổ chức.
c. Ảnh hưởng từ người lãnh đạo đến người khác được hiểu là sự tác động từ người lãnh đạo đến người khác bằng chính sự chủ động từ phía người lãnh đạo hoặc bằng sự tự nhiên mà có nhằm tạo ra sự thay đổi nhất định đối với người bị ảnh hưởng.
d. Ảnh hưởng từ người lãnh đạo đến người khác được hiểu là sức thuyết phục, lôi kéo của người lãnh đạo đến các cá nhân trong cơ quan, tổ chức.
Câu 47: Quy trình giải quyết vấn đề bao gồm những bước cơ bản nào ?
a. Quy trình giải quyết vấn đề bao gồm 4 bước: xác định vấn đề; xác định nguyên nhân vấn đề; xây dựng các phương án giải quyết vấn đề; lựa chọn giải pháp tối ưu; thực hiện giải pháp; đánh giá kết quả.
b. Quy trình giải quyết vấn đề bao gồm 5 bước: xác định vấn đề; xác định nguyên nhân vấn đề; xây dựng các phương án giải quyết vấn đề; lựa chọn giải pháp tối ưu; thực hiện giải pháp; đánh giá kết quả.
c. Quy trình giải quyết vấn đề bao gồm 6 bước: xác định vấn đề; xác định nguyên nhân vấn đề; xây dựng các phương án giải quyết vấn đề; lựa chọn giải pháp tối ưu; thực hiện giải pháp; đánh giá kết quả.
d. Quy trình giải quyết vấn đề bao gồm 7 bước: xác định vấn đề; xác định nguyên nhân vấn đề; xây dựng các phương án giải quyết vấn đề; lựa chọn giải pháp tối ưu; thực hiện giải pháp; đánh giá kết quả.
Câu 48: Rủi ro là những bất trắc xảy ra ngoài mong muốn của đối tượng sử dụng và gây ra những thiệt hại gì?
a. Sức khỏe, tính mạng con người
b. Thời gian
c. Thời gian; vật chất; sức khỏe, tính mạng con người
d. Vật chất
Câu 49: Sự tự tin vào bản thân là việc xác định giá trị nào trong các giá trị sau đây?
a. Giá trị cá nhân
b. Giá trị quốc gia
c. Giá trị tổ chức
d. Giá trị xã hội
Câu 50: Sự xuất hiện ảnh hưởng của nhà lãnh đạo đến đối tượng bị ảnh hưởng thường trong các trường hợp nào?
a. Sự xuất hiện ảnh hưởng của nhà lãnh đạo đến đối tượng bị ảnh hưởng thường trong các trường hợp sau
b. Sự xuất hiện ảnh hưởng của nhà lãnh đạo đến đối tượng bị ảnh hưởng thường trong trường hợp nhà lãnh đạo cần sự giúp đỡ của người khác.
c. Sự xuất hiện ảnh hưởng của nhà lãnh đạo đến đối tượng bị ảnh hưởng thường trong trường hợp nhà lãnh đạo có những yêu cầu, đòi hỏi về công việc từ người khác và muốn tạo ra sự thay đổi nhất định ở người khác.
d. Sự xuất hiện ảnh hưởng của nhà lãnh đạo đến đối tượng bị ảnh hưởng thường trong các trường hợp sau
+ Nhà lãnh đạo cần sự giúp đỡ của người khác
+ Nhà lãnh đạo giao việc cho người khác
+ Nhà lãnh đạo có những yêu cầu, đòi hỏi về công việc từ người khác
+ Nhà lãnh đạo muốn tạo ra sự thay đổi nhất định ở người khác
Câu 51: Tác phong làm việc chuyên nghiệp bao gồm các yếu tố nào?
a. Am hiểu về công việc
b. Cách thức làm việc chuyên môn
c. Cách thức làm việc chuyên môn; am hiểu về công việc; ứng xử, giao tiếp chuyên nghiệp
d. Ứng xử, giao tiếp chuyên nghiệp
Câu 52: Tác phong làm việc chuyên nghiệp là sản phẩm trực tiếp của cái gì?
a. Môi trường gia đình
b. Môi trường học đường
c. Môi trường tổ chức
d. Môi trường xã hội
Câu 53: Tác phong làm việc chuyên nghiệp thể hiện trên mấy tiêu chí cơ bản?
a. 10
b. 7
c. 8
d. 9
Câu 54: Tại sao nói Thời gian là một nguồn lực đặc biệt?
a. Không thể lưu trữ
b. Không thể mất đi
c. Không thể sinh ra
d. Không thể sử dụng
Câu 55: Theo Andrew Carnegie các mối quan hệ xã hội sẽ chiếm bao nhiêu % trong thành công của mỗi cá nhân?
a. 65%
b. 75%
c. 85%
d. 95%
Câu 56: Theo phương pháp quản lý theo thứ tự ưu tiên của tổng thống Mỹ Dwight D. Eisenhower, về cơ bản, công việc của mỗi cá nhân có thể chia ra thành mấy cấp độ?
a. 4
b. 5
c. 6
d. 7
Câu 57: Tính chuyên nghiệp được khẳng định bằng yếu tố gì là chủ yếu?
a. Bằng cấp
b. Hiệu quả công việc
c. Thâm niên làm việc
d. Trình độ
Câu 58: Trình bày khái niệm “hoạt động lãnh đạo”.
a. Hoạt động lãnh đạo được hiểu là hoạt động dẫn dắt người khác.
b. Hoạt động lãnh đạo được hiểu là hoạt động gây ảnh hưởng tới người khác.
c. Hoạt động lãnh đạo được hiểu là hoạt động mang tính định hướng, gây ảnh hưởng, truyền cảm hứng và thuyết phục người khác, khiến người khác tin tưởng, đi theo, làm theo để thực hiện mục tiêu chung.
d. Hoạt động lãnh đạo được hiểu là hoạt động truyền cảm hứng tới người khác.
e. Hoạt động lãnh đạo được hiểu là hoạt động vạch đường hướng cho cơ quan, tổ chức.
Câu 59: Trình bày khái niệm “hoạt động quản lý”.
a. Hoạt động quản lý được hiểu là hoạt động mang tính kỹ thuật, cách thức, quy trình, thủ tục để thực thi các chủ trương, đường hướng, chiến lược để thực hiện mục tiêu chung.
b. Hoạt động quản lý được hiểu là hoạt động thực hiện chiến lược, mục tiêu.
c. Hoạt động quản lý được hiểu là hoạt động thực hiện đường hướng, mục tiêu chung.
d. Hoạt động quản lý được hiểu là hoạt động thực thi các chương trình, kế hoạch hoạt động.
Câu 60: Trình bày khái niệm vấn đề.
a. Theo nghĩa rộng: vấn đề là một việc gì đó chưa rõ ràng, hoặc là một khó khăn cần phải được xác định rõ và giải quyết. Ở nghĩa hẹp hơn: vấn đề như là việc xác định những hành động cần phải thực hiện để hoàn thành một mục tiêu.
b. Vấn đề được hiểu là một việc gì đó chưa rõ ràng, hoặc là một khó khăn cần phải được xác định rõ và giải quyết.
c. Vấn đề được hiểu là sự việc không bình thường cần phải được giải quyết để sự việc trở lại bình thường.
d. Vấn đề được hiểu là việc xác định những hành động cần phải thực hiện để hoàn thành một mục tiêu.
Câu 61: Trình bày khái niệm về vấn đề dự báo.
a. Vấn đề dự báo được hiểu là vấn đề cho tương lai.
b. Vấn đề dự báo được hiểu là vấn đề sẽ được giải quyết trong tương lai.
c. Vấn đề dự báo được hiểu là vấn đề sẽ xảy ra sau khi đã giải quyết vấn đề của hiện tại.
d. Vấn đề dự báo là những khó khăn dự kiến sẽ phát sinh nếu tình hình như hiện tại tiếp tục diễn ra.
Câu 62: Trình bày khái niệm về vấn đề hoàn thiện.
a. Vấn đề hoàn thiện là loại vấn đề cần được thực hiện để đạt mục tiêu.
b. Vấn đề hoàn thiện là loại vấn đề cần được tiếp tục hoàn thành sản phẩm trong thực tế.
c. Vấn đề hoàn thiện là loại vấn đề thiểu tỉ lệ sản phẩm lỗi trong thực tế.
d. Vấn đề hoàn thiện là việc cần cải thiện để đạt được một mục tiêu đo lường được.
Câu 63: Trình bày khái niệm về vấn đề sai lệch.
a. Vấn đề sai lệch là loại vấn đề được xác định là không đúng chuẩn so với quy định.
b. Vấn đề sai lệch là loại vấn đề xuất hiện trong tình huống không đúng đắn.
c. Vấn đề sai lệch là loại vấn đề xuất hiện trong trường hợp một cá nhân hay tập thể gặp phải khó khăn cần được tháo gỡ do sự biểu hiện không bình thường.
d. Vấn đề sai lệch là loại xuất hiện trong trường hợp một cá nhân hay tập thể gặp phải khó khăn cần được tháo gỡ.
Câu 64: Trình bày khái niệm về vấn đề suy diễn.
a. Vấn đề suy diễn là giả định và có thể sẽ xảy ra nếu tình hình hiện tại thay đổi.
b. Vấn đề suy diễn là vấn để được dẫn dắt từ một vấn đề khác.
c. Vấn đề suy diễn là vấn đề được suy ra trên cơ sở của các vấn đề khác
d. Vấn đề suy diễn là vẫn đề sẽ dẫn dắt tới nhiều vấn đề.
Câu 65: Trình bày sự khác nhau giữa hoạt động lãnh đạo và hoạt động quản lý.
a. + Nếu xét về mặt đối tượng thì đối tượng của quản lý có thể là đồ vật, con vật và con người. Song đối tượng của lãnh đạo thì chỉ là con người;
+ Nếu xét về mặt chức năng thì quản lý là sự gìn giữ và phát triển thông qua quá trình: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, điều phối (định hướng) và kiểm soát; còn lãnh đạo là sự điều khiển hoạt động chung và điều chỉnh các mối quan hệ trong nhóm, liên quan đến sự thay đổi, truyền cảm hứng, tạo động cơ và gây ảnh hưởng;
+ Xét về mặt phương pháp thì người quản lý chủ yếu dùng phương pháp hành chính để điều hành, tuy nhiên họ vẫn dùng cả phương pháp thuyết phục và giáo dục; còn người lãnh đạo chủ yếu bằng phương pháp thuyết phục và giáo dục.
b. Sự khác nhau giữa hoạt động lãnh đạo và hoạt động quản lý đó là lãnh đạo thì quản lý con người còn quản lý thì quản lý cả con người lẫn công việc.
c. Sự khác nhau giữa hoạt động lãnh đạo và hoạt động quản lý đó là lãnh đạo thì vạch đường hướng còn quản lý thì tổ chức thực hiện theo đường hướng đó.
d. Sự khác nhau giữa hoạt động lãnh đạo và hoạt động quản lý đó là quản lý là sự gìn giữ và phát triển thông qua quá trình: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, điều phối (định hướng) và kiểm soát; còn lãnh đạo là sự điều khiển hoạt động chung và điều chỉnh các mối quan hệ trong nhóm, liên quan đến sự thay đổi, truyền cảm hứng, tạo động cơ và gây ảnh hưởng.
Câu 66: Trình bày sự khác nhau giữa nhà lãnh đạo và nhà quản lý.
a. Nhà lãnh đạo và nhà quản lý khác nhau ở những điểm sau:
+ Thực hiện công việc lãnh đạo, người lãnh đạo làm công việc đề ra chủ trương, đường hướng; thực hiện công việc quản lý, nhà quản lý thực hiện công việc tổ chức thực thi theo chủ trương, đường hướng.
+ Người lãnh đạo vì thế là người có khả năng về tầm nhìn và tạo ra tầm nhìn cho cơ quan, tổ chức; mục tiêu hoạt động của người lãnh đạo là hướng tới tương lai của tổ chức, còn nhà quản lý thì tập trung cho việc tổ chức thực hiện, tạo ra quy trình, kỹ thuật, cách thức cho sự quản lý để thực hiện chủ trương và hướng vào các mục tiêu hiện tại của cơ quan, tổ chức.
+ Nhà lãnh đạo là người có khả năng gây cảm hứng và tạo cam kết; thực hiện sự ảnh hưởng; hướng đến sự đổi mới; tập trung vào sự thay đổi và hướng vào yếu tố con người. Nhà quản lý luôn xác định các mục tiêu; tập trung cho việc chỉ đạo và kiểm soát cấp dưới; thực hiện quyền lực hành chính theo cấp bậc; coi trọng sự phân tích, hướng vào nhiệm vụ và tập trung vào việc duy trì, phát triển.
b. Nhà lãnh đạo và nhà quản lý khác nhau ở chỗ người lãnh đạo vì thế là người có khả năng về tầm nhìn và tạo ra tầm nhìn cho cơ quan, tổ chức; mục tiêu hoạt động của người lãnh đạo là hướng tới tương lai của tổ chức, còn nhà quản lý thì tập trung cho việc tổ chức thực hiện, tạo ra quy trình, kỹ thuật, cách thức cho sự quản lý để thực hiện chủ trương và hướng vào các mục tiêu hiện tại của cơ quan, tổ chức.
c. Nhà lãnh đạo và nhà quản lý khác nhau ở chỗ Nhà lãnh đạo là người có khả năng gây cảm hứng và tạo cam kết; thực hiện sự ảnh hưởng; hướng đến sự đổi mới; tập trung vào sự thay đổi và hướng vào yếu tố con người. Nhà quản lý luôn xác định các mục tiêu; tập trung cho việc chỉ đạo và kiểm soát cấp dưới; thực hiện quyền lực hành chính theo cấp bậc; coi trọng sự phân tích, hướng vào nhiệm vụ và tập trung vào việc duy trì, phát triển.
d. Nhà lãnh đạo và nhà quản lý khác nhau ở điểm người lãnh đạo làm công việc đề ra chủ trương, đường hướng; thực hiện công việc quản lý, nhà quản lý thực hiện công việc tổ chức thực thi theo chủ trương, đường hướng.
Câu 67: Trong quy trình giải quyết vấn đề, bước nào là bước quan trọng trước tiên ? Vì sao ?
a. Trong quy trình giải quyết vấn đề, bước quan trọng trước tiên là bước lựa chọn giải pháp tối ưu. Bởi có phương án giải quyết tối ưu thì vấn đề mới được giải quyết triệt để.
b. Trong quy trình giải quyết vấn đề, bước quan trọng trước tiên là bước thực hiện giải pháp. Bởi k thực hiện giải pháp đã lựa chọn thì vấn đề không thể giải quyết.
c. Trong quy trình giải quyết vấn đề, bước quan trọng trước tiên là bước xác định nguyên nhân vấn đề. Bởi có xác định chính xác nguyên nhân mới có phương án giải quyết phù hợp.
d. Trong quy trình giải quyết vấn đề, bước quan trọng trước tiên là bước xác định vấn đề. Bởi đó là cơ sở để thực hiện các bước tiếp theo.
Câu 68: Vai trò định hướng XDMQHTCV sẽ giúp các cá nhân điều gì?
a. Có tiếng nói chung trong các mối quan hệ
b. Hình thành mối quan hệ thân thiện
c. Hình thành mối quan hệ thân thiện, nhận thức được quan hệ tiêu cực, có tiếng nói chung trong các mối quan hệ
d. Nhân thức được quan hệ tiêu cực
Câu 69: Vài trò hợp tác trong xây dựng mối quan hệ giúp cho các cá nhân trong tổ chức là gì?
a. Phát huy điểm mạnh, hạn chế điểm yếu
b. Phát huy điểm mạnh, hạn chế nguồn lưuc bên ngoài
c. Phát huy nguồn lực bên trong, hạn chế điểm yếu
d. Phát huy nguồn lực bên trong, hạn chế nguồn lực bên ngoài
Câu 70: Vai trò thông tin có tác dụng gì khi XDMQHTCV?
a. Cung cấp những hiểu biết về dự án
b. Cung cấp những hiểu biết về nhà quản lý
c. Cung cấp những hiểu biết về nhiệm vụ
d. Cung cấp những thông tin về tổ chức
Câu 71: Vì sao bản thân người lãnh đạo phải biết tự tạo cảm hứng và sự đam mê cho chính mình ?
a. Bản thân người lãnh đạo phải biết tự tạo cảm hứng và sự đam mê cho chính mình bởi vì mỗi người không thể truyền cảm hứng cho người khác nếu chính họ không biết truyền cảm hứng cho chính bản thân mình.
b. Bản thân người lãnh đạo phải biết tự tạo cảm hứng và sự đam mê cho chính mình bởi vì người lãnh đạo luôn phải là người lạc quan dù ở bất cứ hoàn cảnh nào.
c. Bản thân người lãnh đạo phải biết tự tạo cảm hứng và sự đam mê cho chính mình bởi vì người lãnh đạo luôn sẵn sang chung tay làm việc với nhân viên cũng như ý thức rất roc chức năng hướng dẫn công việc đối với cấp dưới.
d. Bản thân người lãnh đạo phải biết tự tạo cảm hứng và sự đam mê cho chính mình bởi vì người lãnh đạo phải luôn xây dựng những tầm nhìn mới với sự đam mê mới với tư cách là người luôn phấn đấu vì lợi ích chung.
Câu 72: Vì sao người lãnh đạo phải biết truyền cảm hứng cho nhân viên của mình ?
a. Người lãnh đạo phải biết truyền cảm hứng cho nhân viên của mình bởi vì người lãnh đạo không chỉ phải là người có khả năng về tầm nhìn và đưa ra định hướng, đường lối mà còn phải là người có khả năng làm cho người khác có thể tin theo mình, đi theo mình và làm theo mình.
b. Người lãnh đạo phải biết truyền cảm hứng cho nhân viên của mình bởi vì người lãnh đạo phải làm cháy lên ngọn lửa đam mê của người khác khiến họ dồn hết tâm sức để làm việc và công hiến để có thể đạt hiệu quả cao nhất trong công việc và cùng nhau hướng tới hoàn thành tốt nhất mục tiêu chung của cơ quan, tổ chức.
c. Người lãnh đạo phải biết truyền cảm hứng cho nhân viên của mình bởi vì người lãnh đạo phải mời gọi sự tham gia và phát hiện tiềm năng, khơi gợi tiềm năng, khuyến khích phát triển tiềm năng ở người khác, thu hút người khác và ràng buộc người khác bởi những lợi ích.
d. Người lãnh đạo phải biết truyền cảm hứng cho nhân viên của mình bởi vì nhà lãnh đạo phải khơi dậy ngọn lửa nhiệt tình trong mỗi nhân viên để họ tập trung hướng nhìn về hướng người lãnh đạo chỉ và quan tâm đến những gì người lãnh đạo nói và làm.
Câu 73: Việc xây dựng kế hoạch làm việc của cá nhân thống nhất với kế hoạch tổng thể sẽ dẫn đến điều gì?
a. Kế hoạch bất khả thi
b. Kế hoạch khả thi
c. Kế hoạch khó triển khai
d. Kế hoạch không hiệu quả
Câu 74: Xác định mục tiêu ưu tiên là xác định cái gì?
a. Việc cần làm
b. Việc làm ngay
c. Việc làm sau
d. Việc sẽ làm
Câu 75: Xây dựng Mối quan hệ trong CV gồm bao nhiêu vai trò?
a. 4
b. 5
c. 6
d. 7
Câu 76: Yếu tố nào không phải là nguồn gốc của niềm tin?
a. Tri thức
b. Môi trường xung quanh
c. Những thành quả trong tương lai
d. Sự kiện đặc biệt xảy ra trong cuộc sống











10 Bình Luận “Phát triển kỹ năng cá nhân 2 – Đáp Án Trắc Nghiệm Môn EG41 – EHOU”
Xin lỗi tác giả tôi không để ý kỹ , câu đó là câu 38
Hãy nêu quy trình tổ chức cuộc họp và cho biết với vai trò của nhà tổ chức chúng ta cần thực hiện các hoạt động gì để hoạt động tổ chức cuộc họp đạt hiệu quả.
Mối quan hệ theo chiều dọc và theo chiều ngang là nội dung của cách phân loại nào?
Bài tự luận sao kg xem được vậy ạ?
Việc xây dựng kế hoạch làm việc của cá nhân thống nhất với kế hoạch tổng thể sẽ dẫn đến điều gì?
Nội dung chủ yếu của nguyên tắc tin và trao đi niềm tin là gì?
1. Để có thể truyền cảm hứng được cho người khác, nhà lãnh đạo cần có những khả năng cơ bản nào?
Chọn một câu trả lời:
a. Để có thể truyền cảm hứng được cho người khác, nhà lãnh đạo cần có khả năng hình thành động lực làm việc tích cực trong nhân viên của mình; có khả năng hình thành, duy trì và tăng cường sự lạc quan ở người khác.
b. Để có thể truyền cảm hứng được cho người khác, nhà lãnh đạo cần có khả năng hình thành, duy trì và tăng cường sự lạc quan ở người khác
-c. Để có thể truyền cảm hứng được cho người khác, nhà lãnh đạo cần có những khả năng cơ bản sau: biết tự tạo cảm hứng và sự đam mê cho chính mình; biết tạo ra tầm nhìn và động cơ mới trên cơ sở vì lợi ích chung cho chính bản thân mình và cho người khác; thuyết phục tới người khác; hình thành động lực làm việc tích cực trong nhân viên của mình; có khả năng hình thành, duy trì và tăng cường sự lạc quan ở người khác. Câu trả lời đúng
d. Để có thể truyền cảm hứng được cho người khác, nhà lãnh đạo cần có khả năng biết tạo ra tầm nhìn và động cơ mới trên cơ sở vì lợi ích chung cho chính bản thân mình và cho người khác.
2. Nội dung chủ yếu của nguyên tắc tin và trao đi niềm tin là gì?
Chọn một câu trả lời:
sai a. Tự tin vào bản thân và tin tưởng những người xung quanh
b. Không có phương án đúng
sai c. Tin vào sứ mệnh của tổ chức
d. Tin vào quyết định của thủ trưởng
3. Kết quả ảnh hưởng mà người lãnh đạo thường tạo ra là gì ?
Chọn một câu trả lời:
-a. Kết quả ảnh hưởng mà người lãnh đạo thường tạo ra là: Sự tích cực, nhiệt tình tham gia của người bị ảnh hưởng; Sự tuân thủ, phục tùng của người bị ảnh hưởng; Sự kháng cự, sự chống lại từ phía người bị ảnh hưởng Câu trả lời đúng
b. Kết quả ảnh hưởng mà người lãnh đạo thường tạo ra là sự phục tùng từ những người khác.
c. Kết quả ảnh hưởng mà người lãnh đạo thường tạo ra là sự ngưỡng mộ từ người khác.
d. Kết quả ảnh hưởng mà người lãnh đạo thường tạo ra là sự phục tùng hoặc chống đối từ những người khác.
4. Trình bày sự khác nhau giữa hoạt động lãnh đạo và hoạt động quản lý.
Chọn một câu trả lời:
a. Sự khác nhau giữa hoạt động lãnh đạo và hoạt động quản lý đó là quản lý là sự gìn giữ và phát triển thông qua quá trình: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, điều phối (định hướng) và kiểm soát; còn lãnh đạo là sự điều khiển hoạt động chung và điều chỉnh các mối quan hệ trong nhóm, liên quan đến sự thay đổi, truyền cảm hứng, tạo động cơ và gây ảnh hưởng.
-b. + Nếu xét về mặt đối tượng thì đối tượng của quản lý có thể là đồ vật, con vật và con người. Song đối tượng của lãnh đạo thì chỉ là con người;
+ Nếu xét về mặt chức năng thì quản lý là sự gìn giữ và phát triển thông qua quá trình: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, điều phối (định hướng) và kiểm soát; còn lãnh đạo là sự điều khiển hoạt động chung và điều chỉnh các mối quan hệ trong nhóm, liên quan đến sự thay đổi, truyền cảm hứng, tạo động cơ và gây ảnh hưởng;
+ Xét về mặt phương pháp thì người quản lý chủ yếu dùng phương pháp hành chính để điều hành, tuy nhiên họ vẫn dùng cả phương pháp thuyết phục và giáo dục; còn người lãnh đạo chủ yếu bằng phương pháp thuyết phục và giáo dục. Câu trả lời đúng
c. Sự khác nhau giữa hoạt động lãnh đạo và hoạt động quản lý đó là lãnh đạo thì quản lý con người còn quản lý thì quản lý cả con người lẫn công việc.
d. Sự khác nhau giữa hoạt động lãnh đạo và hoạt động quản lý đó là lãnh đạo thì vạch đường hướng còn quản lý thì tổ chức thực hiện theo đường hướng đó.
5. Sự xuất hiện ảnh hưởng của nhà lãnh đạo đến đối tượng bị ảnh hưởng thường trong các trường hợp nào?
Chọn một câu trả lời:
a. Sự xuất hiện ảnh hưởng của nhà lãnh đạo đến đối tượng bị ảnh hưởng thường trong trường hợp nhà lãnh đạo cần sự giúp đỡ của người khác.
-b. Sự xuất hiện ảnh hưởng của nhà lãnh đạo đến đối tượng bị ảnh hưởng thường trong các trường hợp sau
+ Nhà lãnh đạo cần sự giúp đỡ của người khác
+ Nhà lãnh đạo giao việc cho người khác
+ Nhà lãnh đạo có những yêu cầu, đòi hỏi về công việc từ người khác
+ Nhà lãnh đạo muốn tạo ra sự thay đổi nhất định ở người khác
Câu trả lời đúng
c. Sự xuất hiện ảnh hưởng của nhà lãnh đạo đến đối tượng bị ảnh hưởng thường trong trường hợp nhà lãnh đạo có những yêu cầu, đòi hỏi về công việc từ người khác và muốn tạo ra sự thay đổi nhất định ở người khác.
d. Sự xuất hiện ảnh hưởng của nhà lãnh đạo đến đối tượng bị ảnh hưởng thường trong trường hợp nhà lãnh đạo giao việc cho người khác.
6.Trình bày sự khác nhau giữa nhà lãnh đạo và nhà quản lý.
Chọn một câu trả lời:
-a. Nhà lãnh đạo và nhà quản lý khác nhau ở những điểm sau:
+ Thực hiện công việc lãnh đạo, người lãnh đạo làm công việc đề ra chủ trương, đường hướng; thực hiện công việc quản lý, nhà quản lý thực hiện công việc tổ chức thực thi theo chủ trương, đường hướng.
+ Người lãnh đạo vì thế là người có khả năng về tầm nhìn và tạo ra tầm nhìn cho cơ quan, tổ chức; mục tiêu hoạt động của người lãnh đạo là hướng tới tương lai của tổ chức, còn nhà quản lý thì tập trung cho việc tổ chức thực hiện, tạo ra quy trình, kỹ thuật, cách thức cho sự quản lý để thực hiện chủ trương và hướng vào các mục tiêu hiện tại của cơ quan, tổ chức.
+ Nhà lãnh đạo là người có khả năng gây cảm hứng và tạo cam kết; thực hiện sự ảnh hưởng; hướng đến sự đổi mới; tập trung vào sự thay đổi và hướng vào yếu tố con người. Nhà quản lý luôn xác định các mục tiêu; tập trung cho việc chỉ đạo và kiểm soát cấp dưới; thực hiện quyền lực hành chính theo cấp bậc; coi trọng sự phân tích, hướng vào nhiệm vụ và tập trung vào việc duy trì, phát triển. Câu trả lời đúng
b. Nhà lãnh đạo và nhà quản lý khác nhau ở chỗ người lãnh đạo vì thế là người có khả năng về tầm nhìn và tạo ra tầm nhìn cho cơ quan, tổ chức; mục tiêu hoạt động của người lãnh đạo là hướng tới tương lai của tổ chức, còn nhà quản lý thì tập trung cho việc tổ chức thực hiện, tạo ra quy trình, kỹ thuật, cách thức cho sự quản lý để thực hiện chủ trương và hướng vào các mục tiêu hiện tại của cơ quan, tổ chức.
c. Nhà lãnh đạo và nhà quản lý khác nhau ở điểm người lãnh đạo làm công việc đề ra chủ trương, đường hướng; thực hiện công việc quản lý, nhà quản lý thực hiện công việc tổ chức thực thi theo chủ trương, đường hướng.
d. Nhà lãnh đạo và nhà quản lý khác nhau ở chỗ Nhà lãnh đạo là người có khả năng gây cảm hứng và tạo cam kết; thực hiện sự ảnh hưởng; hướng đến sự đổi mới; tập trung vào sự thay đổi và hướng vào yếu tố con người. Nhà quản lý luôn xác định các mục tiêu; tập trung cho việc chỉ đạo và kiểm soát cấp dưới; thực hiện quyền lực hành chính theo cấp bậc; coi trọng sự phân tích, hướng vào nhiệm vụ và tập trung vào việc duy trì, phát triển.
7.Vì sao người lãnh đạo phải biết truyền cảm hứng cho nhân viên của mình ?
Chọn một câu trả lời:
a. Người lãnh đạo phải biết truyền cảm hứng cho nhân viên của mình bởi vì người lãnh đạo phải mời gọi sự tham gia và phát hiện tiềm năng, khơi gợi tiềm năng, khuyến khích phát triển tiềm năng ở người khác, thu hút người khác và ràng buộc người khác bởi những lợi ích.
b. Người lãnh đạo phải biết truyền cảm hứng cho nhân viên của mình bởi vì nhà lãnh đạo phải khơi dậy ngọn lửa nhiệt tình trong mỗi nhân viên để họ tập trung hướng nhìn về hướng người lãnh đạo chỉ và quan tâm đến những gì người lãnh đạo nói và làm.
c. Người lãnh đạo phải biết truyền cảm hứng cho nhân viên của mình bởi vì người lãnh đạo phải làm cháy lên ngọn lửa đam mê của người khác khiến họ dồn hết tâm sức để làm việc và công hiến để có thể đạt hiệu quả cao nhất trong công việc và cùng nhau hướng tới hoàn thành tốt nhất mục tiêu chung của cơ quan, tổ chức. Câu trả lời không đúng
d. Người lãnh đạo phải biết truyền cảm hứng cho nhân viên của mình bởi vì người lãnh đạo không chỉ phải là người có khả năng về tầm nhìn và đưa ra định hướng, đường lối mà còn phải là người có khả năng làm cho người khác có thể tin theo mình, đi theo mình và làm theo mình.
Nội dung chủ yếu của nguyên tắc tin và trao đi niềm tin là gì?
Chọn một câu trả lời:
a. Không có phương án đúng Câu trả lời đúng
b. Tin vào quyết định của thủ trưởng
c. Tự tin vào bản thân và tin tưởng những người xung quanh
d. Tin vào sứ mệnh của tổ chức
Vì sao người lãnh đạo phải biết truyền cảm hứng cho nhân viên của mình ?
Chọn một câu trả lời:
a. Người lãnh đạo phải biết truyền cảm hứng cho nhân viên của mình bởi vì người lãnh đạo phải làm cháy lên ngọn lửa đam mê của người khác khiến họ dồn hết tâm sức để làm việc và công hiến để có thể đạt hiệu quả cao nhất trong công việc và cùng nhau hướng tới hoàn thành tốt nhất mục tiêu chung của cơ quan, tổ chức.
b. Người lãnh đạo phải biết truyền cảm hứng cho nhân viên của mình bởi vì người lãnh đạo phải mời gọi sự tham gia và phát hiện tiềm năng, khơi gợi tiềm năng, khuyến khích phát triển tiềm năng ở người khác, thu hút người khác và ràng buộc người khác bởi những lợi ích.
c. Người lãnh đạo phải biết truyền cảm hứng cho nhân viên của mình bởi vì người lãnh đạo không chỉ phải là người có khả năng về tầm nhìn và đưa ra định hướng, đường lối mà còn phải là người có khả năng làm cho người khác có thể tin theo mình, đi theo mình và làm theo mình. Câu trả lời đúng
d. Người lãnh đạo phải biết truyền cảm hứng cho nhân viên của mình bởi vì nhà lãnh đạo phải khơi dậy ngọn lửa nhiệt tình trong mỗi nhân viên để họ tập trung hướng nhìn về hướng người lãnh đạo chỉ và quan tâm đến những gì người lãnh đạo nói và làm.
Kế hoạch thực hiện mục tiêu hiệu quả khi thoản mãn các điều kiện nào sau đây?