Luật kinh tế Việt Nam 02 – Đáp Án Trắc Nghiệm Môn EL20 – EHOU

Luật kinh tế Việt Nam 1 - EL19

Nội dung chương trình Luật kinh tế Việt Nam 02 – EL20 – EHOU nhằm cung cấp cho sinh viên những hiểu biết về pháp luật hợp đồng trong kinh doanh; hiểu được thẩm quyền và trình tự thủ tục giải quyết các vụ việc cạnh tranh, thủ tục miễn trừ và chế tài áp dụng đối với hành vi vi phạm pháp luật cạnh tranh; nắm được bản chất của trọng tài thương mại, các hình thức trọng tài và nguyên tắc cơ bản của tố tụng trọng tài cũng như ưu điểm và hạn chế của thủ tục tố tụng này…

Mẹo Nhỏ Nên Đọc Qua

  1. Để tìm kết quả nhanh thì nên sử dụng Máy Tính thay vì Điện Thoại.
  2. Sau khi Sao chép (Copy) câu hỏi thì bấm “Ctr + F” và Dán (Paste) câu hỏi vào ô tìm kiếm sẽ thấy câu cả lời. (Copy nguyên câu không ra thì thử vài từ để kiếm)
  3. Trường hợp không tìm thấy câu trả lời hoặc câu hỏi tức là chưa có. Lúc này vui lòng kéo xuống dưới cùng để đặt câu hỏi mục bình luận. Sẽ được trả lời sau ít phút.
  4. Xem danh sách đáp án Trắc nghiệm EHOU

Đáp án trắc nghiệm Luật Kinh Tế Việt Nam 02 – EL20 – EHOU

Chỉ Thành Viên MemberPro Mới xem được toàn bộ đáp án.

Click chọn vào hình ảnh để xem chi tiết gói MemberPro. Hoặc cho vào giỏ hàng để mua ngay. Hoàn tiền 100% nếu không hài lòng.

  • Law Pro 30 Ngày

    Giá bán: 100.000

    Tham khảo được câu hỏi trắc nghiệm của hơn 50 môn ngành Luật trong 30 ngày. Giúp nhớ kiến thức và giúp ích trong quá trình học tập, thi cử. Hoàn tiền 100% nếu không hài lòng.

    Thêm vào giỏ hàng
  • Law Pro 180 Ngày

    Giá bán: 500.000

    Tham khảo được câu hỏi trắc nghiệm của hơn 50 môn ngành Luật trong 180 ngày. Giúp nhớ kiến thức và giúp ích trong quá trình học tập, thi cử. Hoàn tiền 100% nếu không hài lòng.

    Thêm vào giỏ hàng
  • Law Pro 1000 Ngày

    Giá bán: 1.000.000

    Tham khảo được câu hỏi trắc nghiệm của hơn 50 môn ngành Luật trong 1000 ngày. Giúp nhớ kiến thức và giúp ích trong quá trình học tập, thi cử. Hoàn tiền 100% nếu không hài lòng.

    Thêm vào giỏ hàng

1. … là hình thức giải quyết tranh chấp tại một Trung tâm trọng tài theo quy định của Luật trọng tài và quy tắc tố tụng của Trung tâm trọng tài đó.

– (S): Tổ chức trọng tài.

– (S): Trọng tài vụ việc.

– (S): Trọng tài. 

– (Đ)✅: Trọng tài quy chế.

2. … là hình thức giải quyết tranh chấp theo quy định của Luật này và trình tự, thủ tục do các bên thỏa thuận.

– (S): Tổ chức trọng tài.

– (Đ)✅: Trọng tài vụ việc.

– (S): Trọng tài quy chế.

– (S): Trọng tài. 

3. “Thỏa thuận ấn định giá hàng hóa, dịch vụ một cách trực tiếp hoặc gián tiếp” bị cấm nếu các bên tham gia thỏa thuận có thị phần kết hợp trên thị trường liên quan từ: 

– (S): 10%

– (S): 20%

– (Đ)✅: 30%

– (S): 40% 

4. Bản chất thủ tục tố tụng tư pháp đặc biệt của phá sản là:

– (Đ)✅: Đòi nợ tập thể của các chủ nợ.

– (S): Đòi nợ theo từng cá nhân chủ nợ.

– (S): Nhà nước đại diện chủ nợ đòi nợ.

– (S): Tất cả các phương án đều đúng

5. Bản chất thủ tục tố tụng tư pháp đặc biệt của phá sản là:

– (S): Đòi nợ theo từng cá nhân chủ nợ. 

– (Đ)✅: Đòi nợ tập thể của các chủ nợ.

– (S): Nhà nước đại diện chủ nợ đòi nợ.

– (S): Tất cả các phương án đều đúng

6. Bán hàng đa cấp là phương thức tiếp thị để bán lẻ hàng hóa đáp ứng điều kiện sau:

– (S): Hàng hóa được người tham gia bán hàng đa cấp tiếp thị trực tiếp cho người tiêu dùng tại nơi ở, nơi làm việc của người tiêu dùng hoặc địa điểm khác không phải là địa điểm bán lẻ thường xuyên của doanh nghiệp hoặc của người tham gia.

– (S): Người tham gia bán hàng đa cấp được hưởng tiền hoa hồng, tiền thưởng hoặc lợi ích kinh tế khác từ kết quả tiếp thị bán hàng của mình và của người tham gia bán hàng đa cấp cấp dưới trong mạng lưới do mình tổ chức và mạng lưới đó được doanh nghiệp bán hàng đa cấp chấp thuận.

– (S): Việc tiếp thị để bán lẻ hàng hóa được thực hiện thông qua mạng lưới người tham gia bán hàng đa cấp gồm nhiều cấp, nhiều nhánh khác nhau.

– (Đ)✅: Tất cả các phương án đều đúng.

7. Bên vi phạm hợp đồng không được miễn trách nhiệm trong trường hợp nào sau đây?

– (S): Hành vi vi phạm của một bên do thực hiện quyết định của Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền mà các bên không thể biết được vào thời điểm giao kết hợp đồng.

– (Đ)✅: Hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn do lỗi của bên đó.

– (S): Xảy ra sự kiện bất khả kháng.

– (S): Xảy ra trường hợp miễn trách nhiệm mà các bên đã thỏa thuận. 

8. Bí mật kinh doanh là thông tin có điều kiện sau:

– (Đ)✅: Tất cả các phương án đều đúng.

– (S): Có khả năng áp dụng trong kinh doanh và khi được sử dụng sẽ tạo cho người nắm giữ thông tin đó có lợi thế hơn so với người không nắm giữ hoặc không sử dụng thông tin đó.

– (S): Được chủ sở hữu bảo mật bằng các biện pháp cần thiết để thông tin đó không bị tiết lộ và không dễ dàng tiếp cận được.

– (S): Không phải là hiểu biết thông thường. 

9. Biện pháp nào không phải là biện pháp khẩn cấp tạm thời được áp dụng đối với doanh nghiệp mất khả năng thanh toán để bảo toàn tài sản?

– (S): Cẩm thay đổi hiện trạng đối với tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán

– (S): Cho bán hàng hóa dễ bị hư hỏng, hàng hóa sắp hết thời hạn sử dụng, hàng hóa không bán đúng thời điểm sẽ khó có khả năng tiêu thụ, cho thu hoạch, cho bán hoa màu hoặc sản phẩm, hàng hóa khác.

– (Đ)✅: Kê biên, niêm phong tài sản con nợ của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán.

– (S): Phong tỏa tài khoản của doanh nghiệp, hợp tác xã tại ngân hàng, phong tỏa tài sản ở nơi gửi giữ. 

10. Biện pháp nào không phải là biện pháp khẩn cấp tạm thời được áp dụng đối với doanh nghiệp mất khả năng thanh toán để bảo toàn tài sản? 

– (S): Cẩm thay đổi hiện trạng đối với tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán

– (Đ)✅: Kê biên, niêm phong tài sản Con nợ của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán.

– (S): Cho bán hàng hóa dễ bị hư hỏng, hàng hóa sắp hết thời hạn sử dụng, hàng hóa không bán đúng thời điểm sẽ khó có khả năng tiêu thụ, cho thu hoạch, cho bán hoa màu hoặc sản phẩm, hàng hóa khác.

– (S): Phong tỏa tài khoản của doanh nghiệp, hợp tác xã tại ngân hàng, phong tỏa tài sản ở nơi gửi giữ. 

11. Cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ không được bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc của người thứ ba, được gọi là gì? 

⇒ Chủ nợ

⇒ Chủ nợ có bảo đảm

⇒ Chủ nợ không có bảo đảm

⇒ Chủ nợ có bảo đảm một phần 

12. Cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ không được bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc của người thứ ba, được gọi là gì?

⇒ Chủ nợ không có bảo đảm

⇒ Chủ nợ.

⇒ Chủ nợ có bảo đảm

⇒ Chủ nợ có bảo đảm một phần 

13. Cá nhân, cơ quan, tổ chức đang quản lý, lưu giữ tài liệu, chứng cứ có liên quan đến vụ việc phá sản có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời tài liệu, chứng cứ liên quan đến vụ việc phá sản trong thời hạn bao nhiêu ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu cung cấp tài liệu? 

⇒ 10 ngày

⇒ 15 ngày

⇒ 20 ngày

⇒ 30 ngày 

14. Cá nhân, cơ quan, tổ chức đang quản lý, lưu giữ tài liệu, chứng cứ có liên quan đến vụ việc phá sản có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời tài liệu, chứng cứ liên quan đến vụ việc phá sản trong thời hạn bao nhiêu ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu cung cấp tài liệu? 

15 Ngày

⇒ 10 ngày

⇒ 20 ngày

⇒ 30 ngày 

15. Các doanh nghiệp tập trung kinh tế có thị phần kết hợp từ 30% đến 50% trên thị trường liên quan thì khi tiến hành tập trung kinh tế phải thực hiện công việc gì?

⇒ Bị cấm, không được tập trung kinh tế.

⇒ Được tự do thực hiện.

Phải thông báo cho cơ quan quản lý cạnh tranh trước khi tiến hành tập trung kinh tế.

⇒ Phải nộp hồ sơ đề nghị hưởng miễn trừ. 

16. Các doanh nghiệp, nhóm doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường bị cấm thực hiện hành vi nào sau đây?

⇒ Áp đặt các điều kiện bất lợi cho khách hàng.

⇒ Lợi dụng vị trí thống lĩnh để đơn phương thay đổi hoặc hủy bỏ hợp đồng đã giao kết mà không có lý do chính đáng. 

⇒ Thỏa thuận nhằm loại bỏ thị trường các doanh nghiệp ngoài nhóm. 

⇒ Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ dưới giá thành toàn bộ nhằm loại bỏ đối thủ cạnh tranh.

17. Các phương thức giải quyết tranh chấp trong kinh doanh, thương mại bao gồm:

⇒ Tòa án.

⇒ Trọng Tài.

⇒ Trung gian – Hòa giải. 

⇒ Tất cả các phương án đều đúng.

18. Các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh nào có thể được thực hiện?

⇒ Thỏa thuận loại bỏ khỏi thị trường những doanh nghiệp không phải là các bên của thỏa thuận.

⇒ Thỏa thuận áp đặt cho doanh nghiệp khác điều kiện ký kết hợp đồng mua, bán hàng hóa, dịch vụ hoặc buộc doanh nghiệp khác chấp nhận các nghĩa vụ không liên quan trực tiếp đến đối tượng của hợp đồng.

⇒ Thỏa thuận hạn chế phát triển kỹ thuật, công nghệ, hạn chế đầu tư.

⇒ Thỏa thuận phân chia thị trường tiêu thụ, nguồn cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ. 

19. Cấm tập trung kinh tế nếu thị phần kết hợp của các doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế chiếm bao nhiêu % trên thị trường liên quan? 

⇒ 50%

⇒ 55%

⇒ 60%

⇒ 65% 

20. Căn cứ áp dụng chế tài bồi thường thiệt hại?

⇒ Có hành vi vi phạm hợp đồng và thiệt hại..

⇒ Có hành vi vi phạm hợp đồng, thiệt hại và mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm và thiệt hại.

⇒ Có hành vi vi phạm hợp đồng, thiệt hại, mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm và thiệt hại và lỗi của bên vi phạm.

⇒ Có hành vi vi phạm hợp đồng. 

21. Căn cứ áp dụng chế tài buộc thực hiện đúng hợp đồng?

⇒ Có hành vi vi phạm hợp đồng và thiệt hại.

⇒ Có hành vi vi phạm hợp đồng, thiệt hại và mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm và thiệt hại.

⇒ Có hành vi vi phạm hợp đồng.

⇒ Có hành vi vi phạm hợp đồng, thiệt hại, mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm và thiệt hại và lỗi của bên vi phạm. 

22. Căn cứ áp dụng chế tài phạt vi phạm hợp đồng?

⇒ Có hành vi vi phạm hợp đồng, thiệt hại và mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm và thiệt hại.

⇒ Có hành vi vi phạm hợp đồng, thiệt hại, mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm và thiệt hại và lỗi của bên vi phạm. 

⇒ Có hành vi vi phạm hợp đồng và có thỏa thuận phạt trong hợp đồng.

⇒ Có hành vi vi phạm hợp đồng. 

23. Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại hợp đồng trong kinh doanh là gì?

⇒ Hành vi vi phạm, Thiệt hại trực tiếp và gián tiếp xảy ra

⇒ Hành vi vi phạm, Thiệt hại xảy ra

⇒ Hành vi vi phạm, Thiệt hại xảy ra, và Hành vi vi phạm hợp đồng là nguyên nhân trực tiếp gây ra thiệt hại 

⇒ Hành vi vi phạm, Thiệt hại xảy ra, và có lỗi của bên gây ra thiệt hại 

24. Căn cứ vào sự phụ thuộc lẫn nhau về hiệu lực giữa các quan hệ hợp đồng, có thể phân loại thành:

⇒ Hợp đồng có đền bù, hợp đồng không đền bù.

⇒ Hợp đồng chính, Hợp đồng phụ.

⇒ Hợp đồng song vụ, đơn vụ.

⇒ Hợp đồng vì lợi ích các bên và hợp đồng vì bên thứ ba. 

25. Cạnh tranh bao gồm những đặc trưng sau:

⇒ Tất cả các phương án đều đúng.

⇒ Cạnh tranh là hiện tượng xã hội diễn ra giữa các chủ thể kinh doanh.

⇒ Cạnh tranh là sự ganh đua, sự kình địch giữa các doanh nghiệp.

⇒ Mục đích của các doanh nghiệp tham gia cạnh tranh là cùng tranh giành thị trường mua hoặc bán sản phẩm. 

26. Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng là gì?

⇒ Là sự chấp nhận đồng ý một phần hoặc tất cả lời đề nghị giao kết hợp đồng

⇒ Là sự đồng ý một phần hoặc tất cả lời đề nghị giao kết hợp đồng

⇒ Là sự trả lời của bên được đề nghị đối với bên đề nghị về việc chấp nhận một phần hoặc toàn bộ nội dung của đề nghị 

⇒ Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng là sự trả lời của bên được đề nghị về việc chấp nhận toàn bộ nội dung của đề nghị.. 

27. Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng là sự trả lời của bên được đề nghị đối với bên đề nghị về việc chấp nhận ……… nội dung của đề nghị.

⇒ Một phần hoặc toàn bộ.

⇒ Một phần.

⇒ Toàn bộ.

⇒ Rõ ràng. 

28. Chi phí phá sản là………

⇒ Là khoản tiền phải chi trả cho việc giải quyết phá sản, bao gồm chi phí quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, chi phí kiểm toán, chi phí đăng báo và các chi phí khác theo quy định của pháp luật.

⇒ Là khoản tiền do Tòa án nhân dân quyết định để đăng báo, tạm ứng chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.

⇒ Là khoản tiền mà người yêu cầu mở thủ tục phá sản phải nộp để Tòa án nhân dân thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.

⇒ Là khoản tiền phải chi trả cho việc giải quyết phá sản của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản. 

29. Chi phí phá sản là……..

⇒ Là khoản tiền phải chi trả cho việc giải quyết phá sản, bao gồm chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, chi phí kiểm toán, chi phí đăng báo và các chi phí khác theo quy định của pháp luật. 

⇒ Là khoản tiền do Tòa án nhân dân quyết định để đăng báo, tạm ứng chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản..

⇒ Là khoản tiền mà người yêu cầu mở thủ tục phá sản phải nộp để Tòa án nhân dân thụ lý đơn yêu cầu mở | thủ tục phá sản. 

⇒ Là khoản tiền phải chi trả cho việc giải quyết phá sản của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản. 

30. Chọn câu khẳng định đúng nhất về PHÁ SẢN: 

⇒ Doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản đương nhiên đã bị phá sản.

⇒ Phá sản bao giờ cũng chấm dứt sự tồn tại vĩnh viễn của doanh nghiệp.

⇒ Việc mở thủ tục phá sản phải do doanh nghiệp yêu cầu tiến hành. 

⇒ Tất cả các phương án đều sai.

31. Chọn câu khẳng định đúng nhất về PHÁ SẢN:

⇒ Doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản đương nhiên đã bị phá sản.

⇒ Phá sản bao giờ cũng chấm dứt sự tồn tại vĩnh viễn của doanh nghiệp.

⇒ Việc mở thủ tục phá sản phải do doanh nghiệp yêu cầu tiến hành. 

⇒ Tất cả các phương án đều sai.

32. Chọn câu khẳng định đúng?

⇒ Luật phá sản 2014 có hiệu lực 01/07/2015.

⇒ Luật phá sản 2014 có 14 chương với 133 điều.

⇒ Luật phá sản 2014 được quốc hội thông qua 01/07/2014.

⇒ Luật phá sản 2014 quy định mọi chủ thể kinh doanh đều có thể bị phá sản. 

33. Chọn câu khẳng định đúng?

⇒ Luật phá sản 2014 có hiệu lực 01/07/2015.

⇒ Luật phá sản 2014 được quốc hội thông qua 01/07/2014

⇒ Luật phá sản 2014 có 14 chương với 133 điều..

⇒ Luật phá sản 2014 quy định mọi chủ thể kinh doanh đều có thể bị phá sản. 

34. Chọn câu khẳng định không chính xác:

⇒ Lý do dẫn đến phá sản không đa dạng như giải thể.

⇒ Nhà nước có thái độ khác nhau đối với chủ sở hữu và người điều hành, quản lý doanh nghiệp trong các doanh nghiệp bị giải thể hoặc phá sản.

⇒ Thủ tục giải quyết một vụ phá sản là thủ tục tư pháp, do Tòa án có thẩm quyền giải quyết, còn thủ tục giải thể doanh nghiệp lại là thủ tục hành chính do chủ doanh nghiệp tiến hành. 

⇒ Phá sản bao giờ cũng dẫn đến chấm dứt vĩnh viễn sự tồn tại của doanh nghiệp trong khi điều này không phải bao giờ cũng diễn ra đối với doanh nghiệp bị tuyên bố giải thể.

35. Chọn câu khẳng định không chính xác: 

⇒ Lý do dẫn đến phá sản không đa dạng như giải thể.

⇒ Nhà nước có thái độ khác nhau đối với chủ sở hữu và người điều hành, quản lý doanh nghiệp trong các doanh nghiệp bị giải thể hoặc phá sản. 

⇒ Phá sản bao giờ cũng dẫn đến chấm dứt vĩnh viễn sự tồn tại của doanh nghiệp trong khi điều này không phải bao giờ cũng diễn ra đối với doanh nghiệp bị tuyên bố giải thể.

⇒ Thủ tục giải quyết một vụ phá sản là thủ tục tư pháp, do Tòa án có thẩm quyền giải quyết, còn thủ tục giải thể doanh nghiệp lại là thủ tục hành chính do chủ doanh nghiệp tiến hành. 

36. Chọn đáp án đúng?Bản án sau khi tuyên án xong thì không được sửa chữa, bổ sung

⇒ Sai

⇒ Đúng 

37. Chọn đáp án đúng?Bản án sau khi tuyên án xong thì không được sửa chữa, bổ sung

⇒ Đúng 

⇒ Sai

38. Chọn đáp án đúng?Giải quyết tranh chấp bằng trọng tài được tiến hành ……….. 

⇒ Công khai

⇒ Khi có mặt 2 bên đương sự

⇒ không công khai

⇒ tại trụ sở trung tâm trọng tài 

39. Chọn đáp án đúng?Không phải các tranh chấp phát sinh từ hoạt động kinh doanh, thương mại đều thuộc thẩm quyền của Tòa án giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự.

⇒ Đúng 

⇒ Sai

40. Chọn đáp án đúng?Phán quyết của trọng tài không thể …

⇒ Bị hủy bởi trọng tài khác

⇒ Kháng cáo

⇒ kháng cáo, kháng nghị.

⇒ Kháng nghị 

41. Chọn đáp án đúng?Tại phiên tòa phúc thẩm mà các đương sự thỏa thuận được với nhau thì hội đồng xét xử phúc thẩm ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương sự. 

⇒ Sai

⇒ Đúng 

42. Chọn đáp án đúng?Tòa án có thể ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về một phần của vụ án.

⇒ Đúng 

⇒ Sai

43. Chọn đáp án đúng?Tòa án có thể tự mình định giá tài sản tranh chấp

⇒ Sai

⇒ Đúng 

44. Chọn đáp án đúng?Tòa án là cơ quan tài phán Nhà nước, nhân danh …………..để đưa ra phán quyết buộc các bên có nghĩa vụ thi hành 

⇒ Nhà nước

⇒ quyền lực Nhà nước

⇒ Nhân dân

⇒ Pháp luật 

45. Chọn đáp án đúng?Trong các trường hợp khi có căn cứ xác định: “Sự việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án” thì Tòa án đều trả lại đơn khởi kiện cho đương sự

⇒ Sai 

⇒ Đúng 

46. Chọn đáp án đúng?Trong mọi trường hợp khi có bản án, quyết định giải quyết vụ án của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật đương sự không có quyền khởi kiện lại 

⇒ Đúng 

⇒ Sai

47. Chọn đáp án đúng?Trong mọi trường hợp, bản án của Tòa án đều được công nhận và cho thi hành ở nước ngoài 

⇒ Sai

⇒ Đúng 

48. Chọn đáp án đúng?Trong mọi trường hợp, người yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải gửi một khoản tiền, kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá do Tòa án ổn định tương đương với nghĩa vụ tài sản mà người có nghĩa vụ phải thực hiện

⇒ Sai

⇒ Đúng 

49. Chọn đáp án đúng?Trong một số trường hợp Hội đồng xét xử hoãn phiên tòa sơ thẩm, nếu người làm chứng vắng mặt tại phiên tòa

⇒ Sai 

⇒ Đúng

50. Chọn đáp án đúng?Trọng tài có quyền phán quyết như Tòa án, quyết định của trọng tài được ………. thi hành.

⇒ Cưỡng chế

⇒ Hỗ trợ

⇒ Tự do

⇒ Tự nguyện 

51. Chọn đáp án đúng?Trọng tài thương mại là một loại hình tổ chức………, hoạt động theo pháp luật và quy chế trọng tài

⇒ Bộ máy Nhà nước

⇒ Kinh tế

⇒ phi Chính phủ

⇒ Kinh tế – Chính trị 

52. Chọn đáp án đúng?Việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn ở tại phiên tòa phúc thẩm chỉ được chấp nhận nếu bị đơn đồng ý

⇒ Đúng

⇒ Sai 

53. Chọn đáp án đúng? Việc thay đổi bổ sung yêu cầu của đương sự ở tại phiên tòa sơ thẩm trong mọi trường hợp đều được Hội đồng xét xử chấp nhận

⇒ Sai

⇒ Đúng 

54. Chọn phát biểu sai trong những phát biểu sau.

⇒ Giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài được tiến hành không công khai, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

⇒ Phán quyết trọng tài được kháng cáo

⇒ Trọng tài viên phải độc lập, khách quan, vô tư và tuân theo quy định của pháp luật.

⇒ Trọng tài viên phải tôn trọng thỏa thuận của các bên nếu thỏa thuận đó không vi phạm điều cấm và trái đạo đức xã hội. 

55. Chọn phát biểu sai trong những phát biểu sau.

⇒ Các bên tranh chấp đều bình đẳng về quyền và nghĩa vụ. Hội đồng trọng tài có trách nhiệm tạo điều kiện để họ thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình. 

⇒ Phán quyết trọng tài là chung thẩm..

⇒ Tranh chấp được giải quyết bằng Trọng tài nếu các bên có thoả thuận trọng tài. Thỏa thuận trọng tài có thể được lập trước hoặc sau khi xảy ra tranh chấp. là hình thức giải quyết tranh chấp theo quy định của Luật 

⇒ Giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài được tiến hành công khai, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. 

56. Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống: “.. này và trình tự, thủ tục do các bên thỏa thuận.”

⇒ Trọng tài

⇒ Trọng tài quy chế

⇒ Trọng tài vụ việc

⇒ Trọng tài thương mại 

57. Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống: “……………………..là việc bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm thực hiện đúng hợp đồng hoặc dùng các biện pháp khác để hợp đồng được thực hiện và bên vi phạm phải chịu chi phí phát sinh”

⇒ Bồi thường thiệt hại hợp đồng

⇒ Hủy bỏ hợp đồng

⇒ Buộc thực hiện đúng hợp đồng

⇒ Phạt hợp đồng 

58. Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống: “…….. ………….là việc bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm trả một khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng nếu trong hợp đồng có thỏa thuận”

⇒ Bồi thường thiệt hại

⇒ Phạt vi phạm

⇒ Buộc thực hiện đúng hợp đồng

⇒ Hủy bỏ hợp đồng 

59. Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống: “.. ……………là việc bên vi phạm bồi thường những tổn thất do hành vi vi phạm hợp đồng gây ra cho bên bị vi phạm”

⇒ Bồi thường thiệt hại

⇒ Buộc thực hiện đúng hợp đồng

⇒ Hủy bỏ hợp đồng

⇒ Phạt hợp đồng 

60. Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống: “…………………………..là phương thức giải quyết tranh chấp thương mại do các bên thỏa thuận và được hòa giải viên thương mại làm trung gian hòa giải hỗ trợ giải quyết tranh chấp

⇒ Hòa giải

⇒ Tòa Án

⇒ Trọng tài thương mại 

⇒ Hòa giải thương mại

61. Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống: “………..là việc bãi bỏ thực hiện một phần nghĩa vụ hợp đồng, các phần còn lại trong hợp đồng vẫn còn hiệu lực.

⇒ Chấm dứt hợp đồng

⇒ Chấm dứt một phần hợp đồng 

⇒ Hủy bỏ hợp đồng 

⇒ Hủy bỏ một phần hợp đồng

62. Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống: “…………………………là hình thức giải quyết tranh chấp tại một Trung tâm trọng tài theo quy định của Luật Trọng tài và quy tắc tố tụng của Trung tâm trọng tài đó”

⇒ Trọng tài quy chế

⇒ Trọng tài

⇒ Trọng tài thương mại

⇒ Trọng tài vụ việc 

63. Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống: “…………………………là việc bãi bỏ hoàn toàn việc thực hiện tất cả các nghĩa vụ hợp đồng đối với toàn bộ hợp đồng

⇒ Chấm dứt hợp đồng

⇒ Chấm dứt một phần hợp đồng

⇒ Hủy bỏ toàn bộ hợp đồng

⇒ Hủy bỏ một phần hợp đồng 

64. Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống: “……… …là sự vi phạm hợp đồng của một bên gây thiệt hại cho bên kia đến mức làm cho bên kia không đạt được mục đích của việc giao kết hợp đồng”

⇒ Vi phạm hợp đồng

⇒ Vi phạm cơ bản

⇒ Vi phạm nghĩa vụ

⇒ Vi phạm nghĩa vụ hợp đồng 

65. Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống: “……….là tác động loại trừ, làm giảm, sai lệch hoặc cản trở cạnh tranh trên thị trường”

⇒ Tác động cạnh tranh không lành mạnh

⇒ Tác động kìm hãm cạnh tranh

⇒ Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh 

⇒ Tác động hạn chế cạnh tranh

66. Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống: “…….. …………..là việc một bên không thực hiện, thực hiện không đầy đủ hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ theo thỏa thuận giữa các bên”

⇒ Vi phạm hợp đồng

⇒ Chế tài

⇒ Vi phạm cơ bản

⇒ Vi phạm cơ bản nghĩa vụ 

67. Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống: “Bên yêu cầu bồi thường thiệt hại phải chứng minh …………….. .. nếu không có hành vi vi phạm

⇒ Tổn thất, mức độ tổn thất do hành vi vi phạm gây ra và khoản lợi trực tiếp

⇒ Hành vi vi phạm và tổn thất

⇒ Hành vi vi phạm, Tổn thất, mức độ tổn thất do hành vi vi phạm gây ra

⇒ Tổn thất, mức độ tổn thất do hành vi vi phạm gây ra 

68. Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống: “Doanh nghiệp tự nguyện khai báo giúp Uỷ ban Cạnh tranh Quốc gia phát hiện, điều tra và xử lý hành vi ………………….bị cấm được miễn hoặc giảm mức xử phạt theo chính sách khoan hồng”

⇒ Cạnh tranh không lành mạnh.

⇒ Hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường

⇒ Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh

⇒ Hành vi tập trung kinh tế. 

69. Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống: “Khi hợp đồng có điều khoản không rõ ràng thì việc giải thích điều khoản đó không chỉ dựa vào ngôn từ của hợp đồng mà còn phải căn cứ vào………

⇒ Mục đích của các bên.

⇒ Ý chí của các bên.

⇒ Thực tế thực hiện hợp đồng

⇒ Yêu cầu của các bên. 

70. Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống: “Luật phá sản được áp dụng khi giải quyết phá sản đối với …………..được thành lập trên lãnh thổ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

⇒ Công ty, Doanh nghiệp và Hợp tác xã

⇒ Doanh nghiệp

⇒ Hợp tác xã. 

⇒ Doanh nghiệp, hợp tác xã

71. Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống: “Sau khi Tòa án nhân dân có quyết định mở thủ tục phá sản, chủ nợ và doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán được thực hiện việc …………….đối với hợp đồng được xác lập trước khi có quyết định mở thủ tục phá sản” 

⇒ Bổ sung

⇒ Đình chỉ

⇒ Bù trừ nghĩa vụ

⇒ sửa đổi. 

72. Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống: “Sau khi Tòa án nhân dân có quyết định mở thủ tục phá sản, chủ nợ và doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán được thực hiện việc ……………đối với hợp đồng được xác lập trước khi có quyết định mở thủ tục phá sản”

⇒ Bù trừ nghĩa vụ

⇒ Bổ sung

⇒ Đình chỉ

⇒ Sửa đối. 

73. Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống: “Tranh chấp trong kinh doanh là một loại tranh chấp…………….., được hiểu là những mâu thuẫn, bất đồng, xung đột về quyền và nghĩa vụ các bên trong quá trình thực hiện hoạt động kinh doanh, thương mại

⇒ Dân sự

⇒ Hành chính.

⇒ Kinh tế

⇒ Hình sự 

74. Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống: “Trong thời hạn ……………..kể từ ngày Tòa án nhân dân ra quyết định mở thủ tục phá sản, chủ nợ phải gửi giấy đòi nợ cho Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản” 

⇒ 10 ngày

⇒ 20 ngày

⇒ 30 ngày

⇒ 45 ngày 

75. Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống: “Trong thời hạn ……………..kể từ ngày Tòa án nhân dân ra quyết định mở thủ tục phá sản, chủ nợ phải gửi giấy đòi nợ cho Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản”

⇒ 30 ngày

⇒ 10 ngày

⇒ 20 ngày

⇒ 45 ngày 

76. Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống: “Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định mở thủ tục phá sản, Thẩm phán có trách nhiệm chỉ định ….”

⇒ Chấp hành viên

⇒ Thừa phát lại

⇒ Trọng tài viên 

⇒ Quản tài viên

77. Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống: “Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, nếu đối tượng của hợp đồng là hàng hoá đang trên đường vận chuyển thì rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng hàng hóa được chuyển cho bên mua kể từ thời điểm………….. 

⇒ Bên mua nhận hàng

⇒ Giao kết hợp đồng

⇒ Hai bên làm xong thủ tục chuyển quyền sở hữu

⇒ Hàng hóa được chuyển giao 

78. Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống: “Trừ trường hợp pháp luật có quy định khác hoặc các bên có thỏa thuận khác, quyền sở hữu được chuyển từ bên bán sang bên mua kể từ thời điểm ..

⇒ Hàng hóa được chuyển giao

⇒ Bên mua hàng nhận được hàng hóa

⇒ Giao kết hợp đồng

⇒ Hàng hóa được giao cho người của bên mua 

79. Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống: “Trường hợp bên đề nghị ……………..sau khi bên được đề nghị trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng thì đề nghị giao kết hợp đồng vẫn có giá trị, trừ trường hợp nội dung giao kết gắn liền với nhân thân bên đề nghị.”

⇒ Chết hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

⇒ Chết, mất năng lực hành vi dân sự

⇒ Chết, mất năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

⇒ Mất năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi 

80. Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống:…………………..là khoản tiền phải chi trả cho việc giải quyết phá sản, bao gồm chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, chi phí kiểm toán, chi phí đăng báo và các chi phí khác theo quy định của pháp luật”

⇒ Chi phí quản tài viên

⇒ Lệ phí phá sản.

⇒ Chi phí phá sản.

⇒ Tạm ứng chi phí phá sản 

81. Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống:………………….là quyết định của Hội đồng trọng tài giải quyết toàn bộ nội dung vụ tranh chấp và chấm dứt tố tụng trọng tài”

⇒ Phán quyết trọng tài

⇒ Công nhận giải quyết

⇒ Phán quyết

⇒ Quyết định giải quyết vụ việc 

82. Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống:”… …………….là tình trạng của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản” 

⇒ Lâm vào tình trạng khánh kiệt

⇒ Lâm vào tình trạng phá sản

⇒ Phá sản.

⇒ Vỡ nợ 

83. Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống:……….. ……là Chánh án Tòa án nhân dân, Thẩm phán; Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân, Kiểm sát viên; Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản; Thủ trưởng Cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên trong quá trình giải quyết phá sản.”

⇒ Người liên quan tới thủ tục phá sản.

⇒ Người liên quan tới vụ việc phá sản

⇒ Người tham gia thủ tục phá sản \

⇒ Người tiến hành thủ tục phá sản

84. Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống:……………………………..là chủ nợ; người lao động; doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán; cổ đông, nhóm cổ đông; thành viên hợp tác xã hoặc hợp tác xã thành viên của liên hiệp hợp tác xã; người mắc nợ của doanh nghiệp, hợp tác xã và những người khác có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong quá trình giải quyết phá sản.” 

⇒ Người tham gia thủ tục phá sản.

⇒ Người liên quan tới thủ tục phá sản

⇒ Người liên quan tới vụ việc phá sản

⇒ Người tiến hành thủ tục phá sản 

85. Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống:”…. ………….là doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán trong quá trình giải quyết phá sản”

⇒ Doanh nghiệp quản lý tài sản

⇒ Doanh nghiệp thanh lý tài sản

⇒ Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

⇒ Quản tài viên 

86. Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống:”… ………….là cá nhân hành nghề quản lý, thanh lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán trong quá trình giải quyết phá sản”

⇒ Quản tài viên.

⇒ Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

⇒ Doanh nghiệp thanh lý tài sản

⇒ Doanh nghiệp quản lý tài sản 

87. Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống:”Hòa giải thương mại là phương thức giải quyết tranh chấp …”

⇒ Do nguyên đơn lựa chọn.

⇒ Do bị đơn lựa chọn.

⇒ Do các bên thỏa thuận.

⇒ Do Tòa án chỉ định 

88. Chọn phương án đúng điền vào chỗ trống:”Sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản, doanh nghiệp, hợp tác xã vẫn tiếp tục hoạt động kinh doanh, nhưng phải chịu sự giám sát của Thẩm phán và …

⇒ Chấp hành viên

⇒ Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

⇒ Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.

⇒ Quản tài viên 

89. Chủ nợ có bảo đảm 1 phần là:

⇒ Là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ được bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc của người thứ ba mà giá trị tài sản bảo đảm thấp hơn khoản nợ đó. 

⇒ Là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ được bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc của người thứ ba. 

⇒ Là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ không được bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc của người thứ ba. 

⇒ Là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện nghĩa vụ thanh toán 

90. Chủ nợ có bảo đảm 1 phần là: 

⇒ Là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ được bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc của người thứ ba mà giá trị tài sản bảo đảm thấp hơn khoản nợ đó.

⇒ Là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ được bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc của người thứ ba. 

⇒ Là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ không được bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc của người thứ ba. 

⇒ Là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ, bao gồm chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần và chủ nợ có bảo đảm. 

91. Chủ nợ có bảo đảm là:

⇒ Là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ được bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc của người thứ ba mà giá trị tài sản bảo đảm thấp hơn khoản nợ đó. 

⇒ Là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ được bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc của người thứ ba. 

⇒ Là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ không được bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc của người thứ ba. 

⇒ Là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ. 

92. Chủ nợ có bảo đảm là:

⇒ Là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ được bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc của người thứ ba. 

⇒ Là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ được bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc của người thứ ba mà giá trị tài sản bảo đảm thấp hơn khoản nợ đó.

⇒ Là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ không được bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc của người thứ ba.

⇒ Là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ. 

93. Chủ nợ không có bảo đảm là:

⇒ Là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ được bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc của người thứ ba mà giá trị tài sản bảo đảm thấp hơn khoản nợ đó.

⇒ Là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ không được bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc của người thứ ba. 

⇒ Là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ được bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc của người thứ ba. . 

⇒ Là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ, bao gồm chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần và chủ nợ có bảo đảm. 

94. Chủ nợ không có bảo đảm là:

⇒ Là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ không được bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc của người thứ ba. 

⇒ Là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ được bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc của người thứ ba mà giá trị tài sản bảo đảm thấp hơn khoản nợ đó.

⇒ Là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ được bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc của người thứ ba. 

⇒ Là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ, bao gồm chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần và chủ nợ có bảo đảm. 

95. Chủ thể kinh doanh nào không là đối tượng áp dụng của luật phá sản 2014?

⇒ Công ty TNHH.

⇒ Hộ kinh doanh.

⇒ Doanh nghiệp tư nhân.

⇒ Hợp tác xã. 

96. Chủ thể kinh doanh nào không là đối tượng áp dụng của luật phá sản 2014?

⇒ Công ty TNHH.

⇒ Doanh nghiệp tư nhân.

⇒ Hộ kinh doanh.

⇒ Hợp tác xã. 

97. Chủ thể nào không được tham gia tố tụng cạnh tranh theo Luật Cạnh tranh 2004? 

⇒ Bên bị điều tra.

⇒ Bên khiếu nại.

Cơ quan quản lý cạnh tranh.

⇒ Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. 

98. Chủ thể nào sau đây không có quyền kiến nghị áp dụng các biện pháp ngăn chặn hành chính?

⇒ Bên khiếu nại có quyền kiến nghị đến Thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh, Chủ tịch Hội đồng cạnh tranh. 

⇒ Chủ tọa phiên điều trần có quyền kiến nghị đến Chủ tịch Hội đồng cạnh tranh.

⇒ Bộ trưởng Bộ Công thương.

⇒ Điều tra viên có quyền kiến nghị đến Thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh. 

99. Chủ thể nào sau đây không có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản?

⇒ Chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần.

⇒ Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng 

⇒ Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

⇒ Người lao động, công đoàn cơ sở 

100. Chủ thể nào sau đây không có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản? 

⇒ Chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần

⇒ Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng 

⇒ Người lao động, công đoàn cơ sở 

⇒ Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

101. Chủ thể nào sau đây không có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản?

⇒ Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã.

⇒ Chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần.

⇒ Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng.

⇒ Người lao động, công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở những nơi chưa thành lập công đoàn – Cơ sở. 

102. Chủ thể nào sau đây không có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản?

⇒ Chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần. 

⇒ Cổ đông hoặc nhóm Cổ đông sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng. 

⇒ Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã.

⇒ Người lao động, công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở những nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở

103. Chủ thể yêu cầu mở thủ tục phá sản phải nộp đơn cho Cơ quan nào?

⇒ Tòa án có thẩm quyền.

⇒ Cơ quan đăng ký kinh doanh.

⇒ Tất cả các phương án đều đúng.

⇒ Viện kiểm soát. 

104. Chủ thể yêu cầu mở thủ tục phá sản phải nộp đơn cho Cơ quan nào?

⇒ Cơ quan đăng ký kinh doanh.

⇒ Tất cả các phương án đều đúng.

⇒ Tòa án có thẩm quyền.

⇒ Viện kiểm soát. 

105. Chủ tịch Hội đồng cạnh tranh được Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm trong số thành viên của Hội đồng cạnh tranh theo đề nghị của ai?

⇒ Bộ trưởng Bộ Công Thương.

⇒ Bộ trưởng Bộ Tư pháp.

⇒ Chánh án Tòa án Nhân dân Tối cao.

⇒ Viện trưởng Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao. 

106. Chủ tịch Hội đồng cạnh tranh khi tiến hành tố tụng cạnh tranh không có quyền nào trong những quyền sau?

⇒ Quyết định cử thành viên Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh, thư ký phiên điều trần thay thế người bị thay đổi tại phiên điều trần. 

⇒ Trên cơ sở quyết định của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh, ký quyết định mở phiên điều trần.

⇒ Quyết định thay đổi thành viên Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh, thư ký phiên điều trần, người giám định, người phiên dịch trước khi mở phiên điều trần.

⇒ Thành lập Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh. 

107. Chủ tọa phiên điều trần không có quyền nào trong những quyền sau?

⇒ Quyết định triệu tập những người tham gia phiên điều trần.

⇒ Tiến hành các hoạt động khác thuộc thẩm quyền theo quy định của Luật này khi xử lý vụ việc cạnh tranh.

⇒ Quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn hành chính khi tiếp nhận hồ sơ vụ việc cạnh tranh.

⇒ Tổ chức nghiên cứu hồ sơ vụ việc cạnh tranh. 

108. Có căn cứ chứng minh Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản không khách quan trong khi thực hiện nhiệm vụ, Thẩm phán xử lý như thế nào?

⇒ Thu hồi quyết định chỉ định Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

⇒ Yêu cầu Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản giải trình

⇒ Yêu cầu xác minh chứng cứ về việc không khách quan 

⇒ Quyết định thay đổi Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản,

109. Có căn cứ chứng minh Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản không khách quan trong khi thực hiện nhiệm vụ, Thẩm phán xử lý như thế nào?

⇒ Thu hồi quyết định chỉ định Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

⇒ Yêu cầu Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản giải trình 

⇒ Yêu cầu xác minh chứng cứ về việc không khách quan, 

⇒ Quyết định thay đổi Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.

110. Có mấy phương thức giao kết hợp đồng?

⇒ 1

⇒ 2

⇒ 3

⇒ 4 

111. Cơ quan nhà nước nào chịu trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về trọng tài

⇒ Bộ Kế hoạch và đầu tư

⇒ Bộ Tư pháp Sai, Bộ Công thương

⇒ Tòa án nhân dân tối cao 

112. Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành phán quyết trọng tài là Cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh được xác định như thế nào?

⇒ Nơi Hội đồng trọng tài ra phán quyết.

⇒ Nơi có tài sản phải thi hành.

⇒ Nơi thường trú của bị đơn.

⇒ Nơi thường trú của nguyên đơn. 

113. Công ty trách nhiệm hữu hạn “Bền vững” có chi nhánh tại Hà Nội, văn phòng đại diện tại Đà Nẵng, trụ sở chính tại Thành phố Hồ Chí Minh. TAND nơi nào có thẩm quyền giải quyết phá sản cho công ty “Bền vững”?

⇒ Thành phố Hồ Chí Minh.

⇒ Tất cả các phương án đều đúng.

⇒ Thành phố Đà Nẵng.

⇒ Thành phố Hà Nội. 

114. Công ty trách nhiệm hữu hạn “Bền vững” có chi nhánh tại Hà Nội, văn phòng đại diện tại Đà Nẵng, trụ sở chính tại Thành phố Hồ Chí Minh. TAND nơi nào có thẩm quyền giải quyết phá sản cho công ty “Bền vững”? 

⇒ Tất cả các phương án đều đúng 

⇒ Thành phố Đà Nẵng.

⇒ Thành phố Hà Nội. 

⇒ Thành phố Hồ Chí Minh. 

115. Đạo luật phá sản đầu tiên được Quốc Hội thông qua vào thời gian nào?

⇒ 01/07/1994 

⇒ 15/06/2004

⇒ 30/12/1993

⇒ 25/10/2004 

116. Đạo luật phá sản đầu tiên được Quốc Hội thông qua vào thời gian nào?

⇒ 01/07/1994

⇒ 15/06/2004

⇒ 30/12/1993

⇒ 25/10/2004 

117. Đâu là ưu điểm của Tòa án So với Trọng tài?

⇒ Tính bí mật.

⇒ Tính công nhận quốc tế. 

⇒ Tính cưỡng chế Nhà nước.

⇒ Tính linh hoạt.

118. Đề nghị giao kết hợp đồng là gì?

⇒ Đề nghị giao kết hợp đồng là việc thể hiện rõ ý định giao kết hợp đồng và chịu sự ràng buộc về đề nghị này của bên đề nghị đối với bên đã được xác định hoặc tới công chúng

⇒ Là việc thể hiện rõ ý định giao kết hợp đồng của bên đề nghị đối với bên đã được xác định cụ thể

⇒ Là việc thể hiện ý định giao kết hợp đồng

⇒ Là việc thể hiện ý định giao kết hợp đồng và chịu sự ràng buộc về đề nghị này 

119. Đề nghị giao kết hợp đồng sẽ chấm dứt trong trường hợp nào?

⇒ Bên nhận được đề nghị trả lời chấp nhận.

⇒ Khi thông báo về việc hủy bỏ đề nghị không có hiệu lực.

⇒ Hết thời hạn trả lời chấp nhận..

⇒ Khi thông báo về việc thay đổi đề nghị không có hiệu lực. 

120. Địa điểm giao kết hợp đồng có thể là:

⇒ Nơi cư trú của cá nhân hoặc trụ sở của pháp nhân đã đưa ra đề nghị giao kết hợp đồng

⇒ Địa điểm do các bên thỏa thuận.

⇒ Nơi cư trú của cá nhân đã đưa ra đề nghị giao kết hợp đồng.

⇒ Trụ sở của pháp nhân đã đưa ra đề nghị giao kết hợp đồng. 

121. Điểm giống nhau của cơ chế trọng tài với cơ chế tòa án trong giải quyết tranh chấp kinh doanh?

⇒ Đều là cơ quan tài phán, đều có quyền lựa chọn người giải quyết tranh chấp cho mình, đương sự đều có quyền kháng nghị phán quyết.

⇒ Đều là cơ quan tài phán, giải quyết tranh chấp trên cơ sở pháp luật, phán quyết đều có hiệu lực bắt buộc đối với các bên đương sự 

⇒ Đều là cơ quan tài phán của nhà nước, đương sự có quyền lựa chọn người giải quyết tranh chấp cho mình, đương sự đều có quyền kháng nghị. 

⇒ Đều là cơ quan tài phán, giải quyết tranh chấp trên cơ sở pháp luật, đương sự có nghĩa vụ chứng minh, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của các bên đương sự

122. Điểm giống nhau của cơ chế trọng tài với cơ chế tòa án trong giải quyết tranh chấp kinh doanh?

⇒ Đều là cơ quan tài phán, giải quyết tranh chấp trên cơ sở pháp luật, đương sự có nghĩa vụ chứng minh, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của các bên đương sự

⇒ Đều là cơ quan tài phán, đều có quyền lựa chọn người giải quyết tranh chấp cho mình, đương sự đều có quyền kháng nghị phán quyết. 

⇒ Đều là cơ quan tài phán, giải quyết tranh chấp trên cơ sở pháp luật, phán quyết đều có hiệu lực bắt buộc đối với các bên đương sự. 

⇒ Đều là cơ quan tài phán của nhà nước, đương sự có quyền lựa chọn người giải quyết tranh chấp cho mình, đương sự đều có quyền kháng nghị. 

123. Điều kiện giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài?

⇒ Tranh chấp được giải quyết bằng Trọng tài nếu các bên có thỏa thuận trọng tài. Thỏa thuận trọng tài có thể được lập trước hoặc sau khi xảy ra tranh chấp. 

⇒ Trường hợp một bên tham gia thỏa thuận trọng tài là cá nhân chết hoặc mất năng lực hành vi, thỏa thuận trọng tài vẫn có hiệu lực đối với người thừa kế hoặc người đại diện theo pháp luật của người đó, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

⇒ Trường hợp một bên tham gia thỏa thuận trọng tài là tổ chức phải chấm dứt hoạt động, bị phá sản, giải thể, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách hoặc chuyển đổi hình thức tổ chức, thỏa thuận trọng tài vẫn có hiệu lực đối với tổ chức tiếp nhận quyền và nghĩa vụ của tổ chức đó, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. 

⇒ Tất cả các phương án đều đúng.

124. Doanh nghiệp được coi là có vị trí … nếu không có doanh nghiệp nào cạnh tranh về hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp đó kinh doanh trên thị trường liên quan.

⇒ Hạn chế cạnh tranh

⇒ Độc quyền..

⇒ Không có phương án nào đúng.

⇒ Thống lĩnh. 

125. Doanh nghiệp được coi là có vị trí thống lĩnh thị trường là doanh nghiệp:

⇒ Có thị phần từ 30% trở lên trên thị trường liên quan và có khả năng gây hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể. 

⇒ Có khả năng gây hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể.

⇒ Có khả năng quyết định giá bán của một loại hàng hóa trên thị trường.

⇒ Có thị phần từ 30% trở lên trên thị trường liên quan. 

126. Doanh nghiệp mất khả năng thanh toán thì hậu quả pháp lý xảy ra là: 

⇒ Chắc chắn bị phá sản.

⇒ Không bị phá sản.

⇒ Tất cả các phương án đều sai

Chưa hẳn bị phá sản, doanh nghiệp đó chỉ bị coi là phá sản khi tiến hành thủ tục tuyên bố phá sản.

127. Doanh nghiệp mất khả năng thanh toán thì hậu quả pháp lý xảy ra là:

⇒ Chắc chắn bị phá sản.

⇒ Không bị phá sản.

⇒ Chưa hẳn bị phá sản, doanh nghiệp đó chỉ bị coi là phá sản khi tiến hành thủ tục tuyên bố phá sản.

⇒ Tất cả các phương án đều sai

128. Đối tượng áp dụng của Luật phá sản bao gồm những đối tượng nào?

⇒ Doanh nghiệp và hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

⇒ Doanh nghiệp

⇒ Hợp tác xã

⇒ Liên hiệp Hợp tác xã 

129. Đối tượng áp dụng của Luật phá sản bao gồm những đối tượng nào?

⇒ Doanh nghiệp và hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

⇒ Doanh nghiệp

⇒ Hợp tác xã

⇒ Liên hiệp Hợp tác xã 

130. Đối tượng áp dụng Luật Phá sản 2014 là những đối tượng nào?

⇒ Công ty Cổ phần.

⇒ Công ty TNHH.

⇒ Hợp tác xã. 

⇒ Tất cả các phương án đều đúng.

131. Đối tượng áp dụng Luật Phá sản 2014 là những đối tượng nào?

⇒ Tất cả các phương án đều đúng.

⇒ Công ty cổ phần.

⇒ Công ty TNHH.

⇒ Hợp tác xã. 

132. Đối tượng nào không có quyền tham gia Hội nghị chủ nợ?

⇒ Chủ nợ có tên trong danh sách chủ nợ. 

⇒ Đại diện cho người lao động, đại diện Công đoàn được người lao động ủy quyền.

⇒ Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.

⇒ Người bảo lãnh sau khi đã trả nợ thay cho doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán. 

133. Đối tượng nào không có quyền tham gia Hội nghị chủ nợ?

⇒ Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.

⇒ Chủ nợ có tên trong danh sách chủ nợ.

⇒ Đại diện cho người lao động, đại diện công đoàn được người lao động ủy quyền.

⇒ Người bảo lãnh sau khi đã trả nợ thay cho doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán. 

134. Đối tượng nào không phải nộp lệ phí phá sản khi nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản? 

⇒ Chủ nợ không có bảo đảm,chủ nợ có bảo đảm một phần.

⇒ Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty cổ phần.

⇒ Người lao động.

⇒ Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. 

135. Đối tượng nào không phải nộp lệ phí phá sản khi nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản?

⇒ Người lao động.

⇒ Chủ nợ không có bảo đảm,chủ nợ có bảo đảm một phần.

⇒ Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty cổ phần.

⇒ Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. 

136. Đối tượng nào sau đây không có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản?

⇒ Chủ Doanh nghiệp tư nhân.

⇒ Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty cổ phần.

⇒ Thành viên công ty TNHH.

⇒ Thành viên hợp danh của công ty hợp danh. 

137. Đối tượng nào sau đây không có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản?

⇒ Thành viên công ty TNHH.

⇒ Chủ Doanh nghiệp tư nhân.

⇒ Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty cổ phần.

⇒ Thành viên hợp danh của công ty hợp danh. 

138. Đối với tranh chấp có yếu tố nước ngoài, Hội đồng trọng tài áp dụng pháp luật như thế nào?

⇒ Do các bên lựa chọn.

⇒ Luật Việt Nam.

⇒ Do các bên lựa chọn. Trong trường hợp các bên không có thỏa thuận về luật áp dụng thì Hội đồng trọng tài quyết định áp dụng pháp luật mà Hội đồng trọng tài cho là phù hợp nhất. 

⇒ Trường hợp các bên không có thỏa thuận về luật áp dụng thì Hội đồng trọng tài quyết định áp dụng pháp luật mà Hội đồng trọng tài cho là phù hợp nhất. 

139. Đối với vụ tranh chấp được giải quyết tại Trung tâm trọng tài, nếu các bên không có thỏa thuận khác hoặc quy tắc tố tụng của Trung tâm trọng tài không có quy định khác, thì trong thời hạn bao nhiêu ngày, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện và các tài liệu kèm theo, bị đơn phải gửi cho Trung tâm trọng tài bản tự bảo vệ?

⇒ 20 ngày

⇒ 30 ngày

⇒ 40 ngày

⇒ 45 ngày 

140. Giá thành toàn bộ của sản phẩm hàng hóa, dịch vụ bao gồm:

⇒ Giá thành sản xuất sản phẩm, dịch vụ, giá mua hàng hóa; Chi phí lưu thông đưa hàng hóa, dịch vụ đến người tiêu dùng. 

⇒ Chi phí lưu thông đưa hàng hóa, dịch vụ đến người tiêu dùng.

⇒ Giá thành sản xuất sản phẩm, dịch vụ, giá mua hàng hóa.

⇒ Toàn bộ giá thành sản xuất, lưu kho, phân phối đến người tiêu dùng. 

141. Giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại bao gồm những phương thức nào?

⇒ Trung gian – Hòa giải

⇒ Thương lượng, Trung gian – Hòa giải, Tòa án và Trọng tài Thương mại

⇒ Tòa án

⇒ Thương lượng 

142. Giải thể và phá sản giống nhau ở những đặc điểm nào?

⇒ Tiến hành để thanh toán nợ.

⇒ Bản chất của thủ tục.

⇒ Chấm dứt sự tồn tại của Doanh nghiệp.

⇒ Tất cả các phương án đều đúng

143. Giải thể và phá sản giống nhau ở những đặc điểm nào?

⇒ Tiến hành để thanh toán nợ.

⇒ Bản chất của thủ tục.

⇒ Chấm dứt sự tồn tại của Doanh nghiệp.

⇒ Tất cả các phương án đều đúng

144. Giao dịch của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán được thực hiện trong thời gian bao lâu trước ngày Tòa án nhân dân ra quyết định mở thủ tục phá sản có thể bị coi là vô hiệu?

⇒ 02 tháng

⇒ 04 tháng 

⇒ 06 tháng

⇒ 08 tháng 

145. Giao dịch của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán được thực hiện trong thời gian bao lâu trước ngày Tòa án nhân dân ra quyết định mở thủ tục phá sản có thể bị coi là vô hiệu?

⇒ 06 tháng 

⇒ 02 tháng

⇒ 04 tháng

⇒ 08 tháng 

146. Giao dịch nào sau đây không bị coi là vô hiệu được thực hiện trong thời gian 06 tháng trước ngày Tòa án nhân dân ra quyết định mở thủ tục phá sản?

⇒ Giao dịch liên quan đến chuyển nhượng tài sản theo giá thị trường.

⇒ Chuyển khoản nợ không có bảo đảm thành nợ có bảo đảm hoặc có bảo đảm một phần bằng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã.

⇒ Tặng cho tài sản.

⇒ Thanh toán hoặc bù trừ có lợi cho một chủ nợ đối với khoản nợ chưa đến hạn hoặc với số tiền lớn hơn khoản nợ đến hạn. 

147. Giao kết hợp đồng thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu:

⇒ Được coi là hợp đồng bằng hành vi.

⇒ Được coi là hợp đồng bằng lời nói.

⇒ Không được coi là hợp đồng. 

⇒ Được coi là hợp đồng bằng văn bản.

148. Giao kết hợp đồng trong kinh doanh tuân theo các nguyên tắc: 

⇒ Tất cả các phương án đều đúng.

⇒ Không trái pháp luật, đạo đức xã hội.

⇒ Tự do giao kết hợp đồng.

⇒ Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, trung thực và ngay thẳng. 

149. Hàng hoá được đưa vào lãnh thổ Việt Nam từ nước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật là gì?

⇒ Chuyển khẩu hàng hóa

⇒ Tạm xuất hàng hóa

⇒ Nhập khẩu hàng hóa

⇒ Xuất khẩu hàng hóa 

150. Hành vi cạnh tranh không lành mạnh là hành vi gây thiệt hại hoặc có thể gây thiệt hại đến:

⇒ Lợi ích của Nhà nước.

⇒ Quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp khác.

⇒ Quyền và lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng. 

⇒ Tất cả các phương án đều đúng.

151. Hành vi hạn chế cạnh tranh bao gồm những dạng nào? 

⇒ Hành vi cản trở cạnh tranh trên thị trường.

⇒ Hành vi hạn chế các quy luật của cạnh tranh trên thị trường.

⇒ Hành vi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường và lạm dụng vị trí độc quyền.

⇒ Hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường và lạm dụng vị trí độc quyền 

152. Hành vi hạn chế cạnh tranh là hành vi của doanh nghiệp làm …

⇒ Giảm, sai lệch, cản trở cạnh tranh trên thị trường.

⇒ Cản trở cạnh tranh trên thị trường. 

⇒ Giảm gia nhập thị trường của các doanh nghiệp khác.

⇒ Hạn chế các quy luật của cạnh tranh trên thị trường. 

153. Hành vi nào dưới đây không phải là hành vi cạnh tranh không lành mạnh theo quy định của Luật Cạnh tranh 2004?

⇒ Chỉ dẫn gây nhầm lẫn.

⇒ Gièm pha doanh nghiệp khác.

⇒ Bán hàng đa cấp.

⇒ Phân biệt đối xử của hiệp hội. 

154. Hành vi nào sau đây không phải hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường bị cấm? 

⇒ Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ dưới giá thành toàn bộ nhằm loại bỏ đối thủ cạnh tranh.

⇒ Áp đặt các điều kiện bất lợi cho khách hàng.

⇒ Hạn chế sản xuất, phân phối hàng hóa, dịch vụ, giới hạn thị trường, cản trở sự phát triển kỹ thuật, công nghệ gây thiệt hại cho khách hàng. 

⇒ Ngăn cản việc tham gia thị trường của những đối thủ cạnh tranh mới. 

155. Hành vi nào sau đây không phải là tập trung kinh tế theo Luật Cạnh tranh 2004?

⇒ Chuyển đổi doanh nghiệp.

⇒ Hợp nhất doanh nghiệp.

⇒ Mua lại doanh nghiệp.

⇒ Sáp nhập doanh nghiệp. 

156. Hệ quả pháp lý của doanh nghiệp mất khả năng thanh toán, sau khi được áp dụng thủ tục phá sản là gì? 

⇒ Bị Phá sản 

⇒ Có thể phục hồi hoạt động kinh doanh hoặc bị tuyên bố phá sản.

⇒ Chấm dứt sự tồn tại của Doanh nghiệp.

⇒ Có thể phục hồi hoạt động kinh doanh 

157. Hiện tượng Phá sản thường gây ra những hậu quả kinh tế, xã hội; Chính trị nào?

⇒ Tất cả các phương án đều đúng.

⇒ Ảnh hưởng đến việc làm và thu nhập của người lao động.

⇒ Làm tăng khả năng phát sinh các tệ nạn xã hội.

⇒ Sự rối loạn,ảnh hưởng đến việc phát triển kinh doanh. 

158. Hiện tượng Phá sản thường gây ra những hậu quả kinh tế, xã hội; Chính trị nào?

⇒ Ảnh hưởng đến việc làm và thu nhập của người lao động.

⇒ Làm tăng khả năng phát sinh các tệ nạn xã hội.

⇒ Sự rối loạn,ảnh hưởng đến việc phát triển kinh doanh. 

⇒ Tất cả các phương án đều đúng.

159. Hình thức nào không phải chế tài trong kinh doanh, thương mại?

⇒ Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng.

⇒ Bồi thường thiệt hại.

⇒ Đình chỉ thực hiện hợp đồng.

⇒ Phạt vi phạm. 

160. Hình thức thỏa thuận nào dưới đây không được coi là xác lập dưới dạng văn bản theo quy định của Luật Trọng tài thương mại 2010?

⇒ Thỏa thuận được luật sư, công chứng viên hoặc tổ chức có thẩm quyền ghi chép lại bằng văn bản theo yêu cầu của các bên.

⇒ Thỏa thuận được xác lập qua trao đổi giữa các bên bằng telegram, fax, telex, thư điện tử.

⇒ Thỏa thuận được xác lập thông qua trao đổi thông tin bằng hành động giữa các bên.

⇒ Trong giao dịch các bên có dẫn chiếu đến một văn bản có thể hiện thỏa thuận trọng tài như hợp đồng, chứng từ, điều lệ công ty và những tài liệu tương tự khác. 

161. Hồ sơ trọng tài được lưu trữ trong thời hạn bao lâu, kể từ ngày ra phán quyết trọng tài hoặc quyết định đình chỉ giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài?

⇒ 1 năm

⇒ 2 năm

⇒ 3 năm 

⇒ 5 năm

162. Hoạt động khuyến mại nào sau đây không phải khuyến mại nhằm cạnh tranh không lành mạnh?

⇒ Khuyến mại thiếu trung thực hoặc gây hiểu lầm về hàng hóa, dịch vụ để lừa dối khách hàng.

⇒ Khuyến mại không trung thực hoặc gây nhầm lẫn về hàng hóa, dịch vụ để lừa dối khách hàng.

⇒ Phân biệt đối xử đối với các khách hàng như nhau tại các địa bàn tổ chức khuyến mại khác nhau trong cùng một chương trình khuyến mại.

⇒ Tặng hàng hóa cho khách hàng dùng thử nhưng lại yêu cầu khách hàng đổi hàng hóa cùng loại do doanh nghiệp khác sản xuất mà khách hàng đó đang sử dụng để dùng hàng hóa của mình. 

163. Hoạt động quảng cáo nào sau đây không phải quảng cáo nhằm cạnh tranh không lành mạnh?

⇒ Quảng cáo cho hoạt động kinh doanh của mình bằng cách sử dụng sản phẩm quảng cáo vi phạm quyền sở hữu trí tuệ, sử dụng hình ảnh của tổ chức, cá nhân khác để quảng cáo khi chưa được tổ chức, cá nhân đó đồng ý. 

⇒ Bắt chước một sản phẩm quảng cáo khác để gây nhầm lẫn cho khách hàng.

⇒ Đưa thông tin gian dối hoặc gây nhầm lẫn cho khách hàng về cách thức sử dụng, phương thức phục vụ, thời hạn bảo hành. 

⇒ so sánh trực tiếp hàng hóa, dịch vụ của mình với hàng hóa, dịch vụ cùng loại của doanh nghiệp khác. 

164. Hội đồng cạnh tranh là cơ quan do Chính phủ thành lập và có bao nhiêu thành viên?

⇒ 15 thành viên.

⇒ Từ 7 đến 11 thành viên.

⇒ Từ 7 đến 15 thành viên. 

⇒ Từ 11 đến 15 thành viên. 

165. Hội đồng cạnh tranh là cơ quan do Chính phủ thành lập và có bao nhiêu thành viên?

⇒ 15 thành viên.

⇒ Từ 7 đến 11 thành viên.

⇒ Từ 11 đến 15 thành viên. 

⇒ Từ 7 đến 15 thành viên. 

166. Hợp đồng bảo hiểm, trong đó cha mẹ mua bảo hiểm nhân thọ cho Con là loại hợp đồng nào theo BLDS 2015

⇒ Hợp đồng đơn vụ

⇒ Hợp đồng gửi giữ.

⇒ Hợp đồng trao đổi tài sản. 

⇒ Hợp đồng vì lợi ích của người thứ ba.

167. Hợp đồng có điều kiện là:

⇒ Hợp đồng mà việc thực hiện phụ thuộc vào việc phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt một sự kiện nhất định.

⇒ Điều kiện là căn cứ làm thay đổi hiệu lực của hợp đồng.

⇒ Điều kiện phải chắc chắn xảy ra. 

⇒ là một thời điểm nhất định. 

168. Hợp đồng được xác lập có sự nhầm lẫn không vô hiệu trong trường hợp nào sau đây?

⇒ Mục đích xác lập hợp đồng của các bên đã đạt được hoặc các bên có thể khắc phục ngay được sự nhầm lẫn làm cho mục đích của việc xác lập hợp đồng vẫn đạt được

⇒ Bên bị nhầm lẫn yêu cầu bên kia thay đổi nội dung của hợp đồng đó.

⇒ Các bên có thể khắc phục ngay được sự nhầm lẫn làm cho mục đích của việc xác lập hợp đồng vẫn đạt được.

⇒ Mục đích xác lập hợp đồng của các bên đã đạt được 

169. Hợp đồng được xác lập có sự nhầm lẫn không vô hiệu trong trường hợp:

⇒ Bên bị nhầm lẫn yêu cầu bên kia thay đổi nội dung của hợp đồng đó.

⇒ Các bên có thể khắc phục ngay được sự nhầm lẫn làm cho mục đích của việc xác lập hợp đồng vẫn đạt được.

⇒ Mục đích xác lập hợp đồng của các bên đã đạt được hoặc các bên có thể khắc phục ngay được sự nhầm lẫn làm cho mục đích của việc xác lập hợp đồng vẫn đạt được

⇒ Mục đích xác lập hợp đồng của các bên đã đạt được 

170. Hợp đồng mua bán hàng hoá được thể hiện bằng những hình thức nào?

⇒ Bằng lời nói, bằng văn bản hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể

⇒ Bằng lời nói và bằng văn bản

⇒ Bằng văn bản hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể

⇒ Bằng văn bản hoặc hình thức khác tương đương văn bản. 

171. Hợp đồng nào dưới đây không phải là hợp đồng song vụ?

⇒ Hợp đồng cung ứng dịch vụ. 

⇒ Hợp đồng mua bán hàng hóa.

⇒ Hợp đồng tín dụng. 

⇒ Hợp đồng tặng cho hàng hóa

172. Hợp đồng trong kinh doanh được giao kết giữa các nhóm chủ thể nào?

⇒ Giữa các thương nhân.

⇒ Pháp nhân với cá nhân có đăng ký kinh doanh.

⇒ Pháp nhân với pháp nhân 

⇒ Giữa các chủ thể kinh doanh.

173. Hợp đồng trong kinh doanh được thiết lập giữa …

⇒ Giữa các pháp nhân với pháp nhân.

⇒ Giữa các thương nhân.

⇒ Giữa các chủ thể kinh doanh.

⇒ Giữa pháp nhân với cá nhân có đăng ký kinh doanh. 

174. Hợp đồng vận chuyển tài sản có thể lập dưới hình thức:

⇒ Lời nói hoặc bằng văn bản; Vận đơn hoặc chứng từ vận chuyển tương đương khác là bằng chứng của việc giao kết hợp đồng giữa các bên.

⇒ Bên vận chuyển có nghĩa vụ chuyển vật đến địa điểm đã định theo Thỏa thuận và giao vật đó cho người có quyền nhận, còn bên thuê vận chuyển có nghĩa vụ trả cước phí vận chuyển.

⇒ Lời nói hoặc bằng văn bản.

⇒ Vận đơn hoặc chứng từ vận chuyển tương đương khác là bằng chứng của việc giao kết hợp đồng giữa các bên. 

175. Hợp đồng vô hiệu từng phần khi: 

⇒ Hợp đồng vô hiệu.

⇒ Một phần của hợp đồng vô hiệu.

⇒ Một phần của hợp đồng vô hiệu nhưng không ảnh hưởng đến hiệu lực của phần còn lại của hợp đồng.

⇒ Theo thỏa thuận của các bên. 

176. Kể từ ngày nhận quyết định mở thủ tục phá sản, doanh nghiệp bị cấm làm những việc nào sau đây?

⇒ Cất giấu, chuyển nhượng, tẩu tán, chuyển đổi, cầm cố, thế chấp, bán tài sản của doanh nghiệp, thanh toán các khoản nợ không có bảo đảm.

⇒ Cất giấu, tẩu tán tài sản; Chuyển nhượng, bán, chuyển đổi tài sản; Thanh toán nợ không có bảo đảm.

⇒ Cất giấu, tẩu tán tài sản; Thanh toán nợ không có bảo đảm; Từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ.

⇒ Cất giấu, tẩu tán tài sản; Trả lương cho người lao động, chuyển các khoản nợ không có bảo đảm thành nợ có bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp. 

177. Kể từ ngày nhận quyết định mở thủ tục phá sản, doanh nghiệp bị cấm làm những việc nào sau đây? 

⇒ Cất giấu, chuyển nhượng, tẩu tán, chuyển đổi, cầm cố, thế chấp, bán tài sản của doanh nghiệp; thanh toán các khoản nợ không có bảo đảm.

⇒ Cất giấu, tẩu tán tài sản; Chuyển nhượng, bán, chuyển đổi tài sản; Thanh toán nợ không có bảo đảm. 

⇒ Cất giấu, tẩu tán tài sản; Trả lương cho người lao động, chuyển các khoản nợ không có bảo đảm thành nợ Có bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp. 

⇒ Cất giấu, tẩu tán tài sản; Thanh toán nợ không có bảo đảm; Từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ. 

178. Kể từ ngày Tòa án nhân dân ra quyết định mở thủ tục phá sản đến trước ngày ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản, nếu doanh nghiệp, hợp tác xã không mất khả năng thanh toán thì Tòa án nhân dân ra quyết định nào sau đây?

⇒ Tạm đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản.

⇒ Trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản 

⇒ Đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản.

⇒ Tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã không mất khả năng thanh toán 

179. Kể từ ngày Tòa án nhân dân ra quyết định mở thủ tục phá sản đến trước ngày ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản, nếu doanh nghiệp, hợp tác xã không mất khả năng thanh toán thì Tòa án nhân dân ra quyết định nào sau đây?

⇒ Đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản.

⇒ Tạm đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản.

⇒ Trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

⇒ Tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã không mất khả năng thanh toán 

180. Khẳng định nào sau đây không chính xác? 

⇒ Đối với tranh chấp không có yếu tố nước ngoài, Hội đồng trọng tài áp dụng pháp luật Việt Nam để giải quyết tranh chấp. 

⇒ Thỏa thuận trọng tài có thể được xác lập dưới hình thức điều khoản trọng tài trong hợp đồng hoặc dưới hình thức thỏa thuận riêng.

⇒ Việc thay đổi, gia hạn, hủy bỏ hợp đồng, hợp đồng vô hiệu hoặc không thể thực hiện được làm mất hiệu lực của thỏa thuận trọng tài.

⇒ Thỏa thuận trọng tài phải được xác lập dưới dạng văn bản. 

181. Khẳng định nào sau đây không chính xác?

⇒ Trung tâm trọng tài hoạt động vì mục đích lợi nhuận.

⇒ Trung tâm trọng tài có Ban điều hành và Ban thư ký. Cơ cấu, bộ máy của Trung tâm trọng tài do điều lệ của Trung tâm quy định.

⇒ Trung tâm trọng tài có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.

⇒ Trung tâm trọng tài được lập Chi nhánh, văn phòng đại diện ở trong nước và nước ngoài. 

182. Khẳng định nào sau đây không chính xác?

⇒ Phá sản bắt buộc là trường hợp thủ tục giải quyết phá sản được mở do yêu cầu của chủ nợ.

⇒ Phá sản trung thực là trường hợp phá sản do những nguyên nhân khách quan hoặc bất khả kháng.

⇒ Phá sản gian trá là trường hợp do thủ đoạn của chủ nợ nhằm chiếm đoạt tài sản của con nợ.

⇒ Phá sản tự nguyện là trường hợp chính con nợ yêu cầu mở thủ tục khi nhận thấy mình lâm vào tình trạng phá sản. 

183. Khẳng định nào sau đây không chính xác? 

⇒ Phá sản bắt buộc là trường hợp thủ tục giải quyết phá sản được mở do yêu cầu của chủ nợ. 

⇒ Phá sản gian trá là trường hợp do thủ đoạn của chủ nợ nhằm chiếm đoạt tài sản của con nợ. 

⇒ Phá sản trung thực là trường hợp phá sản do những nguyên nhân khách quan hoặc bất khả kháng.

⇒ Phá sản tự nguyện là trường hợp chính con nợ yêu cầu mở thủ tục khi nhận thấy mình lâm vào tình trạng phá sản. 

184. Khi các bên xác lập hợp đồng một cách giả tạo nhằm che giấu một hợp đồng khác thì:

⇒ Hợp đồng bị che giấu vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp hợp đồng đó cũng vô hiệu theo quy định của pháp luật. 

⇒ Hợp đồng giả tạo vô hiệu.

⇒ Trường hợp xác lập hợp đồng giả tạo nhằm trốn tránh nghĩa vụ với người thứ ba thì hợp đồng đó vô hiệu. 

⇒ Tất cả các phương án đều đúng.

185. Khi hợp đồng bị hủy bỏ …

⇒ Các bên phải hoàn trả cho nhau tất cả những gì đã nhận.

⇒ Các bên phải thanh toán cho nhau giá trị của phần hợp đồng đã thực hiện.

⇒ Hợp đồng không có hiệu lực để từ thời điểm phía bên kia nhận được thông báo hủy bỏ. 

⇒ Tài sản giao dịch, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ giao dịch bị tịch thu sung quỹ Nhà nước. 

186. Khi một bên tham gia hợp đồng do bị lừa dối hoặc bị đe dọa thì bên đó có quyền nào sau đây?

⇒ Đơn phương ngừng thực hiện hợp đồng

⇒ Tuyên bố hợp đồng vô hiệu.

⇒ Yêu cầu bên kia thay đổi nội dung của hợp đồng đó. 

⇒ Yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng vô hiệu.

187. Khi một bên tham gia hợp đồng do bị lừa dối hoặc bị đe dọa thì có quyền: 

⇒ Tất cả các phương án đều đúng.

⇒ Yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng vô hiệu.

⇒ Tuyên bố hợp đồng vô hiệu.

⇒ Yêu cầu bên kia thay đổi nội dung của hợp đồng đó. 

188. Khi mua bán tài sản, bên bán không chịu trách nhiệm về khuyết tật của vật trong các trường hợp sau đây:

⇒ Khuyết tật mà bên mua đã biết hoặc phải biết khi mua; Vật bán đấu giá, vật bán ở cửa hàng đồ cũ; Bên mua có lỗi gây ra khuyết tật của vật.

⇒ Bên mua có lỗi gây ra khuyết tật của vật.

⇒ Khuyết tật mà bên mua đã biết hoặc phải biết khi mua.

⇒ Vật bán đấu giá, vật bán ở cửa hàng đồ cũ. 

189. Khi tiến hành tố tụng cạnh tranh, điều tra viên không có nghĩa vụ nào trong các nghĩa vụ sau?

⇒ Chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

⇒ Yêu cầu bên bị điều tra cung cấp tài liệu, giải trình liên quan đến vụ việc bị điều tra.

⇒ Tiến hành điều tra vụ việc cạnh tranh theo phân công của Thủ trưởng Cơ quan quản lý cạnh tranh.

⇒ Tống đạt quyết định điều tra của Thủ trưởng Cơ quan quản lý cạnh tranh cho bên bị điều tra. 

190. Khi tiến hành tố tụng cạnh tranh, điều tra viên không có quyền nào trong các quyền sau?

⇒ Kiến nghị Thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh áp dụng biện pháp ngăn chặn hành chính liên quan đến vụ việc cạnh tranh.

⇒ Kiến nghị Thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh trưng cầu giám định.

⇒ Giữ bí mật kinh doanh của doanh nghiệp.

⇒ Yêu cầu tổ chức, cá nhân liên quan cung cấp thông tin cần thiết và các tài liệu có liên quan đến vụ việc cạnh tranh. 

191. Khoản tiền phải chi trả cho việc giải quyết phá sản của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, được gọi là gì?

⇒ Chi phí quản tài viên

⇒ Chi phí phá sản.

⇒ Lệ phí phá sản

⇒ Tạm ứng chi phí phá sản 

192. Khoản tiền phải chi trả cho việc giải quyết phá sản của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, được gọi là gì?

⇒ Chi phí phá sản.

⇒ Chi phí quản tài viên

⇒ Lệ phí phá sản.

⇒ Tạm ứng chi phí phá sản 

193. Loại hình doanh nghiệp nào được hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trong quá trình giải quyết phá sản?

⇒ Công ty Cô phân.

⇒ Công ty TNHH 2 thành viên trở lên.

⇒ Công ty Hợp danh. 

⇒ Doanh nghiệp xã hội. 

194. Loại hình doanh nghiệp nào được hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trong quá trình giải quyết phá sản?

⇒ Công ty cổ phần. 

⇒ Công ty Hợp danh. 

⇒ Công ty TNHH 2 thành viên trở lên.

⇒ Doanh nghiệp xã hội. 

195. Loại hình doanh nghiệp nào được hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trong quá trình giải quyết phá sản?

⇒ Công ty Cổ phần.

⇒ Công ty TNHH 2 thành viên trở lên.

⇒ Doanh nghiệp tư nhân.

⇒ Doanh nghiệp xã hội. 

196. Loại hình doanh nghiệp nào sau đây không được hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trong quá trình giải quyết phá sản?

⇒ Công ty hợp danh có thành viên góp vốn

⇒ Công ty hợp danh không có thành viên góp vốn

⇒ Doanh nghiệp tư nhân 

⇒ Công ty cổ phần

197. Loại hợp đồng nào có thể được thực hiện bằng lời nói?

⇒ Hợp đồng mua bán hàng hóa trong nước.

⇒ Hợp đồng đại lý thương mại.

⇒ Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế.

⇒ Hợp đồng mua bán nhà ở. 

198. Luật cạnh tranh được áp dụng cho những đối tượng nào?

⇒ Doanh nghiệp kinh doanh trong mọi lĩnh vực kinh tế, tài chính, ngân hàng, sản xuất, thương mại

⇒ Doanh nghiệp kinh doanh trong mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế, doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam.

⇒ Tổ chức, cá nhân kinh doanh trong mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế, Hiệp hội ngành nghề hoạt động ở Việt Nam

⇒ Doanh nghiệp sản xuất, cung ứng dịch vụ trong mọi lĩnh vực 

199. Luật cạnh tranh quy định những nội dung gì?

⇒ Hành vi cạnh tranh không lành mạnh, tố tụng cạnh tranh, biện pháp xử phạt các vi phạm pháp luật cạnh tranh. 

⇒ Hành vi hạn chế cạnh tranh, hành vi cạnh tranh hợp pháp, hành vi cạnh tranh không hợp pháp.

⇒ Hành vi hạn chế cạnh tranh, hành vi cạnh tranh không lành mạnh, trình tự, thủ tục giải quyết vụ việc cạnh tranh, biện pháp xử lý vi phạm pháp luật về cạnh tranh. 

⇒ Hành vi hạn chế cạnh tranh, hành vi cạnh tranh không lành mạnh, tố tụng cạnh tranh, biện pháp xử phạt vi phạm pháp luật cạnh tranh. 

200. Mua bán hàng hóa quốc tế được thực hiện dưới các hình thức:

⇒ Xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập và chuyển khẩu.

⇒ Xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, chuyển khẩu và chế xuất.

⇒ Xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập.

⇒ Xuất khẩu, nhập khẩu. 

201. Mức lãi suất trong hợp đồng vay…..

⇒ Do các bên thỏa thuận.

⇒ Do các bên thỏa thuận nhưng không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác

⇒ Là điều khoản cơ bản của hợp đồng vay

⇒ Phải bằng mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước công bố tương ứng với thời hạn vay 

202. Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm quy định về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh là bao nhiêu % tổng doanh thu của doanh nghiệp đó trên thị trường liên quan trong năm tài chính liền kề trước năm thực hiện hành vi vi phạm?

⇒ 10%

⇒ 15%

⇒ 20%

⇒ 5% 

203. Nếu bên yêu cầu bồi thường thiệt hại không áp dụng các biện pháp hợp lý để hạn chế tổn thất, bên vi phạm hợp đồng có thể yêu cầu gì?

⇒ Bên bị vi phạm liên đới chịu tổn thất

⇒ Bồi thường toàn bộ thiệt hại

⇒ Không bồi thường thiệt hại 

⇒ Giảm bớt giá trị bồi thường thiệt hại bằng mức tổn thất đáng lẽ có thể hạn chế được

204. Nếu không có thỏa thuận khác, Bên thuê vận chuyển có nghĩa vụ:

⇒ Giao tài sản cho bên vận chuyển đúng thời hạn, địa điểm và đóng gói theo đúng quy cách đã thỏa thuận; phải chịu chi phí xếp, dỡ tài sản lên phương tiện vận chuyển, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. 

⇒ Đóng gói tài sản theo đúng quy cách đã thỏa thuận..

⇒ Giao vật cho bên vận chuyển đúng thời hạn, địa điểm

⇒ Phải chịu chi phí xếp, dỡ vật lên phương tiện vận chuyển. 

205. Người có năng lực hành vi dân sự nhưng đã xác lập hợp đồng vào đúng thời điểm không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình thì có quyền nào sau đây?

⇒ Đơn phương hủy bỏ hợp đồng

⇒ Tuyên bố hợp đồng vô hiệu.

⇒ Yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng vô hiệu.

⇒ Yêu cầu bên kia thay đổi nội dung của hợp đồng đó. 

206. Người có năng lực hành vi dân sự nhưng đã xác lập hợp đồng vào đúng thời điểm không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình thì có quyền:

⇒ Yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng vô hiệu.

⇒ Tất cả các phương án đều đúng.

⇒ Tuyên bố hợp đồng vô hiệu.

⇒ Yêu cầu bên kia thay đổi nội dung của hợp đồng đó. 

207. Người tiến hành tố tụng cạnh tranh theo Luật Cạnh tranh 2004:

⇒ Điều tra viên và thư ký phiên điều trần

⇒ Thành viên Hội đồng cạnh tranh.

⇒ Thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh. 

⇒ Tất cả các phương án.

208. Nguyên tắc nào sau đây vi phạm nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng trọng tài?

⇒ Giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài được tiến hành công khai, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. 

⇒ các bến tranh chấp đều bình đẳng về quyền và nghĩa vụ. Hội đồng trọng tài có trách nhiệm tạo điều kiện để họ thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình.

⇒ Trọng tài viên phải độc lập, khách quan, vô tư và tuân theo quy định của pháp luật.

⇒ Trọng tài viên phải tôn trọng thỏa thuận của các bên nếu thỏa thuận đó không vi phạm điều cấm và trái đạo đức xã hội. 

209. Nguyên tắc tiến hành Hội nghị chủ nợ:

⇒ Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của người tham gia thủ tục phá sản.

⇒ Công khai trong việc tiến hành Hội nghị chủ nợ.

⇒ Tôn trọng thỏa thuận của người tham gia thủ tục phá sản nếu thỏa thuận đó không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội. 

⇒ Tất cả các phương án đều đúng.

210. Nguyên tắc tiến hành Hội nghị chủ nợ:

⇒ Tất cả các phương án đều đúng.

⇒ Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của người tham gia thủ tục phá sản.

⇒ Công khai trong việc tiến hành Hội nghị chủ nợ.

⇒ Tôn trọng thỏa thuận của người tham gia thủ tục phá sản nếu thỏa thuận đó không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội. 

211. Nhiệm vụ của Hội đồng cạnh tranh là:

⇒ Kiến nghị Thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh áp dụng biện pháp ngăn chặn hành chính liên quan đến vụ việc cạnh tranh. 

⇒ Tổ chức xử lý, giải quyết khiếu nại đối với các vụ việc cạnh tranh liên quan đến hành vi hạn chế cạnh tranh.

⇒ Quyết định điều tra sơ bộ, đình chỉ điều tra, điều tra chính thức vụ việc cạnh tranh thuộc thẩm quyền của Cơ quan quản lý cạnh tranh.

⇒ Quyết định phân công điều tra viên điều tra vụ việc cạnh tranh cụ thể. 

212. Nhóm 3 doanh nghiệp được coi là có vị trí thống lĩnh thị trường nếu cùng hành động nhằm gây hạn chế cạnh tranh và có tổng thị phần …

⇒ Từ 55% trở lên trên thị trường liên quan.

⇒ Từ 60% trở lên trên thị trường liên quan.

⇒ Từ 65% trở lên trên thị trường liên quan

⇒ Từ 70% trở lên trên thị trường liên quan. 

213. Nhóm ba doanh nghiệp được coi là có vị trí thống lĩnh thị trường nếu có tổng thị phần là bao nhiêu % trên thị trường liên quan? 

⇒ Từ 50% trở lên

⇒ Từ 65% trở lên

⇒ Từ 75% trở lên

⇒ Từ 85% trở lên 

214. Nhóm bốn doanh nghiệp được coi là có vị trí thống lĩnh thị trường nếu có tổng thị phần là bao nhiêu % trên thị trường liên quan? 

⇒ Từ 75% trở lên

⇒ Từ 50% trở lên

⇒ Từ 65% trở lên

⇒ Từ 85% trở lên 

215. Nhóm hai doanh nghiệp được coi là có vị trí thống lĩnh thị trường nếu có tổng thị phần là bao nhiêu % trên thị trường liên quan?

⇒ Từ 50% trở lên 

⇒ Từ 65% trở lên

⇒ Từ 75% trở lên

⇒ Từ 85% trở lên 

216. Nhóm năm doanh nghiệp được coi là có vị trí thống lĩnh thị trường nếu có tổng thị phần là bao nhiêu % trên thị trường liên quan? 

⇒ Từ 50% trở lên

⇒ Từ 65% trở lên

⇒ Từ 75% trở lên 

⇒ Từ 85% trở lên

217. Phá sản và Giải thể có mấy điểm khác nhau cơ bản?

⇒ 3

⇒ 4

⇒ 5 

⇒ 6 

218. Phá sản và Giải thể có mấy điểm khác nhau cơ bản?

⇒ 3 

⇒ 4

⇒ 5 

⇒ 6 

219. Phán quyết trọng tài được ban hành ngay tại phiên họp hoặc chậm nhất là bao nhiêu ngày, kể từ ngày kết thúc phiên họp cuối cùng?

⇒ 30 ngày

⇒ 15 ngày

⇒ 20 ngày

⇒ 7 ngày 

220. Phán quyết trọng tài là chung thẩm và có hiệu lực từ thời điểm nào?

⇒ Kể từ ngày ban hành.

⇒ 15 ngày kể từ ngày ban hành.

⇒ 30 ngày kể từ ngày ban hành.

⇒ Hai bên nhận được phán quyết. 

221. Pháp luật Phá sản là công cụ pháp lý để bảo vệ quyền lợi chính đáng, hợp pháp của những đối tượng nào?

⇒ Chủ nợ.

⇒ Con nợ.

⇒ Người lao động. 

⇒ Tất cả các phương án đều đúng.

222. Pháp luật Phá sản là công cụ pháp lý để bảo vệ quyền lợi chính đáng, hợp pháp của những đối tượng nào?

⇒ Chủ nợ.

⇒ Con no.

⇒ Người lao động. 

⇒ Tất cả các phương án đều đúng.

223. Phát biểu nào sau đây sai?:

⇒ Người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại vẫn phải bồi thường nếu không có lỗi hoặc có lỗi vô ý và thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của mình.

⇒ Bên có quyền, lợi ích bị xâm phạm không được bồi thường nếu thiệt hại xảy ra do không áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại cho chính mình.

⇒ Khi bên bị thiệt hại có lỗi trong việc gây thiệt hại thì không được bồi thường phần thiệt hại do lỗi của mình gây ra

⇒ Khi mức bồi thường không còn phù hợp với thực tế thì bên bị thiệt hại hoặc bên gây thiệt hại có quyền yêu cầu Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác thay đổi mức bồi thường. 

224. Quá trình giải quyết tranh chấp trong kinh doanh bao gồm những yêu cầu nào?

⇒ Nhanh chóng, thuận lợi không làm hạn chế, cản trở các hoạt động kinh doanh; Giữ bí mật kinh doanh, uy tín của các bên trên thương trường; Kinh tế nhất, ít tốn kém nhất. 

⇒ Nhanh chóng, thuận lợi không làm hạn chế, cản trở các hoạt động kinh doanh; Khôi phục và duy trì các quan hệ hợp tác, tín nhiệm giữa các bên trong kinh doanh; Giữ bí mật kinh doanh, uy tín của các bên trên thương trường; Kinh tế nhất, ít tốn kém nhất. 

⇒ Nhanh chóng, thuận lợi không làm hạn chế, cản trở các hoạt động kinh doanh; Khôi phục và duy trì các quan hệ hợp tác, tín nhiệm giữa các bên trong kinh doanh; Giữ bí mật kinh doanh, uy tín của các bên trên thương trường. 

⇒ Nhanh chóng, thuận lợi không làm hạn chế, cản trở các hoạt động kinh doanh; Khôi phục và duy trì các quan hệ hợp tác, tín nhiệm giữa các bên trong kinh doanh; Kinh tế nhất, ít tốn kém nhất. 

225. Quản tài viên hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản được chỉ định tại thời điểm nào trong tố tụng phá sản? 

⇒ Đồng thời với quyết định mở thủ tục phá sản.

⇒ Đồng thời với quyết định thanh lý tài sản của doanh nghiệp.

⇒ Thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản. 

⇒ 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định mở thủ tục phá sản.

226. Quản tài viên hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản được chỉ định tại thời điểm nào trong tố tụng phá sản?

⇒ Đồng thời với quyết định mở thủ tục phá sản.

⇒ Đồng thời với quyết định thanh lý tài sản của doanh nghiệp.⇒ 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định mở thủ tục phá sản.

⇒ Thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản. 

227. Quyền nào sau đây không phải là quyền của bên bị điều tra trong tố tụng cạnh tranh theo Luật Cạnh tranh 2004?

⇒ Đưa ra tài liệu, đồ vật; được biết về tài liệu, đồ vật mà bên khiếu nại hoặc cơ quan quản lý cạnh tranh đưa ra.

⇒ Tham gia phiên điều trần.

⇒ Kiến nghị Thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh, Chủ tịch Hội đồng cạnh tranh áp dụng biện pháp ngăn chặn hành chính liên quan đến vụ việc cạnh tranh.

⇒ Yêu cầu mời người làm chứng. 

228. Quyền nào sau đây không phải là quyền của bên khiếu nại trong tố tụng cạnh tranh được quy định tại Luật Cạnh tranh 2004?

⇒ Kiến nghị Thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh, Chủ tịch Hội đồng cạnh tranh áp dụng biện pháp ngăn chặn hành chính liên quan đến vụ việc cạnh tranh. 

⇒ Cung cấp đầy đủ, trung thực, chính xác, kịp thời những chứng cứ cần thiết liên quan đến kiến nghị, yêu cầu của mình.

⇒ Ủy quyền cho luật sư tham gia tố tụng cạnh tranh.

⇒ Yêu cầu thay đổi điều tra viên, thành viên Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh. 

229. Quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh có hiệu lực pháp luật sau bao nhiêu ngày kể từ ngày ký? 

⇒ 15 ngày

⇒ 30 ngày

⇒ 40 ngày

⇒ 45 ngày 

230. Sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản, doanh nghiệp, hợp tác xã vẫn tiếp tục hoạt động kinh doanh, nhưng phải chịu sự giám sát của chủ thể nào sau đây?

⇒ Thẩm phán và Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.

⇒ Thẩm phán và Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, chủ nợ

⇒ Thẩm phán và Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, chủ nợ, Viện kiểm sát

⇒ Thẩm phán và Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, chủ nợ, Viện kiểm sát và Cơ quan thi hành án dân sự 

231. Sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản, doanh nghiệp, hợp tác xã vẫn tiếp tục hoạt động kinh doanh, nhưng phải chịu sự giám sát của chủ thể nào sau đây?

⇒ Thẩm phán và Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, chủ nợ

⇒ Thẩm phán và Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, chủ nợ, Viện kiểm sát

⇒ Thẩm phán và Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.

⇒ Thẩm phán và Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, chủ nợ, Viện kiểm sát và Cơ quan thi hành án dân sự 

232. Sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản, hoạt động nào của doanh nghiệp không được phép tiến hành kể cả đã báo cáo quản tài viên, doanh nghiệp quản lý , thanh lý tài sản trước khi thực hiện?

⇒ Chuyển khoản nợ không có bảo đảm thành nợ có bảo đảm hoặc có bảo đảm một phần bằng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã. 

⇒ Chấm dứt thực hiện hợp đồng có hiệu lực.

⇒ Hoạt động liên quan đến việc vay, cầm cố, thế chấp, bảo lãnh, mua bán, chuyển nhượng, cho thuê tài sản; bán, chuyển đổi cổ phần; chuyển quyền sở hữu tài sản.

⇒ Thanh toán khoản nợ phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản; trả lương cho người lao động trong doanh nghiệp, hợp tác xã. 

233. Sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản, hoạt động nào của doanh nghiệp không được phép tiến hành kể cả đã báo cáo quản tài viên, doanh nghiệp quản lý , thanh lý tài sản trước khi thực hiện?

⇒ Chuyển khoản nợ không có bảo đảm thành nợ có bảo đảm hoặc có bảo đảm một phần bằng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã. 

⇒ Chấm dứt thực hiện hợp đồng có hiệu lực.

⇒ Hoạt động liên quan đến việc vay, cầm cố, thế chấp, bảo lãnh, mua bán, chuyển nhượng, cho thuê tài sản; bán, chuyển đổi cổ phần; chuyển quyền sở hữu tài sản.

⇒ Thanh toán khoản nợ phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản; trả lương cho người lao động trong doanh nghiệp, hợp tác xã. 

234. Sau khi kết thúc điều tra, Thủ trưởng Cơ quan quản lý cạnh tranh phải chuyển báo cáo điều tra cùng toàn bộ hồ sơ vụ việc cạnh tranh liên quan đến hành vi hạn chế cạnh tranh đến Hội đồng cạnh tranh. Báo cáo điều tra gồm các nội dung chủ yếu nào?

⇒ Các tình tiết và chứng cứ được xác minh.

⇒ Đề xuất các biện pháp xử lý.

⇒ Tóm tắt vụ việc. 

⇒ Tất cả những nội dung đã nêu..

235. Sau khi thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản và nhận các tài liệu giấy tờ cần thiết, Tòa án phát hiện doanh nghiệp mất khả năng thanh toán không còn tài sản để thanh toán chi phí phá sản. Khi đó, Tòa án ra quyết định:

⇒ Đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản.

⇒ Quyết định mở thủ tục thanh lý tài sản.

⇒ Tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản.

⇒ Trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản. 

236. Sau khi thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản và nhận các tài liệu giấy tờ cần thiết, Tòa án phát hiện doanh nghiệp mất khả năng thanh toán không còn tài sản để thanh toán chi phí phá sản. Khi đó, Tòa án ra quyết định: 

⇒ Tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản.

⇒ Đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản.

⇒ Quyết định mở thủ tục thanh lý tài sản.

⇒ Trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản. 

237. So sánh sự khác nhau của cơ chế trọng tài với Cơ Chế tòa án trong giải quyết tranh chấp kinh doanh.

⇒ Trọng tài là tổ chức của Chính phủ, nhưng các bên có quyền lựa chọn bất kỳ Trung tâm trọng tài nào, phán quyết trọng tài chung thẩm, không kháng cáo. Toà án mang tính quyền lực nhà nước, bản án của toà án có quyền kháng cáo. 

⇒ Trọng tài là tổ chức liên chính phủ, các bên có quyền lựa chọn bất kỳ Trung tâm trọng tài nào, phán quyết trọng tài chung thẩm, không kháng cáo. Toà án mang tính quyền lực nhà nước, bản án của toà án có quyền kháng cáo.

⇒ Trọng tài là tổ chức phi Chính phủ, các bên có quyền lựa chọn bãi kỳ Trung tâm trọng tài nào, phán quyết trọng tài chung thẩm, không kháng cáo. Toà án mang tính quyền lực nhà nước, bản án của toà án có quyền. kháng cáo 

⇒ Trọng tài là tổ chức liên chính phủ, các bên không có quyền lựa chọn bất kỳ Trung tâm trọng tài nào, phán quyết trọng tài chung thẩm, không kháng cáo. Toà án mang tính quyền lực nhà nước, bản án của toà án có quyền kháng cáo. 

238. Sự kiện bất khả kháng là:

⇒ Những trở ngại do hoàn cảnh khách quan tác động làm cho người có quyền, nghĩa vụ dân sự không thể biết về việc quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm hoặc không thể thực hiện được quyền hoặc nghĩa vụ dân sự của mình.

⇒ Sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã | áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép. 

⇒ Sự kiện xảy ra trong tình thế cấp thiết làm cho người có quyền, nghĩa vụ dân sự không thể biết về việc quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm hoặc không thể thực hiện được quyền hoặc nghĩa vụ dân sự của mình. 

⇒ Tất cả các phương án đều đúng.

239. Sự vô hiệu của hợp đồng chính:

⇒ Tất cả các phương án đều đúng.

⇒ Không làm chấm dứt các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự.

⇒ Không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm xác lập.

⇒ Làm chấm dứt hợp đồng phụ 

240. Tài sản của doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản được phân chia trả nợ theo thứ tự ưu tiên như thế nào?

⇒ Chi phí phá sản; Khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động; Khoản nợ phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản nhằm mục đích phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã; Nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước; khoản nợ không có bảo đảm phải trả cho chủ nợ trong danh sách chủ nợ; khoản nợ có bảo đảm chưa được thanh toán do giá trị tài sản bảo đảm không đủ thanh toán nợ. 

⇒ Chi phí phá sản; Nợ lương và trợ cấp công nhân; Các khoản nợ phải trả cho chủ nợ.

⇒ Chi phí Tòa án; Các khoản nợ thuế, nghĩa vụ tài chính với nhà nước; Nợ lương người lao động; Các khoản nợ không có bảo đảm.

⇒ Phí phá sản; Nợ lương người lao động và nghĩa vụ tài chính với Nhà nước; Các khoản nợ không có bảo đảm. 

241. Tài sản của doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản được phân chia trả nợ theo thứ tự ưu tiên như thế nào?

⇒ Chi phí phá sản; Khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động; Khoản nợ phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản nhằm mục đích phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã, Nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước; khoản nợ không có bảo đảm phải trả cho chủ nợ trong danh sách chủ nợ; khoản nợ có bảo đảm chưa được thanh toán do giá trị tài sản bảo đảm không đủ thanh toán nợ. 

⇒ Chi phí phá sản; Nợ lương và trợ cấp công nhân; Các khoản nợ phải trả cho chủ nợ. 

⇒ Chi phí Tòa án; Các khoản nợ thuế, nghĩa vụ tài chính với nhà nước, Nợ lương người lao động, các khoản nợ không có bảo đảm. 

⇒ Phí phá sản; Nợ lương người lao động và nghĩa vụ tài chính với Nhà nước; Các khoản nợ không có bảo đảm. 

242. Tập trung kinh tế bị cấm theo Luật Cạnh tranh vẫn có thể được xem xét miễn trừ trong trường hợp:

⇒ Một hoặc nhiều bên tham gia tập trung kinh tế đang trong nguy cơ bị giải thể hoặc lâm vào tình trạng phá sản. 

⇒ Không được miễn trừ

⇒ Việc tập trung kinh tế có tác dụng mở rộng xuất khẩu hoặc góp phần phát triển kinh tế – xã hội, tiến bộ kỹ thuật, công nghệ. 

⇒ Việc tập trung kinh tế có tác dụng mở rộng xuất khẩu hoặc góp phần phát triển kinh tế – xã hội, tiến bộ kỹ thuật, công nghệ.Hoặc một hoặc nhiều bên tham gia tập trung kinh tế đang trong nguy cơ bị giải thể hoặc lâm vào tình trạng phá sản. 

243. Thẩm quyền giải quyết các tranh chấp của Trọng tài bao gồm:

⇒ Tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại.

⇒ Tranh chấp khác giữa các bên mà pháp luật quy định được giải quyết bằng Trọng tài.

⇒ Tất cả các phương án đều đúng.

⇒ Tranh chấp phát sinh giữa các bên trong đó ít nhất một bên có hoạt động thương mại. 

244. Thế nào là doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán?

⇒ Là doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ kể từ ngày đến hạn thanh toán. 

⇒ Là doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ khi chủ nợ có yêu cầu

⇒ Là doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán.

⇒ Là doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ. 

245. Thế nào là doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán?

⇒ Là doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán 

⇒ Là doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ kể từ ngày đến hạn thanh toán. 

⇒ Là doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ khi chủ nợ có yêu cầu

⇒ Là doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ. 

246. Thế nào là phá sản trung thực?

⇒ Là trường hợp chính con nợ yêu cầu mở thủ tục khi thấy nhận thấy mình lâm vào tình trạng phá sản.

⇒ Là trường hợp phá sản do những nguyên nhân khách quan hoặc bất khả kháng.

⇒ Là trường hợp do thủ đoạn của chủ DN nhằm chiếm đoạt tài sản của các chủ nợ.

⇒ Là trường hợp thủ tục giải quyết phá sản được mở do yêu cầu của các chủ nợ. 

247. Thế nào là phá sản trung thực?

⇒ Là trường hợp chính con nợ yêu cầu mở thủ tục khi thấy nhận thấy mình lâm vào tình trạng phá sản.

⇒ Là trường hợp do thủ đoạn của chủ DN nhằm chiếm đoạt tài sản của các chủ nợ.

⇒ Là trường hợp phá sản do những nguyên nhân khách quan hoặc bất khả kháng.

⇒ Là trường hợp thủ tục giải quyết phá sản được mở do yêu cầu của các chủ nợ. 

248. Theo Bộ luật Dân sự 2015, thời điểm hợp đồng được giao kết là:

⇒ Bên được đề nghị im lặng đồng ý.

⇒ Bên được đề nghị ký vào hợp đồng. 

⇒ Bên đề nghị nhận được văn bản chấp nhận giao kết hợp đồng từ bên được đề nghị.

⇒ Khi bên được đề nghị gửi văn bản chấp nhận giao kết hợp đồng. 

249. Theo Luật Cạnh tranh 2004, cơ quan tiến hành tố tụng cạnh tranh bao gồm:

⇒ Cơ quan quản lý cạnh tranh và Hội đồng cạnh tranh.

⇒ Cơ quan quản lý cạnh tranh và thành viên Hội đồng cạnh tranh.

⇒ Hội đồng cạnh tranh, thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh, điều tra viên.

⇒ Thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh và Hội đồng cạnh tranh. 

250. Theo luật cạnh tranh hiện hành, các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh nào bị cấm có điều kiện?

⇒ Thỏa thuận ấn định giá hàng hóa, dịch vụ một các trực tiếp hoặc gián tiếp; Thỏa thuận phân chia thị trường tiêu thụ, nguồn cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Thỏa thuận hạn chế hoặc kiểm soát số lượng, khối lượng sản xuất, mua, bán hàng hóa, dịch vụ: Thỏa thuận hạn chế phát triển kỹ thuật, công nghệ, hạn chế đầu ( tư; thỏa thuận áp đặt cho doanh nghiệp khác điều kiện ký kết hợp đồng mua, bán hàng hóa, dịch vụ hoặc buộc doanh nghiệp khác chấp nhận các nghĩa vụ không liên quan trực tiếp đến đối tượng của hợp đồng.

⇒ Thỏa thuận ổn định giá hàng hóa, dịch vụ một các trực tiếp hoặc gián tiếp: Thỏa thuận phân chia thị trường tiêu thụ, nguồn cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Thỏa thuận hạn chế hoặc kiểm soát số lượng, khối lượng sản xuất, mua, bán hàng hóa, dịch vụ; thỏa thuận áp đặt cho doanh nghiệp khác điều kiện ký kết hợp đồng mua, bán hàng hóa, dịch vụ hoặc buộc doanh nghiệp khác chấp nhận các nghĩa vụ không liên quan trực tiếp đến đối tượng của hợp đồng.

⇒ Thỏa thuận ổn định giá hàng hóa, dịch vụ một các trực tiếp hoặc gián tiếp: Thỏa thuận phân chia thị trường tiêu thụ, nguồn cung cấp hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Thỏa thuận hạn chế hoặc kiểm soát số lượng, khối lượng sản xuất, mua, bán hàng hóa, dịch vụ; Thỏa thuận hạn chế phát triển kỹ thuật, công nghệ, hạn chế đầu tư

⇒ Thỏa thuận hạn chế hoặc kiểm soát số lượng, khối lượng sản xuất, mua, bán hàng hóa, dịch vụ; Thỏa thuận hạn chế phát triển kỹ thuật, công nghệ, hạn chế đầu tư; thỏa thuận áp đặt cho doanh nghiệp khác điều kiện ký kết hợp đồng mua, bán hàng hóa, dịch vụ hoặc buộc doanh nghiệp khác chấp nhận các nghĩa vụ không liên quan trực tiếp đến đối tượng của hợp đồng. 

251. Theo luật cạnh tranh hiện hành, hành vi lừa dối thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật chống cạnh tranh không lành mạnh là gì? 

⇒ Là hành vi tạo ra các sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ nhái lại sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ của một đối thủ cạnh tranh.

⇒ Là hành vi tạo ra một sản phẩm hàng hóa giá sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ của một đối thủ cạnh tranh.

⇒ Là hành vi tạo ra một ấn tượng giả về các sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ của một đối thủ cạnh tranh. 

⇒ Là hành vi tạo ra một sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ giả sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ của một đối thủ cạnh tranh. 

252. Theo luật cạnh tranh hiện hành, khi nào thì doanh nghiệp được coi là có vị trí thống lĩnh thị trường?

⇒ Khi doanh nghiệp có thị phần từ 30% trở lên trên thị trường liên quan hoặc có khả năng gây hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể. 

⇒ Khi doanh nghiệp có khả năng gây hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể.

⇒ Khi doanh nghiệp có thị phần lớn trên thị trường liên quan hoặc có khả năng gây hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể.

⇒ Khi doanh nghiệp có thị phần từ 30% trở lên trên thị trường liên quan. 

253. Theo luật cạnh tranh hiện hành, tổ chức, các nhân kinh doanh bị cấm sử dụng các loại chỉ dẫn nào?

⇒ Các loại chỉ dẫn chứa đựng thông tin gây nhầm lẫn về tên thương mại, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh, bao bì, chỉ dẫn địa lý và các yếu tố khác theo quy định của Chính phủ để làm sai lệch nhận thức của khách hàng về hàng hóa, dịch vụ nhằm mục đích cạnh tranh.

⇒ Các loại chỉ dẫn chứa đựng thông tin gây nhầm lẫn về khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh, bao bì, chỉ dẫn địa lý để làm sai lệch nhận thức của khách hàng về hàng hóa, dịch vụ nhằm mục đích cạnh tranh.

⇒ Các loại chỉ dẫn chứa đựng thông tin gây nhầm lẫn về tên thương mại, bao bì, chỉ dẫn địa lý để làm sai lệch nhận thức của khách hàng về hàng hóa, dịch vụ nhằm mục đích cạnh tranh. 

⇒ Các loại chỉ dân chứa đựng thông tin gây nhầm lẫn về tên thương mại, biểu tượng kinh doanh, bao bì, chỉ dẫn địa lý và các yếu tố khác theo quy định của Chính phủ để làm sai lệch nhận thức của khách hàng về hàng hóa, dịch vụ nhằm mục đích cạnh tranh. 

254. Theo luật cạnh tranh hiện hành, việc cạnh tranh phải được thực hiện theo các nguyên tắc nào?

⇒ Việc cạnh tranh phải được thực hiện theo các nguyên tắc trung thực, không xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng và phải tuân theo các quy định của Luật Cạnh tranh.

⇒ Việc cạnh tranh phải được thực hiện theo các nguyên tắc trung thực, không xâm phạm đến lợi ích của Nhà | nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp, của người tiêu dùng và phải tuân theo các quy định của Luật cạnh tranh.

⇒ Việc cạnh tranh phải được thực hiện theo các nguyên tắc trung thực, không xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp.

⇒ Việc cạnh tranh phải được thực hiện theo các nguyên tắc trung thực, không xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng và phải tuân theo các quy định của Luật Cạnh tranh. 

255. Theo luật cạnh tranh, giá thành toàn bộ của sản phẩm hàng hóa, dịch vụ bao gồm:

⇒ Giá thành sản xuất sản phẩm, dịch vụ, giá mua hàng hóa; chi phí lưu thông đưa hàng hóa, dịch vụ đến người tiêu dùng

⇒ Giá mua hàng hóa; chi phí lưu thông đưa hàng hóa, dịch vụ đến người tiêu dùng

⇒ Giá thành sản xuất sản phẩm , dịch vụ; Chi phí lưu thông đưa hàng hóa, dịch vụ đến người tiêu dùng

⇒ Giá thành sản xuất sản phẩm, dịch vụ, giá mua hàng hóa. 

256. Theo luật cạnh tranh, thị phần kết hợp là gì?

⇒ Là thị phần trên thị trường liên quan của các doanh nghiệp tham gia vào tập trung kinh tế.

⇒ Là thị phần trên thị trường liên quan của các doanh nghiệp tham gia vào thỏa thuận hạn chế cạnh tranh.

⇒ Là tổng thị phần trên thị trường liên quan của các doanh nghiệp tham gia vào thỏa thuận hạn chế cạnh tranh. 

⇒ Là tổng thị phần trên thị trường liên quan của các doanh nghiệp tham gia vào thỏa thuận hạn chế cạnh tranh hoặc tập trung kinh tế. 

257. Theo luật cạnh tranh, tổ chức, cá nhân kinh doanh được cạnh tranh như thế nào?

⇒ Được tự do cạnh tranh trong khuôn khổ pháp luật. Nhà nước bảo hộ quyền cạnh tranh hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong kinh doanh. 

⇒ Được cạnh tranh theo quy định của pháp luật. Việc bảo hộ quyền cạnh tranh.

⇒ Được cạnh tranh trong khuôn khổ pháp luật. Nhà nước xem xét để bảo hộ quyền cạnh tranh hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong kinh doanh.

⇒ Được tự do cạnh tranh. Nhà nước bảo hộ quyền cạnh tranh hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong kinh doanh tùy từng trường hợp cụ thể. 

258. Theo Luật Phá sản 2004, một doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản khi có dấu hiệu nào?

⇒ Doanh nghiệp không có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn khi chủ nợ có yêu cầu.

⇒ Doanh nghiệp gặp khó khăn hoặc bị thua lỗ trong kinh doanh.

⇒ Khi tổng trị giá các tài sản còn lại của công ty không đủ thanh toán tổng số nợ đến hạn.

⇒ Tất cả các phương án đều đúng

259. Theo Luật Phá sản 2004, một doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản khi có dấu hiệu nào?

⇒ Doanh nghiệp gặp khó khăn hoặc bị thua lỗ trong kinh doanh.

⇒ Khi tổng trị giá các tài sản còn lại của công ty không đủ thanh toán tổng số nợ đến hạn.

⇒ Doanh nghiệp không có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn khi chủ nợ có yêu cầu.

⇒ Tất cả các phương án đều đúng

260. Theo Luật Phá sản 2014, Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán có dấu hiệu pháp lý nào?

⇒ Doanh nghiệp gặp khó khăn hoặc bị thua lỗ trong kinh doanh.

⇒ Doanh nghiệp không có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn khi chủ nợ có yêu cầu.

⇒ Doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán.

⇒ Khi tổng trị giá các tài sản còn lại của công ty không đủ thanh toán tổng số nợ đến hạn. 

261. Theo Luật Phá sản 2014, Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán có dấu hiệu pháp lý nào?

⇒ Doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh toán. 

⇒ Doanh nghiệp gặp khó khăn hoặc bị thua lỗ trong kinh doanh.

⇒ Doanh nghiệp không có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn khi chủ nợ có yêu cầu.

⇒ Khi tổng trị giá các tài sản còn lại của công ty không đủ thanh toán tổng số nợ đến hạn. 

262. Theo Luật Phá sản 2014, đối tượng nào sau đây không phải là người tiến hành thủ tục phá sản?

⇒ Chủ nợ.

⇒ Chánh án Tòa án nhân dân.

⇒ Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.

⇒ Thẩm phán; Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân, Kiểm sát viên. 

263. Theo Luật Phá sản 2014, đối tượng nào sau đây không phải là người tiến hành thủ tục phá sản?

⇒ Chủ nợ. 

⇒ Chánh án Tòa án nhân dân.

⇒ Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.

⇒ Thẩm phán; Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân, Kiểm sát viên. 

264. Theo Luật Phá sản 2014, Phá sản là:

⇒ Tình trạng của doanh nghiệp, không thanh toán được các khoản nợ đến hạn khi chủ nợ có yêu cầu.

⇒ Tình trạng của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và bị Tòa án nhân dân ra quyết định ( tuyên bố phá sản.. 

⇒ Tình trạng làm ăn khó khăn của doanh nghiệp, đã áp dụng các biện pháp tài chính cần thiết, vẫn không thanh toán được các khoản nợ đến hạn. 

⇒ Tình trạng làm ăn khó khăn của doanh nghiệp, nợ lương công nhân, đã tổ chức lại hoạt động kinh doanh, tìm các khoản vay mới, nhưng vẫn không thanh toán được nợ đến hạn. 

265. Theo Luật Phá sản 2014, Phá sản là:

⇒ Tình trạng của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và bị Tòa án nhân dân ra quyết định | tuyên bố phá sản. 

⇒ Tình trạng của doanh nghiệp, không thanh toán được các khoản nợ đến hạn khi chủ nợ có yêu cầu.

⇒ Tình trạng làm ăn khó khăn của doanh nghiệp, đã áp dụng các biện pháp tài chính cần thiết, vẫn không thanh toán được các khoản nợ đến hạn. 

⇒ Tình trạng làm ăn khó khăn của doanh nghiệp, nợ lương công nhân, đã tổ chức lại hoạt động kinh doanh, tìm các khoản vay mới, nhưng vẫn không thanh toán được nợ đến hạn. 

266. Theo luật phá sản, chủ nợ của doanh nghiệp mắc nợ gồm những loại nào?

⇒ Chủ nợ có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần, chủ nợ không có bảo đảm.

⇒ Chủ nợ có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần, chủ nợ không có bảo đảm, người lao động không được trả lương.

⇒ Chủ nợ có bảo đảm, chủ nợ không có bảo đảm, người lao động không được trả lương.

⇒ Chủ nợ có bảo đảm, chủ nợ không có bảo đảm. 

267. Theo luật phá sản, chủ nợ của doanh nghiệp mắc nợ gồm những loại nào?

⇒ Chủ nợ có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần, chủ nợ không có bảo đảm, người lao động không được trả lương.

⇒ Chủ nợ có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần, chủ nợ không có bảo đảm. 

⇒ Chủ nợ có bảo đảm, chủ nợ không có bảo đảm, người lao động không được trả lương.

⇒ Chủ nợ có bảo đảm, chủ nợ không có bảo đảm. 

268. Theo yêu cầu của các bên, Hội đồng trọng tài tiến hành hòa giải để các bên thỏa thuận với nhau về việc giải quyết tranh chấp. Khi các bên thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết trong vụ tranh chấp thì Hội đồng trọng tài lập biên bản hoà giải thành có chữ ký của các bên và xác nhận của các Trọng tài viên Hội đồng trọng tài ra quyết định gì?

⇒ Đình chỉ giải quyết.

⇒ Tạm đình chỉ giải quyết.

⇒ Tất cả các phương án đều đúng

⇒ Công nhận sự thỏa thuận của các bên.

269. Theo yêu cầu của một hoặc các bên tranh chấp, phán quyết của Trọng tài vụ việc được đăng ký ở đâu?

⇒ Tòa án nơi Hội đồng trọng tài đã ra phán quyết

⇒ Sở Tư pháp nơi giải quyết tranh chấp

⇒ Sở Tư pháp nơi phát sinh tranh chấp

⇒ Tòa án nơi phát sinh tranh chấp 

270. Thị phần kết hợp là tổng thị phần trên thị trường liên quan của … các doanh nghiệp tham gia vào thỏa thuận hạn chế cạnh tranh hoặc tập trung kinh tế.

⇒ Các doanh nghiệp tham gia vào tập trung kinh tế.

⇒ Các doanh nghiệp tham gia vào thỏa thuận hạn chế cạnh tranh.

⇒ Các doanh nghiệp trong cùng một ngành hàng. 

⇒ Các doanh nghiệp tham gia vào thỏa thuận hạn chế cạnh tranh và tập trung kinh tế.

271. Thị trường liên quan bao gồm …

⇒ Thị trường sản phẩm liên quan và thị trường địa lý liên quan.

⇒ Bao gồm các sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh.

⇒ Các sản phẩm có khả năng thay thế cho nhau.

⇒ Thị trường sản phẩm và thị trường địa lý. 

272. Thị trường sản phẩm liên quan là thị trường của những hàng hóa, dịch vụ có thể thay thế cho nhau về:

⇒ Tất cả các phương án đều đúng.

⇒ Đặc tính.

⇒ Giá cả.

⇒ Mục đích sử dụng. 

273. Thời điểm bắt đầu tính thời hạn bảo hành đối với vật mua bán.... 

⇒ Là thời điểm hợp đồng mua bán có hiệu lực pháp luật.

⇒ Là thời điểm vật mua bán bị hư hỏng.

⇒ Là thời điểm bên mua có nghĩa vụ phải nhận vật mua bán.

⇒ Là thời điểm xác lập hợp đồng mua bán. 

274. Thời điểm chuyển quyền sở hữu đối với tài sản mua bán:

⇒ Tất cả các phương án đều đúng.

⇒ Đối với tài sản mua bán mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì quyền sở hữu được chuyển cho bên mua kể từ thời điểm hoàn thành thủ tục đăng ký quyền sở hữu đối với tài sản đó.

⇒ Quyền sở hữu đối với tài sản mua bán được chuyển cho bên mua kể từ thời điểm tài sản được chuyển giao, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

⇒ Trong trường hợp tài sản mua bán chưa được chuyển giao mà phát sinh hoa lợi, lợi tức thì hoa lợi, lợi tức thuộc về bên bán. 

275. Thời điểm chuyển rủi ro về tài sản: 

⇒ Bên bán chịu rủi ro đối với tài sản mua bán cho đến khi tài sản được giao cho bên mua, còn bên mua chịu rủi ro đối với tài sản mua bán kể từ khi nhận tài sản. 

⇒ Do các bên thỏa thuận.

⇒ Đối với hợp đồng mua bán tài sản mà pháp luật quy định tài sản đó phải đăng ký quyền sở hữu thì bên bán chịu rủi ro cho đến khi hoàn thành thủ tục đăng ký, bên mua chịu rủi ro kể từ thời điểm hoàn thành thủ tục đăng ký, kể cả khi bên mua chưa nhận tài sản. 

⇒ Tất cả các phương án đều đúng.

276. Thời điểm đề nghị giao kết hợp đồng có hiệu lực: 

 (Đ)✅: Do bên đề nghị ấn định và kể từ khi bên được đề nghị nhận được đề nghị đó.

⇒ Do bên đề nghị ấn định.

⇒ Kể từ khi bên đề nghị gửi đề nghị giao kết hợp đồng.

⇒ Kể từ khi bên được đề nghị nhận được đề nghị đó. 

277. Thời điểm hợp đồng có hiệu lực là:

⇒ Các bên đồng ý về mặt nguyên tắc của hợp đồng.

⇒ Các bên đồng ý với các điều khoản của hợp đồng.

⇒ Hai bên ký vào Hợp đồng.

⇒ từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật liên quan có quy định khác. 

278. Thời hạn điều tra chính thức đối với vụ việc cạnh tranh không lành mạnh theo Luật Cạnh tranh 2004 là bao nhiêu ngày kể từ ngày có quyết định?

⇒ 90 ngày

⇒ 180 ngày

⇒ 30 ngày

⇒ 60 ngày 

279. Thời hạn điều tra chính thức đối với vụ việc thỏa thuận hạn chế cạnh tranh theo Luật Cạnh tranh 2004 là bao nhiêu ngày kể từ ngày có quyết định điều tra?

⇒ 30 ngày

⇒ 60 ngày

⇒ 90 ngày 

⇒ 180 ngày

280. Thời hạn điều tra sơ bộ là bao nhiêu ngày kể từ ngày có quyết định điều tra sơ bộ?

⇒ 30 ngày

⇒ 20 ngày

⇒ 40 ngày

⇒ 50 ngày 

281. Thời hạn điều tra vụ việc cạnh tranh không lành mạnh là bao nhiêu ngày kể từ ngày ra quyết định điều tra

– (S):30 ngày 

⇒ 45 ngày

⇒ 60 ngày 

⇒ 90 ngày 

282. Thời hạn điều tra vụ việc hạn chế cạnh tranh là bao lâu kể từ ngày ra quyết định điều tra?

⇒ 03 tháng

⇒ 06 tháng

⇒ 09 tháng

⇒ 12 tháng 

283. Thời hạn điều tra vụ việc vi phạm quy định về tập trung kinh tế là bao lâu kể từ ngày ra quyết định điều tra?

⇒ 90 ngày

⇒ 30 ngày

⇒ 45 ngày

⇒ 60 ngày 

284. Thời hạn giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh là bao nhiêu ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ khiếu nại?

⇒ 30 ngày

⇒ 15 ngày

⇒ 20 ngày

⇒ 45 ngày 

285. Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng là:

⇒ 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.. 

⇒ Hai năm, kể từ ngày quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, pháp nhân, các chủ thể khác bị xâm phạm.

⇒ Không bị hạn chế.

⇒ Theo thỏa thuận của các bên. 

286. Thông thường, thời hiệu yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng vô hiệu là:

⇒ Ba năm

⇒ Hai năm

⇒ Hai năm hoặc một số trường hợp không hạn chế thời hiệu

⇒ Không bị hạn chế. 

287. Thủ tục giải quyết vụ phá sản mang bản chất loại thủ tục pháp lý nào?

⇒ Dân sự.

⇒ Hành chính.

⇒ Tư pháp.

⇒ Hình sự. 

288. Thủ tục giải quyết vụ phá sản mang bản chất loại thủ tục pháp lý nào?

⇒ Tư pháp.

⇒ Dân sự.

⇒ Hành chính.

⇒ Hình sự. 

289. Tổ chức trọng tài nước ngoài hoạt động tại Việt Nam dưới các hình thức sau đây:

⇒ Chi nhánh, văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài.

⇒ Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài.

⇒ Công ty Hợp danh hoặc DNTN.

⇒ Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài. 

290. Tổ chức, cá nhân cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm hại do hành vi vi phạm quy định của Luật Cạnh tranh 2004, có quyền khiếu nại đến cơ quan quản lý cạnh tranh. Thời hiệu khiếu nại là hai năm, kể từ thời điểm nào? 

⇒ Kể từ ngày hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về cạnh tranh được phát hiện.

⇒ Kể từ thời điểm bên khiếu nại phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về cạnh tranh. 

⇒ Kể từ ngày hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về cạnh tranh được thực hiện.

⇒ Kể từ thời điểm hậu quả của hành vì có dấu hiệu vi phạm pháp luật về cạnh tranh xảy ra. 

291. Tố tụng cạnh tranh bao gồm những nguyên tắc nào sau đây?

⇒ Tất cả các phương án đều đúng.

⇒ Trong quá trình tiến hành tố tụng cạnh tranh, điều tra viên, Thủ trưởng Cơ quan quản lý cạnh tranh, thành viên Hội đồng cạnh tranh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình phải giữ bí mật kinh doanh của doanh nghiệp, tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân liên quan.

⇒ Việc giải quyết vụ việc cạnh tranh liên quan đến hành vi cạnh tranh không lành mạnh thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

⇒ Việc giải quyết vụ việc cạnh tranh liên quan đến hành vi hạn chế cạnh tranh thực hiện theo quy định của Luật này. 

292. Tòa án không hỗ trợ trọng tài trong công việc nào? 

⇒ Áp dụng các biện pháp khẩn cấp, tạm thời.

⇒ Thi hành phán quyết.

⇒ Ra phán quyết.

⇒ Triệu tập người làm chứng. 

293. Trách nhiệm trong hợp đồng kinh doanh thương mại là gì?

⇒ Trách nhiệm của bên vi phạm đối với bên bị vi phạm

⇒ Trách nhiệm của bên bị vi phạm đối với bên vi phạm

⇒ Trách nhiệm của bên bị vi phạm đối với cơ quan nhà nước

⇒ Trách nhiệm của bên vi phạm đối với nhà nước 

294. Trong hợp đồng kinh doanh thương mại, mức phạt do vi phạm hợp đồng tối đa:

⇒ Là 8% giá trị của nghĩa vụ bị vi phạm trong hợp đồng.

⇒ 10% giá trị toàn bộ nghĩa vụ trong hợp đồng.

⇒ Do các bên tự thỏa thuận.

⇒ Là 8% giá trị toàn bộ nghĩa vụ trong hợp đồng. 

295. Trong hợp đồng kinh doanh, các bên thỏa thuận bên vi phạm hợp đồng chịu phạt 10% giá trị vẫn nghĩa vụ bị vi pham. Thỏa thuận như vậy được xử lý như thế nào?

⇒ Có hiệu lực

⇒ Hai bên thỏa thuận thay đổi điều khoản phạt hợp đồng

⇒ Vô hiệu phần vượt quá 8% giá trị phần nghĩa vụ bị vi phạm

⇒ Vô hiệu toàn bộ 

296. Trọng tài thương mại là phương thức giải quyết tranh chấp …

⇒ Do các bên thỏa thuận.

⇒ Do bị đơn lựa chọn.

⇒ Do nguyên đơn lựa chọn.

⇒ Do Tòa án chỉ định 

297. Trong thời hạn bảo hành nếu bên mua phát hiện được khuyết tật của vật mua bán thì:

⇒ Tất cả các phương án đều đúng.

⇒ Có quyền yêu cầu bên bán đổi vật có khuyết tật lấy vật khác hoặc trả lại vật và lấy lại tiền.

⇒ Có quyền yêu cầu bên bán giảm giá.

⇒ Có quyền yêu cầu bên bán sửa chữa không phải trả tiền. 

298. Trong thời hạn bao nhiêu ngày kể từ ngày nhận được quyết định mở thủ tục phá sản, doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán phải tiến hành kiểm kê tài sản và xác định giá trị tài sản đó?

⇒ 15 ngày

⇒ 20 ngày

⇒ 30 ngày 

⇒ 45 ngày 

299. Trong thời hạn bao nhiêu ngày kể từ ngày nhận được quyết định mở thủ tục phá sản, doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán phải tiến hành kiểm kê tài sản và xác định giá trị tài sản đó?

⇒ 30 ngày

⇒ 15 ngày

⇒ 20 ngày

⇒ 45 ngày 

300. Trong thời hạn bao nhiêu ngày kể từ ngày nhận được thông báo về việc nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản, người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải thực hiện việc nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản?

⇒ 15 ngày

⇒ 05 ngày

⇒ 07 ngày

⇒ 10 ngày 

301. Trong thời hạn bao nhiêu ngày kể từ ngày nhận được thông báo về việc nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản, người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản phải thực hiện việc nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản?

⇒ 05 ngày 

⇒ 07 ngày

⇒ 10 ngày 

⇒ 15 ngày

302. Trong thời hạn bao nhiêu ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, Thẩm phán phải ra quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản?

⇒ 30 ngày

⇒ 15 ngày

⇒ 40 ngày

⇒ 45 ngày 

303. Trong thời hạn bao nhiêu ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, Thẩm phán phải ra quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản?

⇒ 15 ngày

⇒ 30 ngày

⇒ 40 ngày

⇒ 45 ngày 

304. Trong thời hạn bao nhiêu ngày làm việc kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản?

⇒ 03 ngày

⇒ 05 ngày

⇒ 07 ngày

⇒ 10 ngày 

305. Trong thời hạn bao nhiêu ngày làm việc kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phải xem xét đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản?

⇒ 03 ngày

⇒ 05 ngày

⇒ 07 ngày 

⇒ 10 ngày 

306. Trong thời hạn bao nhiêu ngày làm việc kể từ ngày ký, quyết định giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh phải được gửi đến tổ chức, cá nhân có liên quan để thi hành?

⇒ 03 ngày

⇒ 05 ngày

⇒ 07 ngày

⇒ 10 ngày 

307. Trong thời hạn bao nhiêu ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, Chánh án Tòa án nhân dân phân công một Thẩm phán hoặc Tổ Thẩm phán gồm 03 Thẩm phán giải quyết đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản?

⇒ 3 ngày

⇒ 5 ngày

⇒ 7 ngày

⇒ 9 ngày 

308. Trong thời hạn bao nhiêu ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, Chánh án Tòa án nhân dân phân công một Thẩm phán hoặc Tổ Thẩm phán gồm 03 Thẩm phán giải quyết đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản? 

⇒ 3 ngày 

⇒ 5 ngày

⇒ 7 ngày 

⇒ 9 ngày 

309. Trong thời hạn bao nhiêu ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, Chánh án Tòa án nhân dân phân công Thẩm phán giải quyết đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản?

⇒ 03 ngày

⇒ 05 ngày

⇒ 07 ngày

⇒ 09 ngày 

310. Trong tố tụng trọng tài thương mại, trường hợp các bên thoả thuận chấm dứt việc giải quyết tranh chấp thì hội đồng trọng tài xử lý như thế nào?

⇒ Ra phán quyết

⇒ Tạm đình chỉ giải quyết

⇒ Trả lại đơn khởi kiện 

⇒ Đình chỉ giải quyết

311. Trong trường hợp bên bị điều tra đã tự nguyện chấm dứt hành vi vi phạm, khắc phục hậu quả gây ra và bên khiếu nại tự nguyện rút đơn khiếu nại thì Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh ra quyết định nào sau đây?

⇒ Hoãn xử lý giải quyết vụ việc

⇒ Tạm đình chỉ giải quyết vụ việc

⇒ Đình chỉ giải quyết vụ việc

⇒ Trả lại đơn yêu cầu 

312. Trong trường hợp bên đề nghị giao kết hợp đồng chết hoặc mất năng lực hành vi sau khi bên được đề nghị giao kết hợp đồng trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng thì:

⇒ Đề nghị giao kết hợp đồng vẫn có giá trị.

⇒ Đề nghị giao kết hợp đồng không có giá trị.

⇒ Hợp đồng vô hiệu. 

⇒ Tất cả các phương án đều đúng – 

313. Trong trường hợp bên được đề nghị giao kết hợp đồng chết hoặc mất năng lực hành vi sau khi trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng thì:

⇒ Hợp đồng vô hiệu.

⇒ Tất cả các phương án đều sai.

⇒ Việc trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng không có giá trị. 

⇒ Việc trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng vẫn có giá trị.

314. Trong trường hợp các bên tự thỏa thuận được với nhau chấm dứt việc giải quyết tranh chấp thì có quyền yêu cầu Chủ tịch Trung tâm trọng tài ra quyết định gì?

⇒ Công nhận sự thỏa thuận.

⇒ Hòa giải thành.

⇒ Đình chỉ giải quyết tranh chấp.

⇒ Tạm đình chỉ giải quyết tranh chấp. 

315. Trong trường hợp hợp đồng có thể hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau thì việc giải thích hợp đồng đó được thực hiện theo:

⇒ Theo nghĩa phù hợp với mục đích của hợp đồng.

⇒ Theo tập quán nơi hợp đồng được xác lập.

⇒ Theo ý muốn đích thực của các bên khi xác lập hợp đồng. 

⇒ Tất cả các phương án đều đúng.

316. Trong trường hợp một bên phát hiện có vi phạm quy định của Luật trọng tài thương mại hoặc của thỏa thuận trọng tài mà vẫn tiếp tục thực hiện tố tụng trọng tài và không phản đối những vi phạm thì: 

⇒ Mất quyền phản đối tại Trọng tài hoặc Tòa án.

⇒ Bên kia có thể yêu cầu đình chỉ việc giải quyết.

⇒ Có thể yêu cầu đình chỉ việc giải quyết.

⇒ Hai bên thỏa thuận đình chỉ việc giải quyết. 

317. Trong trường hợp một bên phát hiện có vi phạm quy định của Luật trọng tài thương mại hoặc của thỏa thuận trọng tài mà vẫn tiếp tục thực hiện tố tụng trọng tài và không phản đối những vi phạm thì:

⇒ Bên kia có thể yêu cầu đình chỉ việc giải quyết.

⇒ Có thể yêu cầu đình chỉ việc giải quyết.

⇒ Hai bên thỏa thuận đình chỉ việc giải quyết.

 ⇒ Mất quyền phản đối tại Trọng tài hoặc Tòa án. 

318. Trong trường hợp mua bán quyền tài sản là quyền đòi nợ và bên bán cam kết bảo đảm khả năng thanh toán của người mắc nợ thì:

⇒ Bên bán không chịu trách nhiệm thanh toán, nếu khi đến hạn mà người mắc nợ không trả.

⇒ Bên mua phải chịu trách nhiệm thanh toán, nếu khi đến hạn mà người mắc nợ không trả.

⇒ Bên bán phải liên đới chịu trách nhiệm thanh toán, nếu khi đến hạn mà người mắc nợ không trả.

⇒ Tất cả các phương án đều đúng

319. Trong trường hợp mua bán quyền tài sản thì:

⇒ Trường hợp mua bán quyền tài sản thì bên bán phải chuyển giấy tờ và làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho bên mua, bên mua phải trả tiền cho bên bán

⇒ Bên bán phải chuyển giấy tờ và làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho bên mua.

⇒ Bên mua phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu từ bên bán

⇒ Bên mua phải trả tiền cho bên bán. 

320. Trong trường hợp nào phán quyết trọng tài không bị hủy? 

⇒ Chứng cứ do các bên cung cấp mà Hội đồng trọng tài căn cứ vào đó để ra phán quyết là giả mạo.

⇒ Vụ tranh chấp trong đó có một bên có hoạt động thương mại.

⇒ Không có thỏa thuận trọng tài hoặc thỏa thuận trọng tài vô hiệu. 

⇒ Thành phần Hội đồng trọng tài, thủ tục tố tụng trọng tài không phù hợp với thỏa thuận của các bên. 

321. Trong trường hợp nào sau đây, thỏa thuận trọng tài không vô hiệu?

⇒ Tranh chấp phát sinh giữa các bên trong đó ít nhất một bên có hoạt động thương mại.

⇒ Hình thức của thỏa thuận trọng tài không phù hợp với quy định tại Điều 16 của Luật trọng tài thương mại 2010. 

⇒ Người xác lập thỏa thuận trọng tài không có năng lực hành vi dân sự theo quy định của Bộ luật dân sự.

⇒ Người xác lập thỏa thuận trọng tài không có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 

322. Trong trường hợp người nộp đơn không nộp lệ phí phá sản, tạm ứng chi phí phá sản (trừ trường hợp không phải nộp) thì Tòa án nhân dân ra quyết định nào dưới đây?

⇒ Đình chỉ giải quyết vụ phá sản.

⇒ Tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản.

⇒ Tuyên bố doanh nghiệp không bị phá sản 

⇒ Trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

323. Trong trường hợp người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản không có quyền và nghĩa vụ nộp đơn, Tòa án sẽ ra quyết định gì?

⇒ Trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.

⇒ Thông báo sửa đổi, bổ sung đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.

⇒ Thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.

⇒ Yêu cầu người nộp đơn hướng dẫn cho người có quyền và nghĩa vụ nộp đơn. 

324. Trong trường hợp người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản không có quyền và nghĩa vụ nộp đơn, Tòa án sẽ ra quyết định gì?

⇒ Trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.

⇒ Thông báo sửa đổi, bổ sung đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.

⇒ Thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.

⇒ Yêu cầu người nộp đơn hướng dẫn cho người có quyền và nghĩa vụ nộp đơn. 

325. Trừ trường hợp có Thỏa thuận khác, nếu bên bán có nghĩa vụ giao hàng cho bên mua tại một địa điểm nhất định thì rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng hàng hóa được chuyển cho bên mua khi hàng hóa đã được……… 

⇒ Giao cho bên mua tại địa điểm đó, kể cả trong trường hợp bên bán được ủy quyền giữ lại các chứng từ xác lập quyền sở hữu đối với hàng hóa.

⇒ Giao cho bên mua tại địa điểm đó, bao gồm đầy đủ các chứng từ xác lập quyền sở hữu đối với hàng hóa. 

 (S): Giao cho bên mua tại địa điểm đó, bao gồm đầy đủ các chứng từ, xác lập quyền sở hữu đối với hàng hóa và vận đơn hoàn hảo.

⇒ Giao tại kho hàng của bên mua. 

326. Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, nếu đối tượng của hợp đồng là hàng hóa đang trên đường vận chuyển thì rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng hàng hóa được chuyển cho bên mua … 

⇒ Kể từ thời điểm bên mua nhận hàng cùng toàn bộ giấy tờ xác minh quyền sở hữu hàng hóa.

⇒ Kể từ thời điểm giao kết hợp đồng.

⇒ Kể từ thời điểm hàng hóa được giao cho bên mua.

⇒ Kể từ thời điểm nhận hàng hóa. 

327. Trừ trường hợp có Thỏa thuận khác, nếu hợp đồng có quy định về việc vận chuyển hàng hóa và bên bán không có nghĩa vụ giao hàng tại một địa điểm nhất định thì rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng hàng hóa được chuyển cho bên mua khi … 

⇒ Hàng hóa đã được giao cho người vận chuyến đầu tiên.

⇒ Hàng hóa đã được giao cho bên mua hoặc người được bên mua ủy quyền để nhận hàng.

⇒ Hàng hóa đã được giao cho bên mua.

⇒ Hàng hóa đã được giao cho người nhận để giao hàng. 

328. Trừ trường hợp luật chuyên ngành có quy định khác, thời hiệu khởi kiện theo thủ tục trọng tài là bao nhiêu năm, kể từ thời điểm quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm?

⇒ 1 năm

⇒ 2 năm

⇒ 3 năm

⇒ Không giới hạn thời hiệu 

329. Trừ trường hợp luật chuyên ngành có quy định khác, thời hiệu khởi kiện theo thủ tục trọng tài là bao nhiêu năm, kể từ thời điểm quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm? 

⇒ 2 năm

⇒ 1 năm

⇒ 3 năm

⇒ Không giới hạn thời hiệu 

330. Trường hợp các bên đã có thỏa thuận giải quyết tranh chấp tại một Trung tâm trọng tài cụ thể nhưng Trung tâm trọng tài này đã chấm dứt hoạt động mà không có tổ chức trọng tài kế thừa, thì các bên giải quyết như thế nào?

⇒ Thỏa thuận lựa chọn Trung tâm trọng tài khác. Nếu không thỏa thuận được Trung tâm trọng tài khác, thì có quyền khởi kiện ra Tòa án để giải quyết.

⇒ Khởi kiện ra trung tâm trọng tài do nguyên đơn lựa chọn.

⇒ Nếu không thỏa thuận được Trung tâm trọng tài khác, thì có quyền khởi kiện ra Tòa án để giải quyết.

⇒ Thỏa thuận lựa chọn Trung tâm trọng tài khác. 

331. Trường hợp các bên không có thỏa thuận khác hoặc quy tắc tố tụng của Trung tâm trọng tài không có quy định khác, giấy triệu tập tham dự phiên họp phải được gửi cho các bên chậm nhất bao nhiêu ngày trước ngày mở phiên họp?

⇒ 15 ngày

⇒ 30 ngày

⇒ 45 ngày

⇒ 7 ngày 

332. Trường hợp các bên không có thỏa thuận khác hoặc quy tắc tố tụng của Trung tâm trọng tài không có quy định khác, thời gian và địa điểm mở phiên họp do chủ thể nào quyết định?

⇒ Hội đồng trọng tài quyết định.

⇒ Bị đơn. .

⇒ Các bên tranh chấp thỏa thuận lại.

⇒ Nguyên đơn. 

333. Trường hợp các bên không có thỏa thuận lựa chọn Tòa án, thì thẩm quyền của Tòa án đối với việc chỉ định Trọng tài viên để thành lập Hội đồng trọng tài vụ việc là Tòa án nào

⇒ Tòa án nơi cư trú của nguyên đơn

⇒ Tòa án nơi Hội đồng trọng tài giải quyết tranh chấp

⇒ Tòa án nơi cư trú của bị đơn.

⇒ Tòa án nơi xảy ra tranh chấp 

334. Trường hợp các bên không có thỏa thuận lựa chọn Tòa án, thì thẩm quyền của Tòa án đối với việc thay đổi Trọng tài viên của Hội đồng trọng tài vụ việc là Tòa án nào? 

⇒ Tòa án nơi Hội đồng trọng tài giải quyết tranh chấp

⇒ Tòa án nơi cư trú của nguyên đơn

⇒ Tòa án nơi xảy ra tranh chấp 

⇒ Tòa án nơi cư trú của bị đơn 

335. Trường hợp các bên không có thỏa thuận lựa chọn Tòa án, thì thẩm quyền của Tòa án đối với việc yêu cầu giải quyết khiếu nại quyết định của Hội đồng trọng tài về thỏa thuận trọng tài vô hiệu là Tòa án nào?

⇒ Tòa án nơi Hội đồng trọng tài ra quyết định

⇒ Tòa án nơi cư trú của bị đơn

⇒ Tòa án nơi cư trú của nguyên đơn

⇒ Tòa án nơi Hội đồng trọng tài giải quyết tranh chấp 

336. Trường hợp các bên không có thỏa thuận lựa chọn Tòa án, thì thẩm quyền của Tòa án đối với việc yêu cầu hủy phán quyết trọng tài là Tòa án nào?

⇒ Tòa án nơi cư trú của bị đơn

⇒ Tòa án nơi cư trú của nguyên đơn

⇒ Tòa án nơi Hội đồng trọng tài đã tuyên phán quyết

⇒ Tòa án nơi Hội đồng trọng tài giải quyết tranh chấp 

337. Trường hợp các bên không có thỏa thuận thì ngôn ngữ sử dụng trong tố tụng trọng tài do bên nào quyết định?

⇒ Hội đồng trọng tài quyết định.

⇒ Bị đơn quyết định

⇒ Chủ tịch hội đồng trọng tài quyết định

⇒ Nguyên đơn quyết định 

338. Trường hợp các bên không có thỏa thuận, tranh chấp mà ít nhất một bên là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, ngôn ngữ sử dụng trong tố tụng trọng tài được xác định như thế nào?

⇒ Do bị đơn xác định

⇒ Do nguyên đơn xác định

⇒ Do hội đồng trọng tài quyết định

⇒ Tiếng Việt 

339. Trường hợp giải quyết tranh chấp tại Trung tâm trọng tài nguyên đơn phải làm đơn khởi kiện gửi đến đâu?

⇒ Trung tâm trọng tài.

⇒ Bị đơn

⇒ Hội đồng trọng tài

⇒ Trọng tài viên 

340. Trường hợp Hội nghị chủ nợ không xác định được thời hạn thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán thì thời hạn thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh kéo dài không quá bao lâu kể từ ngày thông qua phương án phục hồi?

⇒ 02 năm

⇒ 03 năm

⇒ 04 năm

⇒ 05 năm 

341. Trường hợp Hội nghị chủ nợ không xác định được thời hạn thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán thì thời hạn thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh kéo dài không quá bao lâu kể từ ngày thông qua phương án phục hồi? 

⇒ 02 năm 

⇒ 03 năm 

⇒ 04 năm 

⇒ 05 năm 

342. Trường hợp không có thỏa thuận, thì bên nào có quyền quyết định địa điểm giải quyết tranh chấp thương mại bằng trọng tài?

⇒ Bị đơn quyết định

⇒ Chủ tịch hội đồng trọng tài quyết định

⇒ Hội đồng trọng tài quyết định.

⇒ Nguyên đơn quyết định 

343. Trường hợp nhận thấy các chứng cứ thu thập được chưa đủ để xác định hành vi vi phạm quy định của Luật này, Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh ra quyết định nào sau đây?

⇒ Trả hồ sơ để điều tra bổ sung

⇒ Đình chỉ giải quyết vụ việc

⇒ Hoãn xử lý giải quyết vụ việc

⇒ Tạm đình chỉ giải quyết vụ việc 

344. Trường hợp vụ tranh chấp được giải quyết bằng Trọng tài vụ việc, nguyên đơn phải làm đơn khởi kiện và gửi đến đâu?

⇒ Hội đồng trọng tài

⇒ Bị đơn

⇒ Trọng tài viên

⇒ Trung tâm trọng tài. 

345. Trường hợp vụ tranh chấp được giải quyết bằng Trọng tài vụ việc, nguyên đơn phải làm đơn khởi kiện và gửi tới…

⇒ Bị đơn.

⇒ Tất cả các phương án đều đúng.

⇒ Tòa án.

⇒ Trọng tài viên mà nguyên đơn lựa chọn. 

346. Tư ngày ra quyết định mở thủ tục phá sản, chủ thể nào có trách nhiệm chỉ định Quản tài viên hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản?

⇒ Chánh án tòa án

⇒ Thẩm phán giải quyết vụ việc

⇒ Chủ nợ.

⇒ Viện kiểm sát 

347. Từ ngày ra quyết định mở thủ tục phá sản, chủ thể nào có trách nhiệm chỉ định Quản tài viên hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản?

⇒ Thẩm phán giải quyết vụ việc

⇒ Chánh án tòa án

⇒ Chủ nợ

⇒ Viện kiểm sát 

348. Vai trò của luật cạnh tranh?

⇒ Bảo vệ quyền lợi của các doanh nghiệp.

⇒ Bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng.

⇒ Tạo lập môi trường kinh doanh và cạnh tranh bình đẳng, tự do. 

⇒ Tất cả các phương án đều đúng.

349. Vai trò của pháp luật phá sản là:

⇒ Tất cả các phương án đều đúng.

⇒ Bảo vệ quyền lợi của người lao động.

⇒ Công cụ pháp lý bảo vệ quyền lợi chính đáng của chủ nợ và lợi ích hợp pháp của con nợ. 

⇒ Góp phần tổ chức, cơ cấu lại nền kinh tế. 

350. Vai trò của pháp luật phá sản là: 

⇒ Bảo vệ quyền lợi của người lao động.

⇒ Công cụ pháp lý bảo vệ quyền lợi chính đáng của chủ nợ và lợi ích hợp pháp của con nợ.

⇒ Góp phần tổ chức, cơ cấu lại nền kinh tế. 

⇒ Tất cả các phương án đều đúng.

351. Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam không có quyền hoặc nghĩa vụ nào sau đây? 

⇒ Thực hiện hoạt động trọng tài tại Việt Nam.

⇒ Có con dấu mang tên Văn phòng đại diện theo quy định của pháp luật Việt Nam.

⇒ Thuê trụ sở, thuê, mua các phương tiện, vật dụng cần thiết cho hoạt động của Văn phòng đại diện.

⇒ Tìm kiếm, thúc đẩy các cơ hội hoạt động trọng tài của tổ chức mình tại Việt Nam. 

352. Việc hàng hoá được đưa từ nước ngoài hoặc từ các khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật vào Việt Nam, có làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và làm thủ tục xuất khẩu chính hàng hoá đó ra khỏi Việt Nam là gì?

⇒ Nhập khẩu hàng hóa

⇒ Tạm xuất, tái nhập hàng hóa

⇒ Tạm nhập, tái xuất hàng hóa

⇒ Xuất khẩu hàng hóa 

353. Việc thực hiện hợp đồng phải tuân theo các nguyên tắc nào sau đây:

⇒ Tất cả các phương án đều đúng.

⇒ Không được xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.

⇒ Thực hiện đúng hợp đồng, đúng đối tượng, chất lượng, số lượng, chủng loại, thời hạn, phương thức và các thỏa thuận khác. 

⇒ Thực hiện một cách trung thực, theo tinh thần hợp tác và có lợi nhất cho các bên, bảo đảm tin cậy lẫn nhau. 

354. Vụ việc phá sản có tài sản ở nước ngoài do Tòa án nhân dân cấp nào có thẩm quyền giải quyết?

⇒ Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đăng ký kinh doanh.

⇒ Tòa án nhân dân cấp huyện.

⇒ Tòa án nhân dân tối cao.

⇒ Tòa án nước ngoài nơi có tài sản của doanh nghiệp. 

355. Vụ việc phá sản có tài sản ở nước ngoài do Tòa án nhân dân cấp nào có thẩm quyền giải quyết?

⇒ Tòa án nhân dân cấp huyện..

⇒ Tòa án nhân dân tối cao.

⇒ Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đăng ký kinh doanh.

⇒ Tòa án nước ngoài nơi có tài sản của doanh nghiệp. 

Đáp án Tự Luận Luật Kinh Tế Việt Nam 02 – EL20 – EHOU

5/5 - (1 bình chọn)
Share on facebook
Share on twitter
Share on linkedin
Share on email
Share on tumblr
Share on pinterest
Share on reddit
Share on whatsapp
Share on print
Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!
5/5 - (1 bình chọn)
chọn đánh giá của bạn
Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!
5.0

Hãy để lại câu hỏi của bạn bên dưới, chúng tôi sẽ trả lời TRONG 15 PHÚT

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Shopping Cart
Gọi Ngay
Scroll to Top

Chào Bạn

Nhận ngay Mã kích hoạt tài khoảng MemberPro Miễn phí Trị giá 100.000 khi tham gia thảo luận tại nhóm facebook.
Days
Hours
Minutes
Seconds
error: Thông Báo: Nội Dung Có bản quyền !!