You dont have javascript enabled! Please enable it! Luật ngân hàng - Đáp Án Trắc Nghiệm Môn EL25 - EHOU

Luật ngân hàng – Đáp Án Trắc Nghiệm Môn EL25 – EHOU

Luật ngân hàng EL25 EHOU

Nội dung chương trình Luật ngân hàng – EL25 – EHOU nhằm cung cấp những hiểu biết về hiểu và nắm được một số khái niệm cơ bản trong lĩnh vực pháp luật ngân hàng; các phương pháp nghiên cứu cơ bản trong khoa học luật ngân hàng;hiểu cách thức quản lí và hệ thống văn bản điều chỉnh hoạt động ngân hàng;nhận diện được bản chất, đặc thù của các quan hệ pháp luật trong lĩnh vực ngân hàng; thành thạo một số kĩ năng tìm kiếm và sử dụng các quy định của pháp luật ngân hàng để giải quyết những tình huống cơ bản, điển hình trong lĩnh vực ngân hàng; bước đầu mong muốn tiếp tục theo đuổi nghiên cứu tìm hiểu những kiến thức pháp lí sâu hơn trong lĩnh vực ngân hàng.

Mẹo Nhỏ Nên Đọc Qua

1. Để tìm kết quả nhanh thì nên sử dụng Máy Tính thay vì Điện Thoại.

2. Sau khi Sao chép (Copy) câu hỏi thì bấm “Ctrl + F” và Dán (Paste) câu hỏi vào ô tìm kiếm sẽ thấy câu cả lời. (Copy nguyên câu không ra thì thử vài từ để kiếm)

3. Trường hợp không tìm thấy câu hỏi. Lúc này vui lòng kéo xuống dưới cùng để đặt câu hỏi mục bình luận. Sẽ được trả lời sau ít phút.

4. Xem danh sách đáp án Trắc nghiệm EHOU

5. THAM GIA KHẢO SÁT VỀ CÂU HỎI (Khảo sát giúp chúng tôi biết sự trải nghiệm của Bạn, Bạn có thể đóng ý kiến giúp Chúng tôi tăng trải nghiệm của bạn. Đặc biệt chúng tôi chọn ra 1 người may mắn mỗi tuần để trao Mã Kích Hoạt LawPro 30 Miễn Phí)

6. Tham gia group Facebook Sinh Viên Luật để được hỗ trợ giải bài tập và Nhận Mã Kích hoạt tài khoản Pro Miễn Phí

7. Nếu đăng nhập mà không thấy đáp án thì làm như sau: Giữ Phím Ctrl sau đó bấm phím F5 trên bàn phím “Ctrl + F5” để trình duyệt xóa cache lúc chưa đăng nhập và tải lại nội dung.

Đáp án trắc nghiệm Luật Ngân Hàng – EL25 – EHOU

Chỉ Thành Viên MemberPro Mới xem được toàn bộ đáp án.

Click chọn vào hình ảnh để xem chi tiết gói MemberPro. Hoặc cho vào giỏ hàng để mua ngay. Hoàn tiền 100% nếu không hài lòng.

  • Law Pro 30 Ngày

    Giá bán: 100.000

    Tham khảo được câu hỏi trắc nghiệm của hơn 60 môn ngành Luật trong 30 ngày. Giúp nhớ kiến thức và giúp ích trong quá trình học tập, thi cử. Hoàn tiền 100% nếu không hài lòng.


    Deprecated: preg_replace(): Passing null to parameter #3 ($subject) of type array|string is deprecated in /www/wwwroot/vncount.vn/wp-includes/kses.php on line 1805
    Thêm vào giỏ hàng
  • Law Pro 180 Ngày

    Giá bán: 500.000

    Tham khảo được câu hỏi trắc nghiệm của hơn 60 môn ngành Luật trong 180 ngày. Giúp nhớ kiến thức và giúp ích trong quá trình học tập, thi cử. Hoàn tiền 100% nếu không hài lòng.


    Deprecated: preg_replace(): Passing null to parameter #3 ($subject) of type array|string is deprecated in /www/wwwroot/vncount.vn/wp-includes/kses.php on line 1805
    Thêm vào giỏ hàng
  • Law Pro 1000 Ngày

    Giá bán: 1.000.000

    Tham khảo được câu hỏi trắc nghiệm của hơn 60 môn ngành Luật trong 1000 ngày. Giúp nhớ kiến thức và giúp ích trong quá trình học tập, thi cử. Hoàn tiền 100% nếu không hài lòng.


    Deprecated: preg_replace(): Passing null to parameter #3 ($subject) of type array|string is deprecated in /www/wwwroot/vncount.vn/wp-includes/kses.php on line 1805
    Thêm vào giỏ hàng

Cập nhật 20/10/2021

1. Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng cổ phần có ít nhất:

– (S): 2 thành viên 

– (S): 4 thành viên 

– (Đ)✅: 3 thành viên 

– (S): 5 thành viên 

2. Bảo lãnh ngân hàng:

– (S): Có thể do các TCTD hoặc các tổ chức, cá nhân khác thực hiện 

– (S): Là một hình thức bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự 

– (Đ)✅: Là hình thức cấp tín dụng của TCTD 

– (S): Chịu sự điều chỉnh trực tiếp của pháp luật dân sự 

3. Các biện pháp bảo đảm tiền vay của TCTD? 

– (S): Chỉ bao gồm biện pháp cầm cố, thế chấp tài sản của khách hàng vay, bảo lãnh của bên thứ ba 

– (Đ)✅: Là việc tổ chức tín dụng áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo Cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản nợ đã cho khách hàng vay 

– (S): Có thể được thỏa thuận bằng lời nói giữa các chủ thể tham gia hợp đồng tín dụng 

– (S): Được thực hiện theo quy định của pháp luật ngân hàng 

4. Các nguyên tắc pháp lý trong quan hệ cho vay giữa TCTD với khách hàng bao gồm:

– (S): TCTD chỉ được quyền đòi tiền cho vay khi đến hạn trong hợp đồng tín dụng 

– (Đ)✅: Nguyên tắc sử dụng vốn vay đúng mục đích thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng, nguyên tắc hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng 

– (S): Đối tượng cho vay là tiền tệ và các loại tài sản khác Nguyên tắc sử dụng vốn vay đúng mục đích theo thỏa thuận của các bên 

5. Cam kết bảo lãnh:

– (Đ)✅: Là cam kết đơn phương bằng văn bản của tổ chức tín dụng hoặc văn bản thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng, khách hàng được bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh 

– (S): Chỉ có thể là cam kết đơn phương bằng văn bản của TCTD với bên nhận bảo lãnh 

– (S): Chỉ có thể là văn bản thỏa thuận giữa TCTD, khách hàng được bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh 

– (S): Là cam kết đơn phương bằng lời nói của tổ chức tín dụng hoặc văn bản thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng, khách hàng được bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh 

6. Cấu trúc hệ thống ngân hàng Việt Nam hiện nay có các chủ thể nào?

– (Đ)✅: Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức hoạt động ngân hàng 

– (S): Doanh nghiệp 

– (S): Ngân hàng Nhà nước 

– (S): Ngân hàng thương mại 

7. Chế độ sử dụng tài khoản thanh toán giữa các NHTM qua NHNN và thanh toán giữa các doanh nghiệp qua NHTM có những điểm nào giống và khác nhau?

– (S): Giống nhau về quy trình nghiệp vụ nhưng khác nhau về nguyên tắc thực hiện 

– (Đ)✅: Giống nhau về nguyên tắc thực hiện nhưng khác nhau về quy trình nghiệp vụ 

– (S): Giống nhau về quy chế nhưng khác nhau về thể lệ 

– (S): Giống nhau về thể lệ nhưng khác nhau về quy chế 

8. Chi nhánh của Ngân hàng Nhà nước:

– (Đ)✅: Được lập ở 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 

– (S): Có tư cách pháp nhân 

– (S): Được lập ở những tỉnh, thành phố lớn 

– (S): Không được tiến hành hoạt động nghiệp vụ ngân hàng 

9. Chính sách tiền tệ quốc gia là:

– (S): Bộ phận của chính sách đối nội và đối ngoại của Nhà nước nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước 

– (S): Bộ phận của chính sách kinh tế – tài chính của Nhà nước nhằm giảm thiểu lạm phát 

– (S): Bộ phận của chính sách kinh tế – tài chính của Nhà nước nhằm ổn định giá trị đồng tiền, kiềm chế lạm phát, giúp những người dân nghèo có công ăn việc làm ổn định và tiếp cận được với nguồn vốn tín dụng của các Ngân hàng 

– (Đ)✅: Bộ phận của chính sách kinh tế – tài chính của Nhà nước nhằm ổn định giá trị đồng tiền, kiềm chế lạm phát, thúc đẩy kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và nâng cao đời sống của nhân dân 

10. Cho thuê tài chính: 

– (Đ)✅: Là hoạt động tín dụng trung và dài hạn 

– (S): Chỉ do công ty cho thuê tài chính thực hiện 

– (S): Có đối tượng tài sản thuê là động sản hoặc bất động sản 

– (S): Là hoạt động tín dụng ngắn hạn 

11. Chủ thể ký kết hợp đồng tín dụng bao gồm:

⇒ Chủ thể cho vay là các cá nhân, tổ chức, đáp ứng được điều kiện để trở thành chủ thể cho vay; chủ thể đi vay là tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức cá nhân nước ngoài có nhu cầu vay vốn 

⇒ Chủ thể cho vay là các TCTD được thành lập và hoạt động tại Việt Nam, đáp ứng được điều kiện để trở thành chủ thể cho vay, chủ thể đi vay là tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức cá nhân nước ngoài có nhu cầu vay vốn, có đủ điều kiện vay vốn theo quy định của pháp luật 

⇒ Chủ thể cho vay là các TCTD được thành lập và hoạt động tại Việt Nam, đáp ứng được điều kiện để trở thành chủ thể cho vay; chủ thể đi vay là tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức cá nhân nước ngoài có nhu cầu vay vốn phục vụ cho mục đích kinh doanh 

⇒ Chủ thể cho vay tất cả TCTD được thành lập và hoạt động tại Việt Nam, chủ thể đi vay là tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức cá nhân nước ngoài có nhu cầu vay vốn phục vụ mục đích kinh doanh, tiêu dùng 

12. Chủ thể nào chịu trách nhiệm về việc kiểm soát đặc biệt đối với TCTD khi chính TCTD đó không thể giải quyết được khó khăn của mình?

⇒ Bộ Tài chính 

⇒ Các TCTD khác 

⇒ Ngân hàng Nhà nước 

⇒ Chính phủ 

13. Chức năng của hệ thống pháp luật ngân hàng?

⇒ Cơ sở pháp lý để giải quyết các tranh chấp có thể phát sinh trong lĩnh vực ngân hàng 

⇒ Bảo vệ hoạt động ngân hàng 

⇒ Ổn định nền kinh tế – xã hội Việt Nam 

⇒ Tạo điều kiện cho Nhà nước thực hiện hoạt động kinh doanh ngân hàng 

14. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam bao gồm: 

⇒ Các phòng, ban, 

⇒ Các Vụ, Cục, các chi nhánh 

⇒ Hội sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện và các công ty con trực thuộc 

⇒ Trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện và các tổ chức trực thuộc 

15. Cơ cấu tổ chức quản lý của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần bao gồm:

⇒ Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Tổng giám đốc (Giám đốc) 

⇒ Đại hội đồng cổ đông, Ban kiểm soát và Tổng giám đốc (Giám đốc) 

⇒ Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Tổng giám đốc (Giám đốc) 

⇒ Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, tổng giám đốc (giám đốc) 

16. Cơ sở thiết lập hệ thống tổ chức của Ngân hàng Nhà nước như hiện nay:

⇒ Do vị trí pháp lý của Ngân hàng Nhà nước quyết định 

⇒ Đáp ứng chức năng quản lý nhà nước 

⇒ Do Ngân hàng Nhà nước là cơ quan ngang bộ nên có cơ cấu tổ chức giống cách bộ khác 

⇒ Do Ngân hàng Nhà nước là Ngân hàng Trung ương nên có cơ cấu tổ chức giống ngân hàng khác 

17. Công cụ để Ngân hàng Nhà nước thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia bao gồm:

⇒ Tái cấp vốn, lãi suất, dự trữ bắt buộc, tỷ giá hối đoái, nghiệp vụ thị trường mở và các công cụ khác 

⇒ Tái cấp vốn, dự trữ bắt buộc, lãi suất, mua bán giấy tờ có giá dài hạn, tỷ giá hối đoái và các công cụ khác 

⇒ Tái cấp vốn, dự trữ bắt buộc, tỷ giá hối đoái và các công cụ khác 

⇒ Tái cấp vốn, lãi suất, nghiệp vụ thị trường mở 

18. Dấu hiệu nhận biết ngân hàng Trung ương

⇒ Tổ chức chịu trách nhiệm thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia 

⇒ Tổ chức kinh doanh tiền tệ 

⇒ Tổ chức quản lý quỹ Ngân sách Nhà nước 

⇒ Tổ chức thực hiện quản lý nhà nước trong lĩnh vực thương mại 

19. Dấu mốc quan trọng của sự phát triển hệ thống pháp luật ngân hàng Việt Nam là sự ra đời của văn bản pháp luật nào sau đây?

⇒ Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước và Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính năm 1990 

⇒ Luật Các Tổ chức tín dụng 

⇒ Luật Ngân hàng Nhà nước 

⇒ Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước năm 1990 

20. Để chuyên biệt hóa hoạt động cũng như tạo điều kiện phát sinh thêm nhiều lợi nhuận, phân chia lợi ích, Ngân hàng A chuyển đổi thành hai Ngân hàng với hai phương hướng hoạt động khác nhau. Hoạt động tổ chức lại Ngân hàng A này được gọi là:

⇒ Hợp nhất tổ chức tín dụng 

⇒ Chia tổ chức tín dụng 

⇒ Sáp nhập tổ chức tín dụng 

⇒ Tách Tổ chức tín dụng 

21. Để được cấp giấy phép thành lập Tổ chức tín dụng, không cần đáp ứng điều kiện: 

⇒ Chủ sở hữu được nhiều người biết đến 

⇒ Có điều lệ phù hợp với quy định của pháp luật 

⇒ Có vốn điều lệ, vốn được cấp tối thiểu bằng mức vốn pháp định 

⇒ Người quản lý, người điều hành, thành viên ban kiểm soát có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của pháp luật 

22. Để thực hiện thanh toán qua ngân hàng, khách hàng phải có những điều kiện gì? 

⇒ Khách hàng phải có tài khoản ở ngân hàng 

⇒ Khách hàng phải có tài khoản ở ngân hàng, tài khoản phải có đủ số dư để thực hiện chi trả và phải có quy chế thanh toán do NHNN ban hành 

⇒ Khách hàng phải có tài khoản ở ngân hàng, tài khoản phải có đủ số dư để thực hiện chi trả, nếu không phải được ngân hàng cấp cho một hạn mức thấu chi nhất định và phải có quy chế thanh toán do NHNN ban hành 

⇒ Khách hàng phải có tài khoản ở ngân hàng, tài khoản phải có đủ số dư để thực hiện chi trả, nếu không phải được ngân hàng cấp cho một hạn mức thấu chi nhất định. 

23. Để tiến hành hoạt động kinh doanh vàng miếng, TCTD không phải đáp ứng điều kiện sau: 

⇒ Có nhân viên được đào tạo nghiệp vụ kinh doanh vàng 

⇒ Có đăng ký hoạt động kinh doanh vàng 

⇒ Có mạng lưới chi nhánh từ 5 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên 

⇒ Có vốn điều lệ từ 3.000 tỷ đồng trở lên 

24. Để tiến hành hoạt động kinh doanh vàng miếng, TCTD không phải đáp ứng điều kiện sau:

⇒ Bao gồm tất cả các phương án 

⇒ Có đăng ký hoạt động kinh doanh vàng 

⇒ Có mạng lưới chi nhánh từ 5 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên 

⇒ Có vốn điều lệ từ 3.000 tỷ đồng trở lên 

25. Để trở thành chủ thể đi vay, khách hàng không phải đáp ứng điều kiện sau:

⇒ Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết 

⇒ Có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp 

⇒ Có người đứng ra bảo lãnh cho khoản vay của mình tại TCTD 

⇒ Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật 

26. Dịch vụ thanh toán không bao gồm các hình thức:

⇒ Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt giữa người chi trả và người thụ hưởng 

⇒ Hoạt động cung ứng các phương tiện thanh toán 

⇒ Thực hiện các giao dịch thanh toán trong nước và quốc tế theo sự ủy nhiệm của khách hàng 

⇒ Thực hiện việc thu hộ hoặc chi hộ cho các chủ thể có nhu cầu 

27. Điểm khác biệt căn bản giữa tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn là gì?

⇒ Tiền gửi không kỳ hạn có thể rút được bất cứ lúc nào kể cả khi TCTD đóng cửa, trong khi tiền gửi có kỳ hạn chỉ rút được khi đến hạn 

⇒ Tiền gửi không kỳ hạn có thể rút được bất cứ lúc nào kể cả khi TCTD đóng cửa, trong khi tiền gửi có kỳ hạn có thể rút được bất cứ lúc nào khi TCTD mở cửa 

⇒ Tiền gửi không kỳ hạn có thể rút được bất cứ lúc nào TCTD mở cửa, trong khi tiền gửi định kỳ chỉ rút được khi đến hạn 

⇒ Tiền gửi không kỳ hạn có thể rút được bất cứ lúc nào, trừ khi TCTD đóng cửa, trong khi tiền gửi có kỳ hạn chỉ rút được khi đến hạn 

28. Điểm khác biệt cơ bản nào giữa Ngân hàng thương mại và Ngân hàng chính sách?

⇒ Mục tiêu hoạt động 

⇒ Đều do Nhà nước thành lập 

⇒ Hoạt động ngân hàng 

⇒ Phạm vi hoạt động 

29. Điều khoản thường lệ trong hợp đồng tín dụng:

⇒ Bao gồm điều khoản về điều kiện vay, mục đích sử dụng vốn vay, phương thức cho vay, số vốn vay 

⇒ Là các điều khoản mà các bên thỏa thuận hoặc không thỏa thuận thì hợp đồng vẫn phát sinh hiệu lực 

⇒ Bao gồm điều khoản về lãi suất, thời hạn cho vay, hình thức bảo đảm, giá trị tài sản bảo đảm, phương thức trả nợ và những cam kết khác được các bên thỏa thuận 

⇒ Là những điều khoản phải có trong hợp đồng, có nó hợp đồng mới phát sinh hiệu lực 

30. Định nghĩa hoạt động ngân hàng thường được pháp luật các quốc gia trên thế giới xây dựng theo phương pháp:

⇒ Định nghĩa chính xác hoạt động ngân hàng là gì 

⇒ Mô tả bản chất của hoạt động ngân hàng 

⇒ Liệt kê những hoạt động mà quốc gia đó chấp nhận coi là hoạt động ngân hàng 

⇒ Mô tả dấu hiệu của hoạt động ngân hàng 

31. Đối tượng chiết khấu bao gồm:

⇒ Các công cụ chuyển nhượng và các GTCG thỏa mãn những điều kiện được chiết khấu 

⇒ Các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được phát hành hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật của nước phát hành hoặc tập quán thương mại quốc tế phù hợp với pháp luật Việt Nam; 

⇒ Hối phiếu đòi nợ; Hối phiếu nhận nợ; Séc; Các loại công cụ chuyển nhượng khác được chiết khấu theo quy định của pháp luật 

⇒ Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước; Trái phiếu Chính phủ; Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, Trái phiếu Chính quyền địa phương, Kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu do tổ chức khác phát hành và được chiết khấu theo quy định của pháp luật hiện hành.

32. Đối tượng được huy động vốn thông qua vay vốn của Ngân hàng Nhà nước:

⇒ TCTD là ngân hàng, TCTD phi ngân hàng, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài 

⇒ Ngân hàng thương mại, Ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã 

⇒ Tất cả các loại hình TCTD theo quy định của pháp luật 

⇒ TCTD là ngân hàng, Tổ chức tài chính vi mô 

33. Đối tượng kinh doanh của hoạt động ngân hàng là:

⇒ Dịch vụ 

⇒ Đồ dùng gia đình 

⇒ Tiền tệ 

⇒ Hàng hóa

34. Gia hạn nợ vay là:

⇒ Việc TCTD chấp thuận thay đổi kỳ hạn trả nợ gốc và/hoặc lãi vốn vay trong phạm vi thời hạn cho vay đã thỏa thuận trước đó trong hợp đồng tín dụng, mà kỳ hạn trả nợ cuối cùng không thay đổi 

⇒ Việc TCTD điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ vay đối với các khoản nợ vay của khách hàng 

⇒ Việc tổ chức tín dụng chấp thuận kéo dài thêm một khoảng thời gian trả nợ gốc và/hoặc lãi vốn vay, vượt quá thời hạn cho vay đã thỏa thuận trước đó trong hợp đồng tín dụng 

⇒ Việc tổ chức tín dụng chấp thuận kéo dài thêm một khoảng thời gian trả nợ gốc vượt quá thời hạn cho vay đã thỏa thuận trước đó trong hợp đồng tín dụng 

35. Giải thể TCTD không thể xảy ra trong trường hợp:

⇒ Sau khi chấm dứt kiểm soát đặc biệt, TCTD vẫn lâm vào tình trạng phá sản 

⇒ Bị thu hồi giấy phép 

⇒ Khi hết thời hạn hoạt động không xin gia hạn/ xin gia hạn nhưng không được NHNN chấp thuận bằng văn bản 

⇒ Tự nguyện xin giải thể khi có khả năng thanh toán hết nợ và được NHNN chấp thuận bằng văn bản 

36. Giao dịch cho thuê tài chính phải thỏa mãn điều kiện nào sau đây?

⇒ Tổng số tiền thuê một tài sản quy định tại hợp đồng cho thuê tài chính ít nhất phải bằng giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng 

⇒ Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được quyền mua tài sản cho thuê theo giá trị thực tế của tài sản cho thuê tại thời điểm mua lại 

⇒ Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê phải trả lại tài sản thuế cho bên cho thuê 

⇒ Thời hạn cho thuê một tài sản phải ít nhất bằng 70% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản cho thuê đó 

37. Giấy tờ có giá do TCTD phát hành bao gồm: 

⇒ Kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu 

⇒ Cổ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn, chứng chỉ tiền gửi dài hạn. 

⇒ Cổ phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu 

⇒ Giấy tờ có giá ngắn hạn, kỳ phiếu, trái phiếu 

38. Giới hạn cấp tín dụng đối với một khách hàng của Ngân hàng thương mại là:

⇒ 15% vốn tự có của NHTM 

⇒ 25% vốn tự có của NHTM 

⇒ 50% vốn tự có của NHTM 

⇒ 70% vốn tự có của NHTM 

39. Hãng taxi X đầu tư 200 xe ô tô 04 chỗ ngồi để mở rộng hoạt động kinh doanh. Để có nguồn vốn thực hiện hoạt động đầu tư vào lĩnh vực khác, hãng taxi X đến công ty cho thuê tài chính M cấp tín dụng dưới hình thức cho thuê tài chính cho mình, theo đó, CTCTTC M sẽ mua 200 xe ô tô 04 chỗ ngồi của hãng taxi X, sau đó cho hãng taxi X thuê lại. Đây là hình thức cho thuê tài chính nào?

⇒ Mua và cho thuê lại 

⇒ Cho thuê tài chính không hoàn trả tài sản thuê 

⇒ Cho thuê tài chính liên kết 

⇒ Cho thuê tài chính thông thường 

40. Hiện nay TCTD có thể thực hiện những hình thức kinh doanh ngoại hối cơ bản nào?

⇒ Giao dịch giao ngay, giao dịch kỳ hạn, giao dịch hoán đổi, giao dịch quyền chọn và giao dịch giao sau 

⇒ Giao dịch giao ngay, giao dịch kỳ hạn, giao dịch hoán đổi, thanh toán và hỗ trợ đầu tư bằng ngoại tệ 

⇒ Giao dịch hối đoái, thanh toán và hỗ trợ đầu tư bằng ngoại hối, huy động vốn bằng ngoại tệ, cấp tín dụng bằng ngoại tệ 

⇒ Giao dịch giao ngay, giao dịch kỳ hạn, huy động vốn bằng ngoại tệ, cấp tín dụng bằng ngoại tệ 

41. Hình thức thanh toán thông qua thư tín dụng có thể sử dụng trong những tình huống nào?

⇒ Trong trường hợp hai bên mua và bán hàng hóa không tín nhiệm lẫn nhau 

⇒ Trong trường hợp hai bên cung ứng dịch vụ không tín nhiệm lẫn nhau 

⇒ Trong trường hợp hai bên cung ứng dịch vụ tín nhiệm lẫn nhau 

⇒ Trong trường hợp hai bên mua và bán hàng hóa tín nhiệm lẫn nhau 

42. Hoạt động cấp tín dụng của TCTD không có đặc trưng nào sau đây: 

⇒ Luôn dựa trên sự tín nhiệm về khả năng hoàn trả mà TCTD dành cho bên được cấp tín dụng 

⇒ Chịu sự điều chỉnh trực tiếp của Bộ luật Dân sự 

⇒ Nguồn vốn chủ yếu mà TCTD sử dụng để cấp tín dụng cho khách hàng là nguồn vốn huy động 

⇒ TCTD phải được hoàn lại vốn tín dụng đã cấp sau một khoảng thời gian theo thỏa thuận 

43. Hoạt động chiết khấu GTCG của TCTD được thực hiện dưới hình thức pháp lý là

⇒ Hợp đồng chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác 

⇒ Hợp đồng bảo lãnh ngân hàng 

⇒ Hợp đồng bao thanh toán 

⇒ Hợp đồng tín dụng 

44. Hoạt động chiết khấu GTCG của TCTD khác gì với hoạt động chiết khấu GTCG của NHNN?

⇒ Mục đích thực hiện hoạt động khác nhau 

⇒ Bản chất của hoạt động khác nhau 

⇒ GTCG được chiết khấu khác nhau 

⇒ Pháp luật điều chỉnh khác nhau 

45. Hoạt động chủ yếu của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là:

⇒ Thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia 

⇒ Cho doanh nghiệp vay vốn 

⇒ Nhận khiếu nại của người dân về lĩnh vực ngân hàng 

⇒ Nhận tiền gửi của công chúng 

46. Hoạt động giám sát hệ thống ngân hàng của Ngân hàng Nhà nước:

⇒ Có đối tượng là bất kỳ doanh nghiệp nào được thành lập và hoạt động tại Việt Nam 

⇒ Thuộc về chức năng của Ngân hàng Trung ương 

⇒ Được thực hiện khi có khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực ngân hàng 

⇒ Không có sự hỗ trợ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và tổ chức khác 

47. Hoạt động ngân hàng mang đặc trưng nào sau đây?

⇒ Hoạt động ngân hàng có tính chuyên môn nghiệp vụ cao 

⇒ Bất kỳ chủ thể nào có nguyện vọng cũng có thể thực hiện hoạt động ngân hàng 

⇒ Bộ Công thương là cơ quan quản lý nhà nước đối với chủ thể thực hiện hoạt động ngân hàng 

⇒ Đối tượng kinh doanh của hoạt động ngân hàng là hàng hóa, dịch vụ 

48. Hoạt động ngân hàng thường được thể hiện ra bởi một, hoặc một số các hoạt động nào sau đây?

⇒ Nhận tiền gửi từ công chúng cấp tín dụng, cung cấp dịch vụ hỗ trợ thanh toán, chuyển đổi tiền tệ, các nghiệp vụ khác 

⇒ Cho vay 

⇒ Đổi tiền 

⇒ Nhận tiền gửi từ cá nhân 

49. Hoạt động ngoại hối của các tổ chức tín dụng được phép theo quy định của pháp luật hiện hành là:

⇒ Hoạt động kinh doanh ngoại hối, cung ứng dịch vụ ngoại hối của TCTD được phép với người cư trú, người không cư trú trong giao dịch vãng lai, giao dịch vốn và các giao dịch khác liên quan đến ngoại hối trên thị trường trong nước và quốc tế 

⇒ Hoạt động kinh doanh ngoại hối 

⇒ Hoạt động kinh doanh ngoại hối, cung ứng dịch vụ ngoại hối cho cá nhân, tổ chức trong các giao dịch liên quan đến ngoại hối trên thị trường trong nước và quốc tế 

⇒ Hoạt động mua bán ngoại hối, hoạt động kinh doanh ngoại hối và các hoạt động ngoại hối khác 

50. Hoạt động phát hành tiền:

⇒ Không bao gồm hoạt động phát hành tiền mẫu và tiền lưu niệm 

⇒ Là hoạt động phát hành tiền cho lưu thông 

⇒ Chỉ do duy nhất Ngân hàng Nhà nước thực hiện 

⇒ Được thực hiện khi có nhu cầu của nền kinh tế 

51. Hoạt động quản lý ngoại hối và hoạt động ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước không bao gồm hoạt động:

⇒ Kinh doanh vàng 

⇒ Quản lý ngoại hối và việc sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định của pháp luật 

⇒ Tổ chức và phát triển thị trường ngoại tệ 

⇒ Tổ chức, quản lý, tham gia thị trường ngoại tệ liên ngân hàng 

52. Hoạt động thanh tra ngân hàng của Ngân hàng Nhà nước:

⇒ Nhằm phát hiện và xử lý, ngăn chặn và phòng ngừa các hành vi vi phạm pháp luật ngân hàng 

⇒ Chỉ áp dụng với các Tổ chức tín dụng hoạt động ngân hàng 

⇒ Chỉ tuân theo quy định của pháp luật Ngân hàng 

⇒ Thuộc về chức năng của Ngân hàng Trung ương 

53. Hoạt động tín dụng của Ngân hàng Nhà nước không được thực hiện trong trường hợp sau:

⇒ Bảo lãnh cho Tổ chức tín dụng vay vốn trong nước 

⇒ Cho vay đối với Tổ chức tín dụng tạm thời mất khả năng chi trả 

⇒ Tái cấp vốn cho Tổ chức tín dụng 

⇒ Tạm ứng cho Ngân sách Trung ương để xử lý thiếu hụt tạm thời quỹ ngân sách nhà nước theo quyết định của Tổ chức tín dụng 

54. Hội đồng thành viên tồn tại ở mô hình tổ chức tín dụng là:

⇒ Công ty cổ phần 

⇒ Công ty TNHH 2 thành viên trở lên 

⇒ Công ty TNHH 1 thành viên 

⇒ Hợp tác xã 

55. Hợp đồng cấp bảo lãnh không có đặc điểm sau:

⇒ Thể hiện cam kết đơn phương bằng văn bản của tổ chức tín dụng hoặc văn bản thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng, khách hàng được bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh 

⇒ Có một bên chủ thể là tổ chức tín dụng với tư cách là bên cấp tín dụng 

⇒ Phải thể hiện dưới hình thức văn bản 

⇒ Phải tuân theo các quy định của pháp luật ngân hàng 

56. Hợp đồng tín dụng được coi là có hiệu lực kể từ thời điểm giao kết nếu thỏa mãn đầy đủ các điều kiện sau:

⇒ Chủ thể ký hợp đồng có đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi; Nội dung của hợp đồng không trái với các quy định của pháp luật 

⇒ Chủ thể ký hợp đồng có đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi, Việc ký hợp đồng tín dụng phải trên cơ sở sự tự do ý chí của các bên, không có sự lầm lẫn, gian dối hoặc cưỡng bức khi ký kết. 

⇒ Chủ thể ký hợp đồng có đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi; Nội dung của hợp đồng không trái với các quy định của pháp luật; Việc ký hợp đồng tín dụng phải trên cơ sở sự tự do ý chí của các bên, không có sự lầm lẫn, gian dối hoặc cưỡng bức khi ký kết. 

⇒ Nội dung của hợp đồng không trái với các quy định của pháp luật; Việc ký hợp đồng tín dụng phải trên cơ sở sự tự do ý chí của các bên, không có sự lầm lẫn, gian dối hoặc cưỡng bức khi ký kết. 

57. Hợp đồng tín dụng:

⇒ Là hình thức pháp lý của quan hệ cấp tín dụng giữa TCTD và khách hàng 

⇒ Là hình thức pháp lý của quan hệ cho vay giữa các chủ thể với nhau trong dân sự 

⇒ Là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa tổ chức tín dụng với các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện do luật định, theo đó tổ chức tín dụng ứng trước một số tiền cho bên vay sử dụng trong một thời gian nhất định, theo mục đích đã thỏa thuận với điều kiện có hoàn trả dựa trên sự tín nhiệm 

⇒ Là sự thỏa thuận giữa TCTD với khách hàng có đủ điều kiện do luật định dưới dạng văn bản hoặc miệng, theo đó, TCTD ứng trước một số tiền cho bên vay sử dụng trong một thời gian nhất định, theo mục đích đã thỏa thuận với điều kiện có hoàn trả dựa trên sự tín nhiệm 

58. Huy động vốn bằng vay vốn của các TCTD, tổ chức tài chính khác:

⇒ Là giao dịch mà TCTD thực hiện giao hoặc cam kết giao cho TCTD khác một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi 

⇒ Có đối tượng cho vay, đi vay bao gồm tất cả các loại hình TCTD theo quy định của pháp luật hiện hành 

⇒ Được thực hiện bất cứ khi nào TCTD có nhu cầu cần vốn 

⇒ Là nguồn vốn lớn và quan trọng để TCTD thực hiện các hoạt động kinh doanh khác 

59. Khi thực hiện chính sách tiền tệ nới lỏng, Ngân hàng Nhà nước sẽ:

⇒ Giảm mức dự trữ bắt buộc 

⇒ Tăng mức dự trữ bắt buộc 

⇒ Tăng mức dự trữ bắt buộc sau đó giảm mức dự trữ bắt buộc. 

⇒ Yêu cầu các Tổ chức tín dụng mua giấy tờ có giá thông qua thị trường mở 

60. Khi thực hiện giao dịch cho vay, đi vay, các TCTD phải đảm bảo nguyên tắc nào sau đây? 

⇒ Đáp ứng đủ các điều kiện tham gia giao dịch cho vay, đi vay mà pháp luật quy định 

⇒ Bên vay có thể hoàn trả toàn bộ số tiền nợ khi nào có đủ nguồn vốn để trả 

⇒ Có thể thực hiện tại chi nhánh của TCTD 

⇒ Nhằm bù đắp thiếu hụt nguồn vốn tạm thời cho TCTD 

61. Lãnh đạo và điều hành Ngân hàng Nhà nước do: 

⇒ Thống đốc Ngân hàng Nhà nước 

⇒ Bộ trưởng Ngân hàng Nhà nước thực hiện 

⇒ Chính phủ 

⇒ Hội đồng quản trị và Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thực hiện 

62. Luật các TCTD có những quy định nào về an toàn đối với hoạt động của NHTM?

⇒ NHTM phải lập quỹ dự trữ bắt buộc, quỹ dự tròng rủi ro và duy trì các tỷ lệ an toàn theo quy định 

⇒ NHTM phải lập quỹ dự trữ bắt buộc theo quy định. 

⇒ NHTM phải lập quỹ dự trữ bắt buộc và duy trì các tỷ lệ an toàn theo quy định 

⇒ NHTM phải lập quỹ dự trữ bắt buộc và quỹ dự phòng rủi ro theo quy định 

63. Mô hình hệ thống ngân hàng một cấp tồn tại tới năm nào? 

⇒ 1990 

⇒ 1951 

⇒ 1975 

⇒ 2010 

64. Ngân hàng Nhà nước thực hiện hoạt động tín dụng đối với: 

⇒ Chính phủ và các Tổ chức tín dụng 

⇒ Các cơ quan nhà nước 

⇒ Các Tổ chức tín dụng nhằm mục đích kinh doanh thu lợi nhuận 

⇒ Tất cả các tổ chức, cá nhân trong nền kinh tế khi có nhu cầu 

65. Ngân hàng Nhà nước cho các TCTD vay vốn thông qua phương thức

⇒ Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá 

⇒ Cấp vốn cho TCTD 

⇒ Chiết khấu giấy tờ có giá 

⇒ Tái chiết khấu GTCG 

66. Ngân hàng Nhà nước thực hiện tái cấp vốn cho các Tổ chức tín dụng không thông qua hình thức nào sau đây?

⇒ Cho thuê tài chính. 

⇒ Chiết khấu giấy tờ có giá 

⇒ Cho vay có bảo đảm bằng hồ sơ tín dụng 

⇒ Cho vay có đảm bảo bằng cầm cố giấy tờ có giá 

67. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có các vị trí pháp lý như sau:

⇒ Cơ quan ngang bộ của Chính phủ, Ngân hàng Trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 

⇒ Cơ quan của Bộ tài chính 

⇒ Cơ quan trực thuộc Quốc hội 

⇒ Ngân hàng của Chính phủ 

68. Ngân hàng Trung ương không phải là:

⇒ Tổ chức mở tài khoản thanh toán cho cá nhân, tổ chức 

⇒ Tổ chức chịu trách nhiệm thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia 

⇒ Tổ chức có quyền phát hành đồng tiền quốc gia 

⇒ Tổ chức đảm bảo sự ổn định của hệ thống ngân hàng 

69. Ngân hàng, Kho bạc nhà nước phục vụ bên trả tiền khi nhận được ủy nhiệm chi của khách hàng nộp vào cần:

⇒ Kiểm tra thủ tục lập ủy nhiệm chi, số dư tài khoản tiền gửi của khách hàng trước khi thực hiện thanh toán 

⇒ Kiểm tra thủ tục lập ủy nhiệm chi và kiểm tra xem bên chi trả có tài khoản ở ngân hàng, KBNN hay không 

⇒ Kiểm tra thủ tục lập ủy nhiệm chi, kiểm tra xem bên thụ hưởng có tài khoản ở ngân hàng, KBNN hay không 

⇒ Kiểm tra xem bên thụ hưởng có đủ số dư trên tài khoản ở Ngân hàng, KBNN hay không 

70. Nghiệp vụ nào sau đây không phải là hoạt động ngân hàng?

⇒ Nhận thừa kế tài sản. 

⇒ Cấp tín dụng 

⇒ Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản 

⇒ Nhận tiền gửi 

71. Nhận định nào cho thấy ý nghĩa đầy đủ nhất của dịch vụ thanh toán qua tài khoản trong đời sống kinh tế – xã hội cũng như trong hoạt động của khách hàng và ngân hàng? 

⇒ Giúp tiết kiệm chi phí lưu thông tiền mặt, thúc đẩy thanh toán và chu chuyển hàng hóa nhanh, giúp hoạt động thanh toán của khách hàng được thực hiện nhanh chóng, an toàn, thuận tiện, giúp Ngân hàng có thêm nguồn vốn thực hiện hoạt động kinh doanh, mở rộng khả năng cung ứng tín dụng cho nền kinh tế 

⇒ Giúp hoạt động thanh toán của khách hàng được thực hiện nhanh chóng, an toàn và thuận tiện, giúp ngân hàng có thể huy động vốn tạm thời nhàn rỗi của khách hàng vào mục đích cho vay nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung 

⇒ Giúp tiết kiệm chi phí lưu thông tiền mặt, thúc đẩy thanh toán và chu chuyển hàng hóa nhanh góp phần phát triển kinh tế – xã hội 

⇒ Góp phần giảm áp lực tiền mặt đối với nền kinh tế, qua đó nhà nước có khả năng kiểm soát lạm phát tốt hơn 

72. Nhận định nào đúng về Bảo hiểm tiền gửi?

⇒ Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam là tổ chức tài chính nhà nước, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận. 

⇒ Mục đích hoạt động của Bảo hiểm tiền gửi là bảo vệ quyền lợi cho tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi 

⇒ Phí bảo hiểm tiền gửi do tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi và khách hàng chi trả 

⇒ Việc tham gia bảo hiểm tiền gửi là quyền của các TCTD Việt Nam và chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam 

73. Nhận định nào đúng về tổ chức tín dụng là ngân hàng:

⇒ Ngân hàng là tổ chức tín dụng hoàn thiện nhất, có khả năng cung cấp tất cả các hình thức dịch vụ ngân hàng cho nền kinh tế 

⇒ Bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã thực hiện hoạt động ngân hàng với mục đích kinh doanh thu lợi nhuận. 

⇒ Chỉ bao gồm Ngân hàng thương mại và Ngân hàng chính sách 

⇒ Được phép thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng vì mục tiêu kinh doanh thu lợi nhuận. 

74. Nhận định nào không chính xác đối với các hoạt động kinh doanh khác của TCTD?

⇒ TCTD được thực hiện các hoạt động kinh doanh khác nếu có nhu cầu 

⇒ Hoạt động kinh doanh khác sẽ giúp TCTD tối đa hóa lợi nhuận trên cơ sở đảm bảo hoạt động ngân hàng đúng pháp luật 

⇒ Nhu cầu về các sản phẩm tài chính hỗn hợp ngày càng gia tăng, đòi hỏi TCTD cần thực hiện hoạt động kinh doanh khác để đáp ứng cho nền kinh tế 

⇒ TCTD tiến hành các hoạt động khác nhằm hỗ trợ cho hoạt động chính là hoạt động ngân hàng 

75. Nhận định nào không phản ánh đúng hoạt động cho vay của TCTD?

⇒ Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó TCTD giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi 

⇒ Chủ thể cho vay là các TCTD 

⇒ Hình thức pháp lý của quan hệ cho vay là hợp đồng cho vay 

⇒ Nguồn vốn cho vay chủ yếu từ nguồn vốn tín dụng 

76. Nhận định nào sau đây không đúng về hình thức huy động vốn bằng vay của các TCTD khác của TCTD?

⇒ TCTD thực hiện cho vay, đi vay bằng đồng Việt Nam, bằng ngoại tệ và bằng vàng 

⇒ Các bên tự xem xét, thỏa thuận áp dụng phương thức cho vay, đi vay từng lên, theo hạn mức hoặc theo phương thức khác 

⇒ Giao dịch cho vay, đi vay được thực hiện đều phải lập thành hợp đồng cho vay 

⇒ Lãi suất cho vay do các TCTD tự thỏa thuận, trừ trường hợp hoạt động ngân hàng có diễn biến bất thường, NHNN quy định lãi suất cho vay để các TCTD thực hiện 

77. Nhận định nào sau đây không đúng về hoạt động huy động vốn thông qua vay của NHNN?

⇒ GTCG được cầm cố có thể là GTCG do TCTD đề nghị vay phát hành 

⇒ Giá trị GTCG được sử dụng làm tài sản bảo đảm cho khoản vay cầm cố là tổng giá trị phát hành của GTCG được tính theo mệnh giá 

⇒ Phương thức thực hiện cho vay cầm cố có thể là TCTD giao dịch trực tiếp với NHNN hoặc giao dịch thông qua hệ | thống mạng giao dịch nghiệp vụ thị trường tiền tệ theo hướng dẫn của NHNN 

⇒ Thời hạn cho vay cầm cố dưới 12 tháng và không vượt quá thời hạn còn lại của GTCG được cầm cố 

78. Nhận định nào sau đây không đúng về tiền gửi tiết kiệm?

⇒ Là khoản tiền của cá nhân được gửi vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm, được xác nhận trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi theo quy định của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi. 

⇒ Là khoản tiền để dành của các cá nhân được ký gửi vào TCTD nhằm quản lý cất giữ hộ hoặc để hưởng lãi theo định kỳ chứ không nhằm mục đích để thanh toán 

⇒ Là khoản tiền đang chờ thanh toán, không phải tiền mà khách hàng để dành, nên khách hàng gửi tiền có thể rút ra hoặc sử dụng để thanh toán bất kỳ lúc nào theo yêu cầu 

⇒ Tiền gửi tiết kiệm có hai loại là tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn 

79. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước gồm có:

⇒ Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng 

⇒ Mua bán tiền tệ với cá nhân, tổ chức trong nền kinh tế 

⇒ Thực hiện hoạt động tín dụng cho Quốc hội 

⇒ Tổ chức, điều hành thị trường hàng hóa 

80. NHNN xem xét, quyết định cho vay đặc biệt đối với TCTD trong trường hợp nào sau đây?

⇒ TCTD lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả, đe dọa sự ổn định của hệ thống các TCTD 

⇒ TCTD cần vốn để thực hiện hoạt động kinh doanh 

⇒ TCTD có nhu cầu 

⇒ TCTD thiếu hụt vốn tạm thời 

81. Nội dung nào cho thấy sự khác biệt giữa công ty tài chính và ngân hàng?

⇒ Công ty tài chính không được huy động tiền gửi của cá nhân và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản 

⇒ Chịu sự quản lý của Ngân hàng Nhà nước. 

⇒ Được thực hiện hoạt động ngân hàng chính hãng hàng ứng dịch vụ thanh toán 

⇒ Là Tổ chức tín dụng 

82. Nội dung nào không phản ánh đúng bản chất của Tổ chức tài chính vi mô

⇒ Các khoản tín dụng của Tổ chức tài chính vi mô có thể không cần tài sản bảo đảm 

⇒ Là loại hình tổ chức tín dụng chủ yếu thực hiện hoạt động ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của các cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ 

⇒ Thực hiện hoạt động cho thuê tài chính 

⇒ Thường được hoạt động trong một địa bàn hẹp 

83. Nội dung nào sau đây không đúng về tài khoản thanh toán?

⇒ Trạng thái hoạt động của tài khoản vẫn duy trì ngay cả khi chủ tài khoản để số dư tài khoản thấp hơn mức tối thiểu do tổ chức thanh toán quy định 

⇒ Do chủ tài khoản là người đứng tên mở tài khoản 

⇒ Gồm có hai phần là Có và Nợ để phản ánh quá trình giao dịch và trạng thái tài khoản 

⇒ Là tài khoản tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng mở tại ngân hàng để sử dụng các dịch vụ thanh toán do ngân hàng cung ứng 

84. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc trưng của hoạt động bao thanh toán?

⇒ Bao thanh toán là một hình thức cấp tín dụng 

⇒ Bao thanh toán là một hình thức cấp tín dụng ngắn hạn 

⇒ Hoạt động bao thanh toán luôn gắn với hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa bên được bao thanh toán với bên mua hàng 

⇒ Hoạt động bao thanh toán là một hoạt động kinh doanh của TCTD 

85. Nội dung nào sau đây phản ánh dấu hiệu của hệ thống ngân hàng hai cấp?

⇒ Phân định rõ chức năng kinh doanh tiền tệ và quản lý nhà nước trong lĩnh vực ngân hàng 

⇒ Không phân định rõ chức năng kinh doanh tiền tệ và quản lý nhà nước 

⇒ Ngân hàng nhà nước cũng kinh doanh tiền tệ 

⇒ Tổ chức hoạt động ngân hàng thực hiện quản lý nhà nước 

86. Nội dung nào sau đây phản ánh tính chất của hoạt động ngân hàng?

⇒ Hoạt động ngân hàng tiềm ẩn nhiều nguy cơ rủi ro cao 

⇒ Hoạt động ngân hàng chứa đựng tính rủi ro giống như các hoạt động kinh doanh khác 

⇒ Hoạt động ngân hàng dễ dàng thực hiện. 

⇒ Hoạt động ngân hàng không tiềm ẩn rủi ro 

87. Nội dung nào thể hiện đầy đủ nhất chức năng của Ngân hàng Nhà nước bao gồm:

⇒ Ngân hàng Trung ương của nước Việt Nam 

⇒ Quản lý nhà nước trong lĩnh vực ngân hàng, Ngân hàng Trung ương của nước Việt Nam 

⇒ Phát hành tiền 

⇒ Quản lý nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng 

88. Pháp luật ngân hàng là sự cụ thể hóa nguyên tắc sau:

⇒ Đảm bảo an toàn hệ thống ngân hàng 

⇒ Bình đẳng giữa Nhà nước và chủ thể kinh doanh ngân hàng 

⇒ Giới hạn quyền tự do kinh doanh của các chủ thể hoạt động ngân hàng 

⇒ Thực hiện tốt pháp luật ngân hàng Việt Nam 

89. Pháp luật ngân hàng là: 

⇒ Các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ thương mại 

⇒ Các quy tắc xử sự giữa các cá nhân với nhau 

⇒ Tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội giữa các chủ thể pháp luật trong lĩnh vực ngân hàng 

⇒ Tổng hợp các quy phạm điều chỉnh các quan hệ xã hội giữa các chủ thể pháp luật trong lĩnh vực dân sự 

90. Phát biểu nào dưới đây là một phát biểu không chính xác về vai trò của nghiệp vụ huy động vốn của TCTD đối với Công chúng?

⇒ Nghiệp vụ huy động vốn tạo cho công chúng thêm một kênh phân phối và tiết kiệm tiền 

⇒ Nghiệp vụ huy động vốn cung cấp cho công chúng một kênh tiết kiệm và đầu tư nhằm làm có tiền của họ sinh lợi, tạo cơ hội cho họ có thể gia tăng tiêu dùng trong tương lai 

⇒ Nghiệp vụ huy động vốn cung cấp cho khách hàng một nơi an toàn để họ cất trữ và tích lũy vốn tạm thời hàn rôi 

⇒ Nghiệp vụ huy động vốn giúp cho khách hàng có cơ hội tiếp cận với các dịch vụ khác của TCTD, đặc biệt là dịch vụ thanh toán và dịch vụ tín dụng khi khách hàng cần vốn cho sản xuất, kinh doanh hoặc cần tiền cho tiêu dùng 

91. Phát biểu nào dưới đây là một phát biểu không chính xác về vai trò của nghiệp vụ huy động vốn đối với hoạt động của TCTD?

⇒ Không có nghiệp vụ huy động vốn, TCTD không có đủ nguồn vốn tài trợ cho hoạt động của mình. 

⇒ Nghiệp vụ huy động vốn góp phần mang lại nguồn vốn cho TCTD thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh khác 

⇒ Thông qua nghiệp vụ huy động vốn, TCTD có thể đo lường được uy tín cũng như sự tín nhiệm của khách hàng đối với TCTD, từ đó, TCTD không phải lo sợ thiếu vốn hoạt động 

⇒ Nghiệp vụ huy động vốn là nghiệp vụ kinh doanh quan trọng trong các nghiệp vụ kinh doanh của các TCTD 

92. Phát biểu nào trong các phát biểu dưới đây phản ánh chính xác nhất về những hoạt động mà ngân hàng thương mại được phép thực hiện theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng?

⇒ Hoạt động huy động vốn, tín dụng, dịch vụ thanh toán, ngân quỹ 

⇒ Hoạt động huy động vốn, tín dụng, dịch vụ thanh toán, ngân quỹ, các hoạt động khác như góp vốn, mua cổ phần, tham gia thị trường tiền tệ, kinh doanh ngoại hối, kinh doanh vàng, kinh doanh bất động sản 

⇒ Hoạt động tín dụng, dịch vụ thanh toán, ngân quỹ, các hoạt động khác như góp vốn, mua cổ phần, tham gia thị trường tiền tệ, kinh doanh ngoại hối, kinh doanh vàng, kinh doanh bất động sản, kinh doanh dịch vụ và bảo hiểm, nghiệp vụ ủy thác và đại lý, dịch vụ tư vấn và các dịch vụ khác liên quan đến hoạt động ngân hàng 

⇒ Hoạt động huy động vốn, tín dụng, dịch vụ thanh toán, ngân quỹ, các hoạt động khác như góp vốn, mua cổ phần, tham gia thị trường tiền tệ, kinh doanh ngoại hối, kinh doanh vàng, kinh doanh dịch vụ và bảo hiểm, nghiệp vụ ủy thác và đại lý, dịch vụ tư vấn và các dịch vụ khác liên quan đến hoạt động ngân hàng 

93. Phương pháp điều chỉnh của pháp luật ngân hàng là:

⇒ Phương pháp mệnh lệnh – quyền uy và phương pháp bình đẳng thỏa thuận 

⇒ Phương pháp bình đẳng thỏa thuận. 

⇒ Phương pháp mệnh lệnh — quyền uy 

⇒ Phương pháp mệnh lệnh quyền uy và phương pháp hỗ trợ, động viên 

94. Phương thức chiết khấu GTCG gồm:

⇒ Chiết khấu có kỳ hạn và chiết khấu có bảo lưu quyền truy đòi 

⇒ Chiết khấu toàn bộ thời hạn còn lại của GTCG, chiết khấu có bảo lưu quyền truy đòi 

⇒ Mua đất bán đứt 

⇒ Tái chiết khấu 

95. Phương thức nào sau đây không phải phương thức cho vay của NHNN đối với các TCTD?

⇒ Bảo lãnh ngân hàng: 

⇒ Cho vay cầm cố giấy tờ có giá 

⇒ Cho vay đặc biệt đối với TCTD 

⇒ Cho vay lại theo hồ sơ tín dụng 

96. Phương tiện thanh toán do chủ tài khoản lập theo mẫu của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, yêu cầu tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mở tài khoản tiến hành thu hộ số tiền nhất định mà mình được thụ hưởng do đã cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho bên trả tiền được gọi là: 

⇒ Nhờ thu 

⇒ Ủy nhiệm thu 

⇒ Séc 

⇒ Ủy nhiệm chi

97. Quá trình sáp nhập hoặc hợp nhất các TCTD diễn ra khá phổ biến thời điểm hiện nay không vì nguyên nhân sau: 

⇒ Do mong muốn của khách hàng 

⇒ Do đòi hỏi về khả năng cạnh tranh của các TCTD 

⇒ Do yêu cầu từ phía Ngân hàng Trung ương nhằm lành mạnh hóa thị trường ngân hàng 

⇒ TCTD lớn mua lại các TCTD nhỏ hơn để có được thị trường mới, giảm bớt chi phí gia nhập thị trường 

98. Quan hệ nhận tiền gửi khác gì với quan hệ hợp đồng vay nợ trong dân sự?

⇒ Mục đích thực hiện hai hoạt động 

⇒ Có chuyển giao một lượng tiền nhất định. 

⇒ Được thành lập trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng, tự do thỏa thuận giữa các chủ thể 

⇒ Phát sinh trên cơ sở sự tín nhiệm giữa các bên. 

99. Quỹ tín dụng nhân dân mang đặc trưng sau:

⇒ Được thành lập và hoạt động theo nguyên tắc của hợp tác xã 

⇒ Có thể được thành lập dưới hình thức công ty TNHH 

⇒ Được phép thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng 

⇒ Mục tiêu lợi nhuận cao hơn mục tiêu tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau 

100. Quyền huy động vốn bằng nhận tiền gửi đối với từng TCTD như sau:

⇒ TCTD là ngân hàng được nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn trong nước và nước ngoài 

⇒ Quỹ tín dụng nhân dân được nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tất cả các tổ chức, cá nhân 

⇒ TCTD phi ngân hàng được nhận tiền gửi của cá nhân, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn của cá nhân 

⇒ Tổ chức tài chính vi mô được nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam, bằng ngoại tệ dưới các hình thức tiết kiệm bắt buộc theo quy định của tổ chức tài chính vi mô 

101. Rủi ro chủ yếu thường được quan tâm trong hoạt động ngân hàng hiện đại là: 

⇒ Rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro thị trường, rủi ro lãi suất, rủi ro thu nhập, rủi ro phá sản, rủi ro về tỷ giá hối đoái 

⇒ Rủi ro bên ngoài và rủi ro bên trong 

⇒ Rủi ro bên ngoài và rủi ro chủ quan 

⇒ Rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro phá sản, rủi ro thu nhập, rủi ro tỷ giá hối đoái 

102. Rủi ro trong hoạt động ngân hàng có thể nhận diện thông qua những đặc điểm cơ bản nào sau đây?

⇒ Có khả năng gây thiệt hại khi xảy ra, tính chắc chắn của rủi ro, tính tương lai của rủi ro 

⇒ Có khả năng gây thiệt hại khi xảy ra, tính chắc chắn của rủi ro, tính tức thời của rủi ro 

⇒ Có khả năng gây thiệt hại khi xảy ra, tính không chắc chắn của rủi ro, tính tương lai của rủi ro 

⇒ Chưa chắc có khả năng gây thiệt hại khi xảy ra, tính hiện thời của rủi ro 

103. Sự khác biệt chủ yếu về hoạt động giữa NHTM và tổ chức tín dụng phi ngân hàng thể hiện ở những điểm nào? 

⇒ NHTM được huy động vốn bằng tài khoản tiền gửi trong khi TCTD phi ngân hàng không được 

⇒ NHTM có cho vay và huy động vốn trong khi TCTD phi ngân hàng có cho vay nhưng không có huy động vốn 

⇒ NHTM được cho vay trong khi TCTD phi ngân hàng không được 

⇒ NHTM là một loại hình TCTD, do đó, chỉ làm một số hoạt động ngân hàng trong khi TCTD phi ngân hàng được làm toàn bộ các hoạt động ngân hàng 

104. Sự phát triển của hệ thống ngân hàng Việt Nam:

⇒ Qua hai mô hình: mô hình ngân hàng một cấp và mô hình ngân hàng hai cấp 

⇒ Luôn là hệ thống ngân hàng một cấp 

⇒ Luôn là mô hình ngân hàng hai cấp 

⇒ Mô hình ngân hàng bao cấp 

105. Tại sao cần có những hình thức huy động vốn bằng cách phát hành giấy tờ có giá bên cạnh hình thức huy động vốn qua tài khoản tiền gửi? 

⇒ Vì phát hành GTCG để huy động vốn hơn là huy động vốn qua tài khoản tiền gửi 

⇒ Vì nhu cầu gửi tiền của khách hàng đa dạng, do đó, cần có nhiều hình thức để khách hàng lựa chọn phù hợp với nhu cầu của họ 

⇒ Vi phát hành GTCG có chi phí huy động vốn thấp hơn là huy động vốn qua tài khoản tiền gửi 

⇒ Vi phát hành GTCG có thể bổ sung nhược điểm và tận dụng ưu điểm của huy động vốn qua tài khoản tiền gửi 

106. Tại sao hợp đồng tín dụng phải được thể hiện bằng văn bản? 

⇒ Ghi nhận được đầy đủ nội dung thỏa thuận của các bên chủ thể, tạo ra bằng chứng cụ thể ràng buộc các bên thực hiện các quyền và nghĩa vụ đã thỏa thuận; là căn cứ pháp lý để giải quyết tranh chấp nếu có 

⇒ Dễ dàng kiểm tra, xem xét nếu có thắc mắc phát sinh từ hoạt động cho vay của TCTD 

⇒ Ràng buộc trách nhiệm chuyển giao lượng tiền tín dụng từ phía TCTD cho khách hàng vay 

⇒ Tạo được niềm tin cho các bên chủ thể tham gia ký kết hợp đồng tín dụng 

107. Tại sao pháp luật hiện hành chỉ cho phép duy nhất tổ chức tín dụng được quyền thực hiện hoạt động ngân hàng?

⇒ Vì đảm bảo khả năng quản lý của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hoạt động ngân hàng và hệ thống các tổ chức tín dụng 

⇒ Các doanh nghiệp khác không có đối tượng kinh doanh là tiền tệ 

⇒ Vi phù hợp với sự phân hóa lao động và ngành nghề kinh doanh 

⇒ Vi xuất phát từ yếu tố lịch sử 

108. Tại sao pháp luật phải quy định về bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng? 

⇒ Nhằm bảo vệ quyền lợi của những người gửi tiền 

⇒ Đảm bảo ngân hàng không bao giờ bị phá sản 

⇒ Đám báo niềm tin cho khách hàng 

⇒ Đảm bảo sự công bằng trong hoạt động ngân hàng 

109. Tại sao thể thức thanh toán thông qua thư tín dụng ít được sử dụng trong thanh toán hợp đồng mua bán hàng hóa nội địa nhưng lại thường sử dụng trong thanh toán hợp đồng xuất nhập khẩu?

⇒ Tại vì khách hàng không có nhu cầu sử dụng trong thanh toán hợp đồng mua bán nội địa và đảm bảo an toàn cao cho bên bên bán hàng và bên mua hàng ở những nước khác nhau 

⇒ Tại vì khách hàng nhập khẩu không thành thạo ngôn ngữ của khách hàng xuất khẩu 

⇒ Tại vì khách hàng nội địa không thành thạo ngoại ngữ 

⇒ Tại vì thủ tục thanh toán quá phức tạp 

110. TCTD được cấp tín dụng đối với những tổ chức, cá nhân sau:

⇒ Cha, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên hội đồng quản trị, thành viên hội đồng thành viên, thành viên ban kiểm soát, tổng giám đốc, phó tổng giám đốc và các chức danh tương đương của TCTD 

⇒ Pháp nhân là cổ đông có người đại diện phần vốn góp là thành viên hội đồng quản trị, thành viên ban kiểm soát của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, pháp nhân là thành viên góp vốn chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn. 

⇒ Thành viên hội đồng quản trị, thành viên hội đồng thành viên, thành viên ban kiểm soát, tổng giám đốc, phó tổng giám đốc và các chức danh tương đương của TCTD 

⇒ Các tổ chức, cá nhân đáp ứng được điều kiện được cấp tín dụng 

111. TCTD được cấp tín dụng thông qua những nghiệp vụ nào sau đây:

⇒ Cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác 

⇒ Cho vay, chiết khấu, cho thuê tài sản, bảo lãnh vay vốn ngân hàng 

⇒ Cho vay, cho thuê tài sản, bảo lãnh vay vốn ngân hàng, bao thanh toán 

⇒ Cho vay, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản 

112. TCTD được phép sử dụng nguồn vốn sau để thực hiện hoạt động góp vốn, mua cổ phần: 

⇒ Vốn điều lệ và quỹ dự trữ 

⇒ Vốn huy động 

⇒ Vốn tự có 

⇒ Vốn tự có và vốn huy động 

113. TCTD nhận tiền gửi của khách hàng không phải có trách nhiệm sau:

⇒ Bảo quản tiền gửi của khách hàng đến khi khách hàng đến rút tiền về 

⇒ Tạo thuận lợi cho khách hàng gửi và rút tiền, bảo đảm thanh toán đủ, đúng hạn gốc và lãi của các khoản tiền gửi 

⇒ Tham gia tổ chức bảo toàn, bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật 

⇒ Thông báo công khai lãi suất tiền gửi, phí dịch vụ, các quyền, nghĩa vụ của khách hàng đối với từng loại sản phẩm, dịch vụ đang cung ứng 

114. Thể thức thanh toán bằng ủy nhiệm chi có thể sử dụng trong tình huống nào? 

⇒ Trong thanh toán hàng hóa, dịch vụ cung ứng hoặc sử dụng để chuyển tiền từ tài khoản này sang tài khoản khác 

⇒ Trong thanh toán hàng hóa 

⇒ Trong thanh toán hàng hóa và dịch vụ cung ứng 

⇒ Trong thanh toán hàng hóa và thanh toán nợ với ngân hàng 

115. Thể thức thanh toán bằng ủy nhiệm thu có thể sử dụng trong những tình huống nào?

⇒ Trong trường hợp hai bên mua bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ có sự tín nhiệm lẫn nhau, hoặc trong trường hợp thanh toán dịch vụ cung cấp có phương tiện đo đếm chính xác bằng đồng hồ như điện, nước, điện thoại… 

⇒ Trong trường hợp hai bên cung ứng dịch vụ có sự tín nhiệm lẫn nhau, hoặc có phương tiện đo đếm chính xác bằng đồng hồ như điện, nước, điện thoại… 

⇒ Trong trường hợp hai bên mua bán hàng hóa có sự tín nhiệm lẫn nhau 

⇒ Trong trường hợp hai bên mua bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ không có sự tín nhiệm lẫn nhau, hoặc trong trường hợp thanh toán dịch vụ cung cấp có phương tiện đo đếm chính xác bằng đồng hồ như điện, nước, điện thoại… 

116. Thẻ tín dụng (credit card) và thẻ ghi nợ (debit card) khác nhau ở những điểm nào?

⇒ Thẻ tín dụng không đòi hỏi khách hàng phải có tiền trên tài khoản mới được sử dụng, thẻ ghi nợ đòi hỏi khách hàng phải có tiền trên tài khoản mới được sử dụng 

⇒ Thẻ tín dụng do TCTD phát hành, thẻ ghi nợ do Ngân hàng phát hành 

⇒ Thẻ tín dụng đòi hỏi khách hàng phải có tiền trên tài khoản mới được sử dụng, thẻ ghi nợ không đòi hỏi khách hàng phải có tiền trên tài khoản mới được sử dụng 

⇒ Thẻ tín dụng dùng để cấp tín dụng, thẻ ghi nợ dùng để thanh toán nợ 

117. Theo pháp luật nhiều quốc gia trên thế giới, chủ thể hoạt động ngân hàng có thể cung cấp những nghiệp vụ khác có tính chất chuyên môn liên quan như: 

⇒ Môi giới nhà đất 

⇒ Tư vấn tài chính, quản lý tài sản, kinh doanh chứng khoán, kinh doanh vàng 

⇒ Kinh doanh bất động sản 

⇒ Trông giữ tài sản 

118. Theo phương thức bao thanh toán, bao thanh toán được phân loại thành: 

⇒ Bao thanh toán từng lần, bao thanh toán theo hạn mức và đồng bao thanh toán 

⇒ Bao thanh toán có quyền truy đòi và bao thanh toán không có quyền truy đòi 

⇒ Bao thanh toán trong nước và bao thanh toán xuất – khẩu 

⇒ Bao thanh toán từng lần, bao thanh toán theo hạn mức và bao thanh toán không có quyền truy đòi 

119. Theo quy định của pháp luật hiện hành, khoản phải thu nào sau đây không được bao thanh toán?

⇒ Phát sinh từ hợp đồng mua, bán hàng có thời hạn thanh toán còn lại dài hơn 180 ngày 

⇒ Các khoản phải thu còn thời hạn thanh toán theo hợp đồng mua, bán hàng 

⇒ Phát sinh từ các giao dịch, thỏa thuận hợp pháp 

⇒ Phát sinh từ hợp đồng mua, bán hàng hóa hợp pháp 

120. Theo quy định của pháp luật hiện hành, mức tối đa Tổ chức Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam chi trả cho người gửi tiền trong trường hợp TCTD tham gia bảo hiểm tiền gửi không có khả năng thanh toán khoản tiền gửi là:

⇒ 70 triệu đồng 

⇒ 50 triệu đồng 

⇒ 60 triệu đồng 

⇒ 80 triệu đồng 

121. Theo quy định của pháp luật hiện hành, Ngân hàng Nhà nước không được phép: 

⇒ Kinh doanh tiền tệ 

⇒ Phát hành tiền 

⇒ Quản lý nhà nước trong lĩnh vực ngân hàng 

⇒ Thực hiện nghiệp vụ ngân hàng Trung ương 

122. Theo quy định của pháp luật hiện hành, Ngân hàng Nhà nước tổ chức hệ thống thanh toán và thực hiện các hoạt động dịch vụ thanh toán sau: 

⇒ Làm đại lý cho chính quyền địa phương trong phát hành trái phiếu chính quyền địa phương 

⇒ Tổ chức hệ thống thanh toán liên ngân hàng, mở tài khoản và thực hiện các giao dịch cho các tổ chức tín dụng… 

⇒ Cung cấp dịch vụ thanh toán cho tất cả các khách hàng trong nền kinh tế 

⇒ Mở tài khoản và thực hiện các giao dịch cho các đơn vị sử dụng ngân sách 

123. Theo quy định của pháp luật hiện hành, thủ tục phát hành thẻ thanh toán gồm những bước cơ bản như sau:

⇒ Khách hàng có nhu cầu sử dụng thẻ lập và gửi đến Ngân hàng phát hành thẻ giấy đề nghị phát hành thẻ thanh toán, Ngân hàng phát hành thẻ kiểm tra thủ tục lập chứng từ và điều kiện sử dụng thẻ của khách hàng, sau đó tiến hành cấp thẻ cho khách hàng 

⇒ Khách hàng có nhu cầu sử dụng thẻ lập và gửi đến Ngân hàng phát hành thẻ giấy đề nghị phát hành thẻ thanh toán; Ngân hàng cấp thẻ cho khách hàng 

⇒ Khách hàng nộp giấy ủy nhiệm chi trích tài khoản tiền gửi của mình hoặc nộp tiền mặt để lưu ký tiền vào tài khoản thẻ thanh toán tại ngân hàng phát hành thẻ, Ngân hàng phát hành thẻ kiểm tra thủ tục lập chứng từ và điều kiện sử dụng thẻ của khách hàng, sau đó tiến hành cấp thẻ cho khách hàng 

⇒ Ngân hàng phát hành thẻ thanh toán đưa cho khách hàng có nhu cầu sử dụng 

124. Theo quy định của pháp luật hiện hành, Tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn là:

⇒ Tổ chức tín dụng được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, theo đó phần vốn của TCTD không được chia thành từng phần bằng nhau và không được phát hành cổ phần 

⇒ Bao gồm: Tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài, ngân hàng hợp tác xã 

⇒ Chỉ được thành lập dưới hình thức Công ty trách nhiệm hai thành viên trở lên 

⇒ Không được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng 

125. Theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, hoạt động ngân hàng là:

⇒ Việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ: nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản 

⇒ Hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng 

⇒ Nội dung thường xuyên của hoạt động là nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán 

⇒ Việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên tất cả các nghiệp vụ: nhận tiền gửi, cấp tín dụng, chuyển tiền 

126. Theo quy định của pháp luật, TCTD được huy động vốn thông qua các hình thức sau:

⇒ Nhận tiền gửi, vay vốn giữa các TCTD, vay vốn của Ngân hàng Nhà nước 

⇒ Nhận tiền gửi, vay vốn của các doanh nghiệp khác 

⇒ Nhận tiền gửi, vay vốn giữa các TCTD, vay vốn của Chính phủ 

⇒ Tăng vốn góp của các thành viên 

127. Theo tính chất hoạt động ngân hàng, Tổ chức tín dụng bao gồm:

⇒ Tổ chức tín dụng là ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô 

⇒ Ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã 

⇒ Tổ chức tín dụng cổ phần, tổ chức tín dụng là ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng 

⇒ Tổ chức tín dụng là ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng 

128. Thị trường ngoại hối không có sự tham gia của chủ thể nào sau đây:

⇒ Anh A và anh B có nhu cầu mua bán xe máy 

⇒ Ngân hàng thương mại 

⇒ Ngân hàng Trung ương 

⇒ Tổ chức, cá nhân có nhu cầu giao dịch ngoại hối 

129. Thời hạn cho vay giữa các tổ chức tín dụng:

⇒ Tối đa dưới 1 năm 

⇒ Có thể trên 5 năm 

⇒ Tối đa 6 tháng 

⇒ Tối đa dưới 5 năm 

130. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước không phải là: 

⇒ Người lãnh đạo, điều hành Ngân hàng Nhà nước cùng với Hội đồng quản trị của Ngân hàng Nhà nước 

⇒ Người có nhiệm vụ, quyền hạn đại diện pháp nhân của Ngân hàng Nhà nước, 

⇒ Người có nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức và chỉ đạo thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia theo thẩm quyền 

⇒ Thành viên của Chính phủ, chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ, Quốc hội về lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng 

131. Tiền để ra đời hoạt động ngân hàng bao gồm: 

⇒ Đáp ứng nhu cầu trao đổi tiền giữa các tầng lớp dân cư, đáp ứng nhu cầu được bảo quản và giữ gìn tài sản, đáp ứng sự luân chuyển dòng vốn giữa nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn 

⇒ Bảo quản tài sản dư thừa 

⇒ Đáp ứng nhu cầu trao đổi tiền giữa con người với nhau 

⇒ Làm trung gian luân chuyển vốn giữa nơi thừa đến nơi thiếu 

132. Tiền gửi được bảo hiểm là:

⇒ Tiền gửi bằng đồng Việt Nam của cá nhân gửi tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi dưới hình thức tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi khác theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng 

⇒ Tiền gửi bằng đồng ngoại tệ của cá nhân gửi tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi dưới hình thức tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi khác theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng 

⇒ Tiền gửi bằng đồng Việt Nam của cá nhân, tổ chức gửi tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi dưới hình thức tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi khác theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng 

⇒ Tiền gửi bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ của cá nhân gửi tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi dưới hình thức tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi khác theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng 

133. Tính thanh toán trọn vẹn và không hủy ngang của hợp đồng cho thuê tài chính được thể hiện như thế nào?

⇒ khách hàng thuê phải trả đầy đủ tiền thuê theo thỏa thuận bao gồm nợ gốc và lãi thuê 

⇒ khách hàng thuê phải trả đầy đủ tiền thuê theo thỏa thuận bao gồm nợ gốc và lãi thuê, các bên trong hợp đồng cho thuê tài chính không được quyền đơn phương hủy bỏ hợp đồng 

⇒ khách hàng thuê phải trả đầy đủ tiền thuê theo thỏa thuận bao gồm nợ gốc và lãi thuê, các bên trong hợp đồng cho thuê tài chính không được quyền đơn phương hủy bỏ hợp đồng trừ một số trường hợp theo quy định của pháp luật 

⇒ các bên trong hợp đồng cho thuê tài chính không được quyền đơn phương hủy bỏ hợp đồng, trừ một số trường hợp theo quy định của pháp luật 

134. Tổ chức nào sau đây được thực hiện dịch vụ thanh toán 

⇒ Ngân hàng Nhà nước, Tổ chức tín dụng là ngân hàng, tổ chức khác được phép thực hiện dịch vụ thanh toán qua tài khoản theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền 

⇒ Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Kho bạc nhà nước 

⇒ Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng, tổ chức khác được phép thực hiện dịch vụ thanh toán qua tài khoản theo quyết định của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền 

⇒ Ngân hàng Nhà nước, Tổ chức tín dụng là ngân hàng và Tổ chức tín dụng phi ngân hàng 

135. Tổ chức nào sau đây không được phép nhận mở tài khoản thanh toán cho khách hàng?

⇒ Kho bạc Nhà nước 

⇒ Ngân hàng Nhà nước 

⇒ Tổ chức tín dụng phi ngân hàng 

⇒ Tổ chức tín dụng là ngân hàng

136. Tổ chức thực hiện các ủy nhiệm thanh toán giữa người chi trả và người thụ hưởng gọi là:

⇒ Trung gian thanh toán 

⇒ Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ thanh toán 

⇒ Ngân hàng thương mại 

⇒ Tổ chức tín dụng 

137. Tổ chức tín dụng không thể thiết lập dưới mô hình doanh nghiệp nào sau đây? 

⇒ Công ty cổ phần 

⇒ Doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh 

⇒ Công ty trách nhiệm hữu hạn 

⇒ Hợp tác xã 

138. Tổ chức tín dụng là công ty cổ phần theo quy định của pháp luật hiện hành là doanh nghiệp:

⇒ Cho phép các nhà đầu tư có thể dễ dàng đầu tư bằng cách mua, bán cổ phần 

⇒ Có vốn điều lệ không được chia thành nhiều phần bằng nhau 

⇒ Một cổ đông là cá nhân có thể sở hữu 10% vốn điều lệ của TCTD cổ phần 

⇒ Phải có sự tham gia góp vốn của Nhà nước 

139. Tổ chức tín dụng là loại hình doanh nghiệp mang đặc điểm đặc trưng sau: 

⇒ Chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Công thương 

⇒ Đối tượng kinh doanh là hàng hóa, dịch vụ 

⇒ Luôn có tư cách pháp nhân 

⇒ Hoạt động kinh doanh không chứa đựng quá nhiều rủi ro 

140. Tổ chức tín dụng là:

⇒ Doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng 

⇒ Bất kỳ loại hình doanh nghiệp nào thực hiện hoạt động ngân hàng 

⇒ Doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ 

⇒ Tổ chức kinh tế thực hiện hoạt động ngân hàng 

141. Tổ chức tín dụng nào sau đây không được phát hành GTCG? 

⇒ Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam 

⇒ Công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính 

⇒ Ngân hàng thương mại 

⇒ Quỹ tín dụng nhân dân 

142. Tờ Séc không được chấp nhận thanh toán nếu: 

⇒ Séc có lệnh đình chỉ thanh toán. 

⇒ Số tiền trên séc không vượt quá số dư trên tài khoản của người trả tiền 

⇒ Tờ séc được lập trên mẫu và đầy đủ các yếu tố, không tẩy xoá, sửa chữa hoặc bị rách hoặc các nội dung có mâu thuẫn 

⇒ Tờ séc được nộp trong thời hạn xuất trình là 30 ngày 

143. Trong cơ cấu tổ chức của tổ chức tín dụng

⇒ Thường bao gồm: trụ sở chính, các chi nhánh, văn phòng đại diện và đơn vị sự nghiệp trực thuộc. 

⇒ Chi nhánh của tổ chức tín dụng có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập và thực hiện hoạt động ngân hàng 

⇒ Đơn vị sự nghiệp không phải là đơn vị hạch toán phụ thuộc của tổ chức tín dụng 

⇒ Văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng thường được lập ở nhiều địa bàn để tăng cường khả năng huy động vốn của tổ chức tín dụng 

144. Trong quá trình thực hiện thanh toán bằng Séc có các chủ thể: 

⇒ Người ký phát, người thụ hưởng, người bị ký phát, tổ chức thu hộ séc và trung tâm thanh toán bù trừ séc 

⇒ Người ký phát, người bị ký phát 

⇒ Người ký phát, người thụ hưởng 

⇒ Người thụ hưởng, người bị ký phát

145. Trong thanh toán bằng ủy nhiệm thu, trường hợp người thụ hưởng và người trả tiền mở tài khoản tại một ngân hàng thì sau khi nhận được ủy nhiệm thu kèm theo hoá đơn chứng từ giao hàng, cung ứng dịch vụ do người thụ hưởng nộp vào, ngân hàng phải: 

⇒ Kiểm tra tính hợp lệ của ủy nhiệm thu, kiểm tra việc người trả tiền và người thụ hưởng đã có thỏa thuận thanh toán bằng ủy nhiệm thu hay chưa. 

⇒ Kiểm tra tính hợp lệ của ủy nhiệm thu, ký nhận chứng từ đối với khách hàng và tiến hành thanh toán 

⇒ Kiểm tra tính hợp lệ của ủy nhiệm thu, kiểm tra việc người trả tiền và người thụ hưởng đã có thỏa thuận thanh toán bằng ủy nhiệm thu hay chưa, nếu đủ điều kiện thực hiện thì ghi ngày tháng nhận chứng từ lên tất cả các liên ủy nhiệm thu, ký nhận chứng từ đối với khách hàng và tiến hành thanh toán 

⇒ Ký nhận chứng từ đối với khách hàng và tiến hành thanh toán ủy nhiệm thu 

146. Trường hợp nào sau đây TCTD không bị xem xét đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt?

⇒ Cho vay vượt quá giới hạn được cấp tín dụng cho 1 khách hàng 

⇒ Có nguy cơ mất khả năng chi trả 

⇒ Hai năm liên tục bị xếp loại yếu kém theo quy định của NHNN 

⇒ Nợ không có khả năng thu hồi có nguy cơ dẫn đến mất khả năng thanh toán 

147. Tỷ giá hối đoái của đồng Việt Nam: 

⇒ Được hình thành trên cơ sở cung cầu ngoại tệ trên thị trường có sự điều tiết của Nhà nước 

⇒ Do Bộ Tài chính quy định 

⇒ Là căn cứ xác định giá vàng trên thị trường 

⇒ Ngân hàng Nhà nước xác định và công bố tỷ giá hối đoái sau khi được Chính phủ thông qua 

148. Ưu điểm của mô hình tổ chức tín dụng hợp tác xã như sau:

⇒ Dễ dàng huy động vốn từ các tổ chức, cá nhân 

⇒ Khuyến khích phát triển các khoản tiết kiệm nhỏ, giảm chi phí cấp tín dụng do bộ máy quản trị gọn nhẹ, linh hoạt 

⇒ Hiệu quả trong trường hợp các thành viên có mối quan hệ chặt chẽ với nhau 

⇒ Phù hợp với bất kỳ loại hình tổ chức tín dụng là Ngân hàng hay phi ngân hàng 

149. Văn bản pháp luật nào sau đây là nguồn của pháp luật Ngân hàng?

⇒ Luật Ngân hàng Nhà nước 

⇒ Bộ luật Lao động 

⇒ Luật Hôn nhân và gia đình 

⇒ Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp 

150. Văn phòng đại diện của Ngân hàng Nhà nước:

⇒ Có tư cách pháp nhân 

⇒ Được lập ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 

⇒ Không có tư cách pháp nhân 

⇒ Được lập ở Hà Nội 

151. Việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc bảo bảo khả năng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của bên bảo lãnh đối với bên được bảo lãnh được gọi là:

⇒ Xác nhận bảo lãnh 

⇒ Bảo lãnh đối ứng 

⇒ Bảo lãnh thực hiện hợp đồng 

⇒ Đồng bảo lãnh 

152. Việc Tổ chức tín dụng tạm thời dừng giao dịch đối với tài khoản (một phần hoặc toàn bộ số dư tài khoản) theo yêu cầu của chủ tài khoản hoặc theo thỏa thuận giữa các bên gọi là:

⇒ Đóng tài khoản 

⇒ Mở tài khoản 

⇒ Tạm khóa tài khoản 

⇒ Phong tỏa tài khoản 

153. Yếu tố nào không ảnh hưởng đến sự phát triển của hoạt động ngân hàng ở Việt Nam?

⇒ Nhu cầu của doanh nghiệp X 

⇒ Chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nước 

⇒ Sự phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ tin học 

⇒ Xu hướng hội nhập và quốc tế hóa hoạt động ngân hàng

154. Hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận được gọi là?

⇒ Hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán

⇒ Hoạt động tái cấp vốn

⇒ Hoạt động cho vay

⇒ Hoạt động nhận tiền gửi

155. Cấu trúc hệ thống ngân hàng Việt Nam hiện nay gồm mấy cấp?

⇒ 3 cấp gồm: Bộ tài chính, Ngân hàng nhà nước và ngân hàng thương mại

⇒ 4 cấp gồm: Chính phủ, Bộ tài chính, Ngân hàng nhà nước và Kho bạc nhà nước

⇒ 2 cấp bao gồm: Ngân hàng nhà nước và Tổ chức hoạt động ngân hàng 

⇒ 1 cấp là ngân hàng nhà nước Việt Nam

156. Hoạt động cho thuê tài chính là việc cấp tín dụng với thời hạn là bao lâu?

⇒ Dưới 6 tháng

⇒ Dưới 3 tháng

⇒ Trung và dài hạn 

⇒ Dưới 12 tháng

157. Tháng 12/2019, Ngân hàng nhà nước nhận thấy Ngân hàng A trong 06 tháng liên tục đều không duy trì được tỷ lệ an toàn vốn theo quy định. Trong trường hợp này, Ngân hàng nhà nước có thể áp dụng biện pháp nào với ngân hàng A nhằm đảm bảo an toàn?

⇒ Đặt ngân hàng A vào kiểm soát đặc biệt 

⇒ Yêu cầu ngân hàng A chấm dứt hoạt động

⇒ Tăng 50% tỷ lệ dự trữ bắt buộc tại Ngân hàng nhà nước

⇒ Áp dụng can thiệp sớm đối với ngân hàng A

158. Trong các tổ chức sau đây, tổ chức nào là ngân hàng thương mại?

⇒ Ngân sách chính sách xã hội Việt Nam

⇒ Ngân hàng phát triển Việt Nam

⇒ Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

⇒ Ngân hàng hợp tác xã Việt Nam

159. Tổ chức tín dụng KHÔNG được thực hiện hoạt động nào trong số các hoạt động sau đây?

⇒ Mua, đầu tư sở hữu bất động sản để làm trụ sở kinh doanh

⇒ Nắm giữ bất động sản do việc xử lý nợ vay

⇒ Cho thuê một phần trụ sở kinh doanh chưa sử dụng hết thuộc sở hữu của TCTD

⇒ Thực hiện kinh doanh bất động sản như một ngành nghề kinh doanh chính, chủ yếu, thường xuyên

160. Theo quy định của pháp luật hiện hành, mức tối đa Tổ chức Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam chi trả cho người gửi tiền trong trường hợp TCTD tham gia bảo hiểm tiền gửi không có khả năng thanh toán khoản tiền gửi là:

⇒ 80 triệu đồng

⇒ 70 triệu đồng

⇒ 50 triệu đồng 

⇒ 60 triệu đồng

161. Tổ chức tín dụng là:

⇒ Tổ chức kinh tế thực hiện hoạt động ngân hàng

⇒ Doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng 

⇒ Doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ

⇒ Bất kỳ loại hình doanh nghiệp nào thực hiện hoạt động ngân hàng

162. Ngân hàng nhà nước là tổ chức duy nhất thực hiện hoạt động nào sau đây?

– (S):Thực hiện hoạt động ngân hàng

⇒ Ban hành văn bản quy phạm pháp luật

⇒ Quản lý nhà nước

⇒ Phát hành tiền tệ 

163. Trong các tổ chức dưới đây, tổ chức nào vừa là cơ quan ngang bộ của chính phủ, vừa là ngân hàng trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?

⇒ Bộ tài chính

⇒ Bộ Chính trị

⇒ Chính phủ

⇒ Ngân hàng nhà nước

164. Hình thức cấp tín dụng của Ngân hàng Nhà nước nhằm cung ứng vốn ngắn hạn và phương tiện thanh toán cho tổ chức tín dụng gọi là?

⇒ Tái cấp vốn 

 ⇒ Lãi suất

⇒ Nghiệp vụ thị trường mở

⇒ Tỷ giá hối đoái

165. Các quyết định về tiền tệ ở tầm quốc gia của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, được gọi là?

⇒ Chính sách giáo dục

⇒ Chính sách tiền tệ quốc gia 

⇒ Chính sách y tế

⇒ Chính sách tài khóa

166. Việc ngân hàng trung ương sử dụng các công cụ và biện pháp nhằm tăng cung lượng tiền cho nền kinh tế gọi là?

⇒ Chính sách thắt chặt tiền tệ

⇒ Chính sách mở rộng tiền tệ 

⇒ Chính sách tài khóa quốc gia

⇒ Chính sách quản lý ngoại hối

167. Công ty Thanh Mai đang có nhu cầu về vốn để đầu tư mua thêm dây chuyền sản xuất phục vụ hoạt động kinh doanh. Công ty muốn lựa chọn hình thức cho thuê tài chính. Hỏi, theo bạn, công ty Thanh Mai có thể đề nghị giao kết hợp đồng cho thuê tài chính tại tổ chức nào sau đây?

⇒ Công ty tài chính FE Credit 

⇒ Ngân hàng Vietcombank

⇒ Ngân hàng nhà nước

⇒ Quỹ tín dụng nhân dân Hoàng Mai

168. Tổ chức tín dụng KHÔNG được cho vay đối với nhu cầu vốn nào sau đây?

⇒ Để mua vàng miếng 

⇒ Để phục vụ nhu cầu đời sống

⇒ Để phục vụ hoạt động kinh doanh

⇒ Để trả góp mua đồ gia dụng

169. Trong các chủ thể sau đây, chủ thể nào được kinh doanh hoạt động ngân hàng?

⇒ Công ty cổ phần xây dựng Thanh Long

⇒ Công ty chuyển phát nhanh Thành Tín

⇒ Công ty TNHH vận tải Thành Nam

⇒ Quỹ tín dụng nhân dân xã Hồng Lam 

170. Chính sách tiền tệ quốc gia có mấy loại?

⇒ 3 loại

⇒ 5 loại

⇒ 2 loại 

⇒ 4 loại

171. Phương án áp dụng các biện pháp để tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt tự khắc phục tình trạng dẫn đến tổ chức tín dụng đó được đặt vào kiểm soát đặc biệt được gọi là?

⇒ Phương án phá sản

⇒ Phương án phục hồi

⇒ Phương án sáp nhập, hợp nhất

⇒ Phương án giải thể

172. Trong các tổ chức sau đây, tổ chức nào được vay vốn của Ngân hàng nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn?

⇒ Công ty tài chính 

⇒ Tổ chức tài chính vi mô

⇒ Cá nhân có nhu cầu về vốn để xóa đói giảm nghèo

⇒ Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản

173. Ông Nguyễn Văn Thanh có 100 triệu đồng và có nhu cầu gửi tiền tiết kiệm có kỳ hạn 13 tháng tại ngân hàng Vietinbank. Khi nhận tiền gửi của ông Thanh, Vietinbank bắt buộc phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây?

⇒ Thực hiện việc nhận tiền gửi tiết kiệm tại nhà khách hàng với khoản tiền gửi trên 100 triệu đồng

⇒ Đảm bảo thanh toán đủ gốc và lãi tiền gửi khi khách hàng yêu cầu rút tiền trước thời hạn đã cam kết

⇒ Gửi báo cáo tài chính 3 tháng gần nhất của ngân hàng cho khách hàng

⇒ Thông báo công khai lãi suất tiền gửi, phí dịch vụ

174. Hoạt động cho vay, cho thuê tài chính, bảo lãnh, chiết khấu giấy tờ có giá, bao thanh toán của Tổ chức tín dụng được gọi là?

⇒ Dịch vụ thanh toán

⇒ Cấp tín dụng

⇒ Huy động vốn

⇒ Hoạt động ngân hàng

175. Phương tiện thanh toán do chủ tài khoản lập theo mẫu của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, yêu cầu tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mở tài khoản tiến hành thu hộ số tiền nhất định mà mình được thụ hưởng do đã cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho bên trả tiền được gọi là:

⇒ Ủy nhiệm chi

⇒ Séc

⇒ Nhờ thu

⇒ Ủy nhiệm thu

176. Giao dịch giữa người cư trú và người không cư trú không vì mục đích chuyển vốn được gọi là?

⇒ Giao dịch vãng lai 

⇒ Giao dịch gián tiếp

⇒ Giao dịch thường xuyên

⇒ Giao dịch không chuyển vốn

177. Nội dung nào sau đây không đúng về tài khoản thanh toán?

⇒ Trạng thái hoạt động của tài khoản vẫn duy trì ngay cả khi chủ tài khoản để số dư tài khoản thấp hơn mức tối thiểu do tổ chức thanh toán quy định 

⇒ Gồm có hai phần là Có và Nợ để phản ánh quá trình giao dịch và trạng thái tài khoản

⇒ Là tài khoản tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng mở tại ngân hàng để sử dụng các dịch vụ thanh toán do ngân hàng cung ứng

⇒ Do chủ tài khoản là người đứng tên mở tài khoản

————————————–

178. Tổng số tiền thuê một tài sản quy định tại hợp đồng cho thuê tài chính so với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng phải như thế nào?

⇒ Nhỏ hơn

⇒ Lớn hơn

⇒ Do các bên tự thỏa thuận

⇒ Bằng nhau

179. Trong hợp đồng cấp tín dụng cho vay, điều khoản nào sau đây là điều khoản bắt buộc?

⇒ Tài sản bảo đảm cho khoản vay

⇒ Phương thức giải quyết tranh chấp

⇒ Phương thức xử lý tài sản bảo đảm

⇒ Mục đích sử dụng tiền vay

180. Tổ chức tín dụng KHÔNG được cấp tín dụng không có tài sản bảo đảm cho đối tượng nào sau đây?

⇒ Nhân viên của tổ chức tín dụng

⇒ Kế toán trưởng của tổ chức tín dụng

⇒ Các cổ đông của tổ chức tín dụng.

⇒ Các cổ đông chiến lược của tổ chức tín dụng

=> Căn cứ Khoản 32 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng 2010 quy định về nội dung trên như sau: Người điều hành tổ chức tín dụng bao gồm Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc), Kế toán trưởng, Giám đốc chi nhánh và các chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng.

181. Tổ chức tín dụng được cho vay đối với các nhu cầu vốn nào sau đây?

⇒ Để mua vàng miếng

⇒ Để trả nợ khoản cấp tín dụng tại chính tổ chức tín dụng cho vay

⇒ Để phục vụ nhu cầu đời sống

⇒ Để trả nợ khoản cấp tín dụng tại tổ chức tín dụng khác

182. Việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ được thực hiện trước hoặc trong thời hạn bao nhiêu lâu kể từ ngày đến kỳ hạn, thời hạn trả nợ đã thoả thuận?

7 ngày

5 ngày

30 ngày

10 ngày

183. Ông Nguyễn Văn Hải có nhu cầu vay 2 tỷ đồng tại ngân hàng VCB để sửa lại nhà. Ông được nhân viên ngân hàng tư vấn nên lựa chọn loại cho vay dài hạn. Hỏi, cho vay dài hạn là khoản vay có thời hạn trong bao nhiêu lâu?

⇒ Trên 03 năm

⇒ Từ 01 đến 02 năm

⇒ Dưới 1 năm

⇒ Trên 05 năm

184. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng KHÔNG được vượt quá bao nhiêu % vốn tự có của một ngân hàng thương mại?

10%

15%

25%

20%

185. Tổ chức tín dụng ký kết hợp đồng bảo lãnh khi khách hàng thỏa mãn điều kiện nào sau đây?

⇒ Có khả năng thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ cam kết với các bên liên quan trong quan hệ bảo lãnh

⇒ Nghĩa vụ bảo lãnh là hợp pháp

⇒ Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ

⇒ Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, nghĩa vụ bảo lãnh là hợp pháp và có khả năng thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ cam kết với các bên liên quan trong quan hệ bảo lãnh

186. Hình thức cho thuê tài chính khác với cấp tín dụng cho vay ở điểm nào sau đây?

⇒ Do tổ chức tín dụng thực hiện

⇒ Thời hạn của hợp đồng luôn là trung hạn và dài hạn

⇒ Vì mục tiêu lợi nhuận

⇒ Thời hạn của hợp đồng là ngắn hạn

187. Ngân hàng nhà nước thực hiện việc cấp tín dụng cho tổ chức nào sau đây?

⇒ Các hộ gia đình có thu nhập thấp

⇒ Các doanh nghiệp vừa, nhỏ và siêu nhỏ

⇒ Tất cả các tổ chức, cá nhân có nhu cầu về vốn

⇒ Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

188. Trong các hoạt động sau đây, hoạt động nào thể hiện chức năng của ngân hàng nhà nước?

⇒ Cung ứng dịch vụ tiền tệ cho chính phủ

⇒ Cấp tín dụng cho các tổ chức, cá nhân trong nền kinh tế

⇒ Kinh doanh tiền tệ

⇒ Kinh doanh ngoại hối

189. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước do chủ thể nào quy định?

⇒ Chủ tịch nước

⇒ Thống đốc Ngân hàng Nhà nước

⇒ Chính phủ

⇒ Quốc hội

190. Ông Nguyễn Văn Bình là giám đốc ngân hàng thương mại Bình An. Theo quy định của pháp luật, ông Bình có thể được đồng thời bổ nhiệm chức vụ nào sau đây?

⇒ Chủ tịch Hội đồng quản trị

⇒ Thành viên Hội đồng quản trị của công ty con của ngân hàng thương mại Bình An

⇒ Thành viên Hội đồng quản trị

⇒ Thành viên Ban kiểm soát

191. Ngân hàng thương mại nhà nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức nào?

⇒ Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ

⇒ Công ty cổ phần 

⇒ Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên

⇒ Công ty hợp danh

192. Việc xây dựng mô hình hệ thống ngân hàng hai cấp có ưu điểm gì so với mô hình hệ thống ngân hàng một cấp được áp dụng trước năm 1990 ở Việt Nam?

⇒ Người dân được thực hiện các hoạt động ngân hàng tại Ngân hàng nhà nước

⇒ Ngân hàng nhà nước được đảm nhiệm phần lớn hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực then chốt

⇒ Phân định rõ chức năng kinh doanh tiền tệ và quản lý nhà nước trong lĩnh vực ngân hàng

⇒ Có hai chủ thể được đảm nhiệm thực hiện hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực ngân hàng là tổ chức tín dụng và ngân hàng nhà nước

193. Quan hệ xã hội nào sau đây KHÔNG thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Ngân hàng?

⇒ Quan hệ xã hội trong quản lý nhà nước về tín dụng

⇒ Quan hệ xã hội trong quản lý nhà nước về ngân hàng

⇒ Quan hệ xã hội trong tuyển dụng nhân viên ngân hàng

⇒ Quan hệ xã hội trong quản lý nhà nước về tiền tệ

193. Hoạt động nào sau đây KHÔNG phải là hoạt động ngân hàng của các tổ chức tín dụng

⇒ Cấp tín dụng

⇒ Nhận tiền gửi

⇒ Vay tái cấp vốn tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

⇒ Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản

194. Công ty tài chính khác với ngân hàng thương mại ở hoạt động nào sau đây?

⇒ Không được cung ứng dịch vụ thanh toán

⇒ Không được nhận tiền gửi của tổ chức

⇒ Không được cấp tín dụng cho cá nhân

⇒ Không được cấp tín dụng cho tổ chức

195. Một trong những nhiệm vụ quan trọng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam với chức năng của ngân hàng trung ương là?

⇒ Phát triển kinh tế

⇒ Đảm bảo ổn định ngân sách nhà nước

⇒ Cung cấp vốn cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu

⇒ In, đúc, bảo quản và phát hành tiền

196. Ngân hàng Nhà nước thực hiện nghiệp vụ thị trường mở thông qua hoạt động nào?

⇒ Mua, bán giấy tờ có giá đối với tổ chức tín dụng

⇒ Mua các giấy tờ có giá đối với tổ chức tín dụng

⇒ Thực hiện các giao dịch với các chủ thể có nhu cầu tín dụng

⇒ Bán các giấy tờ có giá đối với các tổ chức tín dụng

197. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có nhiệm vụ, quyền hạn nào sau đây?

⇒ Quy định về tổ chức nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức tín dụng

⇒ Cấp tín dụng cho Ủy ban nhân dân các cấp

⇒ Mua bán ngoại hối với các doanh nghiệp

⇒ Tổ chức và chỉ đạo thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia theo thẩm quyền

198. Hoạt động ngân hàng khác với các hoạt động kinh doanh khác ở điểm nào sau đây?

⇒ Là hoạt động kinh doanh cần nhiều vốn

⇒ Là hoạt động kinh doanh được cấp phép

⇒ Đối tượng kinh doanh là tiền tệ

⇒ Mục đích kinh doanh vì lợi nhuận

199. Trong các hoạt động sau đây, hoạt động nào là hoạt động ngân hàng?

⇒ Hoạt động nhận tiền gửi

⇒ Hoạt động cầm đồ

⇒ Hoạt động kinh doanh bất động sản

⇒ Hoạt động góp vốn, mua cổ phần

200. Chủ thể nào sau đây KHÔNG nằm trong hệ thống ngân hàng ở nước ta hiện nay?

⇒ Công ty tài chính Bảo Việt

⇒ Công ty cho thuê tài chính Phương Nam

⇒ Ngân hàng phát triển Việt Nam VDB

⇒ Công ty mua bán nợ tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam VAMC

201. Mức vốn pháp định của công ty tài chính là?

⇒ 5000 tỷ đồng

⇒ 150 tỷ đồng

⇒ 500 tỷ đồng

⇒ 3000 tỷ đồng

202. Ngân hàng thương mại nhà nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức nào?

⇒ Công ty hợp danh

⇒ Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên

⇒ Công ty cổ phần

⇒ Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ

203. Tổ chức tín dụng KHÔNG được góp vốn, mua cổ phần của đối tượng nào sau đây?

⇒ Doanh nghiệp trong lĩnh vực y tế

⇒ Doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác là cổ đông, thành viên góp vốn của chính tổ chức tín dụng đó

⇒ Doanh nghiệp trong lĩnh vực giáo dục

⇒ Tổ chức tín dụng khác

204. Phương pháp điều chỉnh pháp luật bình đẳng, thỏa thuận được áp dụng trong trường hợp nào sau đây?

⇒ Trong trường hợp Ngân hàng nhà nước cấp giấy phép thành lập các tổ chức tín dụng

⇒ Trong trường hợp ngân hàng nhà nước tiến hành kiểm tra, thanh tra hoạt động ngân hàng tại các tổ chức tín dụng

⇒ Trong trường hợp cơ quan quản lý nhà nước tiến hành xử phạt các ngân hàng khi có vi phạm

⇒ Trong trường hợp các tổ chức tín dụng thực hiện các giao dịch ngân hàng với khách hàng

205. Ngân hàng nhà nước Việt Nam bảo lãnh cho các tổ chức tín dụng trường hợp nào sau đây?

⇒ Khi tổ chức tín dụng nhận tiền gửi của khách hàng

⇒ Khi tổ chức tín dụng thành lập chi nhánh, phòng giao dịch mới

⇒ Khi tổ chức tín dụng vay vốn nước ngoài theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

⇒ Khi tổ chức tín dụng phát hành cổ phần lần đầu ra công chúng

Cập nhật 02/04/2022

1. Bà Mai có 500 triệu, có nhu cầu gửi tiền tiết kiệm. Bà có thể gửi tiền tại tổ chức nào sau đây?

⇒ Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

⇒ Công ty cho thuê tài chính trên địa bàn

⇒ Công ty tài chính Bình Minh

⇒ Chi nhánh ngân hàng nhà nước tỉnh

2. Bà Nguyễn Thị Duyên là cá nhân cư trú. Ngày 2/2/2020 bà làm thủ tục xuất cảnh tại Cảng hàng không Tân Sơn Nhất để đi du lịch Hàn Quốc. Bà định mang USD để ra nước ngoài tiêu. Hỏi, khi xuất cảnh, mang bao nhiêu ngoại tệ thì phải khai báo hải quan cửa khẩu và xuất trình giấy tờ theo quy định?

⇒ 5000 USD Mỹ

⇒ 100.000 USD Mỹ

⇒ 2000 USD Mỹ

⇒ 10000 USD Mỹ

3. Bà Trần Thị Cúc có 2 sổ tiết kiệm có kỳ hạn 15 tháng tại ngân hàng Vietcombank. Mỗi quyển sổ trị giá 2 tỷ đồng. Trước diễn biến của dịch bệnh Covid19, bà rất lo lắng và muốn rút tiền về cho an toàn. Tuy nhiên, bà được nhân viên ngân hàng giải thích rằng: nếu có rủi ro cho ngân hàng thì bà sẽ nhận được bảo hiểm đối với số tiền gửi của mình. Anh, chị hãy cho biết, số tiền bảo hiểm tối đa mà bà Cúc sẽ nhận được nếu xảy ra sự kiện bảo hiểm?

⇒ 2.1 tỷ đồng

⇒ 2 tỷ đồng

⇒ 100 triệu đồng

⇒ 75 triệu đồng

4. Bản chất của hoạt động cho thuê tài chính là?

⇒ Cấp tín dụng

⇒ Cho vay tài sản

⇒ Cho mượn tài sản

⇒ Cho thuê tài sản

5. Bản chất của hoạt động nhận tiền gửi là gì?

⇒ Người gửi tiền cho tổ chức tín dụng vay tiền và phải hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian nhất định

⇒ Người gửi tiền thực hiện quan hệ gửi giữ tiền tại tổ chức tín dụng

⇒ Người gửi tiền góp vốn tại tổ chức tín dụng

⇒ Người gửi tiền mua cổ phần và trở thành cổ đông của tổ chức tín dụng

6. Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng cổ phần có ít nhất:

⇒ 3 thành viên

⇒ 2 thành viên

⇒ 4 thành viên

⇒ 5 thành viên

7. Bao thanh toán là hình thức cấp tín dụng của tổ chức tín dụng cho đối tượng nào sau đây?

⇒ Bên bán hàng hoặc bên mua hàng

⇒ Bên bán hàng

⇒ Bên mua hàng

8. Bao thanh toán là hình thức cấp tín dụng của tổ chức tín dụng đối với khách hàng trên cơ sở hợp đồng nào của khách hàng?

⇒ Hợp đồng mua bán hàng hoá

⇒ Hợp đồng bảo lãnh

⇒ Hợp đồng thế chấp tài sản

⇒ Hợp đồng cầm cố tài sản

9. Bảo lãnh ngân hàng:

⇒ Là hình thức cấp tín dụng của TCTD

⇒ Là một hình thức bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự

⇒ Chịu sự điều chỉnh trực tiếp của pháp luật dân sự

⇒ Có thể do các TCTD hoặc các tổ chức, cá nhân khác thực hiện

10. Các biện pháp bảo đảm tiền vay của TCTD?

⇒ Là việc tổ chức tín dụng áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các khoản nợ đã cho khách hàng vay

⇒ Chỉ bao gồm biện pháp cầm cố, thế chấp tài sản của khách hàng vay, bảo lãnh của bên thứ ba

⇒ Có thể được thỏa thuận bằng lời nói giữa các chủ thể tham gia hợp đồng tín dụng

⇒ Được thực hiện theo quy định của pháp luật ngân hàng

11. Các nguyên tắc pháp lý trong quan hệ cho vay giữa TCTD với khách hàng bao gồm:

⇒ Nguyên tắc sử dụng vốn vay đúng mục đích theo thỏa thuận của các bên

⇒ Đối tượng cho vay là tiền tệ và các loại tài sản khác

⇒ Nguyên tắc sử dụng vốn vay đúng mục đích thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng; nguyên tắc hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

⇒ TCTD chỉ được quyền đòi tiền cho vay khi đến hạn trong hợp đồng tín dụng

12. Các quyết định về tiền tệ ở tầm quốc gia của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, được gọi là?

⇒ Chính sách tiền tệ quốc gia

⇒ Chính sách y tế

⇒ Chính sách tài khóa

⇒ Chính sách giáo dục

13. Các tổ chức tín dụng có thể đi vay lẫn nhau trong trường hợp nào sau đây?

⇒ Bù đắp thiếu hụt tạm thời dự trữ bắt buộc

⇒ Cần kinh doanh bất động sản

⇒ Cần mở rộng hoạt động kinh doanh

⇒ Cần góp vốn, mua cổ phần

14. Cam kết bảo lãnh:

⇒ Là cam kết đơn phương bằng văn bản của tổ chức tín dụng hoặc văn bản thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng, khách hàng được bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh

⇒ Chỉ có thể là cam kết đơn phương bằng văn bản của TCTD với bên nhận bảo lãnh

⇒ Chỉ có thể là văn bản thỏa thuận giữa TCTD, khách hàng được bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh

⇒ Là cam kết đơn phương bằng lời nói của tổ chức tín dụng hoặc văn bản thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng, khách hàng được bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh

15. Cam kết thanh toán, hoặc chấp nhận thanh toán của ngân hàng cho người thụ hưởng khi các chứng từ được xuất trình hợp lệ gọi là?

⇒ Thẻ thanh toán

⇒ Hối phiếu

⇒ Thư tín dụng

⇒ Séc

16. Cấu trúc hệ thống ngân hàng Việt Nam hiện nay có các chủ thể nào?

⇒ Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức hoạt động ngân hàng

⇒ Ngân hàng thương mại

⇒ Doanh nghiệp

⇒ Ngân hàng Nhà nước

17. Cấu trúc hệ thống ngân hàng Việt Nam hiện nay gồm mấy cấp?

⇒ 2 cấp bao gồm: Ngân hàng nhà nước và Tổ chức hoạt động ngân hàng

⇒ 4 cấp gồm: Chính phủ, Bộ tài chính, Ngân hàng nhà nước và Kho bạc nhà nước

⇒ 1 cấp là ngân hàng nhà nước Việt Nam

⇒ 3 cấp gồm: Bộ tài chính, Ngân hàng nhà nước và ngân hàng thương mại

18. Cấu trúc hệ thống ngân hàng Việt Nam hiện nay gồm mấy cấp?

⇒ Ngân hàng nhà nước và Tổ chức hoạt động ngân hàng

⇒ 3 cấp gồm: Bộ tài chính, Ngân hàng nhà nước và ngân hàng thương mại

⇒ 1 cấp là ngân hàng nhà nước Việt Nam

⇒ 4 cấp gồm: Chính phủ, Bộ tài chính, Ngân hàng nhà nước và Kho bạc nhà nước

19. Chế độ sử dụng tài khoản thanh toán giữa các NHTM qua NHNN và thanh toán giữa các doanh nghiệp qua NHTM có những điểm nào giống và khác nhau?

⇒ Giống nhau về nguyên tắc thực hiện nhưng khác nhau về quy trình nghiệp vụ

⇒ Giống nhau về quy chế nhưng khác nhau về thể lệ

⇒ Giống nhau về quy trình nghiệp vụ nhưng khác nhau về nguyên tắc thực hiện

⇒ Giống nhau về thể lệ nhưng khác nhau về quy chế

20. Chi nhánh của Ngân hàng Nhà nước:

⇒ Được lập ở 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

⇒ Có tư cách pháp nhân

⇒ Được lập ở những tỉnh, thành phố lớn

⇒ Không được tiến hành hoạt động nghiệp vụ ngân hàng

21. Chính sách tiền tệ quốc gia có mấy loại?

⇒ 2 loại

⇒ 4 loại

⇒ 5 loại

⇒ 3 loại

22. Chính sách tiền tệ quốc gia là các quyết định ở tầm quốc gia của cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến vấn đề nào sau đây?

⇒ CPI

⇒ Tốc độ tăng trưởng tín dụng

⇒ GDP

⇒ Chỉ số nợ xấu

23. Chính sách tiền tệ quốc gia là:

⇒ Bộ phận của chính sách kinh tế – tài chính của Nhà nước nhằm ổn định giá trị đồng tiền, kiềm chế lạm phát, thúc đẩy kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và nâng cao đời sống của nhân dân

⇒ Bộ phận của chính sách đối nội và đối ngoại của Nhà nước nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước

⇒ Bộ phận của chính sách kinh tế – tài chính của Nhà nước nhằm giảm thiểu lạm phát

⇒ Bộ phận của chính sách kinh tế – tài chính của Nhà nước nhằm ổn định giá trị đồng tiền, kiềm chế lạm phát, giúp những người dân nghèo có công ăn việc làm ổn định và tiếp cận được với nguồn vốn tín dụng của các Ngân hàng

24. Cho thuê tài chính:

⇒ Là hoạt động tín dụng trung và dài hạn

⇒ Chỉ do công ty cho thuê tài chính thực hiện

⇒ Có đối tượng tài sản thuê là động sản hoặc bất động sản

⇒ Là hoạt động tín dụng ngắn hạn

25. Cho vay trung hạn là khoản vay có thời hạn cho vay là?

⇒ Trên 1 năm và tối đa là 5 năm

⇒ Dưới 12 tháng

⇒ Dưới 3 tháng

⇒ Từ 5 năm đến 10 năm

26. Chủ thể ký kết hợp đồng tín dụng bao gồm:

⇒ Chủ thể cho vay là các TCTD được thành lập và hoạt động tại Việt Nam, đáp ứng được điều kiện để trở thành chủ thể cho vay; chủ thể đi vay là tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức cá nhân nước ngoài có nhu cầu vay vốn, có đủ điều kiện vay vốn theo quy định của pháp luật

⇒ Chủ thể cho vay là các cá nhân, tổ chức, đáp ứng được điều kiện để trở thành chủ thể cho vay; chủ thể đi vay là tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức cá nhân nước ngoài có nhu cầu vay vốn

⇒ Chủ thể cho vay là các TCTD được thành lập và hoạt động tại Việt Nam, đáp ứng được điều kiện để trở thành chủ thể cho vay; chủ thể đi vay là tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức cá nhân nước ngoài có nhu cầu vay vốn phục vụ cho mục đích kinh doanh

⇒ Chủ thể cho vay tất cả TCTD được thành lập và hoạt động tại Việt Nam; chủ thể đi vay là tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức cá nhân nước ngoài có nhu cầu vay vốn phục vụ mục đích kinh doanh, tiêu dùng

27. Chủ thể nào sau đây KHÔNG nằm trong hệ thống ngân hàng ở nước ta hiện nay?

⇒ Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà

⇒ Ngân hàng Sacombank

⇒ Quỹ tín dụng nhân dân phường Quang Trung

⇒ Tổ chức tài chính vi mô Tình Thương M7

28. Chủ thể nào sau đây KHÔNG nằm trong hệ thống ngân hàng ở nước ta hiện nay?

⇒ Công ty mua bán nợ tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam VAMC

⇒ Công ty cho thuê tài chính Phương Nam

⇒ Công ty tài chính Bảo Việt

⇒ Ngân hàng phát triển Việt Nam VDB

29. Chủ thể nào chịu trách nhiệm về việc kiểm soát đặc biệt đối với TCTD khi chính TCTD đó không thể giải quyết được khó khăn của mình?

⇒ Ngân hàng Nhà nước

⇒ Bộ Tài chính

⇒ Các TCTD khác

⇒ Chính phủ

30. Chủ thể nào sau đây có thẩm quyền quản lý nhà nước về ngoại hối?

⇒ Ngân hàng nhà nước Việt Nam

⇒ Quốc hội

⇒ Ngân hàng thương mại

⇒ Bộ tài chính

31. Chủ thể nào sau đây được mở tài khoản thanh toán cho cá nhân?

⇒ Ngân hàng thương mại

⇒ Ngân hàng Nhà nước

⇒ Công ty bảo hiểm

⇒ Kho bạc Nhà nước

32. Yếu tố nào không ảnh hưởng đến sự phát triển của hoạt động ngân hàng ở Việt Nam?

⇒ Nhu cầu của doanh nghiệp X

⇒ Chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nước

⇒ Sự phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ tin học

⇒ Xu hướng hội nhập và quốc tế hóa hoạt động ngân hàng

33. Phương án áp dụng các biện pháp để tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt tự khắc phục tình trạng dẫn đến tổ chức tín dụng đó được đặt vào kiểm soát đặc biệt được gọi là?

⇒ Phương án phục hồi

⇒ Phương án phá sản

⇒ Phương án sáp nhập, hợp nhất

⇒ Phương án giải thể

34. Chủ thể nào sau đây KHÔNG tham gia vào quan hệ thanh toán bằng séc tại tổ chức tín dụng?

⇒ Người cầm cố

⇒ Người thụ hưởng

⇒ Người ký phát

⇒ Người bảo lãnh

35. Chủ thể nào sau đây KHÔNG thể là bên vay trong hợp đồng tín dụng?

⇒ Người bị mất năng lực hành vi

⇒ Công ty cổ phần

⇒ Cá nhân trên 18 tuổi

⇒ Người trên 80 tuổi

36. Chủ thể nào sau đây KHÔNG xuất hiện trong quan hệ thanh toán qua séc của tổ chức tín dụng?

⇒ Ngân hàng nhà nước

⇒ Người thụ hưởng

⇒ Chủ thể phát hành séc

⇒ Đơn vị thanh toán

37. Chức năng của hệ thống pháp luật ngân hàng?

⇒ Cơ sở pháp lý để giải quyết các tranh chấp có thể phát sinh trong lĩnh vực ngân hàng

⇒ Bảo vệ hoạt động ngân hàng

⇒ Ổn định nền kinh tế – xã hội Việt Nam

⇒ Tạo điều kiện cho Nhà nước thực hiện hoạt động kinh doanh ngân hàng

38. Chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu tiền gửi tiết kiệm của người gửi tiền tại tổ chức tín dụng được gọi là:

⇒ Chứng khoán phái sinh

⇒ Sổ cổ đông

⇒ Chứng quyền có bảo đảm

⇒ Thẻ tiết kiệm

39. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước do chủ thể nào quy định?

⇒ Chính phủ

⇒ Quốc hội

⇒ Chủ tịch nước

⇒ Thống đốc Ngân hàng Nhà nước

40. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam bao gồm:

⇒ Các phòng, ban

⇒ Các Vụ, cục, các chi nhánh

⇒ Trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện và các tổ chức trực thuộc

⇒ Hội sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện và các công ty con trực thuộc

41. Cơ cấu tổ chức của quỹ tín dụng nhân dân bao gồm các bộ phận nào sau đây?

⇒ Đại hội thành viên, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc)

⇒ Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc)

⇒ Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc

⇒ Chủ sở hữu, Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Giám đốc)

42. Cơ cấu tổ chức quản lý của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần bao gồm:

⇒ Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Tổng giám đốc (Giám đốc)

⇒ Đại hội đồng cổ đông, Ban kiểm soát và Tổng giám đốc (Giám đốc)

⇒ Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Tổng giám đốc (Giám đốc)

⇒ Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, tổng giám đốc (giám đốc)

43. Cơ quan thanh tra giám sát ngân hàng tiến hành thanh tra với đối tượng nào sau đây?

⇒ Công dân nước ngoài cư trú ở Việt Nam

⇒ Tổ chức tín dụng

⇒ Tòa án nhân dân các cấp

⇒ Ủy ban nhân dân các cấp

44. Cơ sở thiết lập hệ thống tổ chức của Ngân hàng Nhà nước như hiện nay:

⇒ Do vị trí pháp lý của Ngân hàng Nhà nước quyết định

⇒ Đáp ứng chức năng quản lý nhà nước

⇒ Do Ngân hàng Nhà nước là cơ quan ngang bộ nên có cơ cấu tổ chức giống cách bộ khác

⇒ Do Ngân hàng Nhà nước là Ngân hàng Trung ương nên có cơ cấu tổ chức giống ngân hàng khác

45. Công cụ để Ngân hàng Nhà nước thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia bao gồm

⇒ Tái cấp vốn, lãi suất, dự trữ bắt buộc, tỷ giá hối đoái, nghiệp vụ thị trường mở và các công cụ khác

⇒ Tái cấp vốn, lãi suất, nghiệp vụ thị trường mở

⇒ Tái cấp vốn, dự trữ bắt buộc, lãi suất, mua bán giấy tờ có giá dài hạn, tỷ giá hối đoái và các công cụ khác

⇒ Tái cấp vốn, dự trữ bắt buộc, tỷ giá hối đoái và các công cụ khác

⇒ Tái cấp vốn, lãi suất, dự trữ bắt buộc, tỷ giá hối đoái, nghiệp vụ thị trường mở và các công cụ khác

46. Công cụ nào sau đây được Ngân hàng nhà nước Việt Nam sử dụng nhằm thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia?

⇒ A. Bảo lãnh

⇒ Lãi suất

⇒ Phát hành tiền Phát hành tiền

⇒ Tạm ứng cho ngân sách nhà nước

47. Công dân Việt Nam là người cư trú được mua ngoại tệ tại đâu để thực hiện các giao dịch hợp pháp về ngoại hối theo quy định?

⇒ Tổ chức tín dụng cung ứng dịch vụ ngoại hối

⇒ Kho bạc nhà nước

⇒ Công ty chứng khoán

⇒ Ngân hàng nhà nước Việt Nam

48. Công ty Thanh Mai đang có nhu cầu về vốn để đầu tư mua thêm dây chuyền sản xuất phục vụ hoạt động kinh doanh. Công ty muốn lựa chọn hình thức cho thuê tài chính. Hỏi, theo bạn, công ty Thanh Mai có thể đề nghị giao kết hợp đồng cho thuê tài chính tại tổ chức nào sau đây?

⇒ Công ty tài chính FE Credit

⇒ Quỹ tín dụng nhân dân Hoàng Mai

⇒ Ngân hàng nhà nước

⇒ Ngân hàng Vietcombank

49. Công ty An Toàn đang có dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất mới, dự án đầu tư này được đánh giá khả thi và hiệu quả, tổng vốn đầu tư cho dự án khoảng 900 tỷ đồng. Theo ước tính, nguồn vốn tự có của công ty để đầu tư cho dự án tối đa là 300 tỷ đồng, Công ty dự kiến sẽ vay vốn ở ngân hàng thương mại B nơi công ty có quan hệ giao dịch là 700 tỷ đồng. Tuy nhiên, khi đề nghị vay vốn thì ngân hàng B trả lời rằng công ty An Toàn không thể vay được 700 tỷ đồng vì vốn tự có của ngân hàng thương mại B chỉ có là 3000 tỷ. Hỏi: Theo bạn, cách thức nào sau đây sẽ giúp công ty An toàn có thể vay được đủ vốn để kinh doanh?

⇒ Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc của ngân hàng B tại Ngân hàng nhà nước

⇒ Đề nghị ngân hàng B thực hiện cho vay hợp vốn

⇒ Tăng tỷ lệ trích lập rủi ro của doanh nghiệp

⇒ Tăng giá trị tài sản bảo đảm cho khoản vay

50. Công ty H do thiếu vốn kinh doanh, công ty có vay của ngân hàng thương mại B số tiền 500 triệu đồng để mua nguyên liệu, thời hạn 6 tháng, lãi suất 1%/ tháng, tài sản bảo đảm cho khoản vay trên trị giá là 650 triệu đồng. Mọi thủ tục, hồ sơ tín dụng thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật. Đến hạn trả nợ do công ty H chưa có đủ tiền để trả nợ ngân hàng, công ty làm đơn đề nghị ngân hàng cơ cấu lại khoản nợ. Trong trường hợp này, ngân hàng có thể áp dụng biện pháp cơ cấu lại khoản nợ nào?

⇒ Gia hạn nợ

⇒ Chuyển nợ quá hạn

⇒ Đảo nợ

⇒ Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ

51. Công ty M là công ty sản xuất các sản phẩm sứ cao cấp. Công ty M đã bán lượng hàng hóa lớn cho Công ty thương mại H. Tuy nhiên, công ty thương mại H muốn thanh toán chậm tiền hàng mua trong thời gian từ 3 đến 6 tháng mà công ty M muốn bán hàng hóa và rất cần vốn để kinh doanh. Theo bạn có cách xử lý nào để đáp ứng nhu cầu của cả hai bên?

⇒ Thực hiện nghiệp vụ bao thanh toán

⇒ Thực hiện nghiệp vụ cho vay

⇒ Thực hiện nghiệp vụ cho thuê tài chính

⇒ Thực hiện thanh toán bằng tín dụng chứng từ

52. Công ty T đang có dự án đầu tư xây dựng cơ sở sản xuất mới, dự án đầu tư này được đánh giá khả thi và hiệu quả, tổng vốn đầu tư cho dự án khoảng 400 tỷ đồng. Công ty T có tổng số tài sản đảm bảo trị giá 500 tỷ đồng. Hỏi, công ty có thể vay tối đa là bao nhiêu tiền ở ngân hàng thương mại B? Biết rằng vốn tự có của ngân hàng thương mại B hiện là 2000 tỷ; công ty có số nợ vay chưa trả ngân hàng này là 50 tỷ.

⇒ 200 tỷ đồng

⇒ 250 tỷ đồng

⇒ 300 tỷ đồng

⇒ 400 tỷ đồng

53. Công ty tài chính khác biệt với ngân hàng ở đặc điểm nào sau đây?

⇒ Không được huy động tiền gửi của cá nhân

⇒ Không được cấp tín dụng cho cá nhân

⇒ Không được huy động tiền gửi của tổ chức

⇒ Không được cấp tín dụng cho tổ chức

54. Công ty tài chính khác với ngân hàng thương mại ở hoạt động nào sau đây?

⇒ Không được cung ứng dịch vụ thanh toán

⇒ Không được cấp tín dụng cho tổ chức

⇒ Không được cấp tín dụng cho cá nhân

⇒ Không được nhận tiền gửi của tổ chức

55. Công ty Thanh Bình dự định đề nghị ngân hàng Vietcombank cấp tín dụng với hình thức bao thanh toán. Hỏi, trong các khoản phải thu sau, khoản nào ngân hàng sẽ KHÔNG chấp nhận bao thanh toán?

⇒ Khoản phải thu phát sinh từ hợp đồng mua bán hàng hóa có thời hạn thanh toán còn lại dài hơn 180 ngày

⇒ Khoản phải thu xuất phát từ hợp đồng trong lĩnh vực thủy sản

⇒ Khoản phải thu phát sinh từ hợp đồng mua bán hàng hóa có thời hạn thanh toán còn lại dưới 180 ngày

⇒ Khoản phải thu là dầu khí

56. Công ty Thanh Bình và công ty Hoa Mai ký kết 1 hợp đồng mua bán hàng hoá trị giá 1 tỷ đồng. Tuy nhiên, công ty Hoa Mai không có khả năng trả tiền ngay nên đề nghị công ty Thanh Bình cho thanh toán sau 3 tháng, kể từ khi nhận được hàng hoá. Công ty Thanh Bình đồng ý đồng thời yêu cầu ngân hàng Agribank thực hiện bao thanh toán đối với khoản nợ này. Hỏi, theo quy định của pháp luật, ngân hàng Agribank sẽ được bao thanh toán đối với những khoản phải thu, phải trả nào sau đây?

⇒ Phát sinh từ hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ có thời hạn thanh toán còn lại ngắn hơn 180 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị bao thanh toán

⇒ Đã được bao thanh toán hoặc đã được sử dụng để đảm bảo cho nghĩa vụ nợ khác

⇒ Phát sinh từ hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ có thời hạn thanh toán còn lại dài hơn 180 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị bao thanh toán

⇒ Khoản nợ đã quá hạn thanh toán theo hợp đồng mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

57. Công ty X trong năm có sản xuất và tiêu thụ được 30 triệu bao thuốc lá, trong đó có bán cho Công ty H 10 triệu bao thuốc lá để công ty này xuất khẩu ra nước ngoài theo hợp đồng đã ký. Do chưa có đủ tiền thanh toán, Công ty H lập hối phiếu nhận nợ với số tiền 300 triệu đồng, thời hạn thanh toán 6 tháng kể từ ngày ký hối phiếu và gửi cho Công ty X. 1 tháng sau, công ty X cũng gặp khó khăn vì thiếu vốn kinh doanh. Công ty X có thể xử lý hối phiếu nhận nợ của công ty H thế nào để đáp ứng nhu cầu vốn của mình?

⇒ Công ty X mang hối phiếu nhận nợ ra ngân hàng thương mại đề nghị thực hiện nghiệp vụ chiết khấu giấy tờ có giá

⇒ Công ty X mang hối phiếu nhận nợ ra ngân hàng thương mại đề nghị thực hiện nghiệp vụ cho thuê tài chính

⇒ Công ty X đòi nợ trực tiếp từ công ty H

⇒ Công ty X đề nghị ngân hàng nhà nước thực hiện nghiệp vụ cầm cố giấy tờ có giá

58. Đặc điểm nào sau đây KHÔNG phải là của Tổ chức bảo hiểm tiền gửi?

⇒ Hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận

⇒ Bảo đảm an toàn vốn

⇒ Hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận

⇒ Tự bù đắp chi phí

59. Dấu hiệu nhận biết ngân hàng Trung ương

⇒ Tổ chức chịu trách nhiệm thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia

⇒ Tổ chức kinh doanh tiền tệ

⇒ Tổ chức quản lý quỹ Ngân sách Nhà nước

⇒ Tổ chức thực hiện quản lý nhà nước trong lĩnh vực thương mại

60. Dấu mốc quan trọng của sự phát triển hệ thống pháp luật ngân hàng Việt Nam là sự ra đời của văn bản pháp luật nào sau đây?

⇒ Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước và Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính năm 1990

⇒ Luật Các Tổ chức tín dụng

⇒ Luật Ngân hàng Nhà nước

⇒ Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước năm 1990

61. Đâu KHÔNG phải nguồn của Luật Ngân hàng?

⇒ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010

⇒ Hiến pháp 2013

⇒ Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000

⇒ Luật các tổ chức tín dụng 2010

62. Để chuyên biệt hóa hoạt động cũng như tạo điều kiện phát sinh thêm nhiều lợi nhuận, phân chia lợi ích, Ngân hàng A chuyển đổi thành hai Ngân hàng với hai phương hướng hoạt động khác nhau. Hoạt động tổ chức lại Ngân hàng A này được gọi là:

⇒ Chia tổ chức tín dụng

⇒ Hợp nhất tổ chức tín dụng

⇒ Sáp nhập tổ chức tín dụng

⇒ Tách Tổ chức tín dụng

63. Để được cấp giấy phép thành lập Tổ chức tín dụng, không cần đáp ứng điều kiện:

⇒ Chủ sở hữu được nhiều người biết đến

⇒ Có điều lệ phù hợp với quy định của pháp luật

⇒ Có vốn điều lệ, vốn được cấp tối thiểu bằng mức vốn pháp định

⇒ Người quản lý, người điều hành, thành viên ban kiểm soát có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của pháp luật

64. Để thực hiện thanh toán qua ngân hàng, khách hàng phải có những điều kiện gì?

⇒ Khách hàng phải có tài khoản ở ngân hàng, tài khoản phải có đủ số dư để thực hiện chi trả, nếu không phải được ngân hàng cấp cho một hạn mức thấu chi nhất định và phải có quy chế thanh toán do NHNN ban hành

⇒ Khách hàng phải có tài khoản ở ngân hàng

⇒ Khách hàng phải có tài khoản ở ngân hàng, tài khoản phải có đủ số dư để thực hiện chi trả và phải có quy chế thanh toán do NHNN ban hành

⇒ Khách hàng phải có tài khoản ở ngân hàng, tài khoản phải có đủ số dư để thực hiện chi trả, nếu không phải được ngân hàng cấp cho một hạn mức thấu chi nhất định

65. Để tiến hành hoạt động kinh doanh vàng miếng, TCTD không phải đáp ứng điều kiện sau:

⇒ Có nhân viên được đào tạo nghiệp vụ kinh doanh vàng Có vốn điều lệ từ 3.000 tỷ đồng trở lên

⇒ Có đăng ký hoạt động kinh doanh vàng

⇒ Có mạng lưới chi nhánh từ 5 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên

⇒ Có nhân viên được đào tạo nghiệp vụ kinh doanh vàng

66. Để tiến hành hoạt động kinh doanh vàng miếng, TCTD không phải đáp ứng điều kiện sau:

⇒ Bao gồm tất cả các phương án

⇒ Có đăng ký hoạt động kinh doanh vàng

⇒ Có mạng lưới chi nhánh từ 5 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên

⇒ Có vốn điều lệ từ 3.000 tỷ đồng trở lên

67. Để trở thành chủ thể đi vay, khách hàng không phải đáp ứng điều kiện sau:

⇒ Có người đứng ra bảo lãnh cho khoản vay của mình tại TCTD

⇒ Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết

⇒ Có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp

⇒ Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật

68. Dịch vụ thanh toán không bao gồm các hình thức:

⇒ Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt giữa người chi trả và người thụ hưởng

⇒ Hoạt động cung ứng các phương tiện thanh toán

⇒ Thực hiện các giao dịch thanh toán trong nước và quốc tế theo sự ủy nhiệm của khách hàng

⇒ Thực hiện việc thu hộ hoặc chi hộ cho các chủ thể có nhu cầu

69. Điểm khác biệt căn bản giữa tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn là gì?

⇒ Tiền gửi không kỳ hạn có thể rút được bất cứ lúc nào kể cả khi TCTD đóng cửa, trong khi tiền gửi có kỳ hạn chỉ rút được khi đến hạn

⇒ Tiền gửi không kỳ hạn có thể rút được bất cứ lúc nào kể cả khi TCTD đóng cửa, trong khi tiền gửi có kỳ hạn có thể rút được bất cứ lúc nào khi TCTD mở cửa

⇒ Tiền gửi không kỳ hạn có thể rút được bất cứ lúc nào TCTD mở cửa, trong khi tiền gửi định kỳ chỉ rút được khi đến hạn

⇒ Tiền gửi không kỳ hạn có thể rút được bất cứ lúc nào, trừ khi TCTD đóng cửa, trong khi tiền gửi có kỳ hạn chỉ rút được khi đến hạn

70. Điểm khác biệt cơ bản nào giữa Ngân hàng thương mại và Ngân hàng chính sách?

⇒ Mục tiêu hoạt động

⇒ Phạm vi hoạt động

⇒ Đều do Nhà nước thành lập

⇒ Hoạt động ngân hàng

71. Điều khoản thường lệ trong hợp đồng tín dụng:

⇒ Là các điều khoản mà các bên thỏa thuận hoặc không thỏa thuận thì hợp đồng vẫn phát sinh hiệu lực

⇒ Là những điều khoản phải có trong hợp đồng, có nó hợp đồng mới phát sinh hiệu lực

⇒ Bao gồm điều khoản về điều kiện vay, mục đích sử dụng vốn vay, phương thức cho vay, số vốn vay

⇒ Bao gồm điều khoản về lãi suất, thời hạn cho vay, hình thức bảo đảm, giá trị tài sản bảo đảm, phương thức trả nợ và những cam kết khác được các bên thỏa thuận

72. Định nghĩa hoạt động ngân hàng thường được pháp luật các quốc gia trên thế giới xây dựng theo phương pháp:

⇒ Định nghĩa chính xác hoạt động ngân hàng là gì

⇒ Mô tả bản chất của hoạt động ngân hàng

⇒ Liệt kê những hoạt động mà quốc gia đó chấp nhận coi là hoạt động ngân hàng

⇒ Mô tả dấu hiệu của hoạt động ngân hàng

73. Doanh nghiệp A có giao kết một hợp đồng tín dụng với khách hàng B với số tiền vay là 2 tỷ đồng, thời hạn vay là 18 tháng với lãi suất 12/5%, trả nợ cả gốc và lãi theo kỳ hạn 3 tháng/lần kể từ thời điểm vay. Tài sản bảo đảm là 500m2 đất ở thuộc sở hữu của ông C là giám đốc doanh nghiệp A, được định giá là 4 tỷ đồng. Hỏi, biện pháp bảo đảm tiền vay trong trường hợp này có tên gọi là gì?

⇒ Thế chấp tài sản

⇒ Cầm cố tài sản

⇒ Bảo lãnh

⇒ Ký quỹ

74. Đối tượng chiết khấu bao gồm:

⇒ Các công cụ chuyển nhượng và các GTCG thỏa mãn những điều kiện được chiết khấu

⇒ Các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác được phát hành hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật của nước phát hành hoặc tập quán thương mại quốc tế phù hợp với pháp luật Việt Nam

⇒ Hối phiếu đòi nợ; Hối phiếu nhận nợ; Séc; Các loại công cụ chuyển nhượng khác được chiết khấu theo quy định của pháp luật

⇒ Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước; Trái phiếu Chính phủ; Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh; Trái phiếu Chính quyền địa phương; Kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu do tổ chức khác phát hành và được chiết khấu theo quy định của pháp luật hiện hành

75. Đối tượng được huy động vốn thông qua vay vốn của Ngân hàng Nhà nước:

⇒ TCTD là ngân hàng, TCTD phi ngân hàng, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài

⇒ TCTD là ngân hàng, Tổ chức tài chính vi mô

⇒ Ngân hàng thương mại, Ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã

⇒ Tất cả các loại hình TCTD theo quy định của pháp luật

76. Đối tượng kinh doanh của hoạt động ngân hàng là:

⇒ Tiền tệ

⇒ Dịch vụ

⇒ Đồ dùng gia đình

⇒ Hàng hóa

77. Đối tượng là cá nhân, muốn được sử dụng là chủ thẻ chính của thẻ tín dụng phải đáp ứng điều kiện nào sau đây?

⇒ Từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi không bị mất năng lực hành vi dân sự

⇒ Từ 12 tuổi trở lên có tài sản riêng đảm bảo thực hiện nghĩa vụ

⇒ Đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ

⇒ Không bị hạn chế tuổi, miễn sao có đủ năng lực hành vi dân sự

78. Đơn vị thanh toán (người bị ký phát) có quyền từ chối thanh toán khi người thụ hưởng xuất trình séc trong trường hợp nào sau đây?

⇒ Tài khoản tiền gửi thanh toán không đủ tiền để thanh toán tờ séc

⇒ Tờ séc được lập trên mẫu séc trắng do mình cung ứng và được điền đầy đủ các yếu tố theo quy định

⇒ Tờ séc đảm bảo tính liên tục trong chữ ký chuyển nhượng

⇒ Tờ séc còn trong thời hạn xuất trình để thanh toán

79. Giá chiết khấu giấy tờ có giá so với giá thanh toán khi giấy tờ có giá đó đến hạn phải như thế nào?

⇒ Nhỏ hơn

⇒ Lớn hơn

⇒ Bằng nhau

⇒ Do các bên tự thoả thuận

80. Gia hạn nợ vay là:

⇒ Việc tổ chức tín dụng chấp thuận kéo dài thêm một khoảng thời gian trả nợ gốc và/hoặc lãi vốn vay, vượt quá thời hạn cho vay đã thỏa thuận trước đó trong hợp đồng tín dụng

⇒ Việc tổ chức tín dụng chấp thuận kéo dài thêm một khoảng thời gian trả nợ gốc vượt quá thời hạn cho vay đã thỏa thuận trước đó trong hợp đồng tín dụng

⇒ Việc TCTD chấp thuận thay đổi kỳ hạn trả nợ gốc và/hoặc lãi vốn vay trong phạm vi thời hạn cho vay đã thỏa thuận trước đó trong hợp đồng tín dụng, mà kỳ hạn trả nợ cuối cùng không thay đổi

⇒ Việc TCTD điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ vay đối với các khoản nợ vay của khách hàng

81. Giải thể TCTD không thể xảy ra trong trường hợp:

⇒ Tự nguyện xin giải thể khi có khả năng thanh toán hết nợ và được NHNN chấp thuận bằng văn bản

⇒ Sau khi chấm dứt kiểm soát đặc biệt, TCTD vẫn lâm vào tình trạng phá sản

⇒ Bị thu hồi giấy phép

⇒ Khi hết thời hạn hoạt động không xin gia hạn/ xin gia hạn nhưng không được NHNN chấp thuận bằng văn bản

⇒ Sau khi chấm dứt kiểm soát đặc biệt, TCTD vẫn lâm vào tình trạng phá sản

82. Giao dịch cho thuê tài chính phải thỏa mãn điều kiện nào sau đây?

⇒ Tổng số tiền thuê một tài sản quy định tại hợp đồng cho thuê tài chính ít nhất phải bằng giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng

⇒ Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được quyền mua tài sản cho thuê theo giá trị thực tế của tài sản cho thuê tại thời điểm mua lại

⇒ Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê phải trả lại tài sản thuê cho bên cho thuê

⇒ Thời hạn cho thuê một tài sản phải ít nhất bằng 70% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản cho thuê đó

83. Giao dịch giữa người cư trú và người không cư trú không vì mục đích chuyển vốn được gọi là?

⇒ Giao dịch vãng lai

⇒ Giao dịch thường xuyên

⇒ Giao dịch gián tiếp

⇒ Giao dịch không chuyển vốn

84. Giấy tờ có giá do TCTD phát hành bao gồm:

⇒ Cổ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn, chứng chỉ tiền gửi dài hạn

⇒ Cổ phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu

⇒ Kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu

⇒ Giấy tờ có giá ngắn hạn, kỳ phiếu, trái phiếu

85. Giấy tờ có giá là đối tượng chiết khấu tại tổ chức tín dụng có kỳ hạn nào sau đây?

⇒ Ngắn hạn

⇒ Trung hạn

⇒ Do các bên tự thoả thuận

⇒ Dài hạn

86. Giới hạn cấp tín dụng đối với một khách hàng của Ngân hàng thương mại là:

⇒ 15% vốn tự có của NHTM

⇒ 25% vốn tự có của NHTM

⇒ 50% vốn tự có của NHTM

⇒ 70% vốn tự có của NHTM

87. Gửi tiền tiết kiệm bằng ngoại tệ áp dụng với đối tượng nào sau đây?

⇒ Công dân Việt Nam là người cư trú

⇒ Người nước ngoài

⇒ Doanh nghiệp nước ngoài

⇒ Công dân Việt Nam là người không cư trú

88. Hãng taxi X đầu tư 200 xe ô tô 04 chỗ ngồi để mở rộng hoạt động kinh doanh. Để có nguồn vốn thực hiện hoạt động đầu tư vào lĩnh vực khác, hãng taxi X đến công ty cho thuê tài chính M cấp tín dụng dưới hình thức cho thuê tài chính cho mình, theo đó, CTCTTC M sẽ mua 200 xe ô tô 04 chỗ ngồi của hãng taxi X, sau đó cho hãng taxi X thuê lại. Đây là hình thức cho thuê tài chính nào?

⇒ Cho thuê tài chính không hoàn trả tài sản thuê

⇒ Cho thuê tài chính liên kết

⇒ Cho thuê tài chính thông thường

⇒ Mua và cho thuê lại

89. Hiện nay TCTD có thể thực hiện những hình thức kinh doanh ngoại hối cơ bản nào?

⇒ Giao dịch hối đoái, thanh toán và hỗ trợ đầu tư bằng ngoại hối, huy động vốn bằng ngoại tệ, cấp tín dụng bằng ngoại tệ

⇒ Giao dịch giao ngay, giao dịch kỳ hạn, giao dịch hoán đổi, giao dịch quyền chọn và giao dịch giao sau

⇒ Giao dịch giao ngay, giao dịch kỳ hạn, giao dịch hoán đổi, thanh toán và hỗ trợ đầu tư bằng ngoại tệ

⇒ Giao dịch giao ngay, giao dịch kỳ hạn, huy động vốn bằng ngoại tệ, cấp tín dụng bằng ngoại tệ

90. Hình thức cấp tín dụng của Ngân hàng Nhà nước nhằm cung ứng vốn ngắn hạn và phương tiện thanh toán cho tổ chức tín dụng gọi là?

⇒ Tái cấp vốn

⇒ Tỷ giá hối đoái

⇒ Nghiệp vụ thị trường mở

⇒ Lãi suất

91. Hình thức cho thuê tài chính khác với cấp tín dụng cho vay ở điểm nào sau đây?

⇒ Thời hạn của hợp đồng luôn là trung hạn và dài hạn

⇒ Thời hạn của hợp đồng là ngắn hạn

⇒ Do tổ chức tín dụng thực hiện

⇒ Vì mục tiêu lợi nhuận

92. Hình thức của hợp đồng bao thanh toán?

⇒ Thỏa thuận bằng lời nói

⇒ Giao kết bằng hành vi

⇒ Phải lập thành văn bản

⇒ Do các bên tự thoả thuận

93. Hình thức thanh toán nào sau đây KHÔNG PHẢI là hình thức thanh toán qua tài khoản của tổ chức tín dụng?

⇒ Thanh toán bằng việc trả tiền mặt

⇒ Thanh toán qua thẻ ngân hàng

⇒ Thanh toán qua ủy nhiệm chi

⇒ Thanh toán qua séc

94. Hình thức thanh toán thông qua thư tín dụng có thể sử dụng trong những tình huống nào?

⇒ Trong trường hợp hai bên mua và bán hàng hóa không tín nhiệm lẫn nhau

⇒ Trong trường hợp hai bên mua và bán hàng hóa tín nhiệm lẫn nhau

⇒ Trong trường hợp hai bên cung ứng dịch vụ không tín nhiệm lẫn nhau

⇒ Trong trường hợp hai bên cung ứng dịch vụ tín nhiệm lẫn nhau

95. Hoạt động cấp tín dụng của TCTD không có đặc trưng nào sau đây:

⇒ Luôn dựa trên sự tín nhiệm về khả năng hoàn trả mà TCTD dành cho bên được cấp tín dụng

⇒ Nguồn vốn chủ yếu mà TCTD sử dụng để cấp tín dụng cho khách hàng là nguồn vốn huy động

⇒ TCTD phải được hoàn lại vốn tín dụng đã cấp sau một khoảng thời gian theo thỏa thuận

⇒ Chịu sự điều chỉnh trực tiếp của Bộ luật Dân sự

96. Hoạt động chiết khấu GTCG của TCTD được thực hiện dưới hình thức pháp lý là

⇒ Hợp đồng chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác

⇒ Hợp đồng tín dụng

⇒ Hợp đồng bảo lãnh ngân hàng

⇒ Hợp đồng bao thanh toán

97. Hoạt động chiết khấu GTCG của TCTD khác gì với hoạt động chiết khấu GTCG của NHNN?

⇒ Mục đích thực hiện hoạt động khác nhau

⇒ Pháp luật điều chỉnh khác nhau

⇒ Bản chất của hoạt động khác nhau

⇒ GTCG được chiết khấu khác nhau

98. Hoạt động cho thuê tài chính là việc cấp tín dụng với thời hạn là bao lâu?

⇒ Trung và dài hạn

⇒ Dưới 6 tháng

⇒ Dưới 12 tháng

⇒ Dưới 3 tháng

99. Hoạt động cho vay, cho thuê tài chính, bảo lãnh, chiết khấu giấy tờ có giá, bao thanh toán của Tổ chức tín dụng được gọi là?

⇒ Hoạt động ngân hàng

⇒ Dịch vụ thanh toán

⇒ Huy động vốn

⇒ Cấp tín dụng

100. Hoạt động chủ yếu của ngân hàng Hợp tác xã là:

⇒ Hỗ trợ các doanh nghiệp vừa, nhỏ, siêu nhỏ

⇒ Hỗ trợ công ty cho thuê tài chính

⇒ Hỗ trợ tổ chức tài chính vi mô

⇒ Điều hòa vốn và thực hiện các hoạt động ngân hàng đối với các thành viên là quỹ tín dụng nhân dân

101. Hoạt động chủ yếu của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là:

⇒ Thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia

⇒ Cho doanh nghiệp vay vốn

⇒ Nhận khiếu nại của người dân về lĩnh vực ngân hàng

⇒ Nhận tiền gửi của công chúng

102. Hoạt động giám sát hệ thống ngân hàng của Ngân hàng Nhà nước:

⇒ Thuộc về chức năng của Ngân hàng Trung ương

⇒ Có đối tượng là bất kỳ doanh nghiệp nào được thành lập và hoạt động tại Việt Nam

⇒ Được thực hiện khi có khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực ngân hàng

⇒ Không có sự hỗ trợ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và tổ chức khác

103. Hoạt động nào sau đây KHÔNG phải là hoạt động ngân hàng của các tổ chức tín dụng?

⇒ Vay tái cấp vốn tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

⇒ Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản

⇒ Cấp tín dụng

⇒ Nhận tiền gửi

104. Hoạt động nào sau đây thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật Ngân hàng?

⇒ Ngân hàng X phát hành thẻ ATM cho khách hàng

⇒ Ngân hàng X tuyển dụng 10 nhân viên tín dụng

⇒ Ngân hàng X mitting kỷ niệm 25 năm thành lập

⇒ Ngân hàng X tiếp nhận 10 thực tập viên tại chi nhánh Hà Nội trong 3 tháng

105. Hoạt động ngân hàng có đối tượng kinh doanh là:

⇒ Tiền tệ

⇒ Hàng hóa hình thành trong tương lai

⇒ Bất động sản

⇒ Dịch vụ vận tải

106. Hoạt động ngân hàng khác với các hoạt động kinh doanh khác ở điểm nào sau đây?

⇒ Đối tượng kinh doanh là tiền tệ

⇒ Là hoạt động kinh doanh được cấp phép

⇒ Mục đích kinh doanh vì lợi nhuận

⇒ Là hoạt động kinh doanh cần nhiều vốn

107. Hoạt động ngân hàng mang đặc trưng nào sau đây?

⇒ Hoạt động ngân hàng có tính chuyên môn nghiệp vụ cao

⇒ Bất kỳ chủ thể nào có nguyện vọng cũng có thể thực hiện hoạt động ngân hàng

⇒ Bộ Công thương là cơ quan quản lý nhà nước đối với chủ thể thực hiện hoạt động ngân hàng

⇒ Đối tượng kinh doanh của hoạt động ngân hàng là hàng hóa, dịch vụ

108. Hoạt động ngân hàng thường được thể hiện ra bởi một, hoặc một số các hoạt động nào sau đây?

⇒ Nhận tiền gửi từ công chúng; cấp tín dụng; cung cấp dịch vụ hỗ trợ thanh toán; chuyển đổi tiền tệ; các nghiệp vụ khác

⇒ Cho vay

⇒ Đổi tiền

⇒ Nhận tiền gửi từ cá nhân

109. Hoạt động ngoại hối của các tổ chức tín dụng được phép theo quy định của pháp luật hiện hành là:

⇒ Hoạt động kinh doanh ngoại hối, cung ứng dịch vụ ngoại hối của TCTD được phép với người cư trú, người không cư trú trong giao dịch vãng lai, giao dịch vốn và các giao dịch khác liên quan đến ngoại hối trên thị trường trong nước và quốc tế

⇒ Hoạt động mua bán ngoại hối, hoạt động kinh doanh ngoại hối và các hoạt động ngoại hối khác

⇒ Hoạt động kinh doanh ngoại hối

⇒ Hoạt động kinh doanh ngoại hối, cung ứng dịch vụ ngoại hối cho cá nhân, tổ chức trong các giao dịch liên quan đến ngoại hối trên thị trường trong nước và quốc tế

110. Hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận được gọi là?

⇒ Hoạt động nhận tiền gửi

⇒ Hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán

⇒ Hoạt động tái cấp vốn

⇒ Hoạt động cho vay

111. Hoạt động phát hành tiền:

⇒ Chỉ do duy nhất Ngân hàng Nhà nước thực hiện

⇒ Được thực hiện khi có nhu cầu của nền kinh tế

⇒ Không bao gồm hoạt động phát hành tiền mẫu và tiền lưu niệm

⇒ Là hoạt động phát hành tiền cho lưu thông

112. Hoạt động quản lý ngoại hối và hoạt động ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước không bao gồm hoạt động:

⇒ Kinh doanh vàng

⇒ Quản lý ngoại hối và việc sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định của pháp luật

⇒ Tổ chức và phát triển thị trường ngoại tệ

⇒ Tổ chức, quản lý, tham gia thị trường ngoại tệ liên ngân hàng

113. Hoạt động thanh tra ngân hàng của Ngân hàng Nhà nước:

⇒ Nhằm phát hiện và xử lý, ngăn chặn và phòng ngừa các hành vi vi phạm pháp luật ngân hàng

⇒ Thuộc về chức năng của Ngân hàng Trung ương

⇒ Chỉ áp dụng với các Tổ chức tín dụng hoạt động ngân hàng

⇒ Chỉ tuân theo quy định của pháp luật Ngân hàng

114. Hoạt động tín dụng của Ngân hàng Nhà nước không được thực hiện trong trường hợp sau:

⇒ Bảo lãnh cho Tổ chức tín dụng vay vốn trong nước

⇒ Cho vay đối với Tổ chức tín dụng tạm thời mất khả năng chi trả

⇒ Tái cấp vốn cho Tổ chức tín dụng

⇒ Tạm ứng cho Ngân sách Trung ương để xử lý thiếu hụt tạm thời quỹ ngân sách nhà nước theo quyết định của Tổ chức tín dụng

115. Hội đồng thành viên tồn tại ở mô hình tổ chức tín dụng là:

⇒ Hợp tác xã

⇒ Công ty cổ phần

⇒ Công ty TNHH 1 thành viên

⇒ Công ty TNHH 2 thành viên trở lên

116. Hợp đồng cấp bảo lãnh không có đặc điểm sau:

⇒ Thể hiện cam kết đơn phương bằng văn bản của tổ chức tín dụng hoặc văn bản thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng, khách hàng được bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh

⇒ Có một bên chủ thể là tổ chức tín dụng với tư cách là bên cấp tín dụng

⇒ Phải thể hiện dưới hình thức văn bản

⇒ Phải tuân theo các quy định của pháp luật ngân hàng

117. Hợp đồng tín dụng được coi là có hiệu lực kể từ thời điểm giao kết nếu thỏa mãn đầy đủ các điều kiện sau:

⇒ Chủ thể ký hợp đồng có đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi; Nội dung của hợp đồng không trái với các quy định của pháp luật; Việc ký hợp đồng tín dụng phải trên cơ sở sự tự do ý chí của các bên, không có sự lầm lẫn, gian dối hoặc cưỡng bức khi ký kết

⇒ Chủ thể ký hợp đồng có đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi; Nội dung của hợp đồng không trái với các quy định của pháp luật

⇒ Chủ thể ký hợp đồng có đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi; Việc ký hợp đồng tín dụng phải trên cơ sở sự tự do ý chí của các bên, không có sự lầm lẫn, gian dối hoặc cưỡng bức khi ký kết

⇒ Nội dung của hợp đồng không trái với các quy định của pháp luật; Việc ký hợp đồng tín dụng phải trên cơ sở sự tự do ý chí của các bên, không có sự lầm lẫn, gian dối hoặc cưỡng bức khi ký kết.

118. Hợp đồng tín dụng:

⇒ Là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa tổ chức tín dụng với các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện do luật định, theo đó tổ chức tín dụng ứng trước một số tiền cho bên vay sử dụng trong một thời gian nhất định, theo mục đích đã thỏa thuận với điều kiện có hoàn trả dựa trên sự tín nhiệm

⇒ Là hình thức pháp lý của quan hệ cấp tín dụng giữa TCTD và khách hàng

⇒ Là hình thức pháp lý của quan hệ cho vay giữa các chủ thể với nhau trong dân sự

⇒ Là sự thỏa thuận giữa TCTD với khách hàng có đủ điều kiện do luật định dưới dạng văn bản hoặc miệng, theo đó, TCTD ứng trước một số tiền cho bên vay sử dụng trong một thời gian nhất định, theo mục đích đã thỏa thuận với điều kiện có hoàn trả dựa trên sự tín nhiệm

119. Huy động vốn bằng vay vốn của các TCTD, tổ chức tài chính khác:

⇒ Là giao dịch mà TCTD thực hiện giao hoặc cam kết giao cho TCTD khác một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi

⇒ Có đối tượng cho vay, đi vay bao gồm tất cả các loại hình TCTD theo quy định của pháp luật hiện hành

⇒ Được thực hiện bất cứ khi nào TCTD có nhu cầu cần vốn

⇒ Là nguồn vốn lớn và quan trọng để TCTD thực hiện các hoạt động kinh doanh khác

120. Khi nhận được tờ séc, bên thụ hưởng phải mang đến chủ thể nào sau đây để đòi thanh toán?

⇒ Đơn vị thanh toán

⇒ Người cầm cố

⇒ Người ký phát

⇒ Người thụ hưởng

121. Khi thực hiện chính sách tiền tệ nới lỏng, Ngân hàng Nhà nước sẽ:

⇒ Giảm mức dự trữ bắt buộc

⇒ Tăng mức dự trữ bắt buộc

⇒ Tăng mức dự trữ bắt buộc sau đó giảm mức dự trữ bắt buộc

⇒ Yêu cầu các Tổ chức tín dụng mua giấy tờ có giá thông qua thị trường mở

122. Khi thực hiện cung ứng dịch vụ thanh toán, các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phải có nghĩa vụ nào sau đây?

⇒ Đảm bảo bí mật các thông tin liên quan đến tài khoản thanh toán và giao dịch trên tài khoản thanh toán theo quy định của pháp luật

⇒ Gửi báo cáo tài chính hàng tháng, quý, năm cho khách hàng

⇒ Duy trì số dư tối thiểu trên tài khoản thanh toán của khách hàng

⇒ Hàng ngày phải gửi thông báo về tình hình giao dịch tại ngân hàng cho khách hàng

123. Khi thực hiện giao dịch cho vay, đi vay, các TCTD phải đảm bảo nguyên tắc nào sau đây?

⇒ Bên vay có thể hoàn trả toàn bộ số tiền nợ khi nào có đủ nguồn vốn để trả

⇒ Có thể thực hiện tại chi nhánh của TCTD

⇒ Đáp ứng đủ các điều kiện tham gia giao dịch cho vay, đi vay mà pháp luật quy định

⇒ Nhằm bù đắp thiếu hụt nguồn vốn tạm thời cho TCTD

124. Khoản tiền của khách hàng gửi tại tổ chức tín dụng trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận giữa khách hàng và tổ chức tín dụng với nguyên tắc hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho khách hàng gọi là:

⇒ Tiền gửi có kỳ hạn

⇒ Tiền gửi tiết kiệm

⇒ Tiền gửi không kỳ hạn

⇒ Mua giấy tờ có giá

125. Lãnh đạo và điều hành Ngân hàng Nhà nước do:

⇒ Thống đốc Ngân hàng Nhà nước

⇒ Bộ trưởng Ngân hàng Nhà nước thực hiện

⇒ Chính phủ

⇒ Hội đồng quản trị và Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thực hiện

126. Loại hình nào sau đây KHÔNG phải là tổ chức tín dụng?

⇒ Công ty bảo hiểm

⇒ Công ty tài chính

⇒ Tổ chức tài chính vi mô

⇒ Ngân hàng

127. Loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng nhằm mục tiêu lợi nhuận gọi là?

⇒ Ngân hàng thương mại

⇒ Ngân hàng chính sách

⇒ Ngân hàng nhà nước

⇒ Ngân hàng phát triển

128. Loại tài sản nào sau đây KHÔNG THỂ là đối tượng của hoạt động chiết khấu tại tổ chức tín dụng?

⇒ Giấy nhận nợ

⇒ Trái phiếu chính phủ

⇒ Tín phiếu kho bạc

⇒ Kỳ phiếu

129. Loại tổ chức tín dụng nào sau đây được trực tiếp kinh doanh hoạt động cho thuê tài chính với tư cách là một chủ thể của hợp đồng cho thuê tài chính?

⇒ Công ty cho thuê tài chính

⇒ Tổ chức tài chính vi mô

⇒ Quỹ tín dụng nhân dân

⇒ Ngân hàng thương mại

130. Luật các TCTD có những quy định nào về an toàn đối với hoạt động của NHTM?

⇒ NHTM phải lập quỹ dự trữ bắt buộc, quỹ dự tròng rủi ro và duy trì các tỷ lệ an toàn theo quy định

⇒ NHTM phải lập quỹ dự trữ bắt buộc theo quy định

⇒ NHTM phải lập quỹ dự trữ bắt buộc và duy trì các tỷ lệ an toàn theo quy định

⇒ NHTM phải lập quỹ dự trữ bắt buộc và quỹ dự phòng rủi ro theo quy định

131. Mô hình hệ thống ngân hàng một cấp tồn tại tới năm nào?

⇒ 1990

⇒ 2010

⇒ 1951

⇒ 1975

132. Mỗi lần bao thanh toán, đơn vị bao thanh toán và khách hàng thực hiện thủ tục bao thanh toán và ký kết hợp đồng bao thanh toán gọi là phương thức bao thanh toán nào?

⇒ Bao thanh toán từng lần

⇒ Bao thanh toán liên kết

⇒ Bao thanh toán theo hạn mức

⇒ Bao thanh toán hợp vốn

133. Một trong những nhiệm vụ quan trọng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam với chức năng của ngân hàng trung ương là?

⇒ In, đúc, bảo quản và phát hành tiền

⇒ Cung cấp vốn cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu

⇒ Đảm bảo ổn định ngân sách nhà nước

⇒ Phát triển kinh tế

134. Mục đích của các giao dịch vãng lai trong hoạt động ngoại hối là?

⇒ Không vì mục đích chuyển vốn

⇒ Vì mục đích chuyển vốn

⇒ Vay nợ

⇒ Đầu tư

135. Mục tiêu của chính sách tiền tệ quốc gia là:

⇒ Ổn định giá trị đồng tiền, kiềm chế lạm phát

⇒ Kinh doanh tiền tệ có hiệu quả

⇒ Thực hiện dịch vụ ngoại hối

⇒ Cung cấp tiền cho tổ chức tín dụng thực hiện hoạt động ngân hàng

136. Mức vốn pháp định của công ty tài chính là?

⇒ 500 tỷ đồng

⇒ 3000 tỷ đồng

⇒ 5000 tỷ đồng

⇒ 150 tỷ đồng

137. Muốn trở thành cổ đông lớn của tổ chức tín dụng cổ phần thì phải đáp ứng yêu cầu nào sau đây:

⇒ Cổ đông sở hữu trực tiếp, gián tiếp từ 5% vốn cổ phần có quyền biểu quyết trở lên

⇒ Cổ đông phải là Chủ tịch Hội đồng quản trị

⇒ Cổ đông sở hữu 5% vốn cổ phần phổ thông

⇒ Cổ đông sở hữu trực tiếp 3% vốn cổ phần có quyền biểu quyết

138. Nếu số tiền trên tài khoản không đủ để trả cho tờ séc, tờ séc đó vẫn có thể được thanh toán trong trường hợp nào sau đây?

⇒ Séc bảo chi

⇒ Séc vô danh

⇒ Séc trả theo lệnh

⇒ Séc ký danh

139. Ngân hàng chính sách khác ngân hàng thương mại ở hoạt động nào sau đây?

⇒ Không được cấp tín dụng

⇒ Không được thực hiện các hoạt động ngân hàng

⇒ Hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận

⇒ Không cần vốn pháp định

140. Ngân hàng Nhà nước thực hiện hoạt động tín dụng đối với:

⇒ Chính phủ và các Tổ chức tín dụng

⇒ Tất cả các tổ chức, cá nhân trong nền kinh tế khi có nhu cầu

⇒ Các cơ quan nhà nước

⇒ Các Tổ chức tín dụng nhằm mục đích kinh doanh thu lợi nhuận

141. Ngân hàng Nhà nước cho các TCTD vay vốn thông qua phương thức

⇒ Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá

⇒ Tái chiết khấu GTCG

⇒ Cấp vốn cho TCTD

⇒ Chiết khấu giấy tờ có giá

142. Ngân hàng nhà nước là tổ chức duy nhất thực hiện hoạt động nào sau đây?

⇒ Phát hành tiền tệ

⇒ Thực hiện hoạt động ngân hàng

⇒ Quản lý nhà nước

⇒ Ban hành văn bản quy phạm pháp luật

143. Ngân hàng nhà nước thực hiện cấp tín dụng cho đối tượng nào sau đây?

⇒ Các tổ chức tín dụng

⇒ Các cá nhân, hộ gia đình nghèo

⇒ Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn

⇒ Các doanh nghiệp có vốn trên 10 tỷ

144. Ngân hàng Nhà nước thực hiện nghiệp vụ thị trường mở thông qua hoạt động nào?

⇒ Bán các giấy tờ có giá đối với các tổ chức tín dụng

⇒ Thực hiện các giao dịch với các chủ thể có nhu cầu tín dụng

⇒ Mua, bán giấy tờ có giá đối với tổ chức tín dụng

⇒ Mua các giấy tờ có giá đối với tổ chức tín dụng

145. Ngân hàng Nhà nước thực hiện tái cấp vốn cho các Tổ chức tín dụng không thông qua hình thức nào sau đây?

⇒ Cho thuê tài chính

⇒ Chiết khấu giấy tờ có giá

⇒ Cho vay có bảo đảm bằng hồ sơ tín dụng

⇒ Cho vay có đảm bảo bằng cầm cố giấy tờ có giá

146. Ngân hàng nhà nước thực hiện việc cấp tín dụng cho tổ chức nào sau đây?

⇒ Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

⇒ Tất cả các tổ chức, cá nhân có nhu cầu về vốn

⇒ Các hộ gia đình có thu nhập thấp

⇒ Các doanh nghiệp vừa, nhỏ và siêu nhỏ

147. Ngân hàng nhà nước Việt Nam bảo lãnh cho các tổ chức tín dụng trường hợp nào sau đây?

⇒ Khi tổ chức tín dụng vay vốn nước ngoài theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

⇒ Khi tổ chức tín dụng thành lập chi nhánh, phòng giao dịch mới

⇒ Khi tổ chức tín dụng nhận tiền gửi của khách hàng

⇒ Khi tổ chức tín dụng phát hành cổ phần lần đầu ra công chúng

148. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có các vị trí pháp lý như sau:

⇒ Cơ quan ngang bộ của Chính phủ, Ngân hàng Trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

⇒ Cơ quan của Bộ tài chính

⇒ Cơ quan trực thuộc Quốc hội

⇒ Ngân hàng của Chính phủ

149. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực nào sau đây?

⇒ Tiền tệ, hoạt động ngân hàng

⇒ Y tế

⇒ Tài chính

⇒ Giáo dục

150. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét, quyết định cho vay đặc biệt đối với các tổ chức tín dụng trong trường hợp nào sau đây?

⇒ Khi tổ chức tín dụng lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả, đe dọa sự ổn định của hệ thống các tổ chức tín dụng

⇒ Khi tổ chức tín dụng có nhu cầu vốn trung hạn

⇒ Khi tổ chức tín dụng có nhu cầu vốn dài hạn

⇒ Khi tổ chức tín dụng có nhu cầu vốn ngắn hạn

151. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Agribank thuộc loại hình tổ chức tín dụng nào?

⇒ Ngân hàng thương mại nhà nước

⇒ Công ty tài chính

⇒ Ngân hàng thương mại cổ phần

⇒ Ngân hàng chính sách

152. Ngân hàng thương mại chỉ được sử dụng nguồn vốn nào sau đây để thực hiện góp vốn, mua cổ phần?

⇒ Vốn vay của các tổ chức tín dụng khác

⇒ Vốn nhận tiền gửi

⇒ Vốn điều lệ và quỹ dự trữ

⇒ Vốn vay ngân hàng nhà nước

153. Ngân hàng thương mại KHÔNG được cấp tín dụng cho đối tượng nào sau đây?

⇒ Con của thành viên của Hội đồng quản trị ngân hàng đó

⇒ Anh rể của thành viên Hội đồng quản trị của ngân hàng đó

⇒ Con của Kế toán trưởng của một quỹ tín dụng nhân dân

⇒ Vợ của tổng giám đốc của một công ty tài chính

154. Ngân hàng thương mại nhà nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức nào?

⇒ Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ

⇒ Công ty cổ phần

⇒ Công ty hợp danh

⇒ Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên

155. Ngân hàng thương mại nhà nước là loại hình ngân hàng do Nhà nước sở hữu bao nhiêu % vốn điều lệ?

⇒ 100%

⇒ 15%

⇒ 50%

⇒ 75%

156. Ngân hàng thương mại phải thành lập hoặc mua lại công ty con, công ty liên kết để thực hiện hoạt động kinh doanh nào sau đây?

⇒ Cho thuê tài chính

⇒ Nhận tiền gửi

⇒ Cung ứng dịch vụ thanh toán

⇒ Cho các tổ chức, cá nhân vay tiền

157. Ngân hàng Trung ương không phải là:                                                   

⇒ Tổ chức mở tài khoản thanh toán cho cá nhân, tổ chức

⇒ Tổ chức chịu trách nhiệm thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia

⇒ Tổ chức có quyền phát hành đồng tiền quốc gia

⇒ Tổ chức đảm bảo sự ổn định của hệ thống ngân hàng

158. Ngân hàng, Kho bạc nhà nước phục vụ bên trả tiền khi nhận được ủy nhiệm chi của khách hàng nộp vào cần:

⇒ Kiểm tra thủ tục lập ủy nhiệm chi, số dư tài khoản tiền gửi của khách hàng trước khi thực hiện thanh toán

⇒ Kiểm tra xem bên thụ hưởng có đủ số dư trên tài khoản ở Ngân hàng, KBNN hay không

⇒ Kiểm tra thủ tục lập ủy nhiệm chi và kiểm tra xem bên chi trả có tài khoản ở ngân hàng, KBNN hay không

⇒ Kiểm tra thủ tục lập ủy nhiệm chi, kiểm tra xem bên thụ hưởng có tài khoản ở ngân hàng, KBNN hay không

159. Ngày ký phát được xác định là ngày nào sau đây?

⇒ Ngày mà người ký phát ghi trên tờ séc Ngày mà người bị ký phát thanh toán séc

⇒ Ngày mà người thụ hưởng xuất trình séc đề nghị thanh toán

⇒ Ngày ghi sổ kế toán về việc thanh toán séc của bên thanh toán

⇒ Ngày ghi sổ kế toán về việc thanh toán séc của bên thanh toán

160. Nghĩa vụ của người ký phát là bảo đảm có đủ khả năng thanh toán để chi trả toàn bộ số tiền ghi trên séc cho người thụ hưởng tại thời điểm nào?

⇒ Séc được xuất trình để thanh toán trong thời hạn xuất trình

⇒ Ký phát séc

⇒ Chuyển nhượng séc

⇒ Phát hành séc

161. Nghiệp vụ nào sau đây không phải là hoạt động ngân hàng?

⇒ Nhận thừa kế tài sản

⇒ Nhận tiền gửi

⇒ Cấp tín dụng

⇒ Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản

162. Nghĩa vụ thanh toán của người bị ký phát chấm dứt trong trường hợp nào sau đây?

⇒ Nghĩa vụ đã hoàn thành

⇒ Séc bị hỏng

⇒ Séc không hợp lệ

⇒ Séc bị mất

163. Nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm tiền gửi cho người được bảo hiểm của tổ chức bảo hiểm tiền gửi phát sinh sau thời điểm nào?

⇒ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có văn bản chấm dứt kiểm soát đặc biệt

⇒ Chủ nợ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản tổ chức tín dụng

⇒ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có văn bản áp dụng biện pháp kiểm soát đặc biệt

⇒ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có văn bản áp dụng biện pháp phục hồi khả năng thanh toán

164. Người cư trú là công dân Việt Nam KHÔNG được chuyển, mang ngoại tệ ra nước ngoài cho mục đích nào sau đây?

⇒ Mua nhà ở nước ngoài

⇒ Học tập, chữa bệnh ở nước ngoài

⇒ Trả các loại phí, lệ phí cho nước ngoài

⇒ Trợ cấp cho thân nhân đang ở nước ngoài

165. Nhận định nào cho thấy ý nghĩa đầy đủ nhất của dịch vụ thanh toán qua tài khoản trong đời sống kinh tế – xã hội cũng như trong hoạt động của khách hàng và ngân hàng?

⇒ Giúp tiết kiệm chi phí lưu thông tiền mặt, thúc đẩy thanh toán và chu chuyển hàng hóa nhanh; giúp hoạt động thanh toán của khách hàng được thực hiện nhanh chóng, an toàn, thuận tiện; giúp Ngân hàng có thêm nguồn vốn thực hiện hoạt động kinh doanh, mở rộng khả năng cung ứng tín dụng cho nền kinh tế

⇒ Giúp hoạt động thanh toán của khách hàng được thực hiện nhanh chóng, an toàn và thuận tiện; giúp ngân hàng có thể huy động vốn tạm thời nhàn rỗi của khách hàng vào mục đích cho vay nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung

⇒ Giúp tiết kiệm chi phí lưu thông tiền mặt, thúc đẩy thanh toán và chu chuyển hàng hóa nhanh góp phần phát triển kinh tế – xã hội

⇒ Góp phần giảm áp lực tiền mặt đối với nền kinh tế, qua đó nhà nước có khả năng kiểm soát lạm phát tốt hơn

166. Nhận định nào đúng về Bảo hiểm tiền gửi?

⇒ Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam là tổ chức tài chính nhà nước, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận

⇒ Mục đích hoạt động của Bảo hiểm tiền gửi là bảo vệ quyền lợi cho tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi

⇒ Phí bảo hiểm tiền gửi do tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi và khách hàng chi trả

⇒ Việc tham gia bảo hiểm tiền gửi là quyền của các TCTD Việt Nam và chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam

167. Nhận định nào đúng về tổ chức tín dụng là ngân hàng:

⇒ Ngân hàng là tổ chức tín dụng hoàn thiện nhất, có khả năng cung cấp tất cả các hình thức dịch vụ ngân hàng cho nền kinh tế

⇒ Bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã thực hiện hoạt động ngân hàng với mục đích kinh doanh thu lợi nhuận

⇒ Chỉ bao gồm Ngân hàng thương mại và Ngân hàng chính sách

⇒ Được phép thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng vì mục tiêu kinh doanh thu lợi nhuận

168. Nhận định nào không chính xác đối với các hoạt động kinh doanh khác của TCTD?

⇒ TCTD tiến hành các hoạt động khác nhằm hỗ trợ cho hoạt động chính là hoạt động ngân hàng

⇒ Hoạt động kinh doanh khác sẽ giúp TCTD tối đa hóa lợi nhuận trên cơ sở đảm bảo hoạt động ngân hàng đúng pháp luật

⇒ TCTD được thực hiện các hoạt động kinh doanh khác nếu có nhu cầu

⇒ Nhu cầu về các sản phẩm tài chính hỗn hợp ngày càng gia tăng, đòi hỏi TCTD cần thực hiện hoạt động kinh doanh khác để đáp ứng cho nền kinh tế

169. Nhận định nào không phản ánh đúng hoạt động cho vay của TCTD?

⇒ Hình thức pháp lý của quan hệ cho vay là hợp đồng cho vay

⇒ Nguồn vốn cho vay chủ yếu từ nguồn vốn tín dụng

⇒ Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó TCTD giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi

⇒ Chủ thể cho vay là các TCTD

170. Nhận định nào sau đây không đúng về hình thức huy động vốn bằng vay của các TCTD khác của TCTD?

⇒ TCTD thực hiện cho vay, đi vay bằng đồng Việt Nam, bằng ngoại tệ và bằng vàng

⇒ Các bên tự xem xét, thỏa thuận áp dụng phương thức cho vay, đi vay từng lần, theo hạn mức hoặc theo phương thức khác

⇒ Giao dịch cho vay, đi vay được thực hiện đều phải lập thành hợp đồng cho vay

⇒ Lãi suất cho vay do các TCTD tự thỏa thuận, trừ trường hợp hoạt động ngân hàng có diễn biến bất thường, NHNN quy định lãi suất cho vay để các TCTD thực hiện

171. Nhận định nào sau đây không đúng về hoạt động huy động vốn thông qua vay của NHNN?

⇒ GTCG được cầm cố có thể là GTCG do TCTD đề nghị vay phát hành

⇒ Giá trị GTCG được sử dụng làm tài sản bảo đảm cho khoản vay cầm cố là tổng giá trị phát hành của GTCG được tính theo mệnh giá

⇒ Phương thức thực hiện cho vay cầm cố có thể là TCTD giao dịch trực tiếp với NHNN hoặc giao dịch thông qua hệ thống mạng giao dịch nghiệp vụ thị trường tiền tệ theo hướng dẫn của NHNN

⇒ Thời hạn cho vay cầm cố dưới 12 tháng và không vượt quá thời hạn còn lại của GTCG được cầm cố

172. Nhận định nào sau đây không đúng về tiền gửi tiết kiệm?

⇒ Là khoản tiền của cá nhân được gửi vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm, được xác nhận trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi theo quy định của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi

⇒ Là khoản tiền để dành của các cá nhân được ký gửi vào TCTD nhằm quản lý cất giữ hộ hoặc để hưởng lãi theo định kỳ chứ không nhằm mục đích để thanh toán

⇒ Tiền gửi tiết kiệm có hai loại là tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn

⇒ Là khoản tiền đang chờ thanh toán, không phải tiền mà khách hàng để dành, nên khách hàng gửi tiền có thể rút ra hoặc sử dụng để thanh toán bất kỳ lúc nào theo yêu cầu

173. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ngân hàng Nhà nước gồm có:

⇒ Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng

⇒ Mua bán tiền tệ với cá nhân, tổ chức trong nền kinh tế

⇒ Thực hiện hoạt động tín dụng cho Quốc hội

⇒ Tổ chức, điều hành thị trường hàng hóa

174. NHNN xem xét, quyết định cho vay đặc biệt đối với TCTD trong trường hợp nào sau đây?

⇒ TCTD lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả, đe dọa sự ổn định của hệ thống các TCTD

⇒ TCTD cần vốn để thực hiện hoạt động kinh doanh

⇒ TCTD có nhu cầu

⇒ TCTD thiếu hụt vốn tạm thời

175. Nội dung nào cho thấy sự khác biệt giữa công ty tài chính và ngân hàng?

⇒ Công ty tài chính không được huy động tiền gửi của cá nhân và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản

⇒ Chịu sự quản lý của Ngân hàng Nhà nước

⇒ Được thực hiện hoạt động ngân hàng

⇒ Là Tổ chức tín dụng

176. Nội dung nào không phản ánh đúng bản chất của Tổ chức tài chính vi mô

⇒ Thực hiện hoạt động cho thuê tài chính

⇒ Thường được hoạt động trong một địa bàn hẹp

⇒ Các khoản tín dụng của Tổ chức tài chính vi mô có thể không cần tài sản bảo đảm

⇒ Là loại hình tổ chức tín dụng chủ yếu thực hiện hoạt động ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của các cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ

177. Nội dung nào sau đây không đúng về tài khoản thanh toán?

⇒ Trạng thái hoạt động của tài khoản vẫn duy trì ngay cả khi chủ tài khoản để số dư tài khoản thấp hơn mức tối thiểu do tổ chức thanh toán quy định

⇒ Do chủ tài khoản là người đứng tên mở tài khoản

⇒ Gồm có hai phần là Có và Nợ để phản ánh quá trình giao dịch và trạng thái tài khoản

⇒ Là tài khoản tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng mở tại ngân hàng để sử dụng các dịch vụ thanh toán do ngân hàng cung ứng

178. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc trưng của hoạt động bao thanh toán?

⇒ Hoạt động bao thanh toán là một hoạt động kinh doanh của TCTD

⇒ Hoạt động bao thanh toán luôn gắn với hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa bên được bao thanh toán với bên mua hàng

⇒ Bao thanh toán là một hình thức cấp tín dụng

⇒ Bao thanh toán là một hình thức cấp tín dụng ngắn hạn

179. Nội dung nào sau đây phản ánh dấu hiệu của hệ thống ngân hàng hai cấp?

⇒ Phân định rõ chức năng kinh doanh tiền tệ và quản lý nhà nước trong lĩnh vực ngân hàng

⇒ Tổ chức hoạt động ngân hàng thực hiện quản lý nhà nước

⇒ Không phân định rõ chức năng kinh doanh tiền tệ và quản lý nhà nước

⇒ Ngân hàng nhà nước cũng kinh doanh tiền tệ

180. Nội dung nào sau đây phản ánh tính chất của hoạt động ngân hàng?

⇒ Hoạt động ngân hàng tiềm ẩn nhiều nguy cơ rủi ro cao

⇒ Hoạt động ngân hàng chứa đựng tính rủi ro giống như các hoạt động kinh doanh khác

⇒ Hoạt động ngân hàng dễ dàng thực hiện

⇒ Hoạt động ngân hàng không tiềm ẩn rủi ro

181. Nội dung nào thể hiện đầy đủ nhất chức năng của Ngân hàng Nhà nước bao gồm:

⇒ Quản lý nhà nước trong lĩnh vực ngân hàng, Ngân hàng Trung ương của nước Việt Nam

⇒ Quản lý nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng

⇒ Ngân hàng Trung ương của nước Việt Nam

⇒ Phát hành tiền

182. Ông Nam có một số tiết kiệm 50 triệu đồng tại ngân hàng VCB. Ngày đáo hạn là 15/6/2021. Tuy nhiên, đến ngày đáo hạn, ông quên mất nên chưa đáo hạn được. Vậy ngân hàng VCB sẽ xử lý như thế nào?

⇒ Ngân hàng kéo dài thêm một thời hạn mới

⇒ Ngân hàng rút sẵn tiền đợi khách hàng qua lấy

⇒ Ngân hàng hủy sổ tiết kiệm của khách hàng

⇒ Ngân hàng cho dừng sổ tiết kiệm và phạt hủy hết lãi trong thời hạn rút tiền

183. Ông Nguyễn Văn A là giám đốc ngân hàng thương mại B. Theo quy định của pháp luật, ông A có thể được đồng thời bổ nhiệm chức vụ nào sau đây?

⇒ Thành viên Hội đồng quản trị của công ty con của ngân hàng thương mại B

⇒ Thành viên Ban kiểm soát

⇒ Thành viên Hội đồng quản trị

⇒ Chủ tịch Hội đồng quản trị

184. Ông Nguyễn Văn A là người thụ hưởng tờ séc trị giá 10 triệu đồng do ông Nguyễn Văn B ký phát. Tuy nhiên, khi xuất trình để được thanh toán séc thì ông A được Ngân hàng chỉ định thanh toán thông báo là séc của ông bị từ chối thanh toán. Trong trường hợp này, ông Nguyễn Văn A sẽ thực hiện quyền truy đòi số tiền của mình như thế nào?

⇒ Ông A phải thông báo bằng văn bản cho ông B về việc ngân hàng được chỉ định từ chối thanh toán trong thời hạn 4 ngày làm việc kể từ ngày bị từ chối

⇒ Ông A không có quyền truy đòi

⇒ Ông A tiến hành khởi kiện ngân hàng được chỉ định thanh toán ra Tòa án nhân dân có thẩm quyền

⇒ Ông A yêu cầu ngân hàng thanh toán và ghi khoản thanh toán này là khoản nợ của ông B

185. Ông Nguyễn Văn Bình có nhu cầu vay 2 tỷ đồng tại ngân hàng VCB để sửa lại nhà. Ông được nhân viên ngân hàng tư vấn nên lựa chọn loại cho vay dài hạn. Hỏi, cho vay dài hạn là khoản vay có thời hạn trong bao nhiêu lâu?

⇒ Trên 05 năm

⇒ Từ 01 đến 02 năm

⇒ Trên 7 năm và tối đa 10 năm

⇒ Dưới 1 năm

186. Ông Nguyễn Văn Bình là giám đốc ngân hàng thương mại Bình An. Theo quy định của pháp luật, ông Bình có thể được đồng thời bổ nhiệm chức vụ nào sau đây?

⇒ Thành viên Ban kiểm soát

⇒ Chủ tịch Hội đồng quản trị

⇒ Thành viên Hội đồng quản trị của công ty con của ngân hàng thương mại Bình An

⇒ Thành viên Hội đồng quản trị

187. Ông Nguyễn Văn Hải có nhu cầu vay 2 tỷ đồng tại ngân hàng VCB để sửa lại nhà. Ông được nhân viên ngân hàng tư vấn nên lựa chọn loại cho vay dài hạn. Hỏi, cho vay dài hạn là khoản vay có thời hạn trong bao nhiêu lâu?

⇒ Trên 05 năm

⇒ Từ 01 đến 02 năm

⇒ Dưới 1 năm

⇒ Trên 03 năm

188. Ông Nguyễn Văn Thanh có 100 triệu đồng và có nhu cầu gửi tiền tiết kiệm có kỳ hạn 13 tháng tại ngân hàng Vietinbank. Khi nhận tiền gửi của ông Thanh, Vietinbank bắt buộc phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây?

⇒ Thông báo công khai lãi suất tiền gửi, phí dịch vụ

⇒ Đảm bảo thanh toán đủ gốc và lãi tiền gửi khi khách hàng yêu cầu rút tiền trước thời hạn đã cam kết

⇒ Gửi báo cáo tài chính 3 tháng gần nhất của ngân hàng cho khách hàng

⇒ Thực hiện việc nhận tiền gửi tiết kiệm tại nhà khách hàng với khoản tiền gửi trên 100 triệu đồng

189. Ông Tuấn có 150 triệu tiền lương lưu, ông có nhu cầu gửi tiết kiệm tại ngân hàng. Hỏi, ông phải đến địa điểm nào để làm thủ tục gửi tiền tiết kiệm?

⇒ Do các bên tự thỏa thuận

⇒ Địa điểm giao dịch của tổ chức tín dụng

⇒ Đến chi nhánh ngân hàng nhà nước tỉnh nơi ông cư trú

⇒ Có thể gọi nhân viên ngân hàng đến làm thủ tục tại nhà

190. Pháp luật ngân hàng là sự cụ thể hóa nguyên tắc sau:

⇒ Đảm bảo an toàn hệ thống ngân hàng

⇒ Bình đẳng giữa Nhà nước và chủ thể kinh doanh ngân hàng

⇒ Giới hạn quyền tự do kinh doanh của các chủ thể hoạt động ngân hàng

⇒ Thực hiện tốt pháp luật ngân hàng Việt Nam

191. Pháp luật ngân hàng là:

⇒ Tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội giữa các chủ thể pháp luật trong lĩnh vực ngân hàng

⇒ Các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ thương mại

⇒ Các quy tắc xử sự giữa các cá nhân với nhau

⇒ Tổng hợp các quy phạm điều chỉnh các quan hệ xã hội giữa các chủ thể pháp luật trong lĩnh vực dân sự

192. Phát biểu nào dưới đây là một phát biểu không chính xác về vai trò của nghiệp vụ huy động vốn của TCTD đối với công chúng?

⇒ Nghiệp vụ huy động vốn tạo cho công chúng thêm một kênh phân phối và tiết kiệm tiền

⇒ Nghiệp vụ huy động vốn cung cấp cho công chúng một kênh tiết kiệm và đầu tư nhằm làm có tiền của họ sinh lợi, tạo cơ hội cho họ có thể gia tăng tiêu dùng trong tương lai

⇒ Nghiệp vụ huy động vốn cung cấp cho khách hàng một nơi an toàn để họ cất trữ và tích lũy vốn tạm thời nhàn rỗi

⇒ Nghiệp vụ huy động vốn giúp cho khách hàng có cơ hội tiếp cận với các dịch vụ khác của TCTD, đặc biệt là dịch vụ thanh toán và dịch vụ tín dụng khi khách hàng cần vốn cho sản xuất, kinh doanh hoặc cần tiền cho tiêu dùng

193. Phát biểu nào dưới đây là một phát biểu không chính xác về vai trò của nghiệp vụ huy động vốn đối với hoạt động của TCTD?

⇒ Thông qua nghiệp vụ huy động vốn, TCTD có thể đo lường được uy tín cũng như sự tín nhiệm của khách hàng đối với TCTD, từ đó, TCTD không phải lo sợ thiếu vốn hoạt động

⇒ Không có nghiệp vụ huy động vốn, TCTD không có đủ nguồn vốn tài trợ cho hoạt động của mình

⇒ Nghiệp vụ huy động vốn góp phần mang lại nguồn vốn cho TCTD thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh khác

⇒ Nghiệp vụ huy động vốn là nghiệp vụ kinh doanh quan trọng trong các nghiệp vụ kinh doanh của các TCTD

194. Phát biểu nào trong các phát biểu dưới đây phản ánh chính xác nhất về những hoạt động mà ngân hàng thương mại được phép thực hiện theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng?

⇒ Hoạt động huy động vốn, tín dụng, dịch vụ thanh toán, ngân quỹ, các hoạt động khác như góp vốn, mua cổ phần, tham gia thị trường tiền tệ, kinh doanh ngoại hối, kinh doanh vàng, kinh doanh dịch vụ và bảo hiểm, nghiệp vụ ủy thác và đại lý, dịch vụ tư vấn và các dịch vụ khác liên quan đến hoạt động ngân hàng

⇒ Hoạt động tín dụng, dịch vụ thanh toán, ngân quỹ, các hoạt động khác như góp vốn, mua cổ phần, tham gia thị trường tiền tệ, kinh doanh ngoại hối, kinh doanh vàng, kinh doanh bất động sản, kinh doanh dịch vụ và bảo hiểm, nghiệp vụ ủy thác và đại lý, dịch vụ tư vấn và các dịch vụ khác liên quan đến hoạt động ngân hàng

⇒ Hoạt động huy động vốn, tín dụng, dịch vụ thanh toán, ngân quỹ

⇒ Hoạt động huy động vốn, tín dụng, dịch vụ thanh toán, ngân quỹ, các hoạt động khác như góp vốn, mua cổ phần, tham gia thị trường tiền tệ, kinh doanh ngoại hối, kinh doanh vàng, kinh doanh bất động sản

195. Phương pháp điều chỉnh của pháp luật ngân hàng là:

⇒ Phương pháp mệnh lệnh – quyền uy và phương pháp bình đẳng thỏa thuận

⇒ Phương pháp mệnh lệnh quyền uy và phương pháp hỗ trợ, động viên

⇒ Phương pháp bình đẳng thỏa thuận

⇒ Phương pháp mệnh lệnh – quyền uy

196. Phương pháp điều chỉnh pháp luật bình đẳng, thỏa thuận được áp dụng trong trường hợp nào sau đây?

⇒ Trong trường hợp các tổ chức tín dụng thực hiện các giao dịch ngân hàng với khách hàng

⇒ Trong trường hợp ngân hàng nhà nước tiến hành kiểm tra, thanh tra hoạt động ngân hàng tại các tổ chức tín dụng

⇒ Trong trường hợp cơ quan quản lý nhà nước tiến hành xử phạt các ngân hàng khi có vi phạm

⇒ Trong trường hợp Ngân hàng nhà nước cấp giấy phép thành lập các tổ chức tín dụng

197. Phương thức chiết khấu GTCG gồm:

⇒ Chiết khấu có kỳ hạn và chiết khấu có bảo lưu quyền truy đòi

⇒ Chiết khấu toàn bộ thời hạn còn lại của GTCG, chiết khấu có bảo lưu quyền truy đòi

⇒ Mua đứt bán đứt

⇒ Tái chiết khấu

198. Phương thức nào sau đây không phải phương thức cho vay của NHNN đối với các TCTD?

⇒ Bảo lãnh ngân hàng

⇒ Cho vay cầm cố giấy tờ có giá

⇒ Cho vay đặc biệt đối với TCTD

⇒ Cho vay lại theo hồ sơ tín dụng

199. Phương tiện thanh toán do chủ tài khoản lập theo mẫu của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, yêu cầu tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mở tài khoản tiến hành thu hộ số tiền nhất định mà mình được thụ hưởng do đã cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho bên trả tiền được gọi là:

⇒ Ủy nhiệm thu

⇒ Nhờ thu

⇒ Séc

⇒ Ủy nhiệm chi

200. Quá trình sáp nhập hoặc hợp nhất các TCTD diễn ra khá phổ biến thời điểm hiện nay không vì nguyên nhân sau:

⇒ Do mong muốn của khách hàng

⇒ Do đòi hỏi về khả năng cạnh tranh của các TCTD

⇒ Do yêu cầu từ phía Ngân hàng Trung ương nhằm lành mạnh hóa thị trường ngân hàng

⇒ TCTD lớn mua lại các TCTD nhỏ hơn để có được thị trường mới, giảm bớt chi phí gia nhập thị trường

201. Quan hệ nhận tiền gửi khác gì với quan hệ hợp đồng vay nợ trong dân sự?

⇒ Mục đích thực hiện hai hoạt động

⇒ Có chuyển giao một lượng tiền nhất định

⇒ Được thành lập trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng, tự do thỏa thuận giữa các chủ thể

⇒ Phát sinh trên cơ sở sự tín nhiệm giữa các bên

202. Quan hệ xã hội nào sau đây KHÔNG thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Ngân hàng?

⇒ Quan hệ xã hội trong tuyển dụng nhân viên ngân hàng

⇒ Quan hệ xã hội trong quản lý nhà nước về tín dụng

⇒ Quan hệ xã hội trong quản lý nhà nước về tiền tệ

⇒ Quan hệ xã hội trong quản lý nhà nước về ngân hàng

203. Quỹ tín dụng nhân dân được thành lập, tổ chức dưới hình thức nào?

⇒ Hợp tác xã

⇒ Doanh nghiệp tư nhân

⇒ Công ty trách nhiệm hữu hạn

⇒ Công ty cổ phần

204. Quỹ tín dụng nhân dân mang đặc trưng sau:

⇒ Mục tiêu lợi nhuận cao hơn mục tiêu tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau

⇒ Được thành lập và hoạt động theo nguyên tắc của hợp tác xã

⇒ Có thể được thành lập dưới hình thức công ty TNHH

⇒ Được phép thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng

205. Quyền huy động vốn bằng nhận tiền gửi đối với từng TCTD như sau:

⇒ TCTD là ngân hàng được nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn trong nước và nước ngoài

⇒ Quỹ tín dụng nhân dân được nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tất cả các tổ chức, cá nhân

⇒ TCTD phi ngân hàng được nhận tiền gửi của cá nhân; phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn của cá nhân

⇒ Tổ chức tài chính vi mô được nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam, bằng ngoại tệ dưới các hình thức tiết kiệm bắt buộc theo quy định của tổ chức tài chính vi mô

206. Rủi ro chủ yếu thường được quan tâm trong hoạt động ngân hàng hiện đại là:

⇒ Rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro thị trường, rủi ro lãi suất, rủi ro thu nhập, rủi ro phá sản, rủi ro về tỷ giá hối đoái

⇒ Rủi ro bên ngoài và rủi ro bên trong

⇒ Rủi ro bên ngoài và rủi ro chủ quan

⇒ Rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro phá sản, rủi ro thu nhập, rủi ro tỷ giá hối đoái

207. Rủi ro trong hoạt động ngân hàng có thể nhận diện thông qua những đặc điểm cơ bản nào sau đây?

⇒ Có khả năng gây thiệt hại khi xảy ra, tính không chắc chắn của rủi ro, tính tương lai của rủi ro

⇒ Chưa chắc có khả năng gây thiệt hại khi xảy ra, tính hiện thời của rủi ro

⇒ Có khả năng gây thiệt hại khi xảy ra, tính chắc chắn của rủi ro, tính tương lai của rủi ro

⇒ Có khả năng gây thiệt hại khi xảy ra, tính chắc chắn của rủi ro, tính tức thời của rủi ro

208. Sự khác biệt chủ yếu về hoạt động giữa NHTM và tổ chức tín dụng phi ngân hàng thể hiện ở những điểm nào?

⇒ NHTM được huy động vốn bằng tài khoản tiền gửi trong khi TCTD phi ngân hàng không được

⇒ NHTM là một loại hình TCTD, do đó, chỉ làm một số hoạt động ngân hàng trong khi TCTD phi ngân hàng được làm toàn bộ các hoạt động ngân hàng

⇒ NHTM có cho vay và huy động vốn trong khi TCTD phi ngân hàng có cho vay nhưng không có huy động vốn

⇒ NHTM được cho vay trong khi TCTD phi ngân hàng không được

209. Sự phát triển của hệ thống ngân hàng Việt Nam:

⇒ Qua hai mô hình: mô hình ngân hàng một cấp và mô hình ngân hàng hai cấp

⇒ Luôn là hệ thống ngân hàng một cấp

⇒ Luôn là mô hình ngân hàng hai cấp

⇒ Mô hình ngân hàng ba cấp

210. Tài khoản khách hàng mở tại tổ chức tín dụng chấm dứt trong trường hợp nào sau đây?

⇒ Chủ tài khoản có văn bản yêu cầu tất toán tài khoản

⇒ Tài khoản đã ngừng giao dịch trong 3 tháng

⇒ Khách hàng là cá nhân bị tòa án kết án tù có thời hạn

⇒ Khách hàng là pháp nhân tạm ngừng hoạt động trong 3 tháng

211. Tại sao cần có những hình thức huy động vốn bằng cách phát hành giấy tờ có giá bên cạnh hình thức huy động vốn qua tài khoản tiền gửi?

⇒ Vì nhu cầu gửi tiền của khách hàng đa dạng, do đó, cần có nhiều hình thức để khách hàng lựa chọn phù hợp với nhu cầu của họ

⇒ Vì phát hành GTCG có chi phí huy động vốn thấp hơn là huy động vốn qua tài khoản tiền gửi

⇒ Vì phát hành GTCG có thể bổ sung nhược điểm và tận dụng ưu điểm của huy động vốn qua tài khoản tiền gửi

⇒ Vì phát hành GTCG dễ huy động vốn hơn là huy động vốn qua tài khoản tiền gửi

212. Tại sao hợp đồng tín dụng phải được thể hiện bằng văn bản?

⇒ Ghi nhận được đầy đủ nội dung thỏa thuận của các bên chủ thể, tạo ra bằng chứng cụ thể ràng buộc các bên thực hiện các quyền và nghĩa vụ đã thỏa thuận; là căn cứ pháp lý để giải quyết tranh chấp nếu có

⇒ Dễ dàng kiểm tra, xem xét nếu có thắc mắc phát sinh từ hoạt động cho vay của TCTD

⇒ Ràng buộc trách nhiệm chuyển giao lượng tiền tín dụng từ phía TCTD cho khách hàng vay

⇒ Tạo được niềm tin cho các bên chủ thể tham gia ký kết hợp đồng tín dụng

213. Tại sao pháp luật hiện hành chỉ cho phép duy nhất tổ chức tín dụng được quyền thực hiện hoạt động ngân hàng?

⇒ Vì đảm bảo khả năng quản lý của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hoạt động ngân hàng và hệ thống các tổ chức tín dụng

⇒ Các doanh nghiệp khác không có đối tượng kinh doanh là tiền tệ

⇒ Vì phù hợp với sự phân hóa lao động và ngành nghề kinh doanh

⇒ Vì xuất phát từ yếu tố lịch sử

214. Tại sao pháp luật phải quy định về bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng?

⇒ Nhằm bảo vệ quyền lợi của những người gửi tiền

⇒ Đảm bảo ngân hàng không bao giờ bị phá sản

⇒ Đảm bảo niềm tin cho khách hàng

⇒ Đảm bảo sự công bằng trong hoạt động ngân hàng

215. Tại sao thể thức thanh toán thông qua thư tín dụng ít được sử dụng trong thanh toán hợp đồng mua bán hàng hóa nội địa nhưng lại thường sử dụng trong thanh toán hợp đồng xuất nhập khẩu?

⇒ Tại vì khách hàng nhập khẩu không thành thạo ngôn ngữ của khách hàng xuất khẩu

⇒ Tại vì khách hàng nội địa không thành thạo ngoại ngữ

⇒ Tại vì khách hàng không có nhu cầu sử dụng trong thanh toán hợp đồng mua bán nội địa và đảm bảo an toàn cao cho bên bên bán hàng và bên mua hàng ở những nước khác nhau

⇒ Tại vì thủ tục thanh toán quá phức tạp

216. TCTD được cấp tín dụng đối với những tổ chức, cá nhân sau:

⇒ Các tổ chức, cá nhân đáp ứng được điều kiện được cấp tín dụng

⇒ Cha, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên hội đồng quản trị, thành viên hội đồng thành viên, thành viên ban kiểm soát, tổng giám đốc, phó tổng giám đốc và các chức danh tương đương của TCTD

⇒ Pháp nhân là cổ đông có người đại diện phần vốn góp là thành viên hội đồng quản trị, thành viên ban kiểm soát của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần, pháp nhân là thành viên góp vốn, chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn

⇒ Thành viên hội đồng quản trị, thành viên hội đồng thành viên, thành viên ban kiểm soát, tổng giám đốc, phó tổng giám đốc và các chức danh tương đương của TCTD

217. TCTD được cấp tín dụng thông qua những nghiệp vụ nào sau đây:

⇒ Cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác

⇒ Cho vay, chiết khấu, cho thuê tài sản, bảo lãnh vay vốn ngân hàng

⇒ Cho vay, cho thuê tài sản, bảo lãnh vay vốn ngân hàng, bao thanh toán

⇒ Cho vay, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản

218. TCTD được phép sử dụng nguồn vốn sau để thực hiện hoạt động góp vốn, mua cổ phần:

⇒ Vốn điều lệ và quỹ dự trữ

⇒ Vốn huy động

⇒ Vốn tự có

⇒ Vốn tự có và vốn huy động

219. TCTD nhận tiền gửi của khách hàng không phải có trách nhiệm sau:

⇒ Bảo quản tiền gửi của khách hàng đến khi khách hàng đến rút tiền về

⇒ Tạo thuận lợi cho khách hàng gửi và rút tiền, bảo đảm thanh toán đủ, đúng hạn gốc và lãi của các khoản tiền gửi

⇒ Tham gia tổ chức bảo toàn, bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật

⇒ Thông báo công khai lãi suất tiền gửi, phí dịch vụ, các quyền, nghĩa vụ của khách hàng đối với từng loại sản phẩm, dịch vụ đang cung ứng

220. Thẩm quyền quyết định việc sử dụng công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia thuộc về?

⇒ Thống đốc ngân hàng nhà nước

⇒ Bộ trưởng Bộ tài chính

⇒ Thủ tướng chính phủ

⇒ Chủ tịch nước

221. Tháng 12/2019, Ngân hàng nhà nước nhận thấy Ngân hàng A trong 06 tháng liên tục đều không duy trì được tỷ lệ an toàn vốn theo quy định. Trong trường hợp này, Ngân hàng nhà nước có thể áp dụng biện pháp nào với ngân hàng A nhằm đảm bảo an toàn?

⇒ Áp dụng can thiệp sớm đối với ngân hàng A

⇒ Yêu cầu ngân hàng A chấm dứt hoạt động

⇒ Tăng 50% tỷ lệ dự trữ bắt buộc tại Ngân hàng nhà nước

⇒ Đặt ngân hàng A vào kiểm soát đặc biệt

222. Thanh toán bằng thẻ ngân hàng thực hiện theo quy định của cơ quan nào?

⇒ Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam

⇒ Bộ tài chính

⇒ Chính phủ

⇒ Kho bạc nhà nước

223. Thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được cấp theo thỏa thuận với tổ chức phát hành thẻ gọi là?

⇒ Thẻ tín dụng

⇒ Thẻ ghi nợ

⇒ Thẻ trả trước

⇒ Thẻ vật lý

224. Thể thức thanh toán bằng ủy nhiệm chi có thể sử dụng trong tình huống nào?

⇒ Trong thanh toán hàng hóa

⇒ Trong thanh toán hàng hóa và dịch vụ cung ứng

⇒ Trong thanh toán hàng hóa, dịch vụ cung ứng hoặc sử dụng để chuyển tiền từ tài khoản này sang tài khoản khác

⇒ Trong thanh toán hàng hóa và thanh toán nợ với ngân hàng

225. Thể thức thanh toán bằng ủy nhiệm thu có thể sử dụng trong những tình huống nào?

⇒ Trong trường hợp hai bên mua bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ có sự tín nhiệm lẫn nhau, hoặc trong trường hợp thanh toán dịch vụ cung cấp có phương tiện đo đếm chính xác bằng đồng hồ như điện, nước, điện thoại…

⇒ Trong trường hợp hai bên cung ứng dịch vụ có sự tín nhiệm lẫn nhau, hoặc có phương tiện đo đếm chính xác bằng đồng hồ như điện, nước, điện thoại…

⇒ Trong trường hợp hai bên mua bán hàng hóa có sự tín nhiệm lẫn nhau

⇒ Trong trường hợp hai bên mua bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ không có sự tín nhiệm lẫn nhau, hoặc trong trường hợp thanh toán dịch vụ cung cấp có phương tiện đo đếm chính xác bằng đồng hồ như điện, nước, điện thoại…

226. Thẻ tín dụng (credit card) và thẻ ghi nợ (debit card) khác nhau ở những điểm nào?

⇒ Thẻ tín dụng không đòi hỏi khách hàng phải có tiền trên tài khoản mới được sử dụng, thẻ ghi nợ đòi hỏi khách hàng phải có tiền trên tài khoản mới được sử dụng

⇒ Thẻ tín dụng do TCTD phát hành, thẻ ghi nợ do Ngân hàng phát hành

⇒ Thẻ tín dụng đòi hỏi khách hàng phải có tiền trên tài khoản mới được sử dụng, thẻ ghi nợ không đòi hỏi khách hàng phải có tiền trên tài khoản mới được sử dụng

⇒ Thẻ tín dụng dùng để cấp tín dụng, thẻ ghi nợ dùng để thanh toán nợ

227. Theo pháp luật nhiều quốc gia trên thế giới, chủ thể hoạt động ngân hàng có thể cung cấp những nghiệp vụ khác có tính chất chuyên môn liên quan như:

⇒ box Tư vấn tài chính, quản lý tài sản, kinh doanh chứng khoán, kinh doanh vàng

⇒ Kinh doanh bất động sản

⇒ Môi giới nhà đất

⇒ Trông giữ tài sản

228. Theo phương thức bao thanh toán, bao thanh toán được phân loại thành:

⇒ Bao thanh toán từng lần, bao thanh toán theo hạn mức và đồng bao thanh toán

⇒ Bao thanh toán có quyền truy đòi và bao thanh toán không có quyền truy đòi

⇒ Bao thanh toán trong nước và bao thanh toán xuất – nhập khẩu

⇒ Bao thanh toán từng lần, bao thanh toán theo hạn mức và bao thanh toán không có quyền truy đòi

229. Theo quy định của pháp luật hiện hành, khoản phải thu nào sau đây không được bao thanh toán?

⇒ Phát sinh từ hợp đồng mua, bán hàng có thời hạn thanh toán còn lại dài hơn 180 ngày

⇒ Các khoản phải thu còn thời hạn thanh toán theo hợp đồng mua, bán hàng

⇒ Phát sinh từ các giao dịch, thỏa thuận hợp pháp

⇒ Phát sinh từ hợp đồng mua, bán hàng hóa hợp pháp

230. Theo quy định của pháp luật hiện hành, mức tối đa Tổ chức Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam chi trả cho người gửi tiền trong trường hợp TCTD tham gia bảo hiểm tiền gửi không có khả năng thanh toán khoản tiền gửi là:

⇒ 50 triệu đồng

⇒ 60 triệu đồng

⇒ 70 triệu đồng

⇒ 80 triệu đồng

231. Theo quy định của pháp luật hiện hành, Ngân hàng Nhà nước không được phép:

⇒ Kinh doanh tiền tệ

⇒ Phát hành tiền

⇒ Quản lý nhà nước trong lĩnh vực ngân hàng

⇒ Thực hiện nghiệp vụ ngân hàng Trung ương

232. Theo quy định của pháp luật hiện hành, Ngân hàng Nhà nước tổ chức hệ thống thanh toán và thực hiện các hoạt động dịch vụ thanh toán sau:

⇒ Tổ chức hệ thống thanh toán liên ngân hàng; mở tài khoản và thực hiện các giao dịch cho các tổ chức tín dụng…

⇒ Cung cấp dịch vụ thanh toán cho tất cả các khách hàng trong nền kinh tế

⇒ Làm đại lý cho chính quyền địa phương trong phát hành trái phiếu chính quyền địa phương

⇒ Mở tài khoản và thực hiện các giao dịch cho các đơn vị sử dụng ngân sách

233. Theo quy định của pháp luật hiện hành, thủ tục phát hành thẻ thanh toán gồm những bước cơ bản như sau:

⇒ Khách hàng có nhu cầu sử dụng thẻ lập và gửi đến Ngân hàng phát hành thẻ giấy đề nghị phát hành thẻ thanh toán, Ngân hàng phát hành thẻ kiểm tra thủ tục lập chứng từ và điều kiện sử dụng thẻ của khách hàng, sau đó tiến hành cấp thẻ cho khách hàng

⇒ Khách hàng có nhu cầu sử dụng thẻ lập và gửi đến Ngân hàng phát hành thẻ giấy đề nghị phát hành thẻ thanh toán; Ngân hàng cấp thẻ cho khách hàng

⇒ Khách hàng nộp giấy ủy nhiệm chi trích tài khoản tiền gửi của mình hoặc nộp tiền mặt để lưu ký tiền vào tài khoản thẻ thanh toán tại ngân hàng phát hành thẻ; Ngân hàng phát hành thẻ kiểm tra thủ tục lập chứng từ và điều kiện sử dụng thẻ của khách hàng, sau đó tiến hành cấp thẻ cho khách hàng

⇒ Ngân hàng phát hành thẻ thanh toán đưa cho khách hàng có nhu cầu sử dụng

234. Theo quy định của pháp luật hiện hành, Tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn là:

⇒ Tổ chức tín dụng được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, theo đó phần vốn của TCTD không được chia thành từng phần bằng nhau và không được phát hành cổ phần

⇒ Bao gồm: Tổ chức tín dụng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài, ngân hàng hợp tác xã

⇒ Chỉ được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hai thành viên trở lên

⇒ Không được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng

235. Theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, hoạt động ngân hàng là:

⇒ Việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ: nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản

⇒ Việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên tất cả các nghiệp vụ: nhận tiền gửi, cấp tín dụng, chuyển tiền

⇒ Hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng

⇒ Nội dung thường xuyên của hoạt động là nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán

236. Theo quy định của pháp luật, TCTD được huy động vốn thông qua các hình thức sau:

⇒ Nhận tiền gửi, vay vốn giữa các TCTD, vay vốn của Ngân hàng Nhà nước

⇒ Tăng vốn góp của các thành viên

⇒ Nhận tiền gửi, vay vốn của các doanh nghiệp khác

⇒ Nhận tiền gửi, vay vốn giữa các TCTD, vay vốn của Chính phủ

237. Theo quy định của pháp luật, tổ chức tín dụng tạm khóa tài khoản thanh toán của khách hàng trong trường hợp nào sau đây?

⇒ Khi có văn bản yêu cầu của chủ tài khoản

⇒ Khi có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền

⇒ Tổ chức tín dụng phát hiện có dấu hiệu gian lận, vi phạm pháp luật liên quan đến tài khoản thanh toán

⇒ Tổ chức tín dụng phát hiện thấy có nhầm lẫn, sai sót khi ghi Có nhầm vào tài khoản khách hàng

238. Theo tính chất hoạt động ngân hàng, Tổ chức tín dụng bao gồm:

⇒ Tổ chức tín dụng là ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô

⇒ Ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã

⇒ Tổ chức tín dụng cổ phần, tổ chức tín dụng là ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng

⇒ Tổ chức tín dụng là ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng

239. Thị trường ngoại hối không có sự tham gia của chủ thể nào sau đây:

⇒ Ngân hàng thương mại

⇒ Ngân hàng Trung ương

⇒ Anh A và anh B có nhu cầu mua bán xe máy

⇒ Tổ chức, cá nhân có nhu cầu giao dịch ngoại hối

240. Thời hạn cho vay giữa các tổ chức tín dụng:

⇒ Tối đa dưới 1 năm

⇒ Tối đa dưới 5 năm

⇒ Có thể trên 5 năm

⇒ Tối đa 6 tháng

241. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước không phải là:

⇒ Người lãnh đạo, điều hành Ngân hàng Nhà nước cùng với Hội đồng quản trị của Ngân hàng Nhà nước

⇒ Thành viên của Chính phủ, chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ, Quốc hội về lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng

⇒ Người có nhiệm vụ, quyền hạn đại diện pháp nhân của Ngân hàng Nhà nước

⇒ Người có nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức và chỉ đạo thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia theo thẩm quyền

242. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có nhiệm vụ, quyền hạn nào sau đây?

⇒ Tổ chức và chỉ đạo thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia theo thẩm quyền

⇒ Mua bán ngoại hối với các doanh nghiệp

⇒ Quy định về tổ chức nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức tín dụng

⇒ Cấp tín dụng cho Ủy ban nhân dân các cấp

243. Tiền đề ra đời hoạt động ngân hàng bao gồm:

⇒ Đáp ứng nhu cầu trao đổi tiền giữa các tầng lớp dân cư, đáp ứng nhu cầu được bảo quản và giữ gìn tài sản, đáp ứng sự luân chuyển dòng vốn giữa nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn

⇒ Bảo quản tài sản dư thừa

⇒ Đáp ứng nhu cầu trao đổi tiền giữa con người với nhau

⇒ Làm trung gian luân chuyển vốn giữa nơi thừa đến nơi thiếu

244. Tiền gửi được bảo hiểm là tiền gửi của cá nhân gửi tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi dưới loại tiền tệ nào sau đây?

⇒ VND

⇒ EURO

⇒ USD

⇒ VND, USD, EURO

245. Tiền gửi được bảo hiểm là:

⇒ Tiền gửi bằng đồng ngoại tệ của cá nhân gửi tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi dưới hình thức tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi khác theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng

⇒ Tiền gửi bằng đồng Việt Nam của cá nhân, tổ chức gửi tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi dưới hình thức tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi khác theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng

⇒ Tiền gửi bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ của cá nhân gửi tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi dưới hình thức tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi khác theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng

⇒ Tiền gửi bằng đồng Việt Nam của cá nhân gửi tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi dưới hình thức tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi khác theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng

246. Tiền gửi không kỳ hạn là?

⇒ Là loại tiền gửi được khách hàng gửi vào các tổ chức tín dụng để thực hiện các khoản chi trả, thanh toán

⇒ Là loại tiền gửi mà phải sau ít nhất 3 tháng thì người gửi mới được rút tiền

⇒ Loại tiền gửi mà khách hàng gửi vào tổ chức tín dụng trên cơ sở có thỏa thuận về thời gian rút tiền

⇒ Là khoản tiền của cá nhân được gửi vào tài khoản tiết kiệm, được xác nhận trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi theo quy định

247. Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn khác với tiền gửi có kỳ hạn ở điểm nào sau đây?

⇒ Người gửi tiền chỉ là cá nhân

⇒ Kỳ hạn càng dài, lãi suất càng cao

⇒ Người gửi tiền bao gồm các cá nhân, tổ chức cho nhu cầu gửi tiền

⇒ Các bên có thỏa thuận về thời hạn rút tiền

248. Tính thanh toán trọn vẹn và không hủy ngang của hợp đồng cho thuê tài chính được thể hiện như thế nào?

⇒ Các bên trong hợp đồng cho thuê tài chính không được quyền đơn phương hủy bỏ hợp đồng, trừ một số trường hợp theo quy định của pháp luật

⇒ Khách hàng thuê phải trả đầy đủ tiền thuê theo thỏa thuận bao gồm nợ gốc và lãi thuê, các bên trong hợp đồng cho thuê tài chính không được quyền đơn phương hủy bỏ hợp đồng trừ một số trường hợp theo quy định của pháp luật

⇒ Khách hàng thuê phải trả đầy đủ tiền thuê theo thỏa thuận bao gồm nợ gốc và lãi thuê

⇒ Khách hàng thuê phải trả đầy đủ tiền thuê theo thỏa thuận bao gồm nợ gốc và lãi thuê, các bên trong hợp đồng cho thuê tài chính không được quyền đơn phương hủy bỏ hợp đồng

249. Tổ chức bảo hiểm tiền gửi là tổ chức có tư cách pháp lý nào sau đây?

⇒ Tổ chức tài chính do Thủ tướng Chính phủ thành lập

⇒ Doanh nghiệp

⇒ Ngân hàng

⇒ Cơ quan nhà nước

250. Tổ chức bảo hiểm tiền gửi phải có trách nhiệm cấp Chứng nhận tham gia bảo hiểm tiền gửi trong thời hạn là?

⇒ 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ

⇒ 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ

⇒ 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ

⇒ 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ

251. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được chủ động trích (ghi Nợ) tài khoản thanh toán của khách hàng trong trường hợp nào sau đây?

⇒ Để chi trả các khoản thanh toán định kỳ theo thỏa thuận giữa chủ tài khoản và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

⇒ Khi khách hàng nộp tiền mặt vào thẻ

⇒ Khi số dư tài khoản dưới 100.000 đồng

⇒ Có lệnh thanh toán chuyển tiền đến

252. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được từ chối cung cấp dịch vụ thanh toán cho các tổ chức, cá nhân trong trường hợp nào sau đây?

⇒ Có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

⇒ Khi doanh nghiệp bị thua lỗ, nợ thuế trong 2 năm liên tục

⇒ Khi tổ chức, cá nhân không có tài sản đảm bảo

⇒ Khi cá nhân mang quốc tịch nước ngoài

253. Tổ chức nào sau đây được nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu trái phiếu để huy động vốn trong nước và nước ngoài?

⇒ Ngân hàng

⇒ Tổ chức tín dụng phi ngân hàng

⇒ Tổ chức tài chính vi mô

⇒ Quỹ tín dụng nhân dân

254. Tổ chức nào sau đây được thực hiện dịch vụ thanh toán

⇒ Ngân hàng Nhà nước, Tổ chức tín dụng là ngân hàng, tổ chức khác được phép thực hiện dịch vụ thanh toán qua tài khoản theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

⇒ Ngân hàng Nhà nước, Các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Kho bạc nhà nước

⇒ Ngân hàng Nhà nước, Các tổ chức tín dụng, tổ chức khác được phép thực hiện dịch vụ thanh toán qua tài khoản theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

⇒ Ngân hàng Nhà nước, Tổ chức tín dụng là ngân hàng và Tổ chức tín dụng phi ngân hàng

255. Tổ chức nào sau đây không được phép nhận mở tài khoản thanh toán cho khách hàng?

⇒ Tổ chức tín dụng phi ngân hàng

⇒ Kho bạc Nhà nước

⇒ Ngân hàng Nhà nước

⇒ Tổ chức tín dụng là ngân hàng

256. Tổ chức tài chính vi mô được thành lập, tổ chức dưới hình thức nào?

⇒ Công ty trách nhiệm hữu hạn

⇒ Công ty cổ phần

⇒ Hợp tác xã

⇒ Công ty hợp danh

257. Tổ chức thực hiện các ủy nhiệm thanh toán giữa người chi trả và người thụ hưởng gọi là:

⇒ Trung gian thanh toán

⇒ Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ thanh toán

⇒ Ngân hàng thương mại

⇒ Tổ chức tín dụng

258. Tổ chức tín dụng bao gồm mấy loại hình tổ chức?

⇒ 1 tổ chức

⇒ 3 tổ chức

⇒ 4 tổ chức

⇒ 2 tổ chức

259. Tổ chức tín dụng chiết khấu giấy tờ có giá của khách hàng khi giấy tờ có giá đó thỏa mãn điều kiện nào sau đây?

⇒ Còn nguyên vẹn, chưa tẩy xoá, sửa chữa

⇒ Đã đến hạn thanh toán

⇒ Giấy tờ có giá còn thời hạn thanh toán ít nhất 3 năm

⇒ Đang được cầm cố để đảm bảo khoản vay tại một tổ chức tín dụng khác

260. Tổ chức tín dụng có thể vay đặc biệt của Ngân hàng nhà nước trong trường hợp nào sau đây?

⇒ Tổ chức tín dụng lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả, đe dọa sự ổn định của hệ thống tổ chức tín dụng

⇒ Phát hành chứng khoán lần đầu ra công chúng

⇒ Tăng vốn điều lệ

⇒ Mở rộng hoạt động kinh doanh

261. Tổ chức tín dụng được cho vay đối với các nhu cầu vốn nào sau đây?

⇒ Để phục vụ nhu cầu đời sống

⇒ Để mua vàng miếng

⇒ Để trả nợ khoản cấp tín dụng tại chính tổ chức tín dụng cho vay

⇒ Để trả nợ khoản cấp tín dụng tại tổ chức tín dụng khác

262. Tổ chức tín dụng KHÔNG được cho vay đối với nhu cầu vốn nào sau đây?

⇒ Để mua vàng miếng

⇒ Để phục vụ hoạt động kinh doanh

⇒ Để trả góp mua đồ gia dụng

⇒ Để phục vụ nhu cầu đời sống

263. Tổ chức tín dụng KHÔNG được cấp tín dụng không có tài sản bảo đảm cho đối tượng nào sau đây?

⇒ Nhân viên của tổ chức tín dụng

⇒ Các cổ đông chiến lược của tổ chức tín dụng

⇒ Kế toán trưởng của tổ chức tín dụng

⇒ Các cổ đông của tổ chức tín dụng.

264. Tổ chức tín dụng KHÔNG được góp vốn, mua cổ phần của đối tượng nào sau đây?

⇒ Doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác là cổ đông, thành viên góp vốn của chính tổ chức tín dụng đó

⇒ Doanh nghiệp trong lĩnh vực y tế

⇒ Tổ chức tín dụng khác

⇒ Doanh nghiệp trong lĩnh vực giáo dục

265. Tổ chức tín dụng KHÔNG được thực hiện hoạt động nào trong số các hoạt động sau đây?

⇒ Thực hiện kinh doanh bất động sản như một ngành nghề kinh doanh chính, chủ yếu, thường xuyên

⇒ Cho thuê một phần trụ sở kinh doanh chưa sử dụng hết thuộc sở hữu của TCTD

⇒ Nắm giữ bất động sản do việc xử lý nợ vay

⇒ Mua, đầu tư sở hữu bất động sản để làm trụ sở kinh doanh

266. Tổ chức tín dụng KHÔNG phải niêm yết công khai tại địa điểm giao dịch của tổ chức tín dụng nội dung nào sau đây?

⇒ Sơ yếu lý lịch của nhân viên ngân hàng

⇒ Lãi suất tiền gửi tiết kiệm

⇒ Loại ngoại tệ nhận tiền gửi tiết kiệm

⇒ Quy định về từng hình thức tiền gửi tiết kiệm

267. Tổ chức tín dụng không thể thiết lập dưới mô hình doanh nghiệp nào sau đây?

⇒ Cho phép các nhà đầu tư có thể dễ dàng đầu tư bằng cách mua, bán cổ phần

⇒ Có vốn điều lệ không được chia thành nhiều phần bằng nhau

⇒ Một cổ đông là cá nhân có thể sở hữu 10% vốn điều lệ của TCTD cổ phần

⇒ Phải có sự tham gia góp vốn của Nhà nước

268. Tổ chức tín dụng không thể thiết lập dưới mô hình doanh nghiệp nào sau đây?

⇒ Doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh

⇒ Hợp tác xã

⇒ Công ty cổ phần

⇒ Công ty trách nhiệm hữu hạn

269. Tổ chức tín dụng ký kết hợp đồng bảo lãnh khi khách hàng thỏa mãn điều kiện nào sau đây?

⇒ Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, nghĩa vụ bảo lãnh là hợp pháp và có khả năng thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ cam kết với các bên liên quan trong quan hệ bảo lãnh

⇒ Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ

⇒ Nghĩa vụ bảo lãnh là hợp pháp

⇒ Có khả năng thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ cam kết với các bên liên quan trong quan hệ bảo lãnh

270. Tổ chức tín dụng là loại hình doanh nghiệp mang đặc điểm đặc trưng sau:

⇒ Luôn có tư cách pháp nhân

⇒ Chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Công thương

⇒ Đối tượng kinh doanh là hàng hóa, dịch vụ

⇒ Hoạt động kinh doanh không chứa đựng quá nhiều rủi ro

271. Tổ chức tín dụng là:

⇒ Doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng

⇒ Tổ chức kinh tế thực hiện hoạt động ngân hàng

⇒ Bất kỳ loại hình doanh nghiệp nào thực hiện hoạt động ngân hàng

⇒ Doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ

272. Tổ chức tín dụng nào sau đây không được phát hành GTCG?

⇒ Quỹ tín dụng nhân dân

⇒ Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam

⇒ Công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính

⇒ Ngân hàng thương mại

273. Tổ chức tín dụng phải làm gì khi khách hàng không trả được nợ đúng hạn theo thỏa thuận và không được tổ chức tín dụng chấp thuận cơ cấu lại thời hạn trả nợ?

⇒ Điều chỉnh lại kỳ hạn trả nợ

⇒ Gia hạn nợ

⇒ Chuyển nợ quá hạn đối với số dư nợ gốc

⇒ Đảo nợ

274. Tổ chức tín dụng phát hành giấy tờ có giá được gọi là hình thức huy động vốn nào sau đây?

⇒ Huy động vốn bằng nhận tiền gửi

⇒ Huy động vốn bằng vay vốn của Ngân hàng nhà nước

⇒ Huy động vốn bằng vay vốn của kho bạc nhà nước

⇒ Huy động vốn bằng vay liên ngân hàng

275. Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận áp dụng cho vay đối với nhu cầu vốn có chu kỳ hoạt động kinh doanh không quá 01 (một) tháng, khách hàng được sử dụng dư nợ gốc của chu kỳ hoạt động kinh doanh trước cho chu kỳ kinh doanh tiếp theo nhưng thời hạn cho vay không vượt quá 03 (ba) tháng gọi là?

⇒ Cho vay quay vòng

⇒ Cho vay theo hạn mức dự phòng

⇒ Cho vay lưu vụ

⇒ Cho vay tuần hoàn

276. Tờ Séc không được chấp nhận thanh toán nếu:

⇒ Séc có lệnh đình chỉ thanh toán

⇒ Số tiền trên séc không vượt quá số dư trên tài khoản của người trả tiền

⇒ Tờ séc được lập trên mẫu và đầy đủ các yếu tố, không tẩy xoá, sửa chữa hoặc bị rách hoặc các nội dung có mâu thuẫn

⇒ Tờ séc được nộp trong thời hạn xuất trình là 30 ngày

277. Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng KHÔNG được vượt quá bao nhiêu % vốn tự có của một ngân hàng thương mại?

⇒ 15%

⇒ 20%

⇒ 10%

⇒ 25%

278. Tổng số tiền thuê một tài sản quy định tại hợp đồng cho thuê tài chính so với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng phải như thế nào?

⇒ Ít nhất là bằng nhau

⇒ Lớn hơn

⇒ Nhỏ hơn

⇒ Do các bên tự thỏa thuận

279. Tổng số tiền thuê một tài sản quy định tại hợp đồng cho thuê tài chính so với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng phải như thế nào?

⇒ Lớn hơn

⇒ Do các bên tự thỏa thuận

⇒ Bằng nhau

⇒ Nhỏ hơn

280. Trách nhiệm tham gia tổ chức bảo toàn, bảo hiểm tiền gửi thuộc về chủ thể nào sau đây?

⇒ Tổ chức tín dụng nhận tiền gửi

⇒ Công ty bảo hiểm

⇒ Ngân hàng nhà nước

⇒ Người gửi tiền

281. Trong các chủ thể sau đây, chủ thể nào được kinh doanh hoạt động ngân hàng?

⇒ Quỹ tín dụng nhân dân xã Hồng Lam

⇒ Công ty TNHH vận tải Thành Nam

⇒ Công ty cổ phần xây dựng Thanh Long

⇒ Công ty chuyển phát nhanh Thành Tín

282. Trong các hình thức huy động vốn sau, hình thức nào là hình thức chủ yếu, chiếm tỷ lệ lớn nhất của tổ chức tín dụng?

⇒ Huy động vốn từ nhận tiền gửi

⇒ Huy động vốn vay của tổ chức tín dụng khác

⇒ Huy động vốn từ tái cấp vốn của ngân hàng nhà nước

⇒ Huy động vốn vay từ các tổ chức tài chính khác

283. Trong các hình thức sau đây, hình thức nào là hình thức nhận tiền gửi?

⇒ Phát hành kỳ phiếu, tín phiếu của tổ chức tín dụng

⇒ Phát hành cổ phiếu của tổ chức tín dụng

⇒ Vay tiền của ngân hàng nhà nước

⇒ Duy trì tỷ lệ đảm bảo an toàn tại ngân hàng nhà nước

284. Trong các hoạt động sau đây, hoạt động nào KHÔNG phải hoạt động cấp tín dụng

⇒ Phát hành giấy tờ có giá

⇒ Cho vay

⇒ Chiết khấu

⇒ Bảo lãnh ngân hàng

285. Trong các hoạt động sau đây, hoạt động nào là hoạt động ngân hàng?

⇒ Hoạt động nhận tiền gửi

⇒ Hoạt động cho vay tiền giữa các cá nhân

⇒ Hoạt động kinh doanh bất động sản

⇒ Hoạt động cầm đồ

286. Trong các hoạt động sau đây, hoạt động nào thể hiện chức năng của ngân hàng nhà nước?

⇒ Cung ứng dịch vụ tiền tệ cho chính phủ

⇒ Cấp tín dụng cho các tổ chức, cá nhân trong nền kinh tế

⇒ Kinh doanh tiền tệ

⇒ Kinh doanh ngoại hối

287. Trong các tổ chức dưới đây, tổ chức nào vừa là cơ quan ngang bộ của chính phủ, vừa là ngân hàng trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?

⇒ Ngân hàng nhà nước

⇒ Bộ tài chính

⇒ Bộ Chính trị

⇒ Chính phủ

288. Trong các tổ chức sau đây, tổ chức nào được vay vốn của Ngân hàng nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn?

⇒ Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản

⇒ Công ty tài chính

⇒ Cá nhân có nhu cầu về vốn để xóa đói giảm nghèo

⇒ Tổ chức tài chính vi mô

289. Trong các tổ chức sau đây, tổ chức nào không phải là tổ chức tín dụng nhưng được tiến hành hoạt động ngân hàng theo pháp luật Việt Nam?

⇒ Công ty bảo hiểm

⇒ Tổ chức tài chính vi mô

⇒ Công ty tài chính

⇒ Quỹ tín dụng nhân dân

290. Trong các tổ chức sau đây, tổ chức nào là ngân hàng thương mại?

⇒ Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

⇒ Ngân hàng phát triển Việt Nam

⇒ Ngân sách chính sách xã hội Việt Nam

⇒ Ngân hàng hợp tác xã Việt Nam

291. Trong cơ cấu tổ chức của tổ chức tín dụng

⇒ Thường bao gồm: trụ sở chính, các chi nhánh, văn phòng đại diện và đơn vị sự nghiệp trực thuộc

⇒ Văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng thường được lập ở nhiều địa bàn để tăng cường khả năng huy động vốn của tổ chức tín dụng

⇒ Chi nhánh của tổ chức tín dụng có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập và thực hiện hoạt động ngân hàng

⇒ Đơn vị sự nghiệp không phải là đơn vị hạch toán phụ thuộc của tổ chức tín dụng

292. Trong hợp đồng cấp tín dụng cho vay, điều khoản nào sau đây là điều khoản bắt buộc?

⇒ Mục đích sử dụng tiền vay

⇒ Phương thức xử lý tài sản bảo đảm

⇒ Phương thức giải quyết tranh chấp

⇒ Tài sản đảm bảo cho khoản vay

293. Trong quá trình thực hiện thanh toán bằng Séc có các chủ thể:

⇒ Người ký phát, người bị ký phát

⇒ Người ký phát, người thụ hưởng, người bị ký phát, tổ chức thu hộ séc và trung tâm thanh toán bù trừ séc

⇒ Người ký phát, người thụ hưởng

⇒ Người thụ hưởng, người bị ký phát

294. Trong quan hệ bảo lãnh ngân hàng, bên nào phải chịu phí bảo lãnh?

⇒ Bên được bảo lãnh

⇒ Bên bảo lãnh và bên được bảo lãnh

⇒ Bên bảo lãnh

⇒ Bên nhận lãnh

295. Trong thanh toán bằng ủy nhiệm thu, trường hợp người thụ hưởng và người trả tiền mở tài khoản tại một ngân hàng thì sau khi nhận được ủy nhiệm thu kèm theo hoá đơn chứng từ giao hàng, cung ứng dịch vụ do người thụ hưởng nộp vào, ngân hàng phải:

⇒ Kiểm tra tính hợp lệ của ủy nhiệm thu, kiểm tra việc người trả tiền và người thụ hưởng đã có thỏa thuận thanh toán bằng ủy nhiệm thu hay chưa, nếu đủ điều kiện thực hiện thì ghi ngày tháng nhận chứng từ lên tất cả các liên ủy nhiệm thu, ký nhận chứng từ đối với khách hàng và tiến hành thanh toán

⇒ Kiểm tra tính hợp lệ của ủy nhiệm thu, kiểm tra việc người trả tiền và người thụ hưởng đã có thỏa thuận thanh toán bằng ủy nhiệm thu hay chưa

⇒ Kiểm tra tính hợp lệ của ủy nhiệm thu, ký nhận chứng từ đối với khách hàng và tiến hành thanh toán

⇒ Ký nhận chứng từ đối với khách hàng và tiến hành thanh toán ủy nhiệm thu

296. Trong trường hợp khách hàng đề nghị chiết khấu trái phiếu Chính phủ được ghi trả bằng đồng Việt Nam, tổ chức tín dụng phải chi trả bằng đồng tiền nào sau đây?

⇒ VNĐ

⇒ Theo yêu cầu của khách hàng

⇒ Vàng

⇒ USD

297. Trong trường hợp phát hiện khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích, tổ chức tín dụng được quyền xử lý như thế nào?

⇒ Chấm dứt việc cho vay, thu hồi nợ trước hạn

⇒ Tổ chức tín dụng không có quyền can thiệp nếu khách hàng chứng minh được khả năng trả nợ

⇒ Yêu cầu khách hàng bồi thường thiệt hại

⇒ Yêu cầu khách hàng nộp phạt vi phạm hợp đồng

298. Trừ trường hợp bất khả kháng, thời hạn xuất trình yêu cầu thanh toán séc là bao nhiêu ngày kể từ ngày ký phát?

⇒ 20 ngày

⇒ 40 ngày

⇒ 30 ngày

⇒ 10 ngày

299. Trường hợp nào sau đây TCTD không bị xem xét đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt?

⇒ Cho vay vượt quá giới hạn được cấp tín dụng cho 1 khách hàng

⇒ Có nguy cơ mất khả năng chi trả

⇒ Hai năm liên tục bị xếp loại yếu kém theo quy định của NHNN

⇒ Nợ không có khả năng thu hồi có nguy cơ dẫn đến mất khả năng thanh toán

300. Trường hợp tờ séc bị từ chối thanh toán do séc đó KHÔNG đủ khả năng thanh toán, người ký phát phải hoàn trả không điều kiện bao nhiêu % số tiền bị truy đòi trên séc?

⇒ 100%

⇒ Do các bên tự thoả thuận

⇒ 90%

⇒ 80%

301. Tỷ giá hối đoái của đồng Việt Nam:

⇒ Được hình thành trên cơ sở cung cầu ngoại tệ trên thị trường có sự điều tiết của Nhà nước

⇒ Do Bộ Tài chính quy định

⇒ Là căn cứ xác định giá vàng trên thị trường

⇒ Ngân hàng Nhà nước xác định và công bố tỷ giá hối đoái sau khi được Chính phủ thông qua

302. Ưu điểm của mô hình tổ chức tín dụng hợp tác xã như sau:

⇒ Phù hợp với bất kỳ loại hình tổ chức tín dụng là Ngân hàng hay phi ngân hàng

⇒ Dễ dàng huy động vốn từ các tổ chức, cá nhân

⇒ Khuyến khích phát triển các khoản tiết kiệm nhỏ, giảm chi phí cấp tín dụng do bộ máy quản trị gọn nhẹ, linh hoạt

⇒ Hiệu quả trong trường hợp các thành viên có mối quan hệ chặt chẽ với nhau

303. Văn bản pháp luật nào sau đây là nguồn của pháp luật Ngân hàng?

⇒ Luật Ngân hàng Nhà nước

⇒ Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp

⇒ Bộ luật Lao động

⇒ Luật Hôn nhân và gia đình

304. Văn phòng đại diện của Ngân hàng Nhà nước:

⇒ Không có tư cách pháp nhân

⇒ Có tư cách pháp nhân

⇒ Được lập ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

⇒ Được lập ở Hà Nội

305. Việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ được thực hiện trước hoặc trong thời hạn bao nhiêu lâu kể từ ngày đến kỳ hạn, thời hạn trả nợ đã thoả thuận?

⇒ 10 ngày

⇒ 30 ngày

⇒ 7 ngày

⇒ 5 ngày

306. Việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc bảo đảm khả năng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của bên bảo lãnh đối với bên được bảo lãnh được gọi là:

⇒ Xác nhận bảo lãnh

⇒ Bảo lãnh thực hiện hợp đồng

⇒ Bảo lãnh đối ứng

⇒ Đồng bảo lãnh

307. Việc tổ chức tín dụng mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của người thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán gọi là?

⇒ Chiết khấu giấy tờ có giá

⇒ Bao thanh toán

⇒ Tái chiết khấu giấy tờ có giá

⇒ Bảo lãnh ngân hàng

308. Việc ngân hàng trung ương sử dụng các công cụ và biện pháp nhằm tăng cung lượng tiền cho nền kinh tế gọi là?

⇒ Chính sách mở rộng tiền tệ

⇒ Chính sách quản lý ngoại hối

⇒ Chính sách thắt chặt tiền tệ

⇒ Chính sách tài khóa quốc gia

309. Việc Tổ chức tín dụng tạm thời dừng giao dịch đối với tài khoản (một phần hoặc toàn bộ số dư tài khoản) theo yêu cầu của chủ tài khoản hoặc theo thỏa thuận giữa các bên gọi là:

⇒ Đóng tài khoản

⇒ Mở tài khoản

⇒ Tạm khóa tài khoản

⇒ Phong tỏa tài khoản

310. Việc xây dựng mô hình hệ thống ngân hàng hai cấp có ưu điểm gì so với mô hình hệ thống ngân hàng một cấp được áp dụng trước năm 1990 ở Việt Nam?

⇒ Phân định rõ chức năng kinh doanh tiền tệ và quản lý nhà nước trong lĩnh vực ngân hàng

⇒ Có hai chủ thể được đảm nhiệm thực hiện hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực ngân hàng là tổ chức tín dụng và ngân hàng nhà nước

⇒ Ngân hàng nhà nước được đảm nhiệm phần lớn hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực then chốt

⇒ Người dân được thực hiện các hoạt động ngân hàng tại Ngân hàng nhà nước

Đáp án tự luận Luật Ngân Hàng – EL25 – EHOU

Câu 1: Trình bày mô hình hoạt động ngân hàng trung ương trên thế giới, đánh giá ưu nhược điểm mỗi mô hình và liên hệ vơi vị trí vai trò của ngân hàng nhà nước Việt Nam thể hiện trong luật ngân hàng Nhà nước năm 2010. 

Đề 2: Phân tích quy định pháp luật về chính sách tiền tệ quốc gia. Trong điều kiện lạm phát tăng cao trong nền kinh tế, ngân hàng nhà nước sẽ điều chỉnh các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia theo hướng như thế nào?

Đề 3: Phân tích một vụ việc tranh chấp liên quan đến hoạt động huy động vốn tại thị trường Việt Nam và đưa ra nhận định pháp lý liên quan.

Đề 4: Phân tích đặc trưng hoạt động ngân hàng. Làm rõ những tác động của cách mạng công nghệ 4.0 vào hoạt động ngân hàng và những yêu cầu đặt ra đối với pháp luật ngân hàng.

Đề 5: Phân tích quy định pháp luật về hoạt động tái cấp vốn của ngân hàng nhà nước cho các Tổ chức tín dụng. Đánh giá thực trạng thực hiện hoạt động tái cấp vốn của ngân hàng nhà nước trong thời gian qua.

Đề 6: Phân tích sự khác nhau trong cơ cấu tổ chức quản lý của tổ chức tín dụng được tổ chức dưới mô hình công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn và hợp tác xã.

5/5 - (4 bình chọn)
Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!
5/5 - (4 bình chọn)
chọn đánh giá của bạn
Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!
5.0

34 Bình Luận “Luật ngân hàng – Đáp Án Trắc Nghiệm Môn EL25 – EHOU”

    1. Chào Vân Anh.
      Khác biệt cơ bản giữa công ty tài chính và ngân hàng là: Ngân hàng được phép huy động vốn, còn công ty tài chính thì không.

  1. Ngô Thị Lại

    cho em hỏi câu số 54 có hỏi mô hình Hội đồng thành viên tồn tại tại mô hình TCTD nào và đáp án là Công ty TTNHH 2 thành viên trở lên. Em có thấy tại Điều 67 Luật TCTD 2010 cũng có quy định Hội đồng thành viên của Công ty TNHH 1 thành viên. Vậy cả hai đáp án đều đúng hay em có sự nhầm lẫn ạ ?

    1. Chào Lại
      Cám ơn vì bạn đã có 1 câu hỏi hay và có nghiên cứu. Tuy nhiên Các vấn đề về luật thì phải hiểu là áp dụng theo VBQPPL nào còn; hiệu lực không,… Trong trường hợp này đang là bài giảng của thứ áp dụng là Giáo trình của Trường. Nên đáp án là CT TNHH 2TV. Tham khảo: Mục 3.2.3 trong Giáo trình

  2. Tổng số tiền thuê một tài sản quy định tại hợp đồng cho thuê tài chính so với giá trị của tài sản đó tại thời điểm kí hợp đồng phải như thế nào?

    Chọn một câu trả lời:
    a. Nhỏ hơn
    b. Lớn hơn
    c. Do các bên tự thỏa thuận
    d. Bằng nhau

    Trong hợp đồng cấp tín dụng cho vay, điều khoản nào sau đây là điều khoản bắt buộc?

    Chọn một câu trả lời:
    a. Tài sản bảo đảm cho khoản vay
    b. Phương thức giải quyết tranh chấp
    c. Phương thức xử lý tài sản bảo đảm
    d. Mục đích sử dụng tiền vay

    Tổ chức tín dụng KHÔNG được cấp tín dụng không có tài sản bảo đảm cho đối tượng nào sau đây?

    Chọn một câu trả lời:
    a. Nhân viên của tổ chức tín dụng
    b. Kế toán trưởng của tổ chức tín dụng
    c. Các cổ đông của tổ chức tín dụng.
    d. Các cổ đông chiến lược của tổ chức tín dụng

    Tổ chức tín dụng được cho vay đối với các nhu cầu vốn nào sau đây?

    Chọn một câu trả lời:
    a. Để mua vàng miếng
    b. Để trả nợ khoản cấp tín dụng tại chính tổ chức tín dụng cho vay
    c. Để phục vụ nhu cầu đời sống
    d. Để trả nợ khoản cấp tín dụng tại tổ chức tín dụng khác

    Việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ được thực hiện trước hoặc trong thời hạn bao nhiêu lâu kể từ ngày đến kỳ hạn, thời hạn trả nợ đã thoả thuận?

    Chọn một câu trả lời:
    a. 7 ngày
    b. 5 ngày
    c. 30 ngày
    d. 10 ngày

    Ông Nguyễn Văn Hải có nhu cầu vay 2 tỷ đồng tại ngân hàng VCB để sửa lại nhà. Ông được nhân viên ngân hàng tư vấn nên lựa chọn loại cho vay dài hạn. Hỏi, cho vay dài hạn là khoản vay có thời hạn trong bao nhiêu lâu?

    Chọn một câu trả lời:
    a. Trên 03 năm
    b. Từ 01 đến 02 năm
    c. Dưới 1 năm
    d. Trên 05 năm

    Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng KHÔNG được vượt quá bao nhiêu % vốn tự có của một ngân hàng thương mại?

    Chọn một câu trả lời:
    a. 10%
    b. 15%
    c. 25%
    d. 20%

    Tổ chức tín dụng ký kết hợp đồng bảo lãnh khi khách hàng thỏa mãn điều kiện nào sau đây?

    Chọn một câu trả lời:
    a. Có khả năng thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ cam kết với các bên liên quan trong quan hệ bảo lãnh Câu trả lời không đúng
    b. Nghĩa vụ bảo lãnh là hợp pháp
    c. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ
    d. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, nghĩa vụ bảo lãnh là hợp pháp và có khả năng thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ cam kết với các bên liên quan trong quan hệ bảo lãnh

    Hình thức cho thuê tài chính khác với cấp tín dụng cho vay ở điểm nào sau đây?

    Chọn một câu trả lời:
    a. Do tổ chức tín dụng thực hiện
    b. Thời hạn của hợp đồng luôn là trung hạn và dài hạn
    c. Vì mục tiêu lợi nhuận
    d. Thời hạn của hợp đồng là ngắn hạn

    Ngân hàng nhà nước thực hiện việc cấp tín dụng cho tổ chức nào sau đây?

    Chọn một câu trả lời:
    a. Các hộ gia đình có thu nhập thấp
    b. Các doanh nghiệp vừa, nhỏ và siêu nhỏ
    c. Tất cả các tổ chức, cá nhân có nhu cầu về vốn
    d. Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

    Trong các hoạt động sau đây, hoạt động nào thể hiện chức năng của ngân hàng nhà nước?

    Chọn một câu trả lời:
    a. Cung ứng dịch vụ tiền tệ cho chính phủ
    b. Cấp tín dụng cho các tổ chứ, cá nhân trong nền kinh tế
    c. Kinh doanh tiền tệ
    d. Kinh doanh ngoại hối

    Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước do chủ thể nào quy định?

    Chọn một câu trả lời:
    a. Chủ tịch nước
    b. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
    c. Chính phủ
    d. Quốc hội

    Ông Nguyễn Văn Bình là giám đốc ngân hàng thương mại Bình An. Theo quy định của pháp luật, ông Bình có thể được đồng thời bổ nhiệm chức vụ nào sau đây?

    Chọn một câu trả lời:
    a. Chủ tịch Hội đồng quản trị
    b. Thành viên Hội đồng quản trị của công ty con của ngân hàng thương mại Bình An
    c. Thành viên Hội đồng quản trị
    d. Thành viên Ban kiểm soát

    Ngân hàng thương mại nhà nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức nào?

    Chọn một câu trả lời:
    a. Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ
    b. Công ty cổ phần Câu trả lời không đúng
    c. Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên
    d. Công ty hợp danh

    Việc xây dựng mô hình hệ thống ngân hàng hai cấp có ưu điểm gì so với mô hình hệ thống ngân hàng một cấp được áp dụng trước năm 1990 ở Việt Nam?

    Chọn một câu trả lời:
    a. Người dân được thực hiện các hoạt động ngân hàng tại Ngân hàng nhà nước
    b. Ngân hàng nhà nước được đảm nhiệm phần lớn hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực then chốt
    c. Phân định rõ chức năng kinh doanh tiền tệ và quản lý nhà nước trong lĩnh vực ngân hàng
    d. Có hai chủ thể được đảm nhiệm thực hiện hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực ngân hàng là tổ chức tín dụng và ngân hàng nhà nước

    Quan hệ xã hội nào sau đây KHÔNG thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Ngân hàng?

    Chọn một câu trả lời:
    a. Quan hệ xã hội trong quản lý nhà nước về tín dụng
    b. Quan hệ xã hội trong quản lý nhà nước về ngân hàng
    c. Quan hệ xã hội trong tuyển dụng nhân viên ngân hàng
    d. Quan hệ xã hội trong quản lý nhà nước về tiền tệ

    Phương pháp điều chỉnh pháp luật bình đẳng, thỏa thuận được áp dụng trong trường hợp nào sau đây?

    Chọn một câu trả lời:
    a. Trong trường hợp Ngân hàng nhà nước cấp giấy phép thành lập các tổ chức tín dụng
    b. Trong trường hợp ngân hàng nhà nước tiến hành kiểm tra, thanh tra hoạt động ngân hàng tại các tổ chức tín dụng
    c. Trong trường hợp cơ quan quản lý nhà nước tiến hành xử phạt các ngân hàng khi có vi phạm
    d. Trong trường hợp các tổ chức tín dụng thực hiện các giao dịch ngân hàng với khách hàng

    Hoạt động nào sau đây KHÔNG phải là hoạt động ngân hàng của các tổ chức tín dụng
    Chọn một câu trả lời:
    a. Cấp tín dụng
    b. Nhận tiền gửi
    c. Vay tái cấp vốn tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
    d. Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản

  3. nguyen thi phuong

    Chủ thể nào sau đây KHÔNG nằm trong hệ thống ngân hàng ở nước ta hiện nay?

    Chọn một câu trả lời:
    a. Công ty tài chính Bảo Việt
    b. Công ty cho thuê tài chính Phương Nam
    c. Ngân hàng phát triển Việt Nam VDB
    d. Công ty mua bán nợ tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam VAMC

  4. nguyen thi phuong

    Trong các hoạt động sau đây, hoạt động nào là hoạt động ngân hàng?

    Chọn một câu trả lời:
    a. Hoạt động nhận tiền gửi
    b. Hoạt động cầm đồ
    c. Hoat động kinh doanh bất động sản
    d. Hoạt động góp vốn, mua cổ phần

  5. nguyen thi phuong

    Hoạt động ngân hàng khác với các hoạt động kinh doanh khác ở điểm nào sau đây?

    Chọn một câu trả lời:
    a. Là hoạt động kinh doanh cần nhiều vốn
    b. Là hoạt động kinh doanh được cấp phép
    c. Đối tượng kinh doanh là tiền tệ
    d. Mục đích kinh doanh vì lợi nhuận

  6. nguyen thi phuong

    Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có nhiệm vụ, quyền hạn nào sau đây?

    Chọn một câu trả lời:
    a. Quy định về tổ chức nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức tín dụng
    b. Cấp tín dụng cho Ủy ban nhân dân các cấp
    c. Mua bán ngoại hối với các doanh nghiệp
    d. Tổ chức và chỉ đạo thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia theo thẩm quyền

  7. nguyen thi phuong

    Ngân hàng Nhà nước thực hiện nghiệp vụ thị trường mở thông qua hoạt động nào?

    Chọn một câu trả lời:
    a. Mua, bán giấy tờ có giá đối với tổ chức tín dụng
    b. Mua các giấy tờ có giá đối với tổ chức tín dụng
    c. Thực hiện các giao dịch với các chủ thể có nhu cầu tín dụng
    d. Bán các giấy tờ có giá đối với các tổ chức tín dụng

  8. nguyen thi phuong

    Ngân hàng nhà nước Việt Nam bảo lãnh cho các tổ chức tín dụng trường hợp nào sau đây?

    Chọn một câu trả lời:
    a. Khi tổ chức tín dụng nhận tiền gửi của khách hàng
    b. Khi tổ chức tín dụng thành lập chi nhánh, phòng giao dịch mới
    c. Khi tổ chức tín dụng vay vốn nước ngoài theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
    d. Khi tổ chức tín dụng phát hành cổ phần lần đầu ra công chúng

  9. nguyen thi phuong

    Một trong những nhiệm vụ quan trọng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam với chức năng của ngân hàng trung ương là?

    Chọn một câu trả lời:
    a. Phát triển kinh tế
    b. Đảm bảo ổn định ngân sách nhà nước
    c. Cung cấp vốn cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu
    d. In, đúc, bảo quản và phát hành tiền

  10. nguyen thi phuong

    1. Công ty tài chính khác với ngân hàng thương mại ở hoạt động nào sau đây?
    Chọn một câu trả lời:
    a. Không được cung ứng dịch vụ thanh toán
    b. Không được nhận tiền gửi của tổ chức
    c. Không được cấp tín dụng cho cá nhân
    d. Không được cấp tín dụng cho tổ chức

    2. Một trong những nhiệm vụ quan trọng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam với chức năng của ngân hàng trung ương là?
    Chọn một câu trả lời:
    a. Phát triển kinh tế
    b. Đảm bảo ổn định ngân sách nhà nước
    c. Cung cấp vốn cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu
    d. In, đúc, bảo quản và phát hành tiền

    3. Ngân hàng nhà nước Việt Nam bảo lãnh cho các tổ chức tín dụng trường hợp nào sau đây?
    Chọn một câu trả lời:
    a. Khi tổ chức tín dụng nhận tiền gửi của khách hàng
    b. Khi tổ chức tín dụng thành lập chi nhánh, phòng giao dịch mới
    c. Khi tổ chức tín dụng vay vốn nước ngoài theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
    d. Khi tổ chức tín dụng phát hành cổ phần lần đầu ra công chúng

    4. Ngân hàng Nhà nước thực hiện nghiệp vụ thị trường mở thông qua hoạt động nào?

    Chọn một câu trả lời:
    a. Mua, bán giấy tờ có giá đối với tổ chức tín dụng
    b. Mua các giấy tờ có giá đối với tổ chức tín dụng
    c. Thực hiện các giao dịch với các chủ thể có nhu cầu tín dụng
    d. Bán các giấy tờ có giá đối với các tổ chức tín dụng

    5. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có nhiệm vụ, quyền hạn nào sau đây?

    Chọn một câu trả lời:
    a. Quy định về tổ chức nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức tín dụng
    b. Cấp tín dụng cho Ủy ban nhân dân các cấp
    c. Mua bán ngoại hối với các doanh nghiệp
    d. Tổ chức và chỉ đạo thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia theo thẩm quyền

    6. Hoạt động ngân hàng khác với các hoạt động kinh doanh khác ở điểm nào sau đây?

    Chọn một câu trả lời:
    a. Là hoạt động kinh doanh cần nhiều vốn
    b. Là hoạt động kinh doanh được cấp phép
    c. Đối tượng kinh doanh là tiền tệ
    d. Mục đích kinh doanh vì lợi nhuận

    7. Trong các hoạt động sau đây, hoạt động nào là hoạt động ngân hàng?

    Chọn một câu trả lời:
    a. Hoạt động nhận tiền gửi
    b. Hoạt động cầm đồ
    c. Hoat động kinh doanh bất động sản
    d. Hoạt động góp vốn, mua cổ phần

    8. Chủ thể nào sau đây KHÔNG nằm trong hệ thống ngân hàng ở nước ta hiện nay?

    Chọn một câu trả lời:
    a. Công ty tài chính Bảo Việt
    b. Công ty cho thuê tài chính Phương Nam
    c. Ngân hàng phát triển Việt Nam VDB
    d. Công ty mua bán nợ tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam VAMC

    9. Ông Nguyễn Văn Bình là giám đốc ngân hàng thương mại Bình An. Theo quy định của pháp luật, ông Bình có thể được đồng thời bổ nhiệm chức vụ nào sau đây?

    Chọn một câu trả lời:
    a. Thành viên Hội đồng quản trị của công ty con của ngân hàng thương mại Bình An
    b. Chủ tịch Hội đồng quản trị
    c. Thành viên Hội đồng quản trị
    d. Thành viên Ban kiểm soát

    10. Mức vốn pháp định của công ty tài chính là?

    Chọn một câu trả lời:
    a. 5000 tỷ đồng
    b. 150 tỷ đồng
    c. 500 tỷ đồng
    d. 3000 tỷ đồng

    11. Ngân hàng thương mại nhà nước được thành lập, tổ chức dưới hình thức nào?

    Chọn một câu trả lời:
    a. Công ty hợp danh
    b. Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên
    c. Công ty cổ phần
    d. Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ

    12. Tổ chức tín dụng KHÔNG được góp vốn, mua cổ phần của đối tượng nào sau đây?

    Chọn một câu trả lời:
    a. Doanh nghiệp trong lĩnh vực y tế
    b. Doanh nghiệp, tổ chức tín dụng khác là cổ đông, thành viên góp vốn của chính tổ chức tín dụng đó
    c. Doanh nghiệp trong lĩnh vực giáo dục
    d. Tổ chức tín dụng khác

  11. phạm thị thạnh

    Phân tích đặc trưng hoạt động ngân hàng. Làm rõ những tác động của cách mạng công nghệ 4.0 vào hoạt động ngân hàng và những yêu cầu đặt ra đối với pháp luật ngân hàng

  12. Trình bày mô hình hoạt động ngân hàng trung ương trên thế giới, đánh giá ưu – nhược điểm mỗi mô hình và liên hệ với vị trí, vai trò của ngân hàng nhà nước Việt Nam thể hiện trong Luật ngân hàng nhà nước năm 2010.
    GIÚP EM TRẢ LỜI CÂU HỎI NÀY VƠI Ạ. EM CẢM ƠN

  13. Phân tích đặc trưng hoạt động ngân hàng. Làm rõ những tác động của cách mạng công nghệ 4.0 vào hoạt động ngân hàng và những yêu cầu đặt ra đối với pháp luật ngân hàng.

    1. Phạm Thị Phương Lan

      mong ad giúp e trả lời câu hỏi này ah, e cảm ơn ac ah

  14. Nguyen cong Trung

    Phân tích sự khác nhau trong cơ cấu tổ chức quản lý của tổ chức tín dụng được tổ chức dưới mô hình công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn và hợp tác xã.
    ( Mong AD trợ giúp ạ!)

  15. huongsang1994

    Phân tích sự khác nhau trong cơ cấu tổ chức quản lý của tổ chức tín dụng được tổ chức dưới mô hình công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn và hợp tác xã

  16. Tổng số tiền thuê một tài sản quy định tại hợp đồng cho thuê tài chính so với giá trị của tài sản đó tại thời điểm kí hợp đồng phải như thế nào?

    Chọn một câu trả lời:
    a. Lớn hơn
    b. Bằng nhau
    c. Nhỏ hơn
    d. Do các bên tự thỏa thuận

  17. tranductho83

    Trong các hoạt động sau đây, hoạt động nào là hoạt động ngân hàng?

    Chọn một câu trả lời:
    a. Hoat động kinh doanh bất động sản
    b. Hoạt động nhận tiền gửi Câu trả lời đúng
    c. Hoạt động góp vốn, mua cổ phần
    d. Hoạt động cầm đồ

  18. tranductho83

    Công cụ nào sau đây được Ngân hàng nhà nước Việt Nam sử dụng nhằm thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia?

    Chọn một câu trả lời:
    a. Tạm ứng cho ngân sách nhà nước
    b. Phát hành tiền
    c. A. Bảo lãnh
    B. Tạm ứng cho ngân sách nhà nước
    C. Lãi suất
    D. Phát hành tiền
    d. Lãi suất
    Câu trả lời đúng

Hãy để lại câu hỏi của bạn bên dưới, chúng tôi sẽ trả lời TRONG 15 PHÚT

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Giỏ hàng
All in one
Gọi Ngay
Lên đầu trang

Chào Bạn

Bạn cần hỗ trợ để 100/100 chứ?