Doanh nghiệp gia nhập và tái gia nhập thị trường 08 tháng đầu năm 2019

Trong 8 tháng đầu năm 2019, tổng số doanh nghiệp gia nhập và tái gia nhập thị trường  của cả nước là 115.999 doanh nghiệp (tăng 7,0% so với cùng kỳ 2018), bao gồm: 90.487 doanh nghiệp thành lập mới (tăng 3,5%) và 25.512 doanh nghiệp quay trở lại hoạt động (tăng 21,8%). Trung bình mỗi tháng có 14.500 doanh nghiệp gia nhập và tái gia nhập thị trường.

Về tình hình doanh nghiệp thành lập mới     

doanh nghiệp gia nhập và tái gia nhập
– Tình hình chung:

Trong 8 tháng đầu năm 2019, cả nước có 90.487 doanh nghiệp thành lập mới với số vốn đăng ký là 1.150.664 tỷ đồng, tăng 3,5% về số doanh nghiệp và tăng 31,0% về số vốn đăng ký so với cùng kỳ năm 2018.

Vốn đăng ký bình quân trên một doanh nghiệp trong 8 tháng đầu năm 2019 đạt 12,7 tỷ đồng, tăng 26,6% so với cùng kỳ năm 2018.

Tổng số lao động đăng ký của các thành lạp doanh nghiệp mới trong 8 tháng đầu năm 2019 là 832.278 lao động, tăng 13,3% so với cùng kỳ năm 2018.

Tổng số vốn đăng ký bổ sung vào nền kinh tế trong 8 tháng đầu năm 2019 là 2.754.411 tỷ đồng (tăng 7,7% so với cùng kỳ năm 2018), bao gồm: số vốn đăng ký của doanh nghiệp đăng ký thành lập mới là 1.150.664 tỷ đồng (tăng 31,0%) và số vốn đăng ký tăng thêm của các doanh nghiệp là 1.603.747 tỷ đồng (giảm 4,5%) với 26.501 doanh nghiệp đăng ký tăng vốn.

– Phân theo địa bàn:

Biểu đồ 1. Tình hình doanh nghiệp thành lập mới theo khu vực trong 8 tháng đầu năm 2019

Tại biểu đồ 1 cho thấy, trong 8 tháng đầu năm 2019 so với cùng kỳ năm ngoái, vùng Đông Nam Bộ có số lượng doanh nghiệp thành lập mới đạt cao nhất với 38.077 doanh nghiệp (chiếm 42,1% cả nước); tiếp đó là vùng Đồng bằng Sông Hồng với 27.593 doanh nghiệp (chiếm 30,5% cả nước). Tây Nguyên có số lượng doanh nghiệp thành lập mới thấp nhất với 2.307 doanh nghiệp (chiếm 2,5% cả nước).

Biểu đồ 2. Tỷ lệ doanh nghiệp thành lập mới theo khu vực trong 8 tháng đầu năm so với cùng kỳ năm 2018

doanh nghiệp thành lập mới theo khu vực trong 8 tháng đầu năm so với cùng kỳ năm 2018

Cũng trong 8 tháng đầu năm nay, tại biểu đồ 2, hầu hết các vùng đều có tỷ lệ doanh nghiệp thành lập mới tăng so với cùng kỳ năm 2018, duy nhất vùng Trung du và miền núi phía Bắc giảm.

Biểu đồ 3. Tình hình vốn đăng ký theo khu vực trong 8 tháng đầu năm 2019
vốn đăng ký theo khu vực trong 8 tháng đầu năm 2019

Trong 8 tháng đầu năm nay, tại biểu đồ 3 cho thấy số vốn đăng ký tập trung chủ yếu ở vùng Đồng Nam Bộ với 564.523 tỷ đồng (chiếm 49,1% cả nước), tiếp đến là vùng Đồng bằng Sông Hồng có 325.906 tỷ đồng (chiếm 28,3% cả nước),vùng Tây Nguyên có số vốn đăng ký thấp nhất là 31.244 tỷ đồng (chiếm 2,7% cả nước).

Biểu đồ 4. Tỷ lệ vốn đăng ký trong 8 tháng đầu năm 2019 so với cùng kỳ năm 2018

Xét về tỷ lệ vốn đăng ký doanh nghiệp, trong 8 tháng qua tất cả các vùng đều có tỷ lệ vốn đăng ký tăng so với cùng kỳ năm 2018. Trong đó, vùng Tây Nguyên có tỷ lệ gia tăng mạnh mẽ với 129,4%.    

Biểu đồ 5. Top 10 tỉnh có số lượng doanh nghiệp thành lập mới nhiều nhất và quy mô vốn bình quân

Có thể thấy tại biểu đồ 5, số lượng doanh nghiệp thành lập mới tập trung chủ yếu ở 2 thành phố lớn là Hồ Chí Minh và Hà Nội, cụ thể:  TP. Hồ Chí Minh có 28.983 doanh nghiệp (chiếm 76,1% của khu vực và chiếm 32,0% cả nước) với số vốn đăng ký là 471.754 tỷ đồng (chiếm 83,6% của khu vực và chiếm 41,0% cả nước), tăng 0,3% về số doanh nghiệp và tăng 44,6% về số vốn; Thủ đô Hà Nội có 18.184 doanh nghiệp (chiếm 65,9% của khu vực và chiếm 20,1% cả nước) với số vốn đăng ký là 234.914 tỷ đồng (chiếm 72,1% của khu vực và chiếm 20,4% cả nước), tăng 7,4% về số doanh nghiệp và tăng 28,9% về số vốn đăng ký so với cùng kỳ năm 2018;…

– Phân theo lĩnh vực hoạt động:

Trong 8 tháng đầu năm 2019, có 1.305 doanh nghiệp thành lập mới thuộc khu vực Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản (chiếm 1,4%) với tổng số vốn đăng ký là 16.341 tỷ đồng (chiếm 1,4%), tăng 7,7% về số doanh nghiệp, giảm 29,5% về số vốn so với cùng kỳ 2018; có 24.463 doanh nghiệp thuộc khu vực Công nghiệp và Xây dựng (chiếm 27,0%) với tổng số vốn đăng ký là 352.338 tỷ đồng (chiếm 30,6%), tăng 3,8% về số doanh nghiệp, tăng 31,8% về số vốn; có 64.719 doanh nghiệp thuộc khu vực Dịch vụ (chiếm 71,5%) với tổng số vốn đăng ký là 781.984 (chiếm 68,0%), tăng 3,3% về số doanh nghiệp, tăng 33,0% về số vốn.

Số lượng doanh nghiệp thành lập mới vẫn tập trung chủ yếu ở các ngành: Bán buôn; bán lẻ; sữa chữa ô tô, xe máy với 29.494 doanh nghiệp (chiếm 32,6%) và số vốn đăng ký là 108.786 tỷ đồng (chiếm 9,5%); tiếp đến là ngành Xây dựng có 11.573 doanh nghiệp (chiếm 12,8%) với số vốn đăng ký là 165.400 tỷ đồng (chiếm 14,4%); ngành Công nghiệp chế biến, chế tạo có 11.463 doanh nghiệp (chiếm 12,8%) với số vốn đăng ký là 117.914 tỷ đồng (chiếm 10,2%).

Biểu đồ 6 Tình hình doanh nghiệp thành lập mới chia theo ngành kinh doanh chính so với cùng kỳ năm 2018

Có 13 ngành kinh doanh chính có số lượng doanh nghiệp thành lập mới tăng so với cùng kỳ năm 2018, trong đó, các ngành có tỷ lệ tăng cao nhất là: Sản xuất, phân phối điện, nước, gas (tăng 29,4%); Hoạt động dịch vụ khác (tăng 22,3%); Kinh doanh bất động sản (tăng 20,2%). Các ngành có tỷ lệ tăng cao nhất về số vốn đăng ký của doanh nghiệp mới; là Vận tải kho bãi (tăng 151,4%), Khoa học, công nghệ; dịch vụ tư vấn, thiết kế; quảng cáo và chuyên môn khác (tăng 86,9%).

Ngành Tài chính, ngân hàng và bảo hiểm có tỷ lệ giảm mạnh nhất về doanh nghiệp thành lập mới; với 960 doanh nghiệp, giảm 20,2% so với cùng kỳ năm 2018. Ngành có tỷ lệ giảm mạnh nhất về số vốn đăng ký; là Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội với 4.355 tỷ đồng, giảm 54,5%.

Các ngành cần lưu ý khi có số lượng doanh nghiệp mới và số vốn đăng ký; đều giảm so với cùng kỳ năm 2018 là: Bán buôn, bán lẻ, sửa chữa ô tô, xe máy; (số doanh nghiệp giảm 0,5%, vốn giảm 16,5%); Dịch vụ lưu trú và ăn uống (số doanh nghiệp giảm 5,7%, vốn giảm 30,5%).

– Phân theo quy mô vốn:

 Doanh nghiệp thành lập mới tập trung chủ yếu ở quy mô vốn từ 0 – 10 tỷ đồng; với 80.205 doanh nghiệp (chiếm 88,6%, tăng 2,5% so với cùng kỳ 2018); và ít nhất là ở quy mô vốn từ 50 – 100 tỷ đồng; với 1.236 doanh nghiệp (chiếm 1,4%, tăng 14,3%). Số lượng doanh nghiệp thành lập mới ở quy mô vốn; trên 100 tỷ đồng là 1.288 doanh nghiệp (chiếm 1,4%, tăng 21,1%).

Biểu đồ 7. Số lượng doanh nghiệp thành lập và thay đổi phân chia theo quy mô vốn

tình hình doanh nghiệp gia nhập

Về tình hình doanh nghiệp quay trở lại hoạt động (Doanh nghiệp gia nhập)

Số doanh nghiệp quay trở lại hoạt động trong 8 tháng đầu năm 2019; là 25.512 doanh nghiệp, tăng 21,8% so với cùng kỳ năm 2018.

– Phân theo địa bàn:

Biểu đồ 8. Tình hình doanh nghiệp quay trở lại hoạt động theo khu vực trong 8 tháng đầu năm 2019

tỷ lệ doanh nghiệp gia nhập

Trong 8 tháng đầu năm 2019, vùng Đông Nam Bộ có số lượng doanh nghiệp; quay trở lại lớn nhất với 9.543 doanh nghiệp (chiếm 37,4%); tiếp đến là vùng Đồng bằng Sông Hồng có 7.883 doanh nghiệp (chiếm 30,9%); vùng Tây Nguyên có số lượng doanh nghiệp thấp nhất là 758 doanh nghiệp (chiếm 3,0%).

Biểu đồ 9. Tỷ lệ doanh nghiệp quay trở lại hoạt động trong 8 tháng đầu năm 2019 so với cùng kỳ năm 2018

doanh nghiệp gia nhập

Cũng trong 8 tháng đầu năm nay, tất cả các vùng đều có tỷ lệ doanh nghiệp; quay trở lại hoạt động tăng so với cùng kỳ năm 2018. Trong đó, tăng mạnh nhất là ở vùng Trung du; và miền núi phía Bắc với 1.512 doanh nghiệp, tăng 73,6%.

– Phân theo lĩnh vực hoạt động:

Trong 8 tháng đầu năm 2019, có 03 ngành kinh doanh chính có số lượng doanh nghiệp; quay lại hoạt động giảm là: Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản có 400 doanh nghiệp, giảm 28,7%; Nghệ thuật, vui chơi và giải trí có 182 doanh nghiệp, giảm 1,6%; Hoạt động dịch vụ khác có 283 doanh nghiệp, giảm 0,7%.

Các ngành có số lượng doanh nghiệp quay lại hoạt động tăng mạnh nhất là; Bán buôn, bán lẻ, sửa chữa ô tô, xe máy có 9.893 doanh nghiệp, tăng 30,5%; Xây dựng có 3.986 doanh nghiệp, tăng 19,1%; Công nghiệp chế biến chế tạo có 2.976 doanh nghiệp, tăng 7,4%.  

doanh nghiệp gia nhập và tái gia nhập

Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!

chọn đánh giá của bạn

Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!

5.0

Hãy để lại câu hỏi của bạn bên dưới, chúng tôi sẽ trả lời TRONG 15 PHÚT

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Scroll to Top