Nội dung chương trình bài Đại cương văn hóa Việt Nam-EL04-EHOU đề cập đến những kiến thức cơ bản về việc nghiên cứu Văn hóa học, các cách tiếp cận nghiên cứu văn hóa. Ngoài ra, Anh/ chị còn nắm được đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu Đại cương văn hóa Việt Nam, biết được ý nghĩa của việc nghiên cứu Văn hóa học và Đại cương văn hóa Việt Nam. Môn học Đại cương văn hóa Việt Nam (EL04) tại Đại học Mở Hà Nội (EHOU) là một hành trình khám phá sâu sắc về những giá trị văn hóa độc đáo và đa dạng của dân tộc Việt Nam. Môn học này không chỉ cung cấp cho sinh viên những kiến thức nền tảng về lịch sử, địa lý, tín ngưỡng, phong tục tập quán, nghệ thuật và văn học Việt Nam, mà còn giúp sinh viên hiểu rõ hơn về bản sắc văn hóa dân tộc và vai trò của văn hóa trong sự phát triển của đất nước.
Thông qua việc tiếp cận các tài liệu, nghiên cứu và thảo luận, sinh viên sẽ có cơ hội:
- Khám phá nguồn gốc và quá trình hình thành văn hóa Việt Nam: Từ những nền văn hóa cổ đại đến sự giao thoa văn hóa với các quốc gia khác, sinh viên sẽ hiểu rõ hơn về những yếu tố đã tạo nên bản sắc văn hóa Việt Nam.
- Tìm hiểu về các giá trị văn hóa truyền thống: Môn học sẽ giới thiệu về những giá trị văn hóa cốt lõi của người Việt Nam như lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết, lòng hiếu thảo, sự tôn trọng truyền thống và những giá trị đạo đức khác.
- Khám phá sự đa dạng văn hóa của các dân tộc Việt Nam: Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc, mỗi dân tộc đều có những nét văn hóa riêng biệt. Môn học sẽ giới thiệu về những nét văn hóa đặc sắc của các dân tộc thiểu số, góp phần nâng cao sự hiểu biết và tôn trọng sự đa dạng văn hóa.
- Phân tích sự biến đổi của văn hóa Việt Nam trong thời kỳ hiện đại: Môn học sẽ giúp sinh viên hiểu rõ hơn về những thách thức và cơ hội đối với văn hóa Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa.
- Nâng cao ý thức bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa Việt Nam: Môn học khuyến khích sinh viên tham gia vào việc bảo tồn và phát huy những giá trị văn hóa truyền thống, đồng thời xây dựng một nền văn hóa Việt Nam hiện đại và tiên tiến.
Môn học Đại cương văn hóa Việt Nam (EL04) không chỉ là một môn học kiến thức, mà còn là một hành trình trải nghiệm và khám phá, giúp sinh viên trở thành những người công dân có trách nhiệm với văn hóa dân tộc.
Mẹo Nhỏ Nên Đọc Qua
1. Để tìm kết quả nhanh thì nên sử dụng Máy Tính thay vì Điện Thoại.
2. Sau khi Sao chép (Copy) câu hỏi thì bấm “Ctrl + F” và Dán (Paste) câu hỏi vào ô tìm kiếm sẽ thấy câu cả lời. (Copy nguyên câu không ra thì thử vài từ để kiếm)
3. Trường hợp không tìm thấy câu hỏi. Lúc này vui lòng kéo xuống dưới cùng để đặt câu hỏi mục bình luận. Sẽ được trả lời sau ít phút.
4. Xem danh sách đáp án Trắc nghiệm EHOU
5. THAM GIA KHẢO SÁT VỀ CÂU HỎI (Khảo sát giúp chúng tôi biết sự trải nghiệm của Bạn, Bạn có thể đóng ý kiến giúp Chúng tôi tăng trải nghiệm của bạn. Đặc biệt chúng tôi chọn ra 1 người may mắn mỗi tuần để trao Mã Kích Hoạt LawPro 30 Miễn Phí)
6. Tham gia group Facebook Sinh Viên Luật để được hỗ trợ giải bài tập và Nhận Mã Kích hoạt tài khoản Pro Miễn Phí
7. Nếu đăng nhập mà không thấy đáp án thì làm như sau: Giữ Phím Ctrl sau đó bấm phím F5 trên bàn phím “Ctrl + F5” để trình duyệt xóa cache lúc chưa đăng nhập và tải lại nội dung.
8. Với 1 số môn sẽ bị lỗi hình ảnh thì giải pháp tạm thời là: làm như bước 2 để tìm ra câu có đáp án. (nếu câu đó lỗi hình) thì kéo xuống dưới cùng để kiếm trong file pdf câu đó để xem đáp án.
Đáp Án Trắc Nghiệm Môn EL04 – EHOU
Chỉ Thành Viên MemberPro Mới xem được toàn bộ đáp án.
Click chọn vào hình ảnh để xem chi tiết gói MemberPro. Hoặc lựa chọn tùy chọn và cho vào giỏ hàng để mua ngay. Hoàn tiền 100% nếu không hài lòng.
MemberPro
Bạn có thể mua gói Member Pro 100 ngày tương đương 1 kỳ học hoặc gói Member LawPro 1000 ngày tương đương hết 3 năm học để xem và làm trắc nghiệm hết tất cả các môn tải tài liệu về in ra mới chi phí rẻ nhất
Hoặc bạn cũng có thể chỉ mua riêng lẻ môn này dưới đây
Môn EL04 EHOU
Xem được toàn bộ câu trắc nghiệm của môn này. Có 2 phiên bản là chỉ xem online và có thể tải tài liệu về để in ra
Mua xong xem đáp án Tại đây
ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM ĐẠI CƯƠNG VĂN HÓA VIỆT NAM – EL04 – 3 TÍN CHỈ – SOẠN NGÀY 24.06.2025 – THI TRẮC NGHIỆM
Ðúng✅=> Ghi chú là đáp án đúng
Câu 1: ” Khả năng đối phó linh hoạt với mọi tình thế và lối ứng xử mềm dẻo” là đặc điểm tính cách của người Việt Nam được hình thành từ:
a. Điều kiện lịch sử và kinh tế nông nghiệp.
Ðúng✅=> b. Hoàn cảnh địa lý và điều kiện lịch sử.
c. Kinh tế nông nghiệp và xã hội nông thôn.
d. Hoàn cảnh địa lý và kinh tế nông nghiệp.
Câu 2: ” Phép vua thua lệ làng” là sản phẩm của :
a. Tính tập thể.
b. Tính bảo thủ.
c. Tính tự quản.
Ðúng✅=> d. Chủ nghĩa cục bộ địa phương.
Câu 3: ” Ta về ta tắm ao ta, dù trong dù đục ao nhà vẫn hơn” là sản phẩm của:
a. Chủ nghĩa cục bộ địa phương.
b. Tính tập thể.
c. Tính tự quản.
Ðúng✅=> d. Tính bảo thủ.
Câu 4: ” Tập tính kém hạch toán, không quen lường tính xa” là đặc điểm tính cách của người Việt được hình thành từ :
a. Điều kiện lịch sử.
b. Điều kiện tự nhiên.
c. Điều kiện xã hội.
Ðúng✅=> d. Kinh tế tiểu nông.
Câu 5: ” Tinh thần đoàn kết, cố kết cộng đồng để vượt qua mọi khó khăn gian khổ” là đặc điểm tính cách của người Việt được hình thành từ :
Ðúng✅=> a. Cả 3 phương án đều đúng.
b. Điều kiện lịch sử.
c. Điều kiện kinh tế.
d. Điều kiện địa lý.
Câu 6: “Lối sống mà một công xã hay bộ lạc tuân thủ được gọi là văn hoá” thuộc cách định nghĩa:
a. Cấu trúc.
b. Chuẩn mực.
c. Nguồn gốc.
d. Liệt kê.
Câu 7: “Văn hoá như là hành vi ứng xử có được mà mỗi thế hệ người cần phải nắm lại từ đầu” thuộc cách định nghĩa:
a. Cấu trúc.
b. Chuẩn mực
c. Tâm lý học.
d. Nguồn gốc.
Câu 8: “Càng gần trung tâm, ảnh hưởng của văn hóa gốc càng sâu đậm, càng xa trung tâm, ảnh hưởng của văn hóa gốc càng phai nhạt” là luận điểm được rút ra từ công cụ nghiên cứu:
a. Địa – văn hóa.
b. Tọa độ văn hóa.
c. Nhân học – văn hóa.
d. Giao lưu – tiếp biến văn hóa.
Câu 9: “Chủ nghĩa yêu nước” của người Việt Nam là sản phẩm của văn hóa:
a. Đô thị.
b. Nhà nước – dân tộc.
c. Làng xã.
d. Tộc người.
Câu 10: “Quốc bản” trong văn hóa ẩm thực của người Việt Nam là:
a. Nước mắm
b. Tương Bần
c. Xì dầu
d. Nước sốt
Câu 11: “Tác phong tùy tiện, kỷ luật không chặt chẽ” trong tính cách của người Việt Nam là sản phẩm của:
a. Hoàn cảnh địa lý.
b. Cả ba phương án đều đúng.
c. Điều kiện lịch sử.
d. Kinh tế nông nghiệp.
Câu 12: “Tính dung chấp” là lợi thế của văn hóa Việt Nam trong thời kỳ:
a. Cận đại
b. Phong kiến
c. Toàn cầu hóa
d. Tiền sử
Câu 13: “Tính tập thể” của người Việt Nam là sản phẩm của văn hóa:
a. Gia đình
b. Đô thị
c. Làng xã
d. Nhà nước – dân tộc
Câu 14: “Tính tự quản” của người Việt Nam là sản phẩm của văn hóa:
a. Đô thị.
b. Nhà nước – dân tộc.
c. Gia đình.
d. Làng xã.
Câu 15: “Vạc Phổ Minh” là sản phẩm của văn hóa:
a. Đạo giáo
b. Nho giáo
c. Phật giáo
d. Thiên chúa giáo
Câu 16: “Văn hóa chỉ tổng thể những gì được tạo ra, hay được cải biến bởi hoạt động có ý thức hay vô thức của hai hay nhiều cá nhân tương tác với nhau và tác động đến lối ứng xử của nhau” thuộc cách định nghĩa:
a. Tâm lý học
b. Nguồn gốc
c. Chuẩn mực.
d. Lịch sử
Câu 17: “Văn hóa là các giá trị vật chất, xã hội của bất kỳ nhóm người nào (các thiết chế, tập tục, phản ứng cư xử…)” thuộc cách định nghĩa:
a. Tâm lý học.
b. Chuẩn mực
c. Nguồn gốc.
d. Cấu trúc.
Câu 18: “Văn hóa suy cho cùng là các phản ứng lặp lại ít nhiều có tổ chức của các thành viên xã hội” thuộc cách định nghĩa:
a. Chuẩn mực
b. Liệt kê
c. Tâm lý học
d. Cấu trúc
Câu 19: “Vì lẽ sinh tồn cũng như vì mục đích cuộc sống, loài người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, những công cụ sinh hoạt hàng ngày về mặc, ăn, ở và phương thức sử dụng. Toàn bộ những sáng tạo và phát minh đó là văn hoá” là định nghĩa của:
a. Phan Ngọc.
b. Hồ Chí Minh.
c. UNESCO.
d. Đào Duy Anh.
Câu 20: An nam tứ đại khí là 4 di sản của văn hóa:
a. Phật giáo.
b. Nho giáo.
c. Thiên chúa giáo.
d. Đạo giáo.
Câu 21: Bản sắc văn hóa là khái niệm dùng để chỉ:
a. Các yếu tố văn hóa phân biệt chủ thể văn hóa ở các cấp độ khác nhau.
b. Văn hóa của một cộng đồng.
c. Văn hóa của một tộc người.
d. Mọi yếu tố văn hóa.
Câu 22: Bản sắc văn hóa là những yếu tố văn hóa thuộc phạm trù:
a. Cái phổ biến
b. Cái đơn nhất
c. Cái riêng
d. Cái đặc thù
Câu 23: Biểu hiện ảnh hưởng của văn hóa Trung Hoa trong lĩnh vực giáo dục là:
a. Sự xuất hiện của các tri thức khoa học kỹ thuật
b. Sự xuất hiện của chế độ khoa cử
c. Sự xuất hiện các trường học
d. Sự xuất hiện các Viện nghiên cứu
Câu 24: Bữa ăn của người Việt Nam thể hiện tính:
a. Biện chứng.
b. Tổng hợp.
c. Cả 3 phương án đều đúng.
d. Cộng đồng.
Câu 25: Cách thức tổ chức làng xã Việt Nam truyền thống vừa đảm bảo được tôn ti trật tự và sự bình đẳng là:
a. Theo các giáp
b. Theo huyết thống
c. Theo địa bàn cư trú
d. Theo sở thích và nghề nghiệp
Câu 26: Câu ca dao “Mình về ta chẳng cho về; Ta nắm vạt áo ta đề câu thơ; Câu thơ ba chữ rành rành; Chữ Trung, chữ Hiếu, chữ Tình là ba” thể hiện sự ảnh hưởng của văn hóa:
a. Đạo giáo
b. Nho giáo
c. Phật giáo
d. Thiên Chúa giáo
Câu 27: Câu ca dao “Người khôn ăn nói nửa chừng; Để cho kẻ dại nửa mừng nửa lo” thể hiện lối giao tiếp:
a. Coi trọng danh dự
b. Coi trọng sự hòa thuận
c. Coi trọng tình cảm
d. Thận trọng, đắn đo cân nhắc kỹ càng
Câu 28: Câu ca dao: “Kinh đô cũng có người rồ; Man di cũng có sinh đồ, trạng nguyên” thể hiện nội dung của:
a. Triết lý Âm – Dương
b. Thuyết Ngũ Hành
c. Thuyết Tam tài
d. Triết lý của Pythagoar
Câu 29: Câu ca dao: “Tháng Tám có chiếu vua ra; Cấm quần không đáy người ta hãi hùng; Không đi thì chợ không đông; Đi thì phải mượn quần chồng sao đang” thể hiện sự phản kháng với văn hóa:
a. Phương Tây
b. Trung Hoa
c. Nhật Bản
d. Ấn Độ
Câu 30: Câu ca dao: “Trâu ta ăn cỏ đồng ta; Tuy rằng cỏ cộc nhưng mà cỏ thơm” là thể hiện của:
a. Tính bảo thủ
b. Tính tập thể
c. Tính tự quản
d. Chủ nghĩa cục bộ địa phương
Câu 31: Câu tục ngữ “Ăn hết bị đòn, ăn còn mất vợ” thể hiện đặc điểm trong văn hóa ẩm thực của người Việt Nam là:
a. Tính biện chứng
b. Tính tổng hợp
c. Tính mực thước
d. Tính linh hoạt
Câu 32: Câu tục ngữ “Ở bầu thì tròn; Ở ống thì dài” là biểu hiện đặc điểm tính cách:
a. Khả năng đối phó linh hoạt với mọi tình thế và lối ứng xử mềm dẻo
b. Tinh thần dũng cảm
c. Tinh thần đoàn kết, cố kết cộng đồng
d. Tinh thần chịu đựng, vượt qua mọi gian khổ
Câu 33: Công cụ không được sử dụng để nghiên cứu Đại cương văn hóa Việt Nam là?
a. Địa – văn hóa.
b. Nhân học – văn hóa.
c. Tôn giáo.
d. Giao lưu – tiếp biến văn hóa.
Câu 34: Công cụ nghiên cứu được sử dụng phổ biến để nghiên cứu văn hóa dân gian và văn hóa tộc người là?
a. Các yếu tố văn hóa vật thể và phi vật thể.
b. Giá trị văn hóa vật chất và tinh thần.
c. Địa – văn hóa.
d. Giá trị văn hóa tinh thần.
Câu 35: Công cụ nghiên cứu văn hóa mang tính tổng hợp là:
a. Giao lưu – tiếp biến văn hóa
b. Nhân học văn hóa
c. Địa – văn hóa
d. Tọa độ văn hóa
Câu 36: Cơ sở hình thành nên những phẩm chất nổi trội trong tính cách của người Việt là ?
a. Cả 3 phương án đều đúng.
b. Kinh tế – xã hội.
c. Địa lý.
d. Lịch sử.
Câu 37: Cơ sở hình thành nên tính dung chấp của văn hóa Việt Nam là ?
a. Cả 3 phương án đều đúng.
b. Huyết thống.
c. Địa lý.
d. Lịch sử.
Câu 38: Chất liệu làm tranh ở Việt Nam thể hiện sự giao lưu với văn hóa Phương Tây là :
a. Tranh Lụa
b. Tranh Sơn Mài
c. Tranh Giấy
d. Tranh Sơn Dầu
Câu 39: Chiếc áo dài của người phụ nữ Việt Nam là sản phẩm của :
a. Sự tiếp thu văn hóa phương Tây.
b. Sự kết hợp giữa văn hóa truyền thống và văn hóa phương Tây.
c. Sự tiếp thu văn hóa truyền thống.
d. Sự tiếp thu văn hóa Trung Hoa.
Câu 40: Chiếc xích lô của người Việt Nam là sản phẩm của:
a. Xe máy.
b. Xe đạp.
c. Xe tay.
d. Sự kết hợp giữa xe đạp và xe tay.
Câu 41: Chữ quốc ngữ là sản phẩm của :
a. Người Ấn Độ.
b. Người Trung Hoa.
c. Người Phương Tây.
d. Người Việt Nam.
Câu 42: Dấu ấn của tôn giáo Ấn Độ đậm nét nhất ở khu vực miền Trung của Việt Nam là?
a. Hồi giáo.
b. Phật giáo tiểu thừa.
c. Bà la môn giáo.
d. Phật giáo đại thừa.
Câu 43: Dấu ấn nông nghiệp trong văn hóa ẩm thực truyền thống của người Việt Nam được thể hiện trong:
a. Cách chế biến món ăn
b. Cách thưởng thức món ăn
c. Cơ cấu bữa ăn
d. Cách sử dụng dụng cụ ăn
Câu 44: Dấu ấn nông nghiệp trong văn hóa mặc của người Việt được thể hiện trong:
a. Cả 3 phương án đều đúng.
b. Phong cách.
c. Chất liệu.
d. Trang phục.
Câu 45: Dấu ấn sâu đậm nhất của văn hóa Trung Hoa trong văn hóa Việt Nam là trong lĩnh vực :
a. Ẩm thực.
b. Tôn giáo.
c. Kiến trúc.
d. Giáo dục.
Câu 46: Đạo Hòa Hảo là sự kết hợp giữa :
a. Tín ngưỡng thờ Thành hoàng và Phật giáo.
b. Tín ngưỡng thờ Tổ tiên và Phật giáo.
c. Tín ngưỡng Phồn thực và Phật giáo.
d. Tín ngưỡng thờ Thổ công và Phật giáo.
Câu 47: Đặc điểm nổi bật trong kỹ thuật xây dựng tháp Chăm là:
a. Được xây bằng gỗ
b. Được xây bằng đá
c. Được xây bằng nhiều loại vật liệu
d. Được xây bằng gạch đỏ chồng khít lên nhau không có mạch hồ
Câu 48: Đặc điểm nổi trội của bản sắc văn hóa Việt Nam là ?
a. Tính dung hòa.
b. Tính dung chấp.
c. Tính nhẫn nhịn.
d. Tính giản dị.
Câu 49: Đặc điểm phân biệt nghệ thuật hình khối của văn hóa Việt Nam với văn hóa phương Tây là ?
a. Tính tổng hợp.
b. Tính biểu trưng.
c. Tính biểu cảm.
d. Tính linh hoạt.
Câu 50: Đặc điểm văn hóa “Sùng bái mùa màng, sinh nở” được rút ra từ công cụ nghiên cứu:
a. Giao lưu – tiếp biến văn hóa
b. Tôn giáo
c. Địa – văn hóa
d. Nhân học văn hóa
Câu 51: Đặc điểm văn hóa “Tôn sùng phụ nữ và sự phồn thực” được rút ra từ công cụ nghiên cứu:
a. Địa văn hóa.
b. Giao lưu – tiếp biến văn hóa.
c. Tôn giáo.
d.
Câu 52: Địa văn hóa là công cụ nghiên cứu văn hóa bằng:
a. Cả ba phương án đều đúng
b. Hoàn cảnh địa lý.
c. Không gian.
d. Thời gian.
Câu 53: Định nghĩa: “Văn hoá phản ánh và thể hiện một cách tổng quát và sống động mọi mặt của cuộc sống (của mỗi cá nhân và các cộng đồng) đã diễn ra trong quá khứ, cũng như đang diễn ra trong hiện tại, qua hàng bao thế kỷ, nó đã cấu thành nên một hệ thống các giá trị, truyền thống, thẩm mỹ và lối sống mà dựa trên đó từng dân tộc khẳng định bản sắc riêng của mình” là của:
a. L.A.White.
b. UNESCO.
c. E.B.Tylor.
d. L.A.White.
Câu 54: Đô thị của Việt Nam hiện nay thực hiện chức năng chủ yếu là?
a. Chính trị.
b. Văn hóa.
c. Kinh tế.
d. Xã hội.
Câu 55: Đô thị truyền thống của Việt Nam phụ thuộc vào nông thôn, bị nông thôn hóa là vì:
a. Chế độ phong kiến tập quyền.
b. Cả ba phương án đều đúng.
c. Tâm lý “trọng nông, ức thương”
d. Sự bao trùm của thể chế làng xã lên mọi thiết chế.
Câu 56: Đô thị Việt Nam trong truyền thống được quản lý bởi:
a. Cộng đồng dân cư sống ở đô thị
b. Những người đứng đầu các phường nghề
c. Những người được cộng đồng dân cư của đô thị bầu ra
d. Nhà nước
Câu 57: Đôi đũa được sử dụng trong bữa ăn của người Việt Nam thể hiện:
a. Tính biện chứng.
b. Tính linh hoạt.
c. Tính tổng hợp.
d. Cả ba phương án trên.
Câu 58: Đối tượng nghiên cứu Đại cương văn hóa Việt Nam là?
a. Các yếu tố văn hóa mang tính nhân loại
b. Các yếu tố văn hóa mang tính khu vực.
c. Các yếu tố văn hóa của Việt Nam.
d. Các yếu tố tạo thành bản sắc văn hóa Việt Nam.
Câu 59: Kết quả của giao lưu giữa văn hóa Việt Nam với văn hóa Ấn Độ ở thời kỳ đầu công nguyên là?
a. Cả 3 phương án đều đúng.
b. Phật giáo đại thừa.
c. Phật giáo tiểu thừa.
d. Hồi giáo.
Câu 60: Kitô giáo bắt đầu được du nhập vào Việt Nam từ :
a. Thế kỷ 17.
b. Thế kỷ 19.
c. Thế kỷ 16.
d. Thế kỷ 18.
Câu 61: Khái niệm văn vật dùng để chỉ:
a. Các yếu tố văn hóa vật thể và phi vật thể.
b. Giá trị văn hóa vật chất.
c. Giá trị văn hóa vật chất và tinh thần.
d. Giá trị văn hóa tinh thần
Câu 62: Lịch Âm dương mà người Việt Nam sử dụng được xây dựng:
a. Cả ba phương án đều đúng.
b. Theo chu kỳ của vòng quay mặt trời.
c. Theo độ dài của ngũ hành.
d. Theo chu kỳ của vòng quay mặt trăng.
Câu 63: Lịch được người Việt Nam sử dụng là:
a. Lịch Âm – Dương
b. Lịch thuần Âm
c. Lịch thuần Dương
d. Lịch Hindu
Câu 64: Luận điểm “ Những cộng đồng sống trong cùng một khu vực lãnh thổ sẽ có những sinh hoạt văn hóa giống nhau” được rút ra từ công cụ nghiên cứu:
a. Giao lưu – tiếp biến văn hóa.
b. Địa – văn hóa.
c. Nhân học – văn hóa.
d. Tọa độ văn hóa.
Câu 65: Luận điểm “Văn hóa Việt Nam là sự thống nhất trong đa dạng” được rút ra từ công cụ nghiên cứu:
a. Địa – văn hóa.
b. Giao lưu – tiếp biến văn hóa.
c. Tọa độ văn hóa.
d. Nhân học – văn hóa
Câu 66: Luận điểm «Càng đi về phía Nam Việt Nam, tín ngưỡng thờ Thành Hoàng càng suy giảm» được giải thích trên cơ sở :
a. Cả ba phương án đều đúng.
b. Lý thuyết giao lưu – tiếp biến văn hóa.
c. Điều kiện địa lý.
d. Điều kiện lịch sử.
Câu 67: Nền giáo dục truyền thống của Việt Nam chịu ảnh hưởng sâu sắc của :
a. Trung Hoa.
b. Mỹ.
c. Pháp.
d. Ấn Độ.
Câu 68: Nghệ thuật Cải lương là kết quả của giao lưu giữa văn hóa Việt Nam với văn hóa:
a. Phương Tây
b. Trung Hoa
c. Ấn Độ
d. Đông Nam Á
Câu 69: Ngôi nhà của người Việt Nam mang dấu ấn của:
a. Cả ba phương án đều đúng.
b. Môi trường sông nước.
c. Tính cộng đồng.
d. Tôn giáo.
Câu 70: Nguyên nhân dẫn đến tình trạng: trong một không gian địa lý có thể hàm chưa vô số không gian văn hóa khác nhau là do:
a. Điều kiện địa lý
b. Điều kiện kinh tế
c. Điều kiện lịch sử
d. Sự di cư của các cộng đồng người
Câu 71: Nhạc cụ biểu hiện tính tổng hợp trong nghệ thuật thanh sắc của người Việt Nam là?
a. Đàn bầu.
b. Đàn tranh.
c. Đàn pianô.
d. Đàn Viôlông.
Câu 72: Phạm vi nghiên cứu Đại cương văn hóa Việt Nam là văn hóa của:
a. Cộng đồng người Việt sinh sống trên thế giới.
b. Cộng đồng người Việt trong khu vực châu Á.
c. Cộng đồng người sống trong lãnh thổ của nước CHXHCN Việt Nam.
d. Cộng đồng người Việt trong khu vực Đông Nam Á.
Câu 73: Phẩm chất “Trọng tuổi tác, trọng người già ” trong tính cách của người Việt Nam được tạo bởi:
a. Ảnh hưởng của Nho giáo.
b. Sự lễ phép.
c. Ảnh hưởng của Phật giáo.
d. Kinh tế nông nghiệp.
Câu 74: Phẩm chất “ Đề cao chủ nghĩa kinh nghiệm” trong tính cách của người Việt Nam được hình thành từ:
a. Kinh tế nông nghiệp
b. Sự ảnh hưởng của Phật giáo
c. Sự ảnh hưởng của Nho giáo
d. Sự tôn trọng đối với những người cao tuổi
Câu 75: Phẩm chất “Giản dị, chất phác, ưa đơn giản, ghét cầu kỳ xa hoa” trong tính cách của người Việt Nam có cơ sở từ:
a. Điều kiện địa lý
b. Điều kiện lịch sử
c. Kinh tế nông nghiệp
d. Điều kiện xã hội
Câu 76: Phật giáo đại thừa ở Việt Nam là sản phẩm của văn hóa:
a. Ấn Độ.
b. Khơme.
c. Trung quốc.
d. Chăm.
Câu 77: Phật giáo được đưa lên làm quốc giáo ở Việt Nam trong thời kỳ:
a. Đinh – Lê.
b. Hậu Lê.
c. Lý – Trần.
d. Nguyễn.
Câu 78: Phật giáo tiểu thừa ở Việt Nam là sản phẩm của giao lưu giữa văn hóa Việt Nam với văn hóa:
a. Ấn Độ
b. Trung Hoa
c. Chăm
d. Khơme
Câu 79: Quá trình thích nghi của con người với giới tự nhiên đã để lại dấu ấn trong văn hóa:
a. Đô thị
b. Làng xã
c. Nhà nước – dân tộc
d. Nhân cách
Câu 80: Quan hệ giao tiếp “trọng tình” là đặc trưng trong văn hóa của người Việt Nam có nguồn gốc từ:
a. Kinh tế nông nghiệp
b. Điều kiện xã hội
c. Điều kiện lịch sử
d. Điều kiện địa lý
Câu 81: Số dòng thiền đã được du nhập từ Trung Hoa vào Việt Nam là?
a. 5.
b. 4.
c. 3.
d. 2.
Câu 82: Sự du nhập của văn hóa phương Tây làm thay đổi đô thị Việt Nam về :
a. Chức năng.
b. Số lượng.
c. Qui mô.
d. Cả 3 phương án đều đúng.
Câu 83: Sự xuất hiện của thể loại báo chí ở Việt Nam là kết quả của giao lưu giữa văn hóa Việt Nam với văn hóa:
a. Trung Hoa
b. Ấn Độ
c. Phương Tây
d. Đông Nam Á
Câu 84: Tam giáo đồng nguyên ở Việt Nam là?
a. Nho – Đạo – Phật.
b. Nho – Đạo – Pháp.
c. Nho – Phật – Pháp.
d. Đạo – Phật – Pháp.
Câu 85: Tính dung chấp của văn hóa Việt Nam được xác định bằng công cụ nghiên cứu:
a. Cả ba phương án đều đúng.
b. Giao lưu – tiếp biến văn hóa
c. Nhân học văn hóa.
d. Địa – văn hóa.
Câu 86: Tính tập thể trong văn hóa Việt Nam là sản phẩm của:
a. Đô thị.
b. Gia đình.
c. Làng xã.
d. Nhà nước – dân tộc.
Câu 87: Tôn giáo Bà La môn của Ấn Độ được du nhập vào Việt Nam chủ yếu ở khu vực:
a. Nam Trung Bộ
b. Miền Trung
c. Miền Bắc
d. Tây Nam Bộ
Câu 88: Tôn giáo được du nhập từ Trung Hoa vào Việt Nam là:
a. Bà La môn giáo
b. Đạo giáo
c. Hồi giáo
d. Thiên Chúa giáo
Câu 89: Tôn giáo phổ biến nhất ở Việt Nam là?
a. Đạo giáo.
b. Bà la môn giáo.
c. Phật giáo.
d. Thiên chúa giáo.
Câu 90: Từ các công cụ nghiên cứu văn hóa, có thể rút ra kết luận:
a. Văn hóa Việt Nam mang tính kế thừa
b. Văn hóa Việt Nam mang tính phổ biến
c. Văn hóa Việt Nam mang tính đồng nhất
d. Văn hóa Việt Nam mang tính hỗn dung và tổng hợp
Câu 91: Thái độ « vừa cởi mở, vừa rụt rè » trong giao tiếp là của:
a. Người Mỹ.
b. Người Việt Nam.
c. Người Trung Quốc.
d. Người Pháp.
Câu 92: Theo triết lý Âm dương, khí âm và khí dương chính là?
a. Yếu tố vật chất.
b. Nam và nữ.
c. Vật chất và ý thức.
d. Yếu tố tinh thần.
Câu 93: Thiền phái do người Việt Nam sáng lập ra là?
a. Tỳ ni đa lưu chi.
b. Thảo Đường.
c. Vô ngôn thông.
d. Trúc Lâm.
Câu 94: Thiền phái Trúc Lâm là sản phẩm của Phật giáo:
a. Thái Lan
b. Trung Hoa
c. Ấn Độ
d. Việt Nam
Câu 95: Thuyền Rồng là biểu tượng quyền lực trong văn hóa đi lại của người:
a. Trung Hoa
b. Việt Nam
c. Phương Tây
d. Ấn Độ
Câu 96: Trong lịch sử Việt Nam, tôn giáo từng là cơ sở cho khối đại đoàn kết dân tộc là?
a. Nho giáo.
b. Phật giáo.
c. Đạo giáo.
d. Thiên Chúa giáo.
Câu 97: Trong quan hệ với nông thôn, đô thị Việt Nam truyền thống luôn:
a. Bị nông thôn hóa, phụ thuộc vào nông thôn
b. Phát triển cùng với nông thôn
c. Phát triển để dẫn dắt nông thôn
d. Tách biệt với nông thôn
Câu 98: Trong thuyết Ngũ hành, con người thuộc về hành:
a. Hỏa.
b. Thổ.
c. Mộc.
d. Kim.
Câu 99: Trong thuyết Ngũ hành, màu trắng thuộc về hành:
a. Mộc.
b. Thủy.
c. Kim.
d. Hỏa.
Câu 100: Trong thuyết Ngũ Hành, màu vàng thuộc về hành:
a. Hỏa
b. Thủy
c. Thổ
d. Mộc
Câu 101: Trong thuyết Ngũ hành, phương Bắc thuộc hành:
a. Hỏa.
b. Kim.
c. Thổ.
d. Thủy.
Câu 102: Trong thuyết Ngũ Hành, phương Nam thuộc hành:
a. Hỏa
b. Kim
c. Thủy
d. Thổ
Câu 103: Trong thuyết Ngũ hành, vị cay thuộc về hành:
a. Kim.
b. Hỏa.
c. Mộc.
d. Thủy.
Câu 104: Trong văn hóa Việt Nam truyền thống, “Siêu làng” được quan niệm là:
a. Dân tộc
b. Tộc người
c. Nước
d. Đô thị
Câu 105: Văn hóa Chăm chịu ảnh hưởng sâu sắc của:
a. Bà la môn giáo.
b. Hồi giáo.
c. Nho giáo.
d. Phật giáo.
Câu 106: Văn hóa Óc Eo là sản phẩm của giao lưu giữa văn hóa Việt Nam với văn hóa:
a. Phương Tây.
b. Trung Hoa.
c. Đông Nam Á.
d. Ấn Độ.
Câu 107: Văn hóa Trung Hoa du nhập vào Việt Nam chủ yếu bằng con đường :
a. Chiến tranh.
b. Giao lưu chính trị.
c. Giao lưu kinh tế.
d. Giao lưu văn hóa.
Câu 108: Văn miếu là nơi thờ:
a. Ông tổ của nghề buôn bán.
b. Ông tổ của nghề dạy học.
c. Ông tổ của nghệ thuật.
d. Ông tổ của nghề y.
Câu 109: Vị Thần được thờ ở đình làng của người Việt Nam là:
a. Thành Hoàng
b. Tứ Bất tử
c. Vua Tổ
d. Thánh Mẫu
Câu 110: Xu thế toàn cầu hóa xuất hiện trên thế giới từ :
a. Cuối thế kỷ 20.
b. Cuối thế kỷ 19.
c. Thế kỷ 17.
d. Đầu công nguyên.
Câu 111: Để xác định đối tượng nghiên cứu của Đại cương văn hóa Việt Nam, các nhà văn hóa học sử dụng phương pháp:
a. Logic kết hợp với lịch sử.
b. Lịch sử.
c. Logic.
d. Qui nạp và diễn dịch.
Câu 112: “Chúng tôi gọi tất cả những gì phân biệt giữa con người với động vật là văn hóa” thuộc cách định nghĩa:
a. Tâm lý học
b. Chuẩn mực.
c. Lịch sử
d. Nguồn gốc
Câu 113: Trong lịch sử Việt Nam, tôn giáo từng gắn với chủ nghĩa yêu nước là?
a. Đạo giáo.
b. Thiên Chúa giáo.
c. Bà la môn giáo.
d. Phật giáo.
Câu 114: Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại của Việt Nam được UNESCO công nhận vào năm 2016 là:
a. Tín ngưỡng thờ Vua Tổ
b. Tín ngưỡng Thờ Mẫu
c. Tín ngưỡng thờ Tổ tiên
d. Tín ngưỡng thờ Tứ Bất tử
Câu 115: Trong thuyết Ngũ Hành, vị cay thuộc về hành:
a. Mộc
b. Kim
c. Thủy
d. Thổ.
Câu 116: Khoa thi đầu tiên của Việt Nam được tổ chức vào năm :
a. Năm 1070.
b. Năm 1073.
c. Năm 1075.
d. Năm 1074.
Câu 117: Các tôn giáo Ấn Độ mà người Chăm đã tiếp nhận là:
a. Đạo giáo, Nho giáo và Phật giáo
b. Hồi giáo, Bà La môn giáo và Thiên Chúa giáo
c. Bà la môn giáo, Hồi giáo và Phật giáo
d. Nho giáo, Hồi giáo và Phật giáo
Câu 118: Giao lưu – tiếp biến văn hóa là công cụ nghiên cứu văn hóa dựa trên lý thuyết:
a. Xã hội – văn hóa
b. Khuếch tán văn hóa
c. Tâm lý học
d. Nhân học
Câu 119: Trong thuyết Ngũ Hành, thế đất hình vuông thuộc hành:
a. Thổ
b. Kim
c. Mộc
d. Hỏa
Câu 120: Hệ thống giao thông của Việt Nam bắt đầu được phát triển từ :
a. Thời Lý.
b. Thời Nguyễn.
c. Thời Pháp thuộc.
d. Thời Hậu Lê.
Câu 121: Câu thơ “Nhà em cách bốn quả đồi; Cách ba ngọn suối, cách đôi cánh rừng” thể hiện đặc điểm trong nghệ thuật ngôn từ của Việt Nam là:
a. Tính biểu trưng
b. Tính biểu cảm
c. Tính tổng hợp
d. Tính linh hoạt
Câu 122: Biểu hiện ảnh hưởng của văn hóa phương Tây trong lĩnh vực giáo dục là ?
a. Sự xuất hiện các Viện nghiên cứu.
b. Sự xuất hiện của các tri thức khoa học kỹ thuật.
c. Cả 3 phương án đều đúng.
d. Sự xuất hiện các trường học.
Câu 123: Đạo Cao Đài là sự kết hợp giữa :
a. Văn hóa Ấn Độ với văn hóa phương Tây.
b. Văn hóa Trung Hoa với văn hóa phương Tây.
c. Văn hóa Trung Hoa với văn hóa Ấn Độ.
d. Văn hóa phương Đông với văn hóa phương Tây.
Câu 124: Sự kết hợp giữa Tín ngưỡng Sùng bái phụ nữ, Tín ngưỡng phồn thực và Đạo giáo phù thủy tạo thành:
a. Tín ngưỡng Thờ Mẫu
b. Tín ngưỡng thờ Thành Hoàng
c. Tín ngưỡng thờ Thổ Công
d. Tín ngưỡng thờ Tứ Bất tử
Câu 125: Nho giáo được đưa lên làm quốc giáo ở Việt Nam trong thời kỳ :
a. Lý – Trần.
b. Đinh – Lê.
c. Nguyễn.
d. Hậu Lê.
Câu 126: “Văn hoá là tổ hợp những phương thức hoạt động và niềm tin tạo thành trụ cột của cuộc sống chúng ta được kế thừa về mặt xã hội” thuộc cách định nghĩa:
a. Tâm lý học.
b. Liệt kê.
c. Lịch sử.
d. Cấu trúc.









43 Bình Luận “Đại cương văn hóa Việt Nam – Đáp Án Trắc Nghiệm Môn EL04 – EHOU”
văn hóa việt nam mang tính tổng hợp và hỗn dung
bản sắc văn hóa là tất cả những yếu tố văn hóa của một chủ thể văn hóa đúng hay sai?
Vì sao nói: “Văn hóa Việt Nam mang tính dung chấp cao” là kết luận được rút ra từ các công cụ nghiên cứu văn hóa Việt Nam.
Dựa trên nội dung của Đại cương văn hóa Việt Nam, Anh (Chị) hãy cho biết, luận điểm sau đúng hay sai? Tại sao?
a. Không thể có xu thế toàn cầu hóa về văn hóa vì nó sẽ tạo nên một nền văn hóa thống nhất.
b. Đô thị Việt Nam truyền thống thực hiện chức năng chính trị – hành chính là chủ yếu.
Đạo Cao Đài là kết quả của sự kết hợp giữa Nho giáo, Phật giáo và Đạo giáo là đúng hay sai ? vì sao
Đạo Cao Đài là kết quả của sự kết hợp giữa Nho
giáo, Phật giáo và Đạo giáo. Luận điểm trên đúng hay sai? Tại sao?
Chủ nghĩa yêu nước là đặc trưng trong văn hóa nhà nước – dân tộc Việt Nam là đúng hay sai? vì sao
Phật giáo đại thừa ở Việt Nam là kết quả của giao lưu giữa văn hóa Việt Nam với văn hóa Ấn Độ là đúng hay sai? vì sao
Phật giáo đại thừa ở Việt Nam là kết quả của
giao lưu giữa văn hóa Việt Nam với văn hóa Ấn Độ. Luận điểm trên đúng hay sai. Vì sao?
Chủ nghĩa yêu nước là đặc trưng trong văn hóa
nhà nước – dân tộc Việt Nam. Luận điểm trên đúng hay sai. Vì sao?
Đối tượng nghiên cứu Đại cương văn hóa Việt
Nam là các yếu tố cấu thành bản sắc văn hóa Việt Nam. luận điểm trên đúng hay sai. vì sao?
mình xin câu trả lời với, xin cảm ơn
Đạo Cao Đài là kết quả của sự kết hợp giữa Nho
giáo, Phật giáo và Đạo giáo. Luận điểm trên đúng hay sai. vì sao?
Số dòng thiền đã được du nhập từ Trung Hoa vào Việt Nam là?
Chọn một câu trả lời:
a. 5.
b. 2.
c. 4.
d. 3.
Về tôn giáo và đời sống tâm linh
Phật giáo Đại thừa vào Việt Nam theo con đường xâm lược của nhà Hán. Trong lòng nền văn hóa Trung Hoa, Phật giáo đã bị thay đổi một cách căn bản, gần gũi và rộng mở hơn với đời sống trần tục, cùng với Đạo giáo kết hợp với văn hóa bản địa tạo nên tính tổng hợp và xu hướng nhập thế của tôn giáo Việt Nam.
Đạo Hòa Hảo, hay còn gọi là Phật giáo Hòa Hảo, là một tông phái Phật giáo Việt Nam do Huỳnh Phú Sổ khai lập năm 1939, lấy pháp môn Tịnh Độ tông (Phật giáo Đại thừa) làm căn bản và chủ trương tu hành tại gia.
Đạo Cao Đài cũng là một tôn giáo được thành lập ở Việt Nam vào đầu thế kỷ XX, Một số nhân vật Phật giáo cũng được tôn thờ trong đạo Cao Đài như Nhiên Đăng Cổ Phật, Thích Ca Mâu Ni, Quan Âm Bồ Tát, và được xem như những vị tôn trưởng vô hình trấn giữ nền đạo. Pháp môn Tuyển độ của Cao Đài chịu ảnh hưởng rất lớn từ pháp môn Thiền của Phật giáo Thiền tông.
Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên cũng được coi là có nguồn gốc từ Trung Quốc du nhập vào Việt Nam, đã trở thành tín ngưỡng cơ bản của người Việt Nam bởi tính phổ biến của nó trong đời sống người Việt Nam
Số dòng thiền đã được du nhập từ Trung Hoa vào Việt Nam là?
Chọn một câu trả lời:
a. 2.
b. 5.
c. 3.
d. 4. Câu trả lời đúng
Quá trình thích nghi của con người với giới tự nhiên đã để lại dấu ấn trong văn hóa:
Chọn một câu trả lời:
a. Đô thị
b. Làng xã
c. Nhà nước – dân tộc
d. Nhân cách
Cho mình hỏi đáp án của câu này ạ
Câu 96
Quá trình thích nghi của con người với giới tự nhiên đã để lại dấu ấn trong văn hóa:
Chọn một câu trả lời:
a. Đô thị
b. Làng xã
c. Nhà nước – dân tộc
d. Nhân cách
Câu 96
Dựa trên nội dung của Đại cương văn hóa Việt Nam, Anh (Chị) hãy cho biết, luận điểm sau đúng hay sai? Tại sao?
a. Nho giáo được đưa lên làm quốc giáo ở Việt Nam từ khi Việt Nam xây dựng Văn Miếu (năm 1070).
b. Tôn giáo từng là cơ sở cho khổi đại đoàn kết dân tộc là Thiên Chúa giáo.
Dựa trên nội dung của Đại cương văn hóa Việt Nam, Anh/Chị hãy cho biết các luận điểm sau đúng (hay sai). Giải thích tại sao?
-Tính dung chấp trong văn hóa Việt Nam là sự kết hợp một cách cơ học giữa yếu tố văn hóa ngoại sinh với văn hóa bản địa.
-Công cụ điều chỉnh hành vi của cư dân làng xã Việt Nam truyền thống là pháp luật.
-Càng đi về phía Nam Việt Nam, tín ngưỡng thờ Thành Hoàng càng suy giảm.
– Bản sắc văn hóa Việt Nam là các yếu tố cấu thành văn hóa Việt Nam.
Dựa trên nội dung của Đại cương văn hóa Việt Nam, Anh/Chị hãy cho biết các luận điểm sau đúng (hay sai). Giải thích tại sao?
Luận điểm 1 (2,5 điểm): Bản sắc văn hóa Việt Nam là các yếu tố cấu thành văn hóa Việt Nam.
Luận điểm 2 : Càng đi về phía Nam Việt Nam, tín ngưỡng thờ Thành Hoàng càng suy giảm.
Luận điểm 3 : Công cụ điều chỉnh hành vi của cư dân làng xã Việt Nam truyền thống là pháp luật.
Luận điểm 4 (2,5 điểm): Tính dung chấp trong văn hóa Việt Nam là sự kết hợp một cách cơ học giữa yếu tố văn hóa ngoại sinh với văn hóa bản địa.
Trong thuyết Ngũ Hành, phương Nam thuộc hành:
Chọn một câu trả lời:
a. Thủy
b. Kim
c. Thổ
d. Hỏa Câu trả lời đúng
Tôn giáo được du nhập từ Trung Hoa vào Việt Nam là:
Chọn một câu trả lời:
a. Bà La môn giáo
b. Hồi giáo
c. Đạo giáo
Câu trả lời đúng
d. Thiên Chúa giáo
Đạo Hòa Hảo là kết quả của sự kết hợp giữa
Phật giáo và tín ngưỡng thờ Mẫu. Đúng hay sai?
Năm 1070, Văn Miếu được xây dựng, đánh dấu
sự du nhập của văn hóa Trung Hoa vào Việt Nam. Đúng hay sai?
Có đáp ăn tự luận không ạ
Tại sao nói:
– “Văn hóa Việt Nam mang tính dung chấp cao” là kết luận được rút ra từ các công cụ nghiên cứu văn hóa Việt Nam.
– Đạo Hòa Hảo là kết quả của sự kết hợp giữa Phật giáo và tín ngưỡng thờ Mẫu.
-Tính cách của người Việt Nam truyền thống là tính cách của người nông dân.
– Năm 1070, Văn Miếu được xây dựng, đánh dấu sự du nhập của văn hóa Trung Hoa vào Việt Nam.
phạm vi nghiên cứu của đại cương văn hóa là tất cả người vn trên thế giưới
Phạm vi nghiên cứu của đại cương văn hóa là văn hóa của tất cả người việt Nam sống trên thế giới. Đúng hay sai ? Tại sao
phạm vi nghiên cứu của đại cương văn hóa là tất cả người vn trên thế giưới
Công cụ phổ biến nhất được sử dụng để nghiên cứu đại cương văn hóa VN là gì
Phạm vi nghiên cứu của Đại cương văn hóa Việt Nam là văn hóa của người Việt Nam sinh sống ở mọi nơi trên thế giới. đúng hay sai
Năm 1070, Văn Miếu được xây dựng, đánh dấu sự du nhập của văn hóa Nho giáo vào Việt Nam. đúng hay sai? tại sao
Đặc điểm tính cách “Kỷ luật không chặt chẽ, không quen lường tính xa” của người Việt Nam là sản phẩm của nền kinh tế nông nghiệp.. đúng hay sai tại sao?
Sự ra đời của các Viện nghiên cứu là kết quả giao lưu giữa văn hóa Việt Nam với văn hóa Trung Hoa. đúng hay sai? giải thích
Dựa trên nội dung của Đại cương văn hóa Việt Nam, Anh (Chị) hãy
cho biết: Những luận điểm sau đúng hay sai? Tại sao?
Luận điểm 1 (2,5 điểm). Phạm vi nghiên cứu của Đại cương văn hóa Việt
Nam là văn hóa của tất cả người Việt Nam sống trên thế giới.
Luận điểm 2 (2,5 điểm). Càng đi về phía Nam của Việt Nam, tín ngưỡng
thờ Thành Hoàng càng suy giảm.
Luận điểm 3 (2,5 điểm). Phẩm chất “Trọng tuổi tác, trọng người già”
trong tính cách của người Việt Nam là sản phẩm của kinh tế nông nghiệp.
Luận điểm 4 (2,5 điểm). Tính dung chấp là sự kết hợp một cách cơ học
giữa các yếu tố văn hoá ngoại sinh với văn hoá bản địa.
Đối tượng nghiên cứu Đại cương Văn hóa Việt Nam là các yếu tố cấu thành bản sắc văn hóa Việt Nam. Là đúng hay sai ? tại sao?
ĐỀ SỐ 3
Dựa trên nội dung của Đại cương văn hóa Việt Nam, Anh (Chị) hãy
cho biết: Những luận điểm sau đúng hay sai? Tại sao?
Luận điểm 1 (2,5 điểm). “Văn hóa Việt Nam mang tính dung chấp cao”
là kết luận được rút ra từ các công cụ nghiên cứu văn hóa Việt Nam.
Luận điểm 2 (2,5 điểm). Đạo Hòa Hảo là kết quả của sự kết hợp giữa
Phật giáo và tín ngưỡng thờ Mẫu.
Luận điểm 3 (2,5 điểm). Tính cách của người Việt Nam truyền thống là
tính cách của người nông dân.
Luận điểm 4 (2,5 điểm). Năm 1070, Văn Miếu được xây dựng, đánh dấu
sự du nhập của văn hóa Trung Hoa vào Việt Nam.
“An Nam tứ đại khí” là sản phẩm của văn hóa Nho giáo ở Việt Nam.
Đặc điểm tính cách “Kỷ luật không chặt chẽ, không quen lường tính xa” của người Việt Nam là sản phẩm của nền kinh tế nông nghiệp.
Sự ra đời của các Viện nghiên cứu là kết quả giao lưu giữa văn hóa Việt Nam với văn hóa Trung Hoa.
Dựa trên nội dung của Đại cương văn hóa Việt Nam, Anh (Chị) hãy cho biết: Những luận điểm sau đúng hay sai? Tại sao?
Luận điểm 1. Phạm vi nghiên cứu của Đại cương văn hóa Việt Nam là văn hóa của tất cả người Việt Nam sống trên thế giới.
Luận điểm 2. Càng đi về phía Nam của Việt Nam, tín ngưỡng thờ Thành Hoàng càng suy giảm.
Luận điểm 3. Phẩm chất “Trọng tuổi tác, trọng người già” trong tính cách của người Việt Nam là sản phẩm của kinh tế nông nghiệp.
Luận điểm 4. Tính dung chấp là sự kết hợp một cách cơ học giữa các yếu tố văn hoá ngoại sinh với văn hoá bản địa.
Phạm vi nghiên cứu của Đại cương văn hóa Việt Nam là văn hóa của tất cả người việt nam sống trên thế giới. đúng hay sai, tại sao?