Luật ngân hàng – EL25 – EHOU

Luật ngân hàng EL25 EHOU

Nội dung chương trình Luật ngân hàng – EL25 – EHOU nhằm cung cấp những hiểu biết về hiểu và nắm được một số khái niệm cơ bản trong lĩnh vực pháp luật ngân hàng; các phương pháp nghiên cứu cơ bản trong khoa học luật ngân hàng;hiểu cách thức quản lí và hệ thống văn bản điều chỉnh hoạt động ngân hàng;nhận diện được bản chất, đặc thù của các quan hệ pháp luật trong lĩnh vực ngân hàng; thành thạo một số kĩ năng tìm kiếm và sử dụng các quy định của pháp luật ngân hàng để giải quyết những tình huống cơ bản, điển hình trong lĩnh vực ngân hàng; bước đầu mong muốn tiếp tục theo đuổi nghiên cứu tìm hiểu những kiến thức pháp lí sâu hơn trong lĩnh vực ngân hàng.

Mẹo nhỏ nên đọc qua

  1. Để tìm kết quả nhanh thì nên sử dụng Máy Tính thay vì Điện Thoại.
  2. Sau khi Sao chép (Copy) câu hỏi thì bấm “Ctr + F” và Dán (Paste) câu hỏi vào ô tìm kiếm sẽ thấy câu cả lời. (Copy nguyên câu không ra thì thử Copy 5,7,…10, 15 từ để kiếm)
  3. Trường hợp không tìm thấy câu trả lời hoặc câu hỏi tức là chưa có. Lúc này vui lòng kéo xuống dưới cùng để đặt câu hỏi mục bình luận. Mình sẽ cập nhật câu hỏi và câu trả lời Sớm nhất. (VUI LÒNG KHÔNG CHAT TƯ VẤN VỚI LUẬT SƯ ĐỂ HỎI BÀI TẬP)
  4. Xem thêm đáp án các môn học luật kinh tế (và giao lưu với Tác giả) tại E-Learning EHOU

1. Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng cổ phần có ít nhất:

✅ 3 thành viên

Sai. 2 thành viên

Sai. 4 thành viên

Sai. 5 thành viên

2. Bảo lãnh ngân hàng:

✅ Là hình thức cấp tín dụng của TCTD

Sai. Chịu sự điều chỉnh trực tiếp của pháp luật dân sự

Sai. Có thể do các TCTD hoặc các tổ chức, cá nhân khác thực hiện

Sai. Là một hình thức bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự

3. Các biện pháp bảo đảm tiền vay của TCTD?

✅ Là việc tổ chức tín dụng áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo Cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản nợ đã cho khách hàng vay

Sai. Chỉ bao gồm biện pháp cầm cố, thế chấp tài sản của khách hàng vay, bảo lãnh của bên thứ ba

Sai. Có thể được thỏa thuận bằng lời nói giữa các chủ thể tham gia hợp đồng tín dụng

Sai. Được thực hiện theo quy định của pháp luật ngân hàng

4. Các nguyên tắc pháp lý trong quan hệ cho vay giữa TCTD với khách hàng bao gồm:

✅ Nguyên tắc sử dụng vốn vay đúng mục đích thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng, nguyên tắc hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

Sai. Đối tượng cho vay là tiền tệ và các loại tài sản khác

Sai. Nguyên tắc sử dụng vốn vay đúng mục đích theo thỏa thuận của các bên

Sai. TCTD chỉ được quyền đòi tiền cho vay khi đến hạn trong hợp đồng tín dụng

5. Cam kết bảo lãnh:

✅ Là cam kết đơn phương bằng văn bản của tổ chức tín dụng hoặc văn bản thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng, khách hàng được bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh

Sai. Chỉ có thể là cam kết đơn phương bằng văn bản của TCTD với bên nhận bảo lãnh

Sai. Chỉ có thể là văn bản thỏa thuận giữa TCTD, khách hàng được bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh

Sai. Là cam kết đơn phương bằng lời nói của tổ chức tín dụng hoặc văn bản thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng, khách hàng được bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh

6. Cấu trúc hệ thống ngân hàng Việt Nam hiện nay có các chủ thể nào?

✅ Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức hoạt động ngân hàng

Sai. Doanh nghiệp

Sai. Ngân hàng Nhà nước

Sai. Ngân hàng thương mại

7. Chế độ sử dụng tài khoản thanh toán giữa các NHTM qua NHNN và thanh toán giữa các doanh nghiệp qua NHTM có những điểm nào giống và khác nhau?

✅ Giống nhau về nguyên tắc thực hiện nhưng khác nhau về quy trình nghiệp vụ

Sai. Giống nhau về quy chế nhưng khác nhau về thể lệ

Sai. Giống nhau về quy trình nghiệp vụ nhưng khác nhau về nguyên tắc thực hiện

Sai. Giống nhau về thể lệ nhưng khác nhau về quy chế

8. Chi nhánh của Ngân hàng Nhà nước:

✅ Được lập ở 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Sai. Có tư cách pháp nhân

Sai. Được lập ở những tỉnh, thành phố lớn

Sai. Không được tiến hành hoạt động nghiệp vụ ngân hàng

9. Chính sách tiền tệ quốc gia là:

✅ Bộ phận của chính sách kinh tế – tài chính của Nhà nước nhằm ổn định giá trị đồng tiền, kiềm chế lạm phát, thúc đẩy kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và nâng cao đời sống của nhân dân

Sai. Bộ phận của chính sách đối nội và đối ngoại của Nhà nước nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước

Sai. Bộ phận của chính sách kinh tế – tài chính của Nhà nước nhằm giảm thiểu lạm phát

Sai. Bộ phận của chính sách kinh tế – tài chính của Nhà nước nhằm ổn định giá trị đồng tiền, kiềm chế lạm phát, giúp những người dân nghèo có công ăn việc làm ổn định và tiếp cận được với nguồn vốn tín dụng của các Ngân hàng

10. Cho thuê tài chính:

✅ Là hoạt động tín dụng trung và dài hạn

Sai. Chỉ do công ty cho thuê tài chính thực hiện

Sai. Có đối tượng tài sản thuê là động sản hoặc bất động sản

Sai. Là hoạt động tín dụng ngắn hạn

11. Chủ thể ký kết hợp đồng tín dụng bao gồm:

✅ Chủ thể cho vay là các TCTD được thành lập và hoạt động tại Việt Nam, đáp ứng được điều kiện để trở thành chủ thể cho vay, chủ thể đi vay là tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức cá nhân nước ngoài có nhu cầu vay vốn, có đủ điều kiện vay vốn theo quy định của pháp luật

Sai. Chủ thể cho vay là các cá nhân, tổ chức, đáp ứng được điều kiện để trở thành chủ thể cho vay; chủ thể đi vay là tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức cá nhân nước ngoài có nhu cầu vay vốn

Sai. Chủ thể cho vay là các TCTD được thành lập và hoạt động tại Việt Nam, đáp ứng được điều kiện để trở thành chủ thể cho vay; chủ thể đi vay là tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức cá nhân nước ngoài có nhu cầu vay vốn phục vụ cho mục đích kinh doanh

Sai. Chủ thể cho vay tất cả TCTD được thành lập và hoạt động tại Việt Nam, chủ thể đi vay là tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức cá nhân nước ngoài có nhu cầu vay vốn phục vụ mục đích kinh doanh, tiêu dùng

12. Chủ thể nào chịu trách nhiệm về việc kiểm soát đặc biệt đối với TCTD khi chính TCTD đó không thể giải quyết được khó khăn của mình?

✅ Ngân hàng Nhà nước

Sai. Bộ Tài chính

Sai. Các TCTD khác

Sai. Chính phủ

13. Chức năng của hệ thống pháp luật ngân hàng?

✅ Cơ sở pháp lý để giải quyết các tranh chấp có thể phát sinh trong lĩnh vực ngân hàng

Sai. Bảo vệ hoạt động ngân hàng

Sai. Ổn định nền kinh tế – xã hội Việt Nam

Sai. Tạo điều kiện cho Nhà nước thực hiện hoạt động kinh doanh ngân hàng

14. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam bao gồm:

✅ Trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện và các tổ chức trực thuộc

Sai. Các phòng, ban,

Sai. Các Vụ, Cục, các chi nhánh

Sai. Hội sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện và các công ty con trực thuộc

15. Cơ cấu tổ chức quản lý của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần bao gồm:

✅ Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Tổng giám đốc (Giám đốc)

Sai. Đại hội đồng cổ đông, Ban kiểm soát và Tổng giám đốc (Giám đốc)

Sai. Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Tổng giám đốc (Giám đốc)

Sai. Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, tổng giám đốc (giám đốc)

16. Cơ sở thiết lập hệ thống tổ chức của Ngân hàng Nhà nước như hiện nay:

✅ Do vị trí pháp lý của Ngân hàng Nhà nước quyết định

Sai. Đáp ứng chức năng quản lý nhà nước

Sai. Do Ngân hàng Nhà nước là cơ quan ngang bộ nên có cơ cấu tổ chức giống cách bộ khác

Sai. Do Ngân hàng Nhà nước là Ngân hàng Trung ương nên có cơ cấu tổ chức giống ngân hàng khác

17. Công cụ để Ngân hàng Nhà nước thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia bao gồm:

✅ Tái cấp vốn, lãi suất, dự trữ bắt buộc, tỷ giá hối đoái, nghiệp vụ thị trường mở và các công cụ khác

Sai. Tái cấp vốn, dự trữ bắt buộc, lãi suất, mua bán giấy tờ có giá dài hạn, tỷ giá hối đoái và các công cụ khác

Sai. Tái cấp vốn, dự trữ bắt buộc, tỷ giá hối đoái và các công cụ khác

Sai. Tái cấp vốn, lãi suất, nghiệp vụ thị trường mở

18. Dấu hiệu nhận biết ngân hàng Trung ương

✅ Tổ chức chịu trách nhiệm thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia

Sai. Tổ chức kinh doanh tiền tệ

Sai. Tổ chức quản lý quỹ Ngân sách Nhà nước

Sai. Tổ chức thực hiện quản lý nhà nước trong lĩnh vực thương mại

19. Dấu mốc quan trọng của sự phát triển hệ thống pháp luật ngân hàng Việt Nam là sự ra đời của văn bản pháp luật nào sau đây?

✅ Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước và Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính năm 1990

Sai. Luật Các Tổ chức tín dụng

Sai. Luật Ngân hàng Nhà nước

Sai. Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước năm 1990

20. Để chuyên biệt hóa hoạt động cũng như tạo điều kiện phát sinh thêm nhiều lợi nhuận, phân chia lợi ích, Ngân hàng A chuyển đổi thành hai Ngân hàng với hai phương hướng hoạt động khác nhau. Hoạt động tổ chức lại Ngân hàng A này được gọi là:

✅ Chia tổ chức tín dụng

Sai. Hợp nhất tổ chức tín dụng

Sai. Sáp nhập tổ chức tín dụng

Sai. Tách Tổ chức tín dụng

21. Để được cấp giấy phép thành lập Tổ chức tín dụng, không cần đáp ứng điều kiện:

✅ Chủ sở hữu được nhiều người biết đến

Sai. Có điều lệ phù hợp với quy định của pháp luật

Sai. Có vốn điều lệ, vốn được cấp tối thiểu bằng mức vốn pháp định

Sai. Người quản lý, người điều hành, thành viên ban kiểm soát có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của pháp luật

22. Để thực hiện thanh toán qua ngân hàng, khách hàng phải có những điều kiện gì?

✅ Khách hàng phải có tài khoản ở ngân hàng, tài khoản phải có đủ số dư để thực hiện chi trả, nếu không phải được ngân hàng cấp cho một hạn mức thấu chi nhất định và phải có quy chế thanh toán do NHNN ban hành

Sai. Khách hàng phải có tài khoản ở ngân hàng

Sai. Khách hàng phải có tài khoản ở ngân hàng, tài khoản phải có đủ số dư để thực hiện chi trả và phải có quy chế thanh toán do NHNN ban hành

Sai. Khách hàng phải có tài khoản ở ngân hàng, tài khoản phải có đủ số dư để thực hiện chi trả, nếu không phải được ngân hàng cấp cho một hạn mức thấu chi nhất định.

23. Để tiến hành hoạt động kinh doanh vàng miếng, TCTD không phải đáp ứng điều kiện sau:

✅ Có nhân viên được đào tạo nghiệp vụ kinh doanh vàng

Sai. Có đăng ký hoạt động kinh doanh vàng

Sai. Có mạng lưới chi nhánh từ 5 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên

Sai. Có vốn điều lệ từ 3.000 tỷ đồng trở lên

24. Để tiến hành hoạt động kinh doanh vàng miếng, TCTD không phải đáp ứng điều kiện sau:

✅ Bao gồm tất cả các phương án

Sai. Có đăng ký hoạt động kinh doanh vàng

Sai. Có mạng lưới chi nhánh từ 5 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên

Sai. Có vốn điều lệ từ 3.000 tỷ đồng trở lên

25. Để trở thành chủ thể đi vay, khách hàng không phải đáp ứng điều kiện sau:

✅ Có người đứng ra bảo lãnh cho khoản vay của mình tại TCTD

Sai. Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết

Sai. Có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

Sai. Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật

26. Dịch vụ thanh toán không bao gồm các hình thức:

✅ Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt giữa người chi trả và người thụ hưởng

Sai. Hoạt động cung ứng các phương tiện thanh toán

Sai. Thực hiện các giao dịch thanh toán trong nước và quốc tế theo sự ủy nhiệm của khách hàng

Sai. Thực hiện việc thu hộ hoặc chi hộ cho các chủ thể có nhu cầu

27. Điểm khác biệt căn bản giữa tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn là gì?

✅ Tiền gửi không kỳ hạn có thể rút được bất cứ lúc nào kể cả khi TCTD đóng cửa, trong khi tiền gửi có kỳ hạn chỉ rút được khi đến hạn

Sai. Tiền gửi không kỳ hạn có thể rút được bất cứ lúc nào kể cả khi TCTD đóng cửa, trong khi tiền gửi có kỳ hạn có thể rút được bất cứ lúc nào khi TCTD mở cửa

Sai. Tiền gửi không kỳ hạn có thể rút được bất cứ lúc nào TCTD mở cửa, trong khi tiền gửi định kỳ chỉ rút được khi đến hạn

Sai. Tiền gửi không kỳ hạn có thể rút được bất cứ lúc nào, trừ khi TCTD đóng cửa, trong khi tiền gửi có kỳ hạn chỉ rút được khi đến hạn

28. Điểm khác biệt cơ bản nào giữa Ngân hàng thương mại và Ngân hàng chính sách?

✅ Mục tiêu hoạt động

Sai. Đều do Nhà nước thành lập

Sai. Hoạt động ngân hàng

Sai. Phạm vi hoạt động

29. Điều khoản thường lệ trong hợp đồng tín dụng:

✅ Là các điều khoản mà các bên thỏa thuận hoặc không thỏa thuận thì hợp đồng vẫn phát sinh hiệu lực

Sai. Bao gồm điều khoản về điều kiện vay, mục đích sử dụng vốn vay, phương thức cho vay, số vốn vay

Sai. Bao gồm điều khoản về lãi suất, thời hạn cho vay, hình thức bảo đảm, giá trị tài sản bảo đảm, phương thức trả nợ và những cam kết khác được các bên thỏa thuận

Sai. Là những điều khoản phải có trong hợp đồng, có nó hợp đồng mới phát sinh hiệu lực

30. Định nghĩa hoạt động ngân hàng thường được pháp luật các quốc gia trên thế giới xây dựng theo phương pháp:

✅ Liệt kê những hoạt động mà quốc gia đó chấp nhận coi là hoạt động ngân hàng

Sai. Định nghĩa chính xác hoạt động ngân hàng là gì

Sai. Mô tả bản chất của hoạt động ngân hàng

Sai. Mô tả dấu hiệu của hoạt động ngân hàng

31. Đối tượng chiết khấu bao gồm:

✅ Các công cụ chuyển nhượng và các GTCG thỏa mãn những điều kiện được chiết khấu

Sai. Các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được phát hành hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật của nước phát hành hoặc tập quán thương mại quốc tế phù hợp với pháp luật Việt Nam;

Sai. Hối phiếu đòi nợ; Hối phiếu nhận nợ; Séc; Các loại công cụ chuyển nhượng khác được chiết khấu theo quy định của pháp luật

Sai. Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước; Trái phiếu Chính phủ; Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, Trái phiếu Chính quyền địa phương, Kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu do tổ chức khác phát hành và được chiết khấu theo quy định của pháp luật hiện hành.

32. Đối tượng được huy động vốn thông qua vay vốn của Ngân hàng Nhà nước:

✅ TCTD là ngân hàng, TCTD phi ngân hàng, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài

Sai. Ngân hàng thương mại, Ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã

Sai. Tất cả các loại hình TCTD theo quy định của pháp luật

Sai. TCTD là ngân hàng, Tổ chức tài chính vi mô

33. Đối tượng kinh doanh của hoạt động ngân hàng là:

✅ Tiền tệ

Sai. Dịch vụ

Sai. Đồ dùng gia đình

Sai. Hàng hóa

34. Gia hạn nợ vay là:

✅ Việc tổ chức tín dụng chấp thuận kéo dài thêm một khoảng thời gian trả nợ gốc và/hoặc lãi vốn vay, vượt quá thời hạn cho vay đã thỏa thuận trước đó trong hợp đồng tín dụng

Sai. Việc TCTD chấp thuận thay đổi kỳ hạn trả nợ gốc và/hoặc lãi vốn vay trong phạm vi thời hạn cho vay đã thỏa thuận trước đó trong hợp đồng tín dụng, mà kỳ hạn trả nợ cuối cùng không thay đổi

Sai. Việc TCTD điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ vay đối với các khoản nợ vay của khách hàng

Sai. Việc tổ chức tín dụng chấp thuận kéo dài thêm một khoảng thời gian trả nợ gốc vượt quá thời hạn cho vay đã thỏa thuận trước đó trong hợp đồng tín dụng

35. Giải thể TCTD không thể xảy ra trong trường hợp:

✅ Sau khi chấm dứt kiểm soát đặc biệt, TCTD vẫn lâm vào tình trạng phá sản

Sai. Bị thu hồi giấy phép

Sai. Khi hết thời hạn hoạt động không xin gia hạn/ xin gia hạn nhưng không được NHNN chấp thuận bằng văn bản

Sai. Tự nguyện xin giải thể khi có khả năng thanh toán hết nợ và được NHNN chấp thuận bằng văn bản

36. Giao dịch cho thuê tài chính phải thỏa mãn điều kiện nào sau đây?

✅ Tổng số tiền thuê một tài sản quy định tại hợp đồng cho thuê tài chính ít nhất phải bằng giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng

Sai. Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được quyền mua tài sản cho thuê theo giá trị thực tế của tài sản cho thuê tại thời điểm mua lại

Sai. Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê phải trả lại tài sản thuế cho bên cho thuê

Sai. Thời hạn cho thuê một tài sản phải ít nhất bằng 70% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản cho thuê đó

37. Giấy tờ có giá do TCTD phát hành bao gồm:

✅ Kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu

Sai. Cổ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn, chứng chỉ tiền gửi dài hạn.

Sai. Cổ phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu

Sai. Giấy tờ có giá ngắn hạn, kỳ phiếu, trái phiếu

38. Giới hạn cấp tín dụng đối với một khách hàng của Ngân hàng thương mại là:

✅ 15% vốn tự có của NHTM

Sai. 25% vốn tự có của NHTM

Sai. 50% vốn tự có của NHTM

Sai. 70% vốn tự có của NHTM

39. Hãng taxi X đầu tư 200 xe ô tô 04 chỗ ngồi để mở rộng hoạt động kinh doanh. Để có nguồn vốn thực hiện hoạt động đầu tư vào lĩnh vực khác, hãng taxi X đến công ty cho thuê tài chính M cấp tín dụng dưới hình thức cho thuê tài chính cho mình, theo đó, CTCTTC M sẽ mua 200 xe ô tô 04 chỗ ngồi của hãng taxi X, sau đó cho hãng taxi X thuê lại. Đây là hình thức cho thuê tài chính nào?

✅ Mua và cho thuê lại

Sai. Cho thuê tài chính không hoàn trả tài sản thuê

Sai. Cho thuê tài chính liên kết

Sai. Cho thuê tài chính thông thường

40. Hiện nay TCTD có thể thực hiện những hình thức kinh doanh ngoại hối cơ bản nào?

✅ Giao dịch hối đoái, thanh toán và hỗ trợ đầu tư bằng ngoại hối, huy động vốn bằng ngoại tệ, cấp tín dụng bằng ngoại tệ

Sai. Giao dịch giao ngay, giao dịch kỳ hạn, giao dịch hoán đổi, giao dịch quyền chọn và giao dịch giao sau

Sai. Giao dịch giao ngay, giao dịch kỳ hạn, giao dịch hoán đổi, thanh toán và hỗ trợ đầu tư bằng ngoại tệ

Sai. Giao dịch giao ngay, giao dịch kỳ hạn, huy động vốn bằng ngoại tệ, cấp tín dụng bằng ngoại tệ

41. Hình thức thanh toán thông qua thư tín dụng có thể sử dụng trong những tình huống nào?

✅ Trong trường hợp hai bên mua và bán hàng hóa không tín nhiệm lẫn nhau

Sai. Trong trường hợp hai bên cung ứng dịch vụ không tín nhiệm lẫn nhau

Sai. Trong trường hợp hai bên cung ứng dịch vụ tín nhiệm lẫn nhau

Sai. Trong trường hợp hai bên mua và bán hàng hóa tín nhiệm lẫn nhau

42. Hoạt động cấp tín dụng của TCTD không có đặc trưng nào sau đây:

✅ Chịu sự điều chỉnh trực tiếp của Bộ luật Dân sự

Sai. Luôn dựa trên sự tín nhiệm về khả năng hoàn trả mà TCTD dành cho bên được cấp tín dụng

Sai. Nguồn vốn chủ yếu mà TCTD sử dụng để cấp tín dụng cho khách hàng là nguồn vốn huy động

Sai. TCTD phải được hoàn lại vốn tín dụng đã cấp sau một khoảng thời gian theo thỏa thuận

43. Hoạt động chiết khấu GTCG của TCTD được thực hiện dưới hình thức pháp lý là

✅ Hợp đồng chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác

Sai. Hợp đồng bảo lãnh ngân hàng

Sai. Hợp đồng bao thanh toán

Sai. Hợp đồng tín dụng

44. Hoạt động chiết khấu GTCG của TCTD khác gì với hoạt động chiết khấu GTCG của NHNN?

✅ Mục đích thực hiện hoạt động khác nhau

Sai. Bản chất của hoạt động khác nhau

Sai. GTCG được chiết khấu khác nhau

Sai. Pháp luật điều chỉnh khác nhau

45. Hoạt động chủ yếu của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là:

✅ Thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia

Sai. Cho doanh nghiệp vay vốn

Sai. Nhận khiếu nại của người dân về lĩnh vực ngân hàng

Sai. Nhận tiền gửi của công chúng

46. Hoạt động giám sát hệ thống ngân hàng của Ngân hàng Nhà nước:

✅ Thuộc về chức năng của Ngân hàng Trung ương

Sai. Có đối tượng là bất kỳ doanh nghiệp nào được thành lập và hoạt động tại Việt Nam

Sai. Được thực hiện khi có khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực ngân hàng

Sai. Không có sự hỗ trợ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và tổ chức khác

47. Hoạt động ngân hàng mang đặc trưng nào sau đây?

✅ Hoạt động ngân hàng có tính chuyên môn nghiệp vụ cao

Sai. Bất kỳ chủ thể nào có nguyện vọng cũng có thể thực hiện hoạt động ngân hàng

Sai. Bộ Công thương là cơ quan quản lý nhà nước đối với chủ thể thực hiện hoạt động ngân hàng

Sai. Đối tượng kinh doanh của hoạt động ngân hàng là hàng hóa, dịch vụ

48. Hoạt động ngân hàng thường được thể hiện ra bởi một, hoặc một số các hoạt động nào sau đây?

✅ Nhận tiền gửi từ công chúng cấp tín dụng, cung cấp dịch vụ hỗ trợ thanh toán, chuyển đổi tiền tệ, các nghiệp vụ khác

Sai. Cho vay

Sai. Đổi tiền

Sai. Nhận tiền gửi từ cá nhân

49. Hoạt động ngoại hối của các tổ chức tín dụng được phép theo quy định của pháp luật hiện hành là:

✅ Hoạt động kinh doanh ngoại hối, cung ứng dịch vụ ngoại hối của TCTD được phép với người cư trú, người không cư trú trong giao dịch vãng lai, giao dịch vốn và các giao dịch khác liên quan đến ngoại hối trên thị trường trong nước và quốc tế

Sai. Hoạt động kinh doanh ngoại hối

Sai. Hoạt động kinh doanh ngoại hối, cung ứng dịch vụ ngoại hối cho cá nhân, tổ chức trong các giao dịch liên quan đến ngoại hối trên thị trường trong nước và quốc tế

Sai. Hoạt động mua bán ngoại hối, hoạt động kinh doanh ngoại hối và các hoạt động ngoại hối khác

50. Hoạt động phát hành tiền:

✅ Chỉ do duy nhất Ngân hàng Nhà nước thực hiện

Sai. Được thực hiện khi có nhu cầu của nền kinh tế

Sai. Không bao gồm hoạt động phát hành tiền mẫu và tiền lưu niệm

Sai. Là hoạt động phát hành tiền cho lưu thông

51. Hoạt động quản lý ngoại hối và hoạt động ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước không bao gồm hoạt động:

✅ Kinh doanh vàng

Sai. Quản lý ngoại hối và việc sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định của pháp luật

Sai. Tổ chức và phát triển thị trường ngoại tệ

Sai. Tổ chức, quản lý, tham gia thị trường ngoại tệ liên ngân hàng

52. Hoạt động thanh tra ngân hàng của Ngân hàng Nhà nước:

✅ Nhằm phát hiện và xử lý, ngăn chặn và phòng ngừa các hành vi vi phạm pháp luật ngân hàng

Sai. Chỉ áp dụng với các Tổ chức tín dụng hoạt động ngân hàng

Sai. Chỉ tuân theo quy định của pháp luật Ngân hàng

Sai. Thuộc về chức năng của Ngân hàng Trung ương

53. Hoạt động tín dụng của Ngân hàng Nhà nước không được thực hiện trong trường hợp sau:

✅ Bảo lãnh cho Tổ chức tín dụng vay vốn trong nước

Sai. Cho vay đối với Tổ chức tín dụng tạm thời mất khả năng chi trả

Sai. Tái cấp vốn cho Tổ chức tín dụng

Sai. Tạm ứng cho Ngân sách Trung ương để xử lý thiếu hụt tạm thời quỹ ngân sách nhà nước theo quyết định của Tổ chức tín dụng

54. Hội đồng thành viên tồn tại ở mô hình tổ chức tín dụng là:

✅ Công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Sai. Công ty cổ phần

Sai. Công ty TNHH 1 thành viên

Sai. Hợp tác xã

55. Hợp đồng cấp bảo lãnh không có đặc điểm sau:

✅ Thể hiện cam kết đơn phương bằng văn bản của tổ chức tín dụng hoặc văn bản thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng, khách hàng được bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh

Sai. Có một bên chủ thể là tổ chức tín dụng với tư cách là bên cấp tín dụng

Sai. Phải thể hiện dưới hình thức văn bản

Sai. Phải tuân theo các quy định của pháp luật ngân hàng

56. Hợp đồng tín dụng được coi là có hiệu lực kể từ thời điểm giao kết nếu thỏa mãn đầy đủ các điều kiện sau:

✅ Chủ thể ký hợp đồng có đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi; Nội dung của hợp đồng không trái với các quy định của pháp luật; Việc ký hợp đồng tín dụng phải trên cơ sở sự tự do ý chí của các bên, không có sự lầm lẫn, gian dối hoặc cưỡng bức khi ký kết.

Sai. Chủ thể ký hợp đồng có đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi; Nội dung của hợp đồng không trái với các quy định của pháp luật

Sai. Chủ thể ký hợp đồng có đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi, Việc ký hợp đồng tín dụng phải trên cơ sở sự tự do ý chí của các bên, không có sự lầm lẫn, gian dối hoặc cưỡng bức khi ký kết.

Sai. Nội dung của hợp đồng không trái với các quy định của pháp luật; Việc ký hợp đồng tín dụng phải trên cơ sở sự tự do ý chí của các bên, không có sự lầm lẫn, gian dối hoặc cưỡng bức khi ký kết.

57. Hợp đồng tín dụng:

✅ Là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa tổ chức tín dụng với các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện do luật định, theo đó tổ chức tín dụng ứng trước một số tiền cho bên vay sử dụng trong một thời gian nhất định, theo mục đích đã thỏa thuận với điều kiện có hoàn trả dựa trên sự tín nhiệm

Sai. Là hình thức pháp lý của quan hệ cấp tín dụng giữa TCTD và khách hàng

Sai. Là hình thức pháp lý của quan hệ cho vay giữa các chủ thể với nhau trong dân sự

Sai. Là sự thỏa thuận giữa TCTD với khách hàng có đủ điều kiện do luật định dưới dạng văn bản hoặc miệng, theo đó, TCTD ứng trước một số tiền cho bên vay sử dụng trong một thời gian nhất định, theo mục đích đã thỏa thuận với điều kiện có hoàn trả dựa trên sự tín nhiệm

58. Huy động vốn bằng vay vốn của các TCTD, tổ chức tài chính khác:

✅ Là giao dịch mà TCTD thực hiện giao hoặc cam kết giao cho TCTD khác một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi

Sai. Có đối tượng cho vay, đi vay bao gồm tất cả các loại hình TCTD theo quy định của pháp luật hiện hành

Sai. Được thực hiện bất cứ khi nào TCTD có nhu cầu cần vốn

Sai. Là nguồn vốn lớn và quan trọng để TCTD thực hiện các hoạt động kinh doanh khác

59. Khi thực hiện chính sách tiền tệ nới lỏng, Ngân hàng Nhà nước sẽ:

✅ Giảm mức dự trữ bắt buộc

Sai. Tăng mức dự trữ bắt buộc

Sai. Tăng mức dự trữ bắt buộc sau đó giảm mức dự trữ bắt buộc.

Sai. Yêu cầu các Tổ chức tín dụng mua giấy tờ có giá thông qua thị trường mở

60. Khi thực hiện giao dịch cho vay, đi vay, các TCTD phải đảm bảo nguyên tắc nào sau đây?

✅ Đáp ứng đủ các điều kiện tham gia giao dịch cho vay, đi vay mà pháp luật quy định

Sai. Bên vay có thể hoàn trả toàn bộ số tiền nợ khi nào có đủ nguồn vốn để trả

Sai. Có thể thực hiện tại chi nhánh của TCTD

Sai. Nhằm bù đắp thiếu hụt nguồn vốn tạm thời cho TCTD

61. Lãnh đạo và điều hành Ngân hàng Nhà nước do:

✅ Thống đốc Ngân hàng Nhà nước

Sai. Bộ trưởng Ngân hàng Nhà nước thực hiện

Sai. Chính phủ

Sai. Hội đồng quản trị và Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thực hiện

62. Luật các TCTD có những quy định nào về an toàn đối với hoạt động của NHTM?

✅ NHTM phải lập quỹ dự trữ bắt buộc, quỹ dự tròng rủi ro và duy trì các tỷ lệ an toàn theo quy định

Sai. NHTM phải lập quỹ dự trữ bắt buộc theo quy định.

Sai. NHTM phải lập quỹ dự trữ bắt buộc và duy trì các tỷ lệ an toàn theo quy định

Sai. NHTM phải lập quỹ dự trữ bắt buộc và quỹ dự phòng rủi ro theo quy định

63. Mô hình hệ thống ngân hàng một cấp tồn tại tới năm nào?

✅ 1990

Sai. 1951

Sai. 1975

Sai. 2010

64. Ngân hàng Nhà nước thực hiện hoạt động tín dụng đối với:

✅ Chính phủ và các Tổ chức tín dụng

Sai. Các cơ quan nhà nước

Sai. Các Tổ chức tín dụng nhằm mục đích kinh doanh thu lợi nhuận

Sai. Tất cả các tổ chức, cá nhân trong nền kinh tế khi có nhu cầu

65. Ngân hàng Nhà nước cho các TCTD vay vốn thông qua phương thức

✅ Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá

Sai. Cấp vốn cho TCTD

Sai. Chiết khấu giấy tờ có giá

Sai. Tái chiết khấu GTCG

66. Ngân hàng Nhà nước thực hiện tái cấp vốn cho các Tổ chức tín dụng không thông qua hình thức nào sau đây?

✅ Cho thuê tài chính.

Sai. Chiết khấu giấy tờ có giá

Sai. Cho vay có bảo đảm bằng hồ sơ tín dụng

Sai. Cho vay có đảm bảo bằng cầm cố giấy tờ có giá

67. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có các vị trí pháp lý như sau:

✅ Cơ quan ngang bộ của Chính phủ, Ngân hàng Trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Sai. Cơ quan của Bộ tài chính

Sai. Cơ quan trực thuộc Quốc hội

Sai. Ngân hàng của Chính phủ

68. Ngân hàng Trung ương không phải là:

✅ Tổ chức mở tài khoản thanh toán cho cá nhân, tổ chức

Sai. Tổ chức chịu trách nhiệm thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia

Sai. Tổ chức có quyền phát hành đồng tiền quốc gia

Sai. Tổ chức đảm bảo sự ổn định của hệ thống ngân hàng

69. Ngân hàng, Kho bạc nhà nước phục vụ bên trả tiền khi nhận được ủy nhiệm chi của khách hàng nộp vào cần:

✅ Kiểm tra thủ tục lập ủy nhiệm chi, số dư tài khoản tiền gửi của khách hàng trước khi thực hiện thanh toán

Sai. Kiểm tra thủ tục lập ủy nhiệm chi và kiểm tra xem bên chi trả có tài khoản ở ngân hàng, KBNN hay không

Sai. Kiểm tra thủ tục lập ủy nhiệm chi, kiểm tra xem bên thụ hưởng có tài khoản ở ngân hàng, KBNN hay không

Sai. Kiểm tra xem bên thụ hưởng có đủ số dư trên tài khoản ở Ngân hàng, KBNN hay không

70. Nghiệp vụ nào sau đây không phải là hoạt động ngân hàng?

✅ Nhận thừa kế tài sản.

Sai. Cấp tín dụng

Sai. Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản

Sai. Nhận tiền gửi

71. Nhận định nào cho thấy ý nghĩa đầy đủ nhất của dịch vụ thanh toán qua tài khoản trong đời sống kinh tế – xã hội cũng như trong hoạt động của khách hàng và ngân hàng?

✅ Giúp tiết kiệm chi phí lưu thông tiền mặt, thúc đẩy thanh toán và chu chuyển hàng hóa nhanh, giúp hoạt động thanh toán của khách hàng được thực hiện nhanh chóng, an toàn, thuận tiện, giúp Ngân hàng có thêm nguồn vốn thực hiện hoạt động kinh doanh, mở rộng khả năng cung ứng tín dụng cho nền kinh tế

Sai. Giúp hoạt động thanh toán của khách hàng được thực hiện nhanh chóng, an toàn và thuận tiện, giúp ngân hàng có thể huy động vốn tạm thời nhàn rỗi của khách hàng vào mục đích cho vay nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung

Sai. Giúp tiết kiệm chi phí lưu thông tiền mặt, thúc đẩy thanh toán và chu chuyển hàng hóa nhanh góp phần phát triển kinh tế – xã hội

Sai. Góp phần giảm áp lực tiền mặt đối với nền kinh tế, qua đó nhà nước có khả năng kiểm soát lạm phát tốt hơn

72. Nhận định nào đúng về Bảo hiểm tiền gửi?

✅ Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam là tổ chức tài chính nhà nước, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận.

Sai. Mục đích hoạt động của Bảo hiểm tiền gửi là bảo vệ quyền lợi cho tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi

Sai. Phí bảo hiểm tiền gửi do tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi và khách hàng chi trả

Sai. Việc tham gia bảo hiểm tiền gửi là quyền của các TCTD Việt Nam và chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam

73. Nhận định nào đúng về tổ chức tín dụng là ngân hàng:

✅ Ngân hàng là tổ chức tín dụng hoàn thiện nhất, có khả năng cung cấp tất cả các hình thức dịch vụ ngân hàng cho nền kinh tế

Sai. Bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã thực hiện hoạt động ngân hàng với mục đích kinh doanh thu lợi nhuận.

Sai. Chỉ bao gồm Ngân hàng thương mại và Ngân hàng chính sách

Sai. Được phép thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng vì mục tiêu kinh doanh thu lợi nhuận.

74. Nhận định nào không chính xác đối với các hoạt động kinh doanh khác của TCTD?

✅ TCTD được thực hiện các hoạt động kinh doanh khác nếu có nhu cầu

Sai. Hoạt động kinh doanh khác sẽ giúp TCTD tối đa hóa lợi nhuận trên cơ sở đảm bảo hoạt động ngân hàng đúng pháp luật

Sai. Nhu cầu về các sản phẩm tài chính hỗn hợp ngày càng gia tăng, đòi hỏi TCTD cần thực hiện hoạt động kinh doanh khác để đáp ứng cho nền kinh tế

Sai. TCTD tiến hành các hoạt động khác nhằm hỗ trợ cho hoạt động chính là hoạt động ngân hàng

75. Nhận định nào không phản ánh đúng hoạt động cho vay của TCTD?

✅ Hình thức pháp lý của quan hệ cho vay là hợp đồng cho vay

Sai. Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó TCTD giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi

Sai. Chủ thể cho vay là các TCTD

Sai. Nguồn vốn cho vay chủ yếu từ nguồn vốn tín dụng

76. Nhận định nào sau đây không đúng về hình thức huy động vốn bằng vay của các TCTD khác của TCTD?

✅ TCTD thực hiện cho vay, đi vay bằng đồng Việt Nam, bằng ngoại tệ và bằng vàng

Sai. Các bên tự xem xét, thỏa thuận áp dụng phương thức cho vay, đi vay từng lên, theo hạn mức hoặc theo phương thức khác

Sai. Giao dịch cho vay, đi vay được thực hiện đều phải lập thành hợp đồng cho vay

Sai. Lãi suất cho vay do các TCTD tự thỏa thuận, trừ trường hợp hoạt động ngân hàng có diễn biến bất thường, NHNN quy định lãi suất cho vay để các TCTD thực hiện

77. Nhận định nào sau đây không đúng về hoạt động huy động vốn thông qua vay của NHNN?

✅ GTCG được cầm cố có thể là GTCG do TCTD đề nghị vay phát hành

Sai. Giá trị GTCG được sử dụng làm tài sản bảo đảm cho khoản vay cầm cố là tổng giá trị phát hành của GTCG được tính theo mệnh giá

Sai. Phương thức thực hiện cho vay cầm cố có thể là TCTD giao dịch trực tiếp với NHNN hoặc giao dịch thông qua hệ | thống mạng giao dịch nghiệp vụ thị trường tiền tệ theo hướng dẫn của NHNN

Sai. Thời hạn cho vay cầm cố dưới 12 tháng và không vượt quá thời hạn còn lại của GTCG được cầm cố

78. Nhận định nào sau đây không đúng về tiền gửi tiết kiệm?

✅ Là khoản tiền đang chờ thanh toán, không phải tiền mà khách hàng để dành, nên khách hàng gửi tiền có thể rút ra hoặc sử dụng để thanh toán bất kỳ lúc nào theo yêu cầu

Sai. Là khoản tiền của cá nhân được gửi vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm, được xác nhận trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi theo quy định của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi.

Sai. Là khoản tiền để dành của các cá nhân được ký gửi vào TCTD nhằm quản lý cất giữ hộ hoặc để hưởng lãi theo định kỳ chứ không nhằm mục đích để thanh toán

Sai. Tiền gửi tiết kiệm có hai loại là tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn

79. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước gồm có:

✅ Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng

Sai. Mua bán tiền tệ với cá nhân, tổ chức trong nền kinh tế

Sai. Thực hiện hoạt động tín dụng cho Quốc hội

Sai. Tổ chức, điều hành thị trường hàng hóa

80. NHNN xem xét, quyết định cho vay đặc biệt đối với TCTD trong trường hợp nào sau đây?

✅ TCTD lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả, đe dọa sự ổn định của hệ thống các TCTD

Sai. TCTD cần vốn để thực hiện hoạt động kinh doanh

Sai. TCTD có nhu cầu

Sai. TCTD thiếu hụt vốn tạm thời

81. Nội dung nào cho thấy sự khác biệt giữa công ty tài chính và ngân hàng?

✅ Công ty tài chính không được huy động tiền gửi của cá nhân và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản

Sai. Chịu sự quản lý của Ngân hàng Nhà nước.

Sai. Được thực hiện hoạt động ngân hàng chính hãng hàng ứng dịch vụ thanh toán

Sai. Là Tổ chức tín dụng

82. Nội dung nào không phản ánh đúng bản chất của Tổ chức tài chính vi mô

✅ Thực hiện hoạt động cho thuê tài chính

Sai. Các khoản tín dụng của Tổ chức tài chính vi mô có thể không cần tài sản bảo đảm

Sai. Là loại hình tổ chức tín dụng chủ yếu thực hiện hoạt động ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của các cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ

Sai. Thường được hoạt động trong một địa bàn hẹp

83. Nội dung nào sau đây không đúng về tài khoản thanh toán?

✅ Trạng thái hoạt động của tài khoản vẫn duy trì ngay cả khi chủ tài khoản để số dư tài khoản thấp hơn mức tối thiểu do tổ chức thanh toán quy định

Sai. Do chủ tài khoản là người đứng tên mở tài khoản

Sai. Gồm có hai phần là Có và Nợ để phản ánh quá trình giao dịch và trạng thái tài khoản

Sai. Là tài khoản tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng mở tại ngân hàng để sử dụng các dịch vụ thanh toán do ngân hàng cung ứng

84. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc trưng của hoạt động bao thanh toán?

✅ Hoạt động bao thanh toán là một hoạt động kinh doanh của TCTD

Sai. Bao thanh toán là một hình thức cấp tín dụng

Sai. Bao thanh toán là một hình thức cấp tín dụng ngắn hạn

Sai. Hoạt động bao thanh toán luôn gắn với hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa bên được bao thanh toán với bên mua hàng

85. Nội dung nào sau đây phản ánh dấu hiệu của hệ thống ngân hàng hai cấp?

✅ Phân định rõ chức năng kinh doanh tiền tệ và quản lý nhà nước trong lĩnh vực ngân hàng

Sai. Không phân định rõ chức năng kinh doanh tiền tệ và quản lý nhà nước

Sai. Ngân hàng nhà nước cũng kinh doanh tiền tệ

Sai. Tổ chức hoạt động ngân hàng thực hiện quản lý nhà nước

86. Nội dung nào sau đây phản ánh tính chất của hoạt động ngân hàng?

✅ Hoạt động ngân hàng tiềm ẩn nhiều nguy cơ rủi ro cao

Sai. Hoạt động ngân hàng chứa đựng tính rủi ro giống như các hoạt động kinh doanh khác

Sai. Hoạt động ngân hàng dễ dàng thực hiện.

Sai. Hoạt động ngân hàng không tiềm ẩn rủi ro

87. Nội dung nào thể hiện đầy đủ nhất chức năng của Ngân hàng Nhà nước bao gồm:

✅ Quản lý nhà nước trong lĩnh vực ngân hàng, Ngân hàng Trung ương của nước Việt Nam

Sai. Ngân hàng Trung ương của nước Việt Nam

Sai. Phát hành tiền

Sai. Quản lý nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng

88. Pháp luật ngân hàng là sự cụ thể hóa nguyên tắc sau:

✅ Đảm bảo an toàn hệ thống ngân hàng

Sai. Bình đẳng giữa Nhà nước và chủ thể kinh doanh ngân hàng

Sai. Giới hạn quyền tự do kinh doanh của các chủ thể hoạt động ngân hàng

Sai. Thực hiện tốt pháp luật ngân hàng Việt Nam

89. Pháp luật ngân hàng là:

✅ Tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội giữa các chủ thể pháp luật trong lĩnh vực ngân hàng

Sai. Các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ thương mại

Sai. Các quy tắc xử sự giữa các cá nhân với nhau

Sai. Tổng hợp các quy phạm điều chỉnh các quan hệ xã hội giữa các chủ thể pháp luật trong lĩnh vực dân sự

90. Phát biểu nào dưới đây là một phát biểu không chính xác về vai trò của nghiệp vụ huy động vốn của TCTD đối với Công chúng?

✅ Nghiệp vụ huy động vốn tạo cho công chúng thêm một kênh phân phối và tiết kiệm tiền

Sai. Nghiệp vụ huy động vốn cung cấp cho công chúng một kênh tiết kiệm và đầu tư nhằm làm có tiền của họ sinh lợi, tạo cơ hội cho họ có thể gia tăng tiêu dùng trong tương lai

Sai. Nghiệp vụ huy động vốn cung cấp cho khách hàng một nơi an toàn để họ cất trữ và tích lũy vốn tạm thời hàn rôi

Sai. Nghiệp vụ huy động vốn giúp cho khách hàng có cơ hội tiếp cận với các dịch vụ khác của TCTD, đặc biệt là dịch vụ thanh toán và dịch vụ tín dụng khi khách hàng cần vốn cho sản xuất, kinh doanh hoặc cần tiền cho tiêu dùng

91. Phát biểu nào dưới đây là một phát biểu không chính xác về vai trò của nghiệp vụ huy động vốn đối với hoạt động của TCTD?

✅ Thông qua nghiệp vụ huy động vốn, TCTD có thể đo lường được uy tín cũng như sự tín nhiệm của khách hàng đối với TCTD, từ đó, TCTD không phải lo sợ thiếu vốn hoạt động

Sai. Không có nghiệp vụ huy động vốn, TCTD không có đủ nguồn vốn tài trợ cho hoạt động của mình.

Sai. Nghiệp vụ huy động vốn góp phần mang lại nguồn vốn cho TCTD thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh khác

Sai. Nghiệp vụ huy động vốn là nghiệp vụ kinh doanh quan trọng trong các nghiệp vụ kinh doanh của các TCTD

92. Phát biểu nào trong các phát biểu dưới đây phản ánh chính xác nhất về những hoạt động mà ngân hàng thương mại được phép thực hiện theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng?

✅ Hoạt động huy động vốn, tín dụng, dịch vụ thanh toán, ngân quỹ, các hoạt động khác như góp vốn, mua cổ phần, tham gia thị trường tiền tệ, kinh doanh ngoại hối, kinh doanh vàng, kinh doanh dịch vụ và bảo hiểm, nghiệp vụ ủy thác và đại lý, dịch vụ tư vấn và các dịch vụ khác liên quan đến hoạt động ngân hàng

Sai. Hoạt động huy động vốn, tín dụng, dịch vụ thanh toán, ngân quỹ

Sai. Hoạt động huy động vốn, tín dụng, dịch vụ thanh toán, ngân quỹ, các hoạt động khác như góp vốn, mua cổ phần, tham gia thị trường tiền tệ, kinh doanh ngoại hối, kinh doanh vàng, kinh doanh bất động sản

Sai. Hoạt động tín dụng, dịch vụ thanh toán, ngân quỹ, các hoạt động khác như góp vốn, mua cổ phần, tham gia thị trường tiền tệ, kinh doanh ngoại hối, kinh doanh vàng, kinh doanh bất động sản, kinh doanh dịch vụ và bảo hiểm, nghiệp vụ ủy thác và đại lý, dịch vụ tư vấn và các dịch vụ khác liên quan đến hoạt động ngân hàng

93. Phương pháp điều chỉnh của pháp luật ngân hàng là:

✅ Phương pháp mệnh lệnh – quyền uy và phương pháp bình đẳng thỏa thuận

Sai. Phương pháp bình đẳng thỏa thuận.

Sai. Phương pháp mệnh lệnh — quyền uy

Sai. Phương pháp mệnh lệnh quyền uy và phương pháp hỗ trợ, động viên

94. Phương thức chiết khấu GTCG gồm:

✅ Chiết khấu có kỳ hạn và chiết khấu có bảo lưu quyền truy đòi

Sai. Chiết khấu toàn bộ thời hạn còn lại của GTCG, chiết khấu có bảo lưu quyền truy đòi

Sai. Mua đất bán đứt

Sai. Tái chiết khấu

95. Phương thức nào sau đây không phải phương thức cho vay của NHNN đối với các TCTD?

✅ Bảo lãnh ngân hàng:

Sai. Cho vay cầm cố giấy tờ có giá

Sai. Cho vay đặc biệt đối với TCTD

Sai. Cho vay lại theo hồ sơ tín dụng

96. Phương tiện thanh toán do chủ tài khoản lập theo mẫu của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, yêu cầu tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mở tài khoản tiến hành thu hộ số tiền nhất định mà mình được thụ hưởng do đã cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho bên trả tiền được gọi là:

✅ Ủy nhiệm thu

Sai. Nhờ thu

Sai. Séc

Sai. Ủy nhiệm chi

97. Quá trình sáp nhập hoặc hợp nhất các TCTD diễn ra khá phổ biến thời điểm hiện nay không vì nguyên nhân sau:

✅ Do mong muốn của khách hàng

Sai. Do đòi hỏi về khả năng cạnh tranh của các TCTD

Sai. Do yêu cầu từ phía Ngân hàng Trung ương nhằm lành mạnh hóa thị trường ngân hàng

Sai. TCTD lớn mua lại các TCTD nhỏ hơn để có được thị trường mới, giảm bớt chi phí gia nhập thị trường

98. Quan hệ nhận tiền gửi khác gì với quan hệ hợp đồng vay nợ trong dân sự?

✅ Mục đích thực hiện hai hoạt động

Sai. Có chuyển giao một lượng tiền nhất định.

Sai. Được thành lập trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng, tự do thỏa thuận giữa các chủ thể

Sai. Phát sinh trên cơ sở sự tín nhiệm giữa các bên.

99. Quỹ tín dụng nhân dân mang đặc trưng sau:

✅ Được thành lập và hoạt động theo nguyên tắc của hợp tác xã

Sai. Có thể được thành lập dưới hình thức công ty TNHH

Sai. Được phép thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng

Sai. Mục tiêu lợi nhuận cao hơn mục tiêu tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau

100. Quyền huy động vốn bằng nhận tiền gửi đối với từng TCTD như sau:

✅ TCTD là ngân hàng được nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn trong nước và nước ngoài

Sai. Quỹ tín dụng nhân dân được nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tất cả các tổ chức, cá nhân

Sai. TCTD phi ngân hàng được nhận tiền gửi của cá nhân, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn của cá nhân

Sai. Tổ chức tài chính vi mô được nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam, bằng ngoại tệ dưới các hình thức tiết kiệm bắt buộc theo quy định của tổ chức tài chính vi mô

101. Rủi ro chủ yếu thường được quan tâm trong hoạt động ngân hàng hiện đại là:

✅ Rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro thị trường, rủi ro lãi suất, rủi ro thu nhập, rủi ro phá sản, rủi ro về tỷ giá hối đoái

Sai. Rủi ro bên ngoài và rủi ro bên trong

Sai. Rủi ro bên ngoài và rủi ro chủ quan

Sai. Rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro phá sản, rủi ro thu nhập, rủi ro tỷ giá hối đoái

102. Rủi ro trong hoạt động ngân hàng có thể nhận diện thông qua những đặc điểm cơ bản nào sau đây?

✅ Có khả năng gây thiệt hại khi xảy ra, tính không chắc chắn của rủi ro, tính tương lai của rủi ro

Sai. Chưa chắc có khả năng gây thiệt hại khi xảy ra, tính hiện thời của rủi ro

Sai. Có khả năng gây thiệt hại khi xảy ra, tính chắc chắn của rủi ro, tính tương lai của rủi ro

Sai. Có khả năng gây thiệt hại khi xảy ra, tính chắc chắn của rủi ro, tính tức thời của rủi ro

103. Sự khác biệt chủ yếu về hoạt động giữa NHTM và tổ chức tín dụng phi ngân hàng thể hiện ở những điểm nào?

✅ NHTM được huy động vốn bằng tài khoản tiền gửi trong khi TCTD phi ngân hàng không được

Sai. NHTM có cho vay và huy động vốn trong khi TCTD phi ngân hàng có cho vay nhưng không có huy động vốn

Sai. NHTM được cho vay trong khi TCTD phi ngân hàng không được

Sai. NHTM là một loại hình TCTD, do đó, chỉ làm một số hoạt động ngân hàng trong khi TCTD phi ngân hàng được làm toàn bộ các hoạt động ngân hàng

104. Sự phát triển của hệ thống ngân hàng Việt Nam:

✅ Qua hai mô hình: mô hình ngân hàng một cấp và mô hình ngân hàng hai cấp

Sai. Luôn là hệ thống ngân hàng một cấp

Sai. Luôn là mô hình ngân hàng hai cấp

Sai. Mô hình ngân hàng bao cấp

105. Tại sao cần có những hình thức huy động vốn bằng cách phát hành giấy tờ có giá bên cạnh hình thức huy động vốn qua tài khoản tiền gửi?

✅ Vì nhu cầu gửi tiền của khách hàng đa dạng, do đó, cần có nhiều hình thức để khách hàng lựa chọn phù hợp với nhu cầu của họ

Sai. Vi phát hành GTCG có chi phí huy động vốn thấp hơn là huy động vốn qua tài khoản tiền gửi

Sai. Vi phát hành GTCG có thể bổ sung nhược điểm và tận dụng ưu điểm của huy động vốn qua tài khoản tiền gửi

Sai. Vì phát hành GTCG để huy động vốn hơn là huy động vốn qua tài khoản tiền gửi

106. Tại sao hợp đồng tín dụng phải được thể hiện bằng văn bản?

✅ Ghi nhận được đầy đủ nội dung thỏa thuận của các bên chủ thể, tạo ra bằng chứng cụ thể ràng buộc các bên thực hiện các quyền và nghĩa vụ đã thỏa thuận; là căn cứ pháp lý để giải quyết tranh chấp nếu có

Sai. Dễ dàng kiểm tra, xem xét nếu có thắc mắc phát sinh từ hoạt động cho vay của TCTD

Sai. Ràng buộc trách nhiệm chuyển giao lượng tiền tín dụng từ phía TCTD cho khách hàng vay

Sai. Tạo được niềm tin cho các bên chủ thể tham gia ký kết hợp đồng tín dụng

107. Tại sao pháp luật hiện hành chỉ cho phép duy nhất tổ chức tín dụng được quyền thực hiện hoạt động ngân hàng?

✅ Vì đảm bảo khả năng quản lý của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hoạt động ngân hàng và hệ thống các tổ chức tín dụng

Sai. Các doanh nghiệp khác không có đối tượng kinh doanh là tiền tệ

Sai. Vi phù hợp với sự phân hóa lao động và ngành nghề kinh doanh

Sai. Vi xuất phát từ yếu tố lịch sử

108. Tại sao pháp luật phải quy định về bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng?

✅ Nhằm bảo vệ quyền lợi của những người gửi tiền

Sai. Đảm bảo ngân hàng không bao giờ bị phá sản

Sai. Đám báo niềm tin cho khách hàng

Sai. Đảm bảo sự công bằng trong hoạt động ngân hàng

109. Tại sao thể thức thanh toán thông qua thư tín dụng ít được sử dụng trong thanh toán hợp đồng mua bán hàng hóa nội địa nhưng lại thường sử dụng trong thanh toán hợp đồng xuất nhập khẩu?

✅ Tại vì khách hàng không có nhu cầu sử dụng trong thanh toán hợp đồng mua bán nội địa và đảm bảo an toàn cao cho bên bên bán hàng và bên mua hàng ở những nước khác nhau

Sai. Tại vì khách hàng nhập khẩu không thành thạo ngôn ngữ của khách hàng xuất khẩu

Sai. Tại vì khách hàng nội địa không thành thạo ngoại ngữ

Sai. Tại vì thủ tục thanh toán quá phức tạp

110. TCTD được cấp tín dụng đối với những tổ chức, cá nhân sau:

✅ Các tổ chức, cá nhân đáp ứng được điều kiện được cấp tín dụng

Sai. Cha, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên hội đồng quản trị, thành viên hội đồng thành viên, thành viên ban kiểm soát, tổng giám đốc, phó tổng giám đốc và các chức danh tương đương của TCTD

Sai. Pháp nhân là cổ đông có người đại diện phần vốn góp là thành viên hội đồng quản trị, thành viên ban kiểm soát của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, pháp nhân là thành viên góp vốn chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn.

Sai. Thành viên hội đồng quản trị, thành viên hội đồng thành viên, thành viên ban kiểm soát, tổng giám đốc, phó tổng giám đốc và các chức danh tương đương của TCTD

111. TCTD được cấp tín dụng thông qua những nghiệp vụ nào sau đây:

✅ Cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác

Sai. Cho vay, chiết khấu, cho thuê tài sản, bảo lãnh vay vốn ngân hàng

Sai. Cho vay, cho thuê tài sản, bảo lãnh vay vốn ngân hàng, bao thanh toán

Sai. Cho vay, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản

112. TCTD được phép sử dụng nguồn vốn sau để thực hiện hoạt động góp vốn, mua cổ phần:

✅ Vốn điều lệ và quỹ dự trữ

Sai. Vốn huy động

Sai. Vốn tự có

Sai. Vốn tự có và vốn huy động

113. TCTD nhận tiền gửi của khách hàng không phải có trách nhiệm sau:

✅ Bảo quản tiền gửi của khách hàng đến khi khách hàng đến rút tiền về

Sai. Tạo thuận lợi cho khách hàng gửi và rút tiền, bảo đảm thanh toán đủ, đúng hạn gốc và lãi của các khoản tiền gửi

Sai. Tham gia tổ chức bảo toàn, bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật

Sai. Thông báo công khai lãi suất tiền gửi, phí dịch vụ, các quyền, nghĩa vụ của khách hàng đối với từng loại sản phẩm, dịch vụ đang cung ứng

114. Thể thức thanh toán bằng ủy nhiệm chi có thể sử dụng trong tình huống nào?

✅ Trong thanh toán hàng hóa, dịch vụ cung ứng hoặc sử dụng để chuyển tiền từ tài khoản này sang tài khoản khác

Sai. Trong thanh toán hàng hóa

Sai. Trong thanh toán hàng hóa và dịch vụ cung ứng

Sai. Trong thanh toán hàng hóa và thanh toán nợ với ngân hàng

115. Thể thức thanh toán bằng ủy nhiệm thu có thể sử dụng trong những tình huống nào?

✅ Trong trường hợp hai bên mua bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ có sự tín nhiệm lẫn nhau, hoặc trong trường hợp thanh toán dịch vụ cung cấp có phương tiện đo đếm chính xác bằng đồng hồ như điện, nước, điện thoại…

Sai. Trong trường hợp hai bên cung ứng dịch vụ có sự tín nhiệm lẫn nhau, hoặc có phương tiện đo đếm chính xác bằng đồng hồ như điện, nước, điện thoại…

Sai. Trong trường hợp hai bên mua bán hàng hóa có sự tín nhiệm lẫn nhau

Sai. Trong trường hợp hai bên mua bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ không có sự tín nhiệm lẫn nhau, hoặc trong trường hợp thanh toán dịch vụ cung cấp có phương tiện đo đếm chính xác bằng đồng hồ như điện, nước, điện thoại…

116. Thẻ tín dụng (credit card) và thẻ ghi nợ (debit card) khác nhau ở những điểm nào?

✅ Thẻ tín dụng không đòi hỏi khách hàng phải có tiền trên tài khoản mới được sử dụng, thẻ ghi nợ đòi hỏi khách hàng phải có tiền trên tài khoản mới được sử dụng

Sai. Thẻ tín dụng do TCTD phát hành, thẻ ghi nợ do Ngân hàng phát hành

Sai. Thẻ tín dụng đòi hỏi khách hàng phải có tiền trên tài khoản mới được sử dụng, thẻ ghi nợ không đòi hỏi khách hàng phải có tiền trên tài khoản mới được sử dụng

Sai. Thẻ tín dụng dùng để cấp tín dụng, thẻ ghi nợ dùng để thanh toán nợ

117. Theo pháp luật nhiều quốc gia trên thế giới, chủ thể hoạt động ngân hàng có thể cung cấp những nghiệp vụ khác có tính chất chuyên môn liên quan như:

✅ Tư vấn tài chính, quản lý tài sản, kinh doanh chứng khoán, kinh doanh vàng

Sai. Kinh doanh bất động sản

Sai. Môi giới nhà đất

Sai. Trông giữ tài sản

118. Theo phương thức bao thanh toán, bao thanh toán được phân loại thành:

✅ Bao thanh toán từng lần, bao thanh toán theo hạn mức và đồng bao thanh toán

Sai. Bao thanh toán có quyền truy đòi và bao thanh toán không có quyền truy đòi

Sai. Bao thanh toán trong nước và bao thanh toán xuất – khẩu

Sai. Bao thanh toán từng lần, bao thanh toán theo hạn mức và bao thanh toán không có quyền truy đòi

119. Theo quy định của pháp luật hiện hành, khoản phải thu nào sau đây không được bao thanh toán?

✅ Phát sinh từ hợp đồng mua, bán hàng có thời hạn thanh toán còn lại dài hơn 180 ngày

Sai. Các khoản phải thu còn thời hạn thanh toán theo hợp đồng mua, bán hàng

Sai. Phát sinh từ các giao dịch, thỏa thuận hợp pháp

Sai. Phát sinh từ hợp đồng mua, bán hàng hóa hợp pháp

120. Theo quy định của pháp luật hiện hành, mức tối đa Tổ chức Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam chi trả cho người gửi tiền trong trường hợp TCTD tham gia bảo hiểm tiền gửi không có khả năng thanh toán khoản tiền gửi là:

✅ 50 triệu đồng

Sai. 60 triệu đồng

Sai. 70 triệu đồng

Sai. 80 triệu đồng

121. Theo quy định của pháp luật hiện hành, Ngân hàng Nhà nước không được phép:

✅ Kinh doanh tiền tệ

Sai. Phát hành tiền

Sai. Quản lý nhà nước trong lĩnh vực ngân hàng

Sai. Thực hiện nghiệp vụ ngân hàng Trung ương

122. Theo quy định của pháp luật hiện hành, Ngân hàng Nhà nước tổ chức hệ thống thanh toán và thực hiện các hoạt động dịch vụ thanh toán sau:

✅ Tổ chức hệ thống thanh toán liên ngân hàng, mở tài khoản và thực hiện các giao dịch cho các tổ chức tín dụng…

Sai. Cung cấp dịch vụ thanh toán cho tất cả các khách hàng trong nền kinh tế

Sai. Làm đại lý cho chính quyền địa phương trong phát hành trái phiếu chính quyền địa phương

Sai. Mở tài khoản và thực hiện các giao dịch cho các đơn vị sử dụng ngân sách

123. Theo quy định của pháp luật hiện hành, thủ tục phát hành thẻ thanh toán gồm những bước cơ bản như sau:

✅ Khách hàng có nhu cầu sử dụng thẻ lập và gửi đến Ngân hàng phát hành thẻ giấy đề nghị phát hành thẻ thanh toán, Ngân hàng phát hành thẻ kiểm tra thủ tục lập chứng từ và điều kiện sử dụng thẻ của khách hàng, sau đó tiến hành cấp thẻ cho khách hàng

Sai. Khách hàng có nhu cầu sử dụng thẻ lập và gửi đến Ngân hàng phát hành thẻ giấy đề nghị phát hành thẻ thanh toán; Ngân hàng cấp thẻ cho khách hàng

Sai. Khách hàng nộp giấy ủy nhiệm chi trích tài khoản tiền gửi của mình hoặc nộp tiền mặt để lưu ký tiền vào tài khoản thẻ thanh toán tại ngân hàng phát hành thẻ, Ngân hàng phát hành thẻ kiểm tra thủ tục lập chứng từ và điều kiện sử dụng thẻ của khách hàng, sau đó tiến hành cấp thẻ cho khách hàng

Sai. Ngân hàng phát hành thẻ thanh toán đưa cho khách hàng có nhu cầu sử dụng

124. Theo quy định của pháp luật hiện hành, Tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn là:

✅ Tổ chức tín dụng được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, theo đó phần vốn của TCTD không được chia thành từng phần bằng nhau và không được phát hành cổ phần

Sai. Bao gồm: Tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài, ngân hàng hợp tác xã

Sai. Chỉ được thành lập dưới hình thức Công ty trách nhiệm hai thành viên trở lên

Sai. Không được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng

125. Theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, hoạt động ngân hàng là:

✅ Việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ: nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản

Sai. Hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng

Sai. Nội dung thường xuyên của hoạt động là nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán

Sai. Việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên tất cả các nghiệp vụ: nhận tiền gửi, cấp tín dụng, chuyển tiền

126. Theo quy định của pháp luật, TCTD được huy động vốn thông qua các hình thức sau:

✅ Nhận tiền gửi, vay vốn giữa các TCTD, vay vốn của Ngân hàng Nhà nước

Sai. Nhận tiền gửi, vay vốn của các doanh nghiệp khác

Sai. Nhận tiền gửi, vay vốn giữa các TCTD, vay vốn của Chính phủ

Sai. Tăng vốn góp của các thành viên

127. Theo tính chất hoạt động ngân hàng, Tổ chức tín dụng bao gồm:

✅ Tổ chức tín dụng là ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô

Sai. Ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã

Sai. Tổ chức tín dụng cổ phần, tổ chức tín dụng là ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng

Sai. Tổ chức tín dụng là ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng

128. Thị trường ngoại hối không có sự tham gia của chủ thể nào sau đây:

✅ Anh A và anh B có nhu cầu mua bán xe máy

Sai. Ngân hàng thương mại

Sai. Ngân hàng Trung ương

Sai. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu giao dịch ngoại hối

129. Thời hạn cho vay giữa các tổ chức tín dụng:

✅ Tối đa dưới 1 năm

Sai. Có thể trên 5 năm

Sai. Tối đa 6 tháng

Sai. Tối đa dưới 5 năm

130. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước không phải là:

✅ Người lãnh đạo, điều hành Ngân hàng Nhà nước cùng với Hội đồng quản trị của Ngân hàng Nhà nước

Sai. Người có nhiệm vụ, quyền hạn đại diện pháp nhân của Ngân hàng Nhà nước,

Sai. Người có nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức và chỉ đạo thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia theo thẩm quyền

Sai. Thành viên của Chính phủ, chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ, Quốc hội về lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng

131. Tiền để ra đời hoạt động ngân hàng bao gồm:

✅ Đáp ứng nhu cầu trao đổi tiền giữa các tầng lớp dân cư, đáp ứng nhu cầu được bảo quản và giữ gìn tài sản, đáp ứng sự luân chuyển dòng vốn giữa nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn

Sai. Bảo quản tài sản dư thừa

Sai. Đáp ứng nhu cầu trao đổi tiền giữa con người với nhau

Sai. Làm trung gian luân chuyển vốn giữa nơi thừa đến nơi thiếu

132. Tiền gửi được bảo hiểm là:

✅ Tiền gửi bằng đồng Việt Nam của cá nhân gửi tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi dưới hình thức tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi khác theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng

Sai. Tiền gửi bằng đồng ngoại tệ của cá nhân gửi tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi dưới hình thức tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi khác theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng

Sai. Tiền gửi bằng đồng Việt Nam của cá nhân, tổ chức gửi tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi dưới hình thức tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi khác theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng

Sai. Tiền gửi bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ của cá nhân gửi tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi dưới hình thức tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi khác theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng

133. Tính thanh toán trọn vẹn và không hủy ngang của hợp đồng cho thuê tài chính được thể hiện như thế nào?

✅ khách hàng thuê phải trả đầy đủ tiền thuê theo thỏa thuận bao gồm nợ gốc và lãi thuê, các bên trong hợp đồng cho thuê tài chính không được quyền đơn phương hủy bỏ hợp đồng trừ một số trường hợp theo quy định của pháp luật

Sai. các bên trong hợp đồng cho thuê tài chính không được quyền đơn phương hủy bỏ hợp đồng, trừ một số trường hợp theo quy định của pháp luật

Sai. khách hàng thuê phải trả đầy đủ tiền thuê theo thỏa thuận bao gồm nợ gốc và lãi thuê

Sai. khách hàng thuê phải trả đầy đủ tiền thuê theo thỏa thuận bao gồm nợ gốc và lãi thuê, các bên trong hợp đồng cho thuê tài chính không được quyền đơn phương hủy bỏ hợp đồng

134. Tổ chức nào sau đây được thực hiện dịch vụ thanh toán

✅ Ngân hàng Nhà nước, Tổ chức tín dụng là ngân hàng, tổ chức khác được phép thực hiện dịch vụ thanh toán qua tài khoản theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Sai. Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Kho bạc nhà nước

Sai. Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng, tổ chức khác được phép thực hiện dịch vụ thanh toán qua tài khoản theo quyết định của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Sai. Ngân hàng Nhà nước, Tổ chức tín dụng là ngân hàng và Tổ chức tín dụng phi ngân hàng

135. Tổ chức nào sau đây không được phép nhận mở tài khoản thanh toán cho khách hàng?

✅ Tổ chức tín dụng phi ngân hàng

Sai. Kho bạc Nhà nước

Sai. Ngân hàng Nhà nước

Sai. Tổ chức tín dụng là ngân hàng

136. Tổ chức thực hiện các ủy nhiệm thanh toán giữa người chi trả và người thụ hưởng gọi là:

✅ Trung gian thanh toán

Sai. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ thanh toán

Sai. Ngân hàng thương mại

Sai. Tổ chức tín dụng

137. Tổ chức tín dụng không thể thiết lập dưới mô hình doanh nghiệp nào sau đây?

✅ Doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh

Sai. Công ty cổ phần

Sai. Công ty trách nhiệm hữu hạn

Sai. Hợp tác xã

138. Tổ chức tín dụng là công ty cổ phần theo quy định của pháp luật hiện hành là doanh nghiệp:

✅ Cho phép các nhà đầu tư có thể dễ dàng đầu tư bằng cách mua, bán cổ phần

Sai. Có vốn điều lệ không được chia thành nhiều phần bằng nhau

Sai. Một cổ đông là cá nhân có thể sở hữu 10% vốn điều lệ của TCTD cổ phần

Sai. Phải có sự tham gia góp vốn của Nhà nước

139. Tổ chức tín dụng là loại hình doanh nghiệp mang đặc điểm đặc trưng sau:

✅ Luôn có tư cách pháp nhân

Sai. Chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Công thương

Sai. Đối tượng kinh doanh là hàng hóa, dịch vụ

Sai. Hoạt động kinh doanh không chứa đựng quá nhiều rủi ro

140. Tổ chức tín dụng là:

✅ Doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng

Sai. Bất kỳ loại hình doanh nghiệp nào thực hiện hoạt động ngân hàng

Sai. Doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ

Sai. Tổ chức kinh tế thực hiện hoạt động ngân hàng

141. Tổ chức tín dụng nào sau đây không được phát hành GTCG?

✅ Quỹ tín dụng nhân dân

Sai. Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam

Sai. Công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính

Sai. Ngân hàng thương mại

142. Tờ Séc không được chấp nhận thanh toán nếu:

✅ Séc có lệnh đình chỉ thanh toán.

Sai. Số tiền trên séc không vượt quá số dư trên tài khoản của người trả tiền

Sai. Tờ séc được lập trên mẫu và đầy đủ các yếu tố, không tẩy xoá, sửa chữa hoặc bị rách hoặc các nội dung có mâu thuẫn

Sai. Tờ séc được nộp trong thời hạn xuất trình là 30 ngày

143. Trong cơ cấu tổ chức của tổ chức tín dụng

✅ Thường bao gồm: trụ sở chính, các chi nhánh, văn phòng đại diện và đơn vị sự nghiệp trực thuộc.

Sai. Chi nhánh của tổ chức tín dụng có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập và thực hiện hoạt động ngân hàng

Sai. Đơn vị sự nghiệp không phải là đơn vị hạch toán phụ thuộc của tổ chức tín dụng

Sai. Văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng thường được lập ở nhiều địa bàn để tăng cường khả năng huy động vốn của tổ chức tín dụng

144. Trong quá trình thực hiện thanh toán bằng Séc có các chủ thể:

✅ Người ký phát, người thụ hưởng, người bị ký phát, tổ chức thu hộ séc và trung tâm thanh toán bù trừ séc

Sai. Người ký phát, người bị ký phát

Sai. Người ký phát, người thụ hưởng

Sai. Người thụ hưởng, người bị ký phát

145. Trong thanh toán bằng ủy nhiệm thu, trường hợp người thụ hưởng và người trả tiền mở tài khoản tại một ngân hàng thì sau khi nhận được ủy nhiệm thu kèm theo hoá đơn chứng từ giao hàng, cung ứng dịch vụ do người thụ hưởng nộp vào, ngân hàng phải:

✅ Kiểm tra tính hợp lệ của ủy nhiệm thu, kiểm tra việc người trả tiền và người thụ hưởng đã có thỏa thuận thanh toán bằng ủy nhiệm thu hay chưa, nếu đủ điều kiện thực hiện thì ghi ngày tháng nhận chứng từ lên tất cả các liên ủy nhiệm thu, ký nhận chứng từ đối với khách hàng và tiến hành thanh toán

Sai. Kiểm tra tính hợp lệ của ủy nhiệm thu, kiểm tra việc người trả tiền và người thụ hưởng đã có thỏa thuận thanh toán bằng ủy nhiệm thu hay chưa.

Sai. Kiểm tra tính hợp lệ của ủy nhiệm thu, ký nhận chứng từ đối với khách hàng và tiến hành thanh toán

Sai. Ký nhận chứng từ đối với khách hàng và tiến hành thanh toán ủy nhiệm thu

146. Trường hợp nào sau đây TCTD không bị xem xét đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt?

✅ Cho vay vượt quá giới hạn được cấp tín dụng cho 1 khách hàng

Sai. Có nguy cơ mất khả năng chi trả

Sai. Hai năm liên tục bị xếp loại yếu kém theo quy định của NHNN

Sai. Nợ không có khả năng thu hồi có nguy cơ dẫn đến mất khả năng thanh toán

147. Tỷ giá hối đoái của đồng Việt Nam:

✅ Được hình thành trên cơ sở cung cầu ngoại tệ trên thị trường có sự điều tiết của Nhà nước

Sai. Do Bộ Tài chính quy định

Sai. Là căn cứ xác định giá vàng trên thị trường

Sai. Ngân hàng Nhà nước xác định và công bố tỷ giá hối đoái sau khi được Chính phủ thông qua

148. Ưu điểm của mô hình tổ chức tín dụng hợp tác xã như sau:

✅ Khuyến khích phát triển các khoản tiết kiệm nhỏ, giảm chi phí cấp tín dụng do bộ máy quản trị gọn nhẹ, linh hoạt

Sai. Dễ dàng huy động vốn từ các tổ chức, cá nhân

Sai. Hiệu quả trong trường hợp các thành viên có mối quan hệ chặt chẽ với nhau

Sai. Phù hợp với bất kỳ loại hình tổ chức tín dụng là Ngân hàng hay phi ngân hàng

149. Văn bản pháp luật nào sau đây là nguồn của pháp luật Ngân hàng?

✅ Luật Ngân hàng Nhà nước

Sai. Bộ luật Lao động

Sai. Luật Hôn nhân và gia đình

Sai. Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp

150. Văn phòng đại diện của Ngân hàng Nhà nước:

✅ Không có tư cách pháp nhân

Sai. Có tư cách pháp nhân

Sai. Được lập ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Sai. Được lập ở Hà Nội

151. Việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc bảo đảm khả năng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của bên bảo lãnh đối với bên được bảo lãnh được gọi là:

✅ Xác nhận bảo lãnh

Sai. Bảo lãnh đối ứng

Sai. Bảo lãnh thực hiện hợp đồng

Sai. Đồng bảo lãnh

152. Việc Tổ chức tín dụng tạm thời dừng giao dịch đối với tài khoản (một phần hoặc toàn bộ số dư tài khoản) theo yêu cầu của chủ tài khoản hoặc theo thỏa thuận giữa các bên gọi là:

✅ Tạm khóa tài khoản

Sai. Đóng tài khoản

Sai. Mở tài khoản

Sai. Phong tỏa tài khoản

153. Yếu tố nào không ảnh hưởng đến sự phát triển của hoạt động ngân hàng ở Việt Nam?

✅ Nhu cầu của doanh nghiệp X

Sai. Chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nước

Sai. Sự phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ tin học

Sai. Xu hướng hội nhập và quốc tế hóa hoạt động ngân hàng

Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin
Share on email
Share on tumblr
Share on pinterest
Share on reddit
Share on whatsapp
Share on print
Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!
chọn đánh giá của bạn
Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!
5.0

4 Bình Luận “Luật ngân hàng – EL25 – EHOU”

Hãy để lại câu hỏi của bạn bên dưới, chúng tôi sẽ trả lời TRONG 15 PHÚT

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

error: Nội dung có bản quyền vnCount !!
Gọi Ngay
Scroll to Top
Chào Sinh Viên Chăm Chỉ
  1. Tôi hi vọng bạn cũng đóng góp những câu hỏi còn thiếu dưới mục bình Luận (để có câu trả lời cho các bạn sau)
  2. Nếu bài viết giúp ích được bạn hoàn thành bài tập. Vui lòng đánh giá 5* dưới cuối bài và chia sẻ cho Đồng môn.
  3. Bạn muốn có đáp án các môn khác HÃY GIÚP TÔI (comment muốn giúp tôi dưới cuối bài)